Thông tư 09/2021/TT-BKHĐTopen in new window của BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ: hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất.

Ngày ban hành: 16/11/2021. Ngày bắt đầu hiệu lực theo bản ban hành: 01/01/2022.

  1. Nội dung dưới đây giữ nguyên bản gốc từ nguồn chính thức được dẫn trên trang; không tự chèn các sửa đổi ban hành sau đó. Ngày bắt đầu hiệu lực không phải xác nhận văn bản còn hiệu lực hiện nay.
  2. Các trang được ghi “giữ nguyên bản gốc” trình bày bằng ảnh toàn trang. Phần này chưa chuyển hoàn toàn thành chữ để tra cứu.
Bản PDF gốc và các phần đăng Công báo
  1. Tải phần 1 — Thông tư 09/2021/TT-BKHĐTopen in new window.
  2. Tải phần 2 — Thông tư 09/2021/TT-BKHĐTopen in new window.
  3. Tải phần 3 — Thông tư 09/2021/TT-BKHĐTopen in new window.
  4. Tải phần 4 — Thông tư 09/2021/TT-BKHĐTopen in new window.
  5. Tải phần 5 — Thông tư 09/2021/TT-BKHĐTopen in new window.
  6. Tải phần 6 — Thông tư 09/2021/TT-BKHĐTopen in new window.
  7. Tải phần 7 — Thông tư 09/2021/TT-BKHĐTopen in new window.

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/TT-BKHĐT Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2021 THÔNG TƯ Hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức

đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

Căn cứ Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

Căn cứ Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số quy định của

Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định

chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau

đây gọi là Nghị định số 35/2021/NĐ-CP) và Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28

tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật

Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 89 Nghị định

số 35/2021/NĐ-CP và Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3

năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của

Luật Đầu tư (sau đây gọi là Nghị định số 25/2020/NĐ-CP), gồm:

1. Quy định về việc lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời

thầu dự án PPP.

2. Quy định liên quan đến lập yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ

mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với dự án đầu tư có sử dụng đất.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có

liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP và dự án đầu tư

có sử dụng đất.

Điều 3. Lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu dự

án PPP

1. Hồ sơ mời sơ tuyển được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm

theo Thông tư này.

2. Hồ sơ mời đàm phán được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành

kèm theo Thông tư này.

3. Hồ sơ mời thầu đối với dự án áp dụng sơ tuyển được lập theo mẫu quy định

tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Hồ sơ mời thầu đối với dự án không áp dụng sơ tuyển và dự án áp dụng hình

thức đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Đầu tư theo

phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là Luật PPP) được lập theo mẫu quy định

tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Hồ sơ mời thầu đối với dự án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh theo

quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 38 của Luật PPP được lập theo mẫu quy định

tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Đối với dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại điểm a

khoản 1 Điều 39 của Luật PPP, hồ sơ mời thầu được lập trên cơ sở chỉnh sửa nội

dung mẫu hồ sơ quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, nhưng

phải bảo đảm phù hợp với quy định của Luật PPP, Nghị định số 35/2021/NĐ-CP

và quy định của pháp luật có liên quan. Hồ sơ mời thầu không được quy định nội

dung so sánh, xếp hạng nhà đầu tư.

Điều 4. Lập yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ

yêu cầu dự án đầu tư có sử dụng đất

1. Thông báo mời quan tâm, yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm được lập

theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Yêu cầu về

năng lực, kinh nghiệm chỉ được nêu các nội dung nhằm mục đích duy nhất là lựa

chọn nhà đầu tư đáp ứng sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm; không được nêu bất cứ

điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc tạo lợi thế cho một

hoặc một số nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

2. Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm

theo Thông tư này; trong đó, giá sàn nộp ngân sách nhà nước (m3) được xác định

theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 47 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và hướng

dẫn tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Đối với dự án áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại khoản 3

Điều 10 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, hồ sơ yêu cầu được lập trên cơ sở chỉnh

sửa nội dung mẫu hồ sơ quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này,

nhưng phải bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số

25/2020/NĐ-CP, Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021

của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

(sau đây gọi là Nghị định số 31/2021/NĐ-CP), Điều 89 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP

và quy định của pháp luật khác có liên quan. Hồ sơ yêu cầu không được quy định

nội dung so sánh, xếp hạng nhà đầu tư.

Điều 5. Nguyên tắc áp dụng, chỉnh sửa các mẫu hồ sơ

1. Trong các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI và VII ban hành kèm theo Thông tư

này, những chữ in nghiêng là nội dung nhằm mục đích hướng dẫn, minh họa và

được cụ thể hóa trên cơ sở quy mô, tính chất, lĩnh vực và điều kiện riêng (nếu có)

của từng dự án.

2. Ngoài các tiêu chí đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư theo

quy định tại các Phụ lục I, II, IV và VII ban hành kèm theo Thông tư này, tiêu chí

đánh giá khác được bổ sung trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Phù hợp với quy mô, tính chất, lĩnh vực và điều kiện riêng (nếu có) của từng

dự án;

b) Không trái với quy định của pháp luật; không làm hạn chế sự tham gia của

nhà đầu tư hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh

không bình đẳng.

3. Trường hợp bổ sung tiêu chí đánh giá theo quy định tại khoản 2 Điều này, tờ

trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu,

hồ sơ yêu cầu phải có thuyết minh chi tiết về các nội dung bổ sung và lý do đề xuất

để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 6. Quy định về việc thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất

1. Dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số

25/2020/NĐ-CP được xác định theo các quy định sau:

a) Khu đô thị được xác định theo quy định tại khoản 1 Mục VII Phụ lục IX ban

hành kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính

phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

b) Nhà ở thương mại được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Nhà

ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;

c) Công trình trụ sở, văn phòng làm việc gồm các tòa nhà sử dụng làm văn

phòng kết hợp lưu trú được xác định theo quy định tại điểm h khoản 2 Mục I Phụ

lục I ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021

của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công

xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 06/2021/NĐ-CP);

d) Công trình thương mại gồm trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng; nhà

hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát được xác định theo quy định tại điểm e khoản 2

Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

đ) Công trình dịch vụ gồm khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng;

biệt thự lưu trú, căn hộ lưu trú và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác được xác định

theo quy định tại điểm g khoản 2 Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định

số 06/2021/NĐ-CP.

2. Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư và công bố danh

mục dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương

đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP

được xác định và thực hiện như sau:

a) Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ

tướng Chính phủ:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan tổ chức đấu thầu theo quy định tại khoản 8

Điều 32 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương

đầu tư của dự án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,

phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh

nghiệm của nhà đầu tư, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trước khi

công bố danh mục dự án. Đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế, Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh giao Ban quản lý khu kinh tế tổ chức xác định, phê duyệt yêu cầu sơ bộ về

năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư trước khi công bố danh mục dự án.

b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh:

Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án thực hiện

tại khu kinh tế) là cơ quan tổ chức đấu thầu theo quy định tại khoản 6 Điều 33

Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư

của dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan

xác định yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, báo cáo Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trước khi công bố danh mục dự án. Đối với dự án thực

hiện tại khu kinh tế, Ban quản lý khu kinh tế tổ chức xác định, phê duyệt yêu cầu

sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư trước khi công bố danh mục dự án.

3. Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được thực hiện

theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.

Trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh

nghiệm thì nhà đầu tư đó nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư theo quy định

tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư và điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định số

31/2021/NĐ-CP mà không phải xác định giá sàn nộp ngân sách nhà nước theo quy

định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

4. Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án

theo quy định tại khoản 5 Điều 57 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP được kế thừa

quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư mà nhà đầu tư trúng thầu đã cam kết tại

hồ sơ dự thầu và phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về doanh

nghiệp, đầu tư, xây dựng, đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và pháp luật có

liên quan (nếu có).

Điều 7. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất:

a) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã được phát hành theo quy định của Nghị

định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi

tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư (sau đây gọi là

Nghị định số 30/2015/NĐ-CP) và Thông tư số 16/2016/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12

năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu, hồ

sơ yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất (sau đây gọi

là Thông tư số 16/2016/TT-BKHĐT) mà đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi

hành chưa có kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì tiếp tục đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ

đề xuất căn cứ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành;

b) Hồ sơ mời sơ tuyển đã được phát hành trước ngày Nghị định số

25/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì tiếp tục lựa chọn nhà đầu tư theo quy định

tại khoản 3 Điều 90 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP. Nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ

yêu cầu được xây dựng theo quy định tại Nghị định số 30/2015/NĐ-CP, Thông tư

hướng dẫn Nghị định số 30/2015/NĐ-CP và quy định của pháp luật về đất đai, nhà

ở, kinh doanh bất động sản, đầu tư, xây dựng có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt

hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

c) Trường hợp danh mục dự án đã được công bố trên Hệ thống mạng đấu thầu

quốc gia tuân thủ quy định của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, Thông tư số

06/2020/TT-BKHĐT và có hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng

lực, kinh nghiệm mà đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa phát

hành hồ sơ mời thầu thì nội dung hồ sơ mời thầu được xây dựng theo quy định tại

Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 quy định chi tiết thi

hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư (có hiệu lực thi hành

kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2020 đến ngày 26 tháng 3 năm 2021), Thông tư số

06/2020/TT-BKHĐT và quy định của pháp luật của pháp luật về đất đai, nhà ở,

kinh doanh bất động sản, đầu tư, xây dựng có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt hồ

sơ mời thầu;

d) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã được phát hành theo quy định của Nghị

định số 25/2020/NĐ-CP, Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT mà đến ngày Thông tư

này có hiệu lực thi hành chưa có kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì tiếp tục đánh giá

hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành;

đ) Hợp đồng dự án đã được ký kết tuân thủ quy định của pháp luật trước thời

điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của

hợp đồng dự án. Trường hợp dự án được chấp thuận điều chỉnh thì thực hiện điều

chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư trước khi sửa đổi, bổ

sung hợp đồng dự án.

2. Dự án PPP đã phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ

mời thầu theo quy định của Luật PPP và Nghị định số 35/2021/NĐ-CP thì tiếp tục

đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự đàm phán, hồ sơ dự thầu trên cơ sở hồ sơ mời

sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu đã phát hành. Trình tự, thủ tục tiếp

theo thực hiện theo quy định tại Luật PPP, Nghị định số 35/2021/NĐ-CP và Thông

tư này.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Bổ sung các Mẫu A.I.5a và A.II.5a ban hành kèm theo Thông tư số

03/2021/TT-BKHĐT ngày 03 tháng 4 năm 2021 Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu

tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam,

đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư, tại Phụ lục IX của Thông

tư này.

2. Trong thời gian Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chưa ban

hành quy định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chi tiết đối với

dự án phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật

về xã hội hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, nội

dung hồ sơ đấu thầu được xây dựng trên cơ sở chỉnh sửa mẫu hồ sơ quy định

tại Phụ lục VI và VII ban hành kèm theo Thông tư này nhưng phải tuân thủ quy

định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa,

bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

3. Danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, danh mục dự án phải tổ chức đấu

thầu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa được đăng

tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ

ngày danh mục dự án được phê duyệt (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận

chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư) hoặc kể từ ngày yêu cầu sơ bộ về năng

lực, kinh nghiệm được phê duyệt (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương

đầu tư theo pháp luật về đầu tư).

4. Việc đăng tải thông tin về đấu thầu, lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng

đấu thầu quốc gia thực hiện theo quy định tương ứng tại các Điều 7, 8, 9, 10 và 13

của Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT cho đến khi Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban

hành văn bản hướng dẫn chi tiết.

5. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và thay

thế Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng

Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, trừ

quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở

Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ

chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá

trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc

Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh tới Bộ Kế hoạch và

Đầu tư để được hướng dẫn./.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Chí Dũng

Phụ lục I

MẪU HỒ SƠ MỜI SƠ TUYỂN DỰ ÁN PPP

(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021

của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

HỒ SƠ MỜI SƠ TUYỂN

Tên dự án: ______________________________

[ghi tên dự án theo quyết định chủ trương đầu tư

hoặc quyết định phê duyệt dự án]

Phát hành ngày: ______________________________

[ghi ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời sơ tuyển cho nhà đầu tư]

Ban hành kèm theo Quyết định: ______________________________

[ghi số và ngày phát hành quyết định phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển]

Tư vấn lập hồ sơ mời sơ tuyển

Bên mời thầu

(nếu có)

[ghi tên, ký tên, đóng dấu (nếu có)]

[ghi tên, ký tên, đóng dấu]

MỤC LỤC

MÔ TẢ TÓM TẮT

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

PHẦN 1. THỦ TỤC SƠ TUYỂN

Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư

Chương II. Bảng dữ liệu

Chương III. Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển

Chương IV. Biểu mẫu dự sơ tuyển

PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN

MÔ TẢ TÓM TẮT

PHẦN 1. THỦ TỤC SƠ TUYỂN

Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư

Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển. Thông tin gồm quy định về việc chuẩn bị, nộp hồ sơ dự sơ tuyển, mở thầu, đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển và lựa chọn nhà đầu tư vào danh sách ngắn.

Chương II. Bảng dữ liệu

Chương này quy định cụ thể nội dung của Chương I khi áp dụng đối với từng loại dự án cụ thể.

Chương III. Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển

Chương này gồm quy định về phương pháp và tiêu chuẩn để đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển.

Chương IV. Biểu mẫu dự sơ tuyển

Chương này gồm quy định về các biểu mẫu mà nhà đầu tư sẽ phải hoàn chỉnh để tạo thành một phần nội dung của hồ sơ dự sơ tuyển.

PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN

Bên mời thầu căn cứ nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án; quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án để xác định yêu cầu thực hiện dự án. Trường hợp cần thiết, phát hành kèm theo hồ sơ mời sơ tuyển các tài liệu này.

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

BDLBảng dữ liệu
CDNĐTChỉ dẫn nhà đầu tư
Hệ thốngHệ thống mạng đấu thầu quốc gia
HSDSTHồ sơ dự sơ tuyển
HSMSTHồ sơ mời sơ tuyển
Luật PPPLuật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14
Nghị
định
số
35/2021/NĐ-CP
Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư

PHẦN 1. THỦ TỤC SƠ TUYỂN

CHƯƠNG I. CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ

1. Nội dung mời
sơ tuyển
1.1. Bên mời thầu với tên và địa chỉ quy định tại BDL
mời nhà đầu tư quan tâm nộp HSDST đối với dự án được
mô tả tại Phần 2 - Yêu cầu thực hiện dự án.
1.2. Yêu cầu về vốn chủ sở hữu và vốn vay của nhà đầu
tư được quy định tại BDL.
1.3. Thông tin cơ bản về dự án được nêu tại BDL.
2. Hành vi bị nghiêm
cấm trong đầu tư
theo phương thức PPP
Hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư theo phương thức
PPP gồm các hành vi theo quy định tại Điều 10 Luật PPP.
3. Tư cách hợp lệ
của nhà đầu tư
Nhà đầu tư độc lập hoặc từng thành viên liên danh có tư
cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
3.1. Có đăng ký thành lập, hoạt động được cấp bởi cơ
quan có thẩm quyền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà
nhà đầu tư đang hoạt động;
3.2. Hạch toán tài chính độc lập; bảo đảm cạnh tranh
trong lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 30 Luật
PPP và Điều 29 của Nghị định số 35/2021/NĐ-CP, thông
tin về các nhà thầu tư vấn theo quy định tại BDL;
3.3. Không đang trong quá trình giải thể; không thuộc
trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của
pháp luật về phá sản;
3.4. Không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt
động đầu tư theo phương thức PPP theo quy định của
pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP; không phải là
nhà thầu đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo
quy định của pháp luật về đấu thầu;
3.5. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ phải liên danh với nhà đầu tư thuộc khu vực tư nhân để
tham dự thầu;
3.6. Nhà đầu tư thành lập theo pháp luật nước ngoài phải
đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường khi tham gia lựa chọn
nhà đầu tư đối với dự án thuộc ngành, nghề tiếp cận thị
trường có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
4. Nội dung HSMST4.1. HSMST gồm có Phần 1, Phần 2 và các tài liệu sửa
đổi HSMST (nếu có) theo quy định tại Mục 7 CDNĐT,
trong đó gồm các nội dung sau đây:
Phần 1. Thủ tục sơ tuyển
- Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
- Chương II. Bảng dữ liệu
- Chương III. Đánh giá HSDST
- Chương IV. Biểu mẫu dự sơ tuyển
Phần 2. Yêu cầu thực hiện dự án
4.2. Thông báo mời sơ tuyển do bên mời thầu phát hành
chỉ có tính chất thông báo, không phải là một phần của
HSMST.
4.3. Bên mời thầu không chịu trách nhiệm về tính không
chính xác, không hoàn chỉnh của HSMST, tài liệu giải
thích làm rõ HSMST, biên bản hội nghị tiền đấu thầu
(nếu có), các tài liệu sửa đổi HSMST không do bên mời
thầu cung cấp.
4.4. Nhà đầu tư phải nghiên cứu tất cả thông tin chỉ dẫn,
BDL, biểu mẫu, báo cáo tóm tắt dự án và các yêu cầu
khác trong HSMST để chuẩn bị HSDST.
5. Làm rõ HSMST,
hội nghị tiền đấu thầu
5.1. Trong trường hợp cần làm rõ HSMST, nhà đầu tư
gửi đề nghị làm rõ bằng văn bản đến bên mời thầu tối
thiểu 05 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu
để xem xét, xử lý.
Bên mời thầu làm rõ HSMST khi nhận được văn bản đề
nghị làm rõ trong thời hạn nêu trên. Nội dung làm rõ
HSMST phải được đăng tải ngay trên Hệ thống nhưng
không muộn hơn 02 ngày làm việc trước ngày có thời
điểm đóng thầu; trong đó có mô tả nội dung yêu cầu làm
rõ nhưng không nêu tên nhà đầu tư đề nghị làm rõ. Nội
dung làm rõ HSMST không được trái với nội dung của
HSMST đã duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ HSMST
dẫn đến phải sửa đổi HSMST thì việc sửa đổi HSMST
thực hiện theo quy định tại Mục 7 CDNĐT.
5.2. Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu tổ chức hội
nghị tiền đấu thầu theo quy định tại BDL. Mục đích của
hội nghị là giải thích, làm rõ các vấn đề và trả lời các câu
hỏi mà nhà đầu tư thấy chưa rõ liên quan đến nội dung
HSMST. Để tạo điều kiện thuận lợi cho bên mời thầu trả
lời yêu cầu làm rõ HSMST, nhà đầu tư nên gửi yêu cầu
làm rõ đến bên mời thầu trước ngày tổ chức hội nghị tiền
đấu thầu.
Nội dung trao đổi tại hội nghị tiền đấu thầu sẽ được bên
mời thầu ghi lại thành biên bản, trong đó nêu rõ câu hỏi
của nhà đầu tư và câu trả lời của bên mời thầu nhưng
không nêu tên nhà đầu tư có câu hỏi. Các nội dung làm rõ
được lập thành văn bản làm rõ HSMST và đăng tải trên
Hệ thống theo quy định tại Mục 5.1 CDNĐT. Biên bản
hội nghị tiền đấu thầu không phải là văn bản sửa đổi
HSMST. Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu
không phải là lý do để loại nhà đầu tư. Trường hợp
HSMST cần phải được sửa đổi sau khi tổ chức hội nghị
tiền đấu thầu, bên mời thầu sẽ thực hiện các thủ tục theo
quy định tại Mục 7 CDNĐT.
6. Khảo sát hiện
trường
6.1. Nhà đầu tư được tiếp cận, khảo sát hiện trường dự án
với điều kiện nhà đầu tư cam kết rằng bên mời thầu
không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với nhà đầu
tư trong việc khảo sát hiện trường này. Nhà đầu tư sẽ tự
chịu trách nhiệm cho những rủi ro của mình như tai nạn,
mất mát hoặc thiệt hại tài sản và bất kỳ chi phí nào khác
phát sinh từ việc khảo sát hiện trường. Trong trường hợp
cần thiết, bên mời thầu sẽ tổ chức, hướng dẫn nhà đầu tư
đi khảo sát hiện trường theo quy định tại BDL.
6.2. Nhà đầu tư cần thông báo trước cho bên mời thầu về
việc đề xuất tổ chức khảo sát hiện trường dự án.
7. Sửa đổi HSMST7.1. Việc sửa đổi HSMST được thực hiện trước thời điểm
đóng thầu thông qua việc đăng tải văn bản sửa đổi
HSMST trên Hệ thống. Văn bản sửa đổi HSMST, gồm
quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi,
được coi là một phần của HSMST. Nhà đầu tư có trách
nhiệm thường xuyên truy cập vào Hệ thống để cập nhật
các thông tin về HSMST.
7.2. Thời gian đăng tải văn bản sửa đổi HSMST theo quy
định tại BDL. Trường hợp thời gian đăng tải văn bản sửa đổi
HSMST không đáp ứng theo quy định tại Mục này thì bên
mời thầu phải thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương
ứng bảo đảm quy định về thời gian tại Mục này. Việc gia
hạn được thực hiện theo quy định tại Mục 16.2 CDNĐT.
8. Chi phí dự sơ
tuyển
Nhà đầu tư phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc
chuẩn bị và nộp HSDST. Trong mọi trường hợp, bên mời
thầu không phải chịu trách nhiệm về các chi phí liên quan
đến việc tham dự sơ tuyển của nhà đầu tư.
9. Ngôn ngữ của
HSDST
HSDST cũng như tất cả các thư từ và tài liệu liên quan
đến HSDST trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu
được viết bằng ngôn ngữ quy định tại BDL.
10. Thành phần của
HSDST
HSDST phải gồm các thành phần sau đây:
10.1. Đơn dự sơ tuyển theo quy định tại Mục 11 CDNĐT;
10.2. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký
đơn dự sơ tuyển theo quy định tại Mục 11 CDNĐT;
10.3. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh
nghiệm của nhà đầu tư theo quy định tại Mục 12 CDNĐT;
10.4. Biểu mẫu dự sơ tuyển;
10.5. Nội dung khác theo quy định tại BDL.
11. Đơn dự sơ tuyển11.1. Đối với nhà đầu tư độc lập, đơn dự sơ tuyển phải
được chuẩn bị theo Mẫu số 01 tại Chương IV - Biểu mẫu
dự sơ tuyển, được ký tên và đóng dấu (nếu có) bởi đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư.
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư là người đại diện theo
pháp luật của nhà đầu tư hoặc người được người đại diện
theo pháp luật của nhà đầu tư ủy quyền.
Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư ủy
quyền cho cấp dưới thì phải gửi kèm theo Giấy ủy quyền
theo Mẫu số 02 Chương IV - Biểu mẫu dự sơ tuyển;
trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác
liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới thì phải
gửi kèm theo các văn bản này (không cần lập Giấy ủy
quyền theo Mẫu số 02 Chương IV - Biểu mẫu dự sơ tuyển).
Bản gốc giấy ủy quyền (lập theo Mẫu số 02 Chương IV -
Biểu mẫu dự sơ tuyển) phải được gửi cho bên mời thầu
cùng với đơn dự sơ tuyển.
11.2. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự sơ tuyển phải
được chuẩn bị theo Mẫu số 01 tại Chương IV - Biểu mẫu
dự sơ tuyển, do đại diện hợp pháp của từng thành viên
liên danh hoặc của thành viên theo phân công trách
nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng
dấu (nếu có).
Đại diện hợp pháp của thành viên liên danh là người đại
diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo
pháp luật ủy quyền. Trường hợp ủy quyền, thực hiện tương
tự nhà đầu tư độc lập theo quy định tại Mục 11.1 CDNĐT.
12. Tài liệu chứng
minh tư cách hợp lệ,
năng lực và kinh
nghiệm
của
nhà
đầu tư
12.1. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà đầu tư
theo quy định tại BDL.
12.2. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của
nhà đầu tư gồm:
a) Năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư được kê khai
theo các Mẫu tại Chương IV - Biểu mẫu dự sơ tuyển.
Trường hợp đồng tiền nêu trong các tài liệu chứng minh
năng lực, kinh nghiệm không phải đồng tiền theo quy
định tại BDL thì khi lập HSDST, nhà đầu tư phải quy đổi
về đồng tiền tương ứng theo quy định tại Mục này để làm
cơ sở đánh giá HSDST; trường hợp không có tỷ giá trực
tiếp giữa các loại đồng tiền này thì nhà đầu tư sử dụng
đồng tiền trung gian theo quy định tại BDL để làm cơ sở
quy đổi và kê khai trong HSDST.
b) Các tài liệu khác theo quy định tại BDL.
13. Thời gian có
hiệu lực của HSDST
13.1. HSDST phải có hiệu lực không ngắn hơn thời hạn
quy định tại BDL. HSDST nào có thời hạn hiệu lực ngắn
hơn quy định sẽ không được tiếp tục xem xét, đánh giá.
13.2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết thời hạn
hiệu lực của HSDST, bên mời thầu có thể đề nghị các nhà
đầu tư gia hạn hiệu lực của HSDST. Nếu nhà đầu tư
không chấp nhận việc gia hạn hiệu lực của HSDST thì
HSDST của nhà đầu tư không được tiếp tục xem xét,
đánh giá.
Việc đề nghị gia hạn và chấp thuận hoặc không chấp
thuận gia hạn phải được thể hiện bằng văn bản.
14. Quy cách HSDST
và chữ ký trong
HSDST
14.1. Nhà đầu tư phải chuẩn bị HSDST gồm: 01 bản gốc
HSDST và một số bản chụp HSDST theo số lượng quy
định tại BDL.
Trường hợp có sửa đổi, thay thế HSDST thì nhà đầu tư
phải chuẩn bị 01 bản gốc và các bản chụp với số lượng
bằng số lượng bản chụp HSDST.
14.2. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất
giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác
giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi danh
sách ngắn thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường
hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết
quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản
chụp, làm thay đổi danh sách ngắn thì HSDST của nhà
đầu tư bị loại.
14.3. Bản gốc của HSDST phải được đánh máy hoặc viết
bằng mực không phai, đánh số trang theo thứ tự liên tục.
Đơn dự sơ tuyển, các văn bản bổ sung, làm rõ HSDST
(nếu có) và các biểu mẫu khác được lập theo quy định tại
Chương IV - Biểu mẫu dự sơ tuyển phải được đại diện
hợp pháp của nhà đầu tư ký tên và đóng dấu (nếu có).
14.4. Trường hợp là nhà đầu tư liên danh thì các nội dung
của HSDST quy định tại Mục 14.3 CDNĐT phải được
đại diện hợp pháp của tất cả thành viên liên danh hoặc
của thành viên liên danh theo phân công trách nhiệm tại
thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Văn bản thỏa thuận liên danh phải được đại diện hợp pháp
của tất cả thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
14.5. Những chữ được ghi thêm, ghi chèn vào giữa các
dòng, những chữ bị tẩy xóa hoặc viết đè lên sẽ chỉ được
coi là hợp lệ nếu có chữ ký ở bên cạnh hoặc tại trang đó
của người ký đơn dự sơ tuyển.
15. Niêm phong và
ghi bên ngoài HSDST
15.1. Bên ngoài túi đựng và trên trang bìa của các hồ sơ
tương ứng phải ghi rõ “BẢN GỐC HỒ SƠ DỰ SƠ
TUYỂN”, “BẢN CHỤP HỒ SƠ DỰ SƠ TUYỂN”.
Trường hợp nhà đầu tư có sửa đổi, thay thế HSDST thì
phải được đựng trong các túi riêng biệt; bên ngoài túi
đựng và trên trang bìa của các hồ sơ tương ứng phải ghi
rõ “BẢN GỐC HỒ SƠ DỰ SƠ TUYỂN SỬA ĐỔI”,
“BẢN CHỤP HỒ SƠ DỰ SƠ TUYỂN SỬA ĐỔI”,
“BẢN GỐC HỒ SƠ DỰ SƠ TUYỂN THAY THẾ”,
“BẢN CHỤP HỒ SƠ DỰ SƠ TUYỂN THAY THẾ”.
Các túi đựng HSDST, HSDST sửa đổi, HSDST thay thế
phải được niêm phong. Cách niêm phong theo quy định
riêng của nhà đầu tư.
15.2. Trên túi đựng hồ sơ phải ghi đầy đủ các thông tin:
a) Tên và địa chỉ của nhà đầu tư;
b) Tên người nhận là tên bên mời thầu theo quy định tại
Mục 1.1 CDNĐT;
c) Tên dự án theo quy định tại Mục 1.3 CDNĐT;
d) Dòng chữ cảnh báo: “không được mở trước thời điểm
mở thầu”.
15.3. Trong trường hợp HSDST gồm nhiều tài liệu, nhà
đầu tư cần thực hiện việc đóng gói toàn bộ tài liệu sao
cho việc tiếp nhận và bảo quản HSDST của bên mời thầu
được thuận tiện, bảo đảm sự toàn vẹn của HSDST, tránh
thất lạc, mất mát.
15.4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất
lợi nếu không thực hiện theo quy định của HSMST này
như không niêm phong hoặc làm mất niêm phong
HSDST trong quá trình chuyển đến bên mời thầu, không
ghi đúng các thông tin trên túi đựng HSDST theo hướng
dẫn quy định tại các Mục 15.1 và Mục 15.2 CDNĐT. Bên
mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật
thông tin của HSDST nếu nhà đầu tư không thực hiện
đúng quy định nêu trên.
16. Thời điểm đóng
thầu
16.1. Bên mời thầu tiếp nhận HSDST của tất cả nhà đầu
tư nộp HSDST trước thời điểm đóng thầu theo quy định
tại BDL.
16.2. Bên mời thầu có thể gia hạn thời điểm đóng thầu
trong trường hợp sửa đổi HSMST theo quy định tại
Mục 7.1 CDNĐT.
16.3. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, mọi trách nhiệm
của bên mời thầu và nhà đầu tư theo thời điểm đóng thầu
trước đó sẽ được thay đổi theo thời điểm đóng thầu mới
được gia hạn. Bên mời thầu đăng tải thông báo gia hạn
kèm theo quyết định phê duyệt gia hạn trên Hệ thống,
trong đó nêu rõ lý do gia hạn, thời điểm đóng thầu mới.
Nhà đầu tư đã nộp HSDST có thể nhận lại HSDST của
mình để sửa đổi, bổ sung. Trường hợp nhà đầu tư chưa
nhận lại hoặc không nhận lại HSDST thì bên mời thầu
quản lý HSDST đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.
17. HSDST nộp muộnBên mời thầu sẽ không xem xét bất kỳ HSDST nào được
nộp sau thời điểm đóng thầu. Bất kỳ HSDST nào mà bên
mời thầu nhận được sau thời điểm đóng thầu sẽ bị tuyên
bố là HSDST nộp muộn, bị loại và được trả lại nguyên
trạng cho nhà đầu tư.
18. Sửa đổi, thay
thế và rút HSDST
18.1. Sau khi nộp HSDST, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay
thế hoặc rút HSDST bằng cách gửi văn bản đề nghị do
đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu
có) đến bên mời thầu. Nhà đầu tư phải gửi kèm theo các
tài liệu theo quy định tại Mục 11 CDNĐT chứng minh tư
cách hợp lệ của của người ký văn bản đề nghị sửa đổi,
thay thế hoặc rút HSDST.
18.2. Hồ sơ sửa đổi hoặc thay thế HSDST phải được gửi
kèm với văn bản đề nghị sửa đổi, thay thế và phải bảo
đảm các điều kiện sau:
a) Được nhà đầu tư chuẩn bị và nộp cho bên mời thầu
theo quy định tại Mục 14 và Mục 15 CDNĐT;
b) Được bên mời thầu tiếp nhận trước thời điểm đóng
thầu theo quy định tại Mục 16 CDNĐT.
18.3. Văn bản đề nghị rút HSDST phải bảo đảm được bên
mời thầu tiếp nhận trước thời điểm đóng thầu theo quy
định tại Mục 16 CDNĐT. HSDST mà nhà đầu tư yêu cầu
rút sẽ được trả lại cho nhà đầu tư.
19. Mở thầu19.1. Ngoại trừ trường hợp HSDST nộp muộn theo quy
định tại Mục 17 CDNĐT và HSDST mà nhà đầu tư yêu
cầu rút theo quy định tại Mục 18.3 CDNĐT, bên mời
thầu phải mở công khai và đọc rõ các thông tin theo
điểm b Mục 19.2 CDNĐT của tất cả HSDST đã nhận
được trước thời điểm đóng thầu. Việc mở thầu phải được
tiến hành công khai theo thời gian và địa điểm quy định
tại BDL trước sự chứng kiến của đại diện của các nhà
đầu tư tham dự lễ mở thầu và đại diện của các cơ quan, tổ
chức có liên quan. Việc mở thầu không phụ thuộc vào sự
có mặt hay vắng mặt của đại diện nhà đầu tư tham dự sơ
tuyển. Chỉ có các HSDST được mở và đọc trong lễ mở
thầu mới được tiếp tục xem xét và đánh giá.
19.2. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng HSDST
theo trình tự sau đây:
a) Kiểm tra niêm phong;
b) Mở bản gốc HSDST, HSDST sửa đổi (nếu có) hoặc
HSDST thay thế (nếu có) và đọc rõ những thông tin sau:
tên nhà đầu tư, hiệu lực của HSDST và các thông tin khác
mà bên mời thầu thấy cần thiết;
c) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản
gốc đơn dự sơ tuyển, giấy ủy quyền của người đại diện
theo pháp luật của nhà đầu tư (nếu có), thoả thuận liên
danh (nếu có). Bên mời thầu không được loại bỏ bất kỳ
HSDST nào khi mở thầu, trừ các HSDST nộp muộn theo
quy định tại Mục 17 CDNĐT và HSDST mà nhà đầu tư
yêu cầu rút theo quy định tại Mục 18.3 CDNĐT.
19.3. Đối với trường hợp rút HSDST
Bên mời thầu sẽ mở và đọc rõ các thông tin văn bản đề
nghị rút HSDST. HSDST của nhà đầu tư có đề nghị rút
HSDST sẽ được trả lại cho nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ
không chấp nhận cho nhà đầu tư rút HSDST và vẫn mở
HSDST tương ứng nếu văn bản đề nghị rút HSDST
không kèm theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó
là đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.
19.4. Đối với trường hợp sửa đổi HSDST
Bên mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ thông
tin tại văn bản đề nghị sửa đổi HSDST, HSDST sửa đổi
trước khi mở túi đựng và đọc rõ thông tin trong HSDST
ban đầu của nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ không chấp
nhận cho nhà đầu tư sửa đổi HSDST nếu văn bản đề nghị
sửa đổi HSDST không kèm theo tài liệu chứng minh
người ký văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.
19.5. Đối với trường hợp thay thế HSDST
Bên mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ thông
tin tại văn bản đề nghị thay thế HSDST, HSDST thay thế.
HSDST ban đầu sẽ được trả lại cho nhà đầu tư. Bên mời
thầu sẽ không chấp nhận cho nhà đầu tư thay thế HSDST
nếu văn bản đề nghị thay thế HSDST không kèm theo tài
liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại diện hợp
pháp của nhà đầu tư.
19.6. Bên mời thầu phải lập biên bản mở thầu trong đó
gồm các thông tin quy định tại các Mục 19.2, 19.3, 19.4
và 19.5 CDNĐT. Đại diện của các nhà đầu tư tham dự lễ
mở thầu sẽ được yêu cầu ký vào biên bản. Việc thiếu chữ
ký của nhà đầu tư trong biên bản sẽ không làm cho biên
bản mất ý nghĩa và mất hiệu lực. Biên bản mở thầu sẽ
được gửi đến tất cả nhà đầu tư tham dự sơ tuyển.
20. Bảo mật20.1. Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các HSDST đã
nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai
kết quả sơ tuyển. Thông tin liên quan đến việc đánh giá
HSDST phải được giữ bí mật và không được phép tiết lộ
cho các nhà đầu tư hay bất kỳ người nào không có liên
quan chính thức đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư cho
đến khi công khai kết quả sơ tuyển. Trong mọi trường
hợp không được tiết lộ thông tin trong HSDST của nhà
đầu tư này cho nhà đầu tư khác, trừ thông tin được công
khai khi mở HSDST.
20.2. Trừ trường hợp làm rõ HSDST theo quy định tại
Mục 21 CDNĐT, nhà đầu tư không được phép tiếp xúc
với bên mời thầu về các vấn đề liên quan đến HSDST của
mình và các vấn đề khác liên quan đến dự án trong suốt
thời gian từ khi mở HSDST cho đến khi công khai kết
quả sơ tuyển.
21. Làm rõ HSDST21.1. Trường hợp trong quá trình đánh giá, nhà đầu tư
phát hiện HSDST thiếu các tài liệu chứng minh tư cách
hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì nhà đầu tư được phép
gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ,
năng lực và kinh nghiệm của mình. Bên mời thầu phải
thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc đã nhận
được các tài liệu bổ sung làm rõ của nhà đầu tư bằng một
trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện,
fax hoặc e-mail.
21.2. Trong trường hợp phát hiện nhà đầu tư thiếu tài liệu
chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì
bên mời thầu phải yêu cầu nhà đầu tư làm rõ, bổ sung tài
liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm.
Nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ HSDST theo yêu cầu
của bên mời thầu. Tất cả yêu cầu làm rõ của bên mời thầu
và phản hồi của nhà đầu tư phải được thực hiện bằng văn
bản và được gửi theo một trong những cách sau: gửi trực
tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail. Việc làm rõ
chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà đầu tư có
HSDST cần phải làm rõ. Tài liệu làm rõ HSDST được
bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDST.
21.3. Việc làm rõ, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện HSDST
phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi tư cách và
tên nhà đầu tư tham dự sơ tuyển.
21.4. Trong văn bản yêu cầu làm rõ phải quy định thời
hạn làm rõ của nhà đầu tư (thời hạn này phải phù hợp với
tiến độ thực hiện dự án, bảo đảm nhà đầu tư có đủ thời
gian chuẩn bị các tài liệu làm rõ HSDST). Trường hợp
quá thời hạn làm rõ mà bên mời thầu không nhận được
văn bản làm rõ hoặc nhà đầu tư có văn bản làm rõ nhưng
không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của bên mời thầu thì
bên mời thầu sẽ đánh giá HSDST của nhà đầu tư theo
thông tin nêu tại HSDST nộp trước thời điểm đóng thầu.
22. Đánh giá HSDST
và xếp hạng nhà
đầu tư
22.1. Việc đánh giá HSDST thực hiện theo phương pháp
và tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Chương III - Đánh
giá HSDST.
22.2. Việc xếp hạng nhà đầu tư thực hiện theo quy định
tại BDL.
23. Điều kiện được
lựa chọn vào danh
sách ngắn
Nhà đầu tư được xem xét, lựa chọn vào danh sách ngắn
khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
23.1. Có HSDST hợp lệ;
23.2. Có tổng điểm đánh giá về năng lực, kinh nghiệm
không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu, điểm đánh
giá của từng nội dung yêu cầu cơ bản không thấp hơn
mức điểm tối thiểu theo quy định tại Mục 3 Chương III -
Đánh giá HSDST;
23.3. Thuộc danh sách xếp hạng nhà đầu tư theo quy định
tại Mục 22.2 CDNĐT.
24. Hủy thầu24.1. Bên mời thầu sẽ thông báo hủy thầu trong trường
hợp sau đây:
a) Tất cả HSDST không đáp ứng được các yêu cầu nêu
trong HSMST;
b) Thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư đã ghi trong HSMST;
c) HSMST không tuân thủ quy định của pháp luật về đầu
tư theo phương thức PPP hoặc quy định khác của pháp
luật có liên quan dẫn đến nhà đầu tư được lựa chọn không
đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án;
d) Việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư không tuân thủ quy
định của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP hoặc
quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến hạn chế
cạnh tranh giữa các nhà đầu tư;
đ) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ,
thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can
thiệp trái pháp luật vào hoạt động lựa chọn nhà đầu tư
dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
24.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm dẫn đến hủy thầu theo
quy định tại điểm c, điểm d và điểm đ Mục 24.1 CDNĐT
phải đền bù chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo
quy định của pháp luật.
25. Công khai kết
quả sơ tuyển
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kết quả
sơ tuyển, bên mời thầu gửi văn bản thông báo kết quả sơ
tuyển (danh sách ngắn) theo đường bưu điện, fax, e-mail tới
các nhà đầu tư nộp HSDST hợp lệ và được tiếp nhận trước
thời điểm đóng thầu. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày có
quyết định phê duyệt kết quả sơ tuyển, bên mời thầu đăng
tải thông tin về kết quả sơ tuyển lên Hệ thống.
26. Giải quyết kiến
nghị trong lựa chọn
nhà đầu tư
26.1. Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh
hưởng, nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị về các vấn
đề trong quá trình sơ tuyển, kết quả sơ tuyển đến bên mời
thầu, cơ quan có thẩm quyền theo địa chỉ quy định tại
BDL. Việc giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư
được thực hiện theo quy định tại Điều 95, Điều 96 Luật
PPP và Tiểu mục 2 Mục 9 Chương IV Nghị định số
35/2021/NĐ-CP.
26.2. Cơ quan giải quyết kiến nghị đăng tải kết quả giải
quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư lên Hệ thống.
27. Xử lý vi phạm
trong đầu tư theo
phương thức PPP
27.1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đầu tư theo
phương thức PPP và quy định khác của pháp luật có liên
quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý
kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự; trường hợp hành vi vi phạm pháp
luật về đầu tư theo phương thức PPP gây thiệt hại đến lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của
pháp luật.
27.2. Ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Mục 27.1
CDNĐT, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá
nhân vi phạm pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP
còn bị cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức
PPP và đưa vào danh sách các nhà đầu tư vi phạm trên
Hệ thống.
27.3. Trường hợp vi phạm dẫn tới bị cấm tham gia hoạt
động đầu tư theo phương thức PPP, nhà đầu tư vi phạm
có thể bị cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương
thức PPP đối với các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ, ngành, địa phương hoặc trên phạm vi toàn quốc theo
quy định tại Điều 86 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.
27.4. Công khai xử lý vi phạm:
a) Quyết định xử lý vi phạm được gửi cho tổ chức, cá
nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan;
b) Quyết định xử lý vi phạm được cơ quan xử lý vi phạm
đăng tải lên Hệ thống.
28. Giám sát, theo
dõi quá trình sơ
tuyển
Cơ quan có thẩm quyền cử cá nhân hoặc đơn vị nêu tại
BDL giám sát, theo dõi quá trình lựa chọn nhà đầu tư.
Trường hợp nhà đầu tư phát hiện hành vi, nội dung không
phù hợp quy định của pháp luật về đầu tư theo phương
thức PPP, nhà đầu tư có trách nhiệm thông báo với cá
nhân hoặc đơn vị được phân công giám sát, theo dõi.

CHƯƠNG II. BẢNG DỮ LIỆU

CDNĐT 1.1Tên và địa chỉ của bên mời thầu:
- Tên bên mời thầu:___ [ghi tên bên mời thầu]
- Đại diện:___ [ghi tên đầy đủ của người đại diện]
- Số nhà/số tầng/số phòng:__ [ghi số nhà, số tầng, số phòng
(nếu có)]
- Tên đường, phố:___ [ghi tên đường phố]
- Thành phố:___ [ghi tên thành phố hoặc thị trấn]
- Mã bưu điện:___ [ghi mã bưu điện (nếu có)]
- Số điện thoại:___ [ghi số điện thoại, gồm mã nước và mã
thành phố]
- Số fax:___ [ghi số fax, gồm mã nước và mã thành phố]
- Địa chỉ e-mail:___ [ghi địa chỉ email (nếu có)]
CDNĐT 1.2Yêu cầu về vốn chủ sở hữu và vốn vay mà nhà đầu tư phải thu
xếp và huy động:
- Vốn chủ sở hữu tối thiểu mà nhà đầu tư phải thu xếp(1) là:___
[ghi vốn chủ sở hữu tối thiểu yêu cầu nhà đầu tư phải thu xếp
bằng số và bằng chữ];
- Tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư có khả năng
thu xếp tối thiểu là:___ [ghi giá trị bằng số và bằng chữ];
CDNĐT 1.3Thông tin cơ bản của dự án gồm:____ [ghi tóm tắt thông tin cơ
bản của dự án theo nội dung dưới đây trên cơ sở quyết định chủ
trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án]
a) Tên dự án:________________________________________
b) Loại hợp đồng:____________________________________
c) Tên cơ quan có thẩm quyền:______________________
d) Tên cơ quan ký kết hợp đồng:________

(1) Yêu cầu về vốn chủ sở hữu tối thiểu của nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 77 Luật PPP và trùng khớp với Mục 3 Chương III - Đánh giá HSDST.

đ) Tên đơn vị chuẩn bị dự án:___________________________
e) Yêu cầu về kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượng công trình dự án,
sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp, phương án tổ chức quản lý,
kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ theo báo cáo nghiên cứu khả
thi hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
g) Tổng mức đầu tư của dự án(2); Vốn nhà nước trong dự án PPP
(nếu có):_______________________
h) Dự kiến tiến độ triển khai dự án gồm:___
- Đối với dự án chưa tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả
thi:____ [ghi thời gian lập báo cáo nghiên cứu khả thi; thời gian
tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; thời gian xây dựng, hoàn thành và
đưa công trình vào khai thác đối với dự án].
- Đối với dự án đã có báo cáo nghiên cứu khả thi được phê
duyệt:____ [ghi tiến độ, thời hạn hợp đồng dự án; thời gian xây
dựng, khai thác công trình theo báo cáo nghiên cứu khả thi].
i) Các nội dung khác:_________________________________
CDNĐT 3.2- Nhà thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo
nghiên cứu khả thi (nếu có): ___ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của
đơn vị tư vấn], trừ trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất mà
nhà đầu tư đó tham dự thầu;
- Tư vấn thẩm tra, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,
báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và địa
chỉ của đơn vị tư vấn];
- Tư vấn lập HSMST (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của
đơn vị tư vấn];
- Tư vấn thẩm định HSMST (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và địa
chỉ của đơn vị tư vấn];
- Tư vấn đánh giá HSDST (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và địa
chỉ của đơn vị tư vấn];

(2) Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, tổng mức đầu tư được xác định theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.

- Tư vấn thẩm định kết quả sơ tuyển (nếu có):___ [ghi đầy đủ
tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn]
- Tư vấn lập hồ sơ mời thầu (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và địa
chỉ của đơn vị tư vấn];
- Tư vấn thẩm định hồ sơ mời thầu (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên
và địa chỉ của đơn vị tư vấn];
- Tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và
địa chỉ của đơn vị tư vấn];
- Tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư (nếu có):____
[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn];
- Tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng (nếu có):___ [ghi đầy đủ
tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn];
- Tư vấn kiểm định dự án PPP (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và
địa chỉ của đơn vị tư vấn].
CDNĐT 5.2Hội nghị tiền đấu thầu____ [ghi “sẽ” hoặc “sẽ không”] được tổ
chức. [Trường hợp hội nghị được tổ chức:_____ [ghi ngày, giờ,
địa điểm tổ chức hội nghị]].
CDNĐT 6.1Bên mời thầu____ [ghi “sẽ” hoặc “sẽ không’’] tổ chức khảo sát
hiện trường. [Trường hợp bên mời thầu hướng dẫn nhà đầu tư
khảo sát hiện trường thì ghi rõ thời gian, địa điểm].
CDNĐT 7.2Văn bản sửa đổi HSMST sẽ được bên mời thầu đăng tải trên Hệ
thống trước ngày có thời điểm đóng thầu tối thiểu______ ngày
[ghi số ngày cụ thể, bảo đảm đủ thời gian để nhà đầu tư hoàn
chỉnh HSDST và tối thiểu là 10 ngày].
CDNĐT 9[Căn cứ hình thức sơ tuyển, ghi rõ ngôn ngữ của HSDST:
- Đối với sơ tuyển trong đấu thầu rộng rãi quốc tế:
HSDST cũng như tất cả các thư từ và tài liệu liên quan đến
HSDST trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu được viết
bằng:_____ [Trường hợp HSMST được viết bằng tiếng Anh thì
ghi “tiếng Anh”; HSMST được viết bằng cả tiếng Anh và tiếng
Việt thì ghi “Nhà đầu tư có thể lựa chọn tiếng Anh hoặc tiếng
Việt để lập HSDST căn cứ vào nội dung của bản HSMST bằng
tiếng Anh”].
Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDST có thể được viết bằng
ngôn ngữ khác kèm theo bản dịch sang:_____ [Trường hợp
HSMST được viết bằng tiếng Anh thì ghi “tiếng Anh”; HSMST
được viết bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt thì ghi “ngôn ngữ mà
nhà đầu tư lựa chọn để lập HSDST”]. Trường hợp thiếu bản
dịch, nếu cần thiết, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà đầu tư gửi
bổ sung.
- Đối với sơ tuyển trong đấu thầu rộng rãi trong nước:
HSDST cũng như tất cả các thư từ và tài liệu liên quan đến
HSDST trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu được viết
bằng tiếng Việt.
Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDST có thể được viết bằng
ngôn ngữ khác kèm theo bản dịch sang tiếng Việt. Trường hợp
thiếu bản dịch, nếu cần thiết, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà
đầu tư gửi bổ sung.]
CDNĐT 10.5Nhà đầu tư phải nộp cùng với HSDST các tài liệu sau đây:____
[ghi cụ thể các nội dung cần thiết khác của HSDST ngoài các
nội dung quy định tại các Mục 10.1, 10.2 và 10.3 CDNĐT trên
cơ sở phù hợp với quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ
thể và không làm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư. Nếu
không có yêu cầu thì phải ghi rõ là “không áp dụng”].
CDNĐT 12.1Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà đầu tư:
a) Đối với nhà đầu tư độc lập, phải cung cấp các tài liệu chứng
minh tư cách hợp lệ của mình như sau:
Bản chụp một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá
trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà đầu
tư đang hoạt động cấp.
b) Đối với nhà đầu tư liên danh, phải cung cấp các tài liệu sau đây:
- Các tài liệu nêu tại điểm a Mục này đối với từng thành viên
liên danh;
- Văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên theo Mẫu
số 03 tại Chương IV - Biểu mẫu dự sơ tuyển.
CDNĐT 12.2a) Đồng tiền dùng để đánh giá:_____ [ghi cụ thể 01 loại đồng
tiền. Đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước thì là VND. Đối
với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế thì có thể quy định là VND hoặc
USD hoặc EUR...]
- Đồng tiền trung gian là:_____ [ghi đồng tiền trung gian dùng
để quy đổi về đồng tiền dùng để đánh giá].
- Thời điểm xác định tỷ giá quy đổi là:_____ [ghi thời điểm xác
định tỷ giá quy đổi].
- Căn cứ xác định tỷ giá quy đổi:____ [ghi cách tính tỷ giá chéo
(tỷ giá mua vào, bán ra của một ngân hàng thương mại hoạt
động tại Việt Nam)].
b) Nhà đầu tư phải nộp cùng với HSDST các tài liệu sau đây:___
[ghi cụ thể các nội dung cần thiết khác của HSDST ngoài các
nội dung quy định tại điểm a Mục 12.2 CDNĐT trên cơ sở phù
hợp với quy mô, tính chất, loại hợp đồng dự án cụ thể và không
làm hạn chế sự tham dự thầu của nhà đầu tư. Nếu không có yêu
cầu thì phải ghi rõ là “không áp dụng”].
CDNĐT 13.1Thời hạn hiệu lực của HSDST là:____ [ghi cụ thể số ngày phù
hợp, bảo đảm tiến độ thực hiện các công việc] ngày kể từ ngày
có thời điểm đóng thầu.
CDNĐT 14.1Số lượng bản chụp HSDST là: ___ [ghi số lượng bản chụp cần
thiết, trường hợp không áp dụng thì ghi là: không áp dụng].
CDNĐT 16.1- Thời điểm đóng thầu là: __ giờ__ phút, ngày__ tháng__ năm__
[ghi thời điểm đóng thầu bảo đảm quy định thời gian từ ngày đầu
tiên phát hành HSMST đến ngày có thời điểm đóng thầu tối thiểu
là 30 ngày và không ghi thời điểm đóng thầu vào đầu giờ làm việc
của một ngày để không làm hạn chế nhà đầu tư nộp HSDST].
CDNĐT 19.1Thời điểm mở thầu là: ___ giờ___ phút, ngày__ tháng__ năm__
[ghi ngày, giờ tiến hành việc mở thầu, trong đó cần lưu ý quy
định thời điểm mở thầu trong vòng 01 giờ kể từ thời điểm đóng
thầu], tại địa điểm mở thầu theo địa chỉ như sau:
- Số nhà/số tầng/số phòng:
- Tên đường, phố:
- Thành phố:
CDNĐT 22.2HSDST của nhà đầu tư có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất.
Trường hợp có nhiều hơn 03 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu thì lựa
chọn____ [Căn cứ quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ
thể, bên mời thầu quy định số lượng nhà đầu tư trong danh sách
ngắn bảo đảm tối thiểu là 03 nhà đầu tư và tối đa là 06 nhà đầu
tư] nhà đầu tư xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn.
CDNĐT 26.1Địa chỉ nhận đơn kiến nghị:
a) Địa chỉ của bên mời thầu: _______ [ghi địa chỉ nhận đơn, số
fax, điện thoại liên hệ của bên mời thầu].
b) Địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền: _____ [ghi địa chỉ nhận
đơn, số fax, điện thoại liên hệ của cơ quan có thẩm quyền].
CDNĐT 28Thông tin của cá nhân, đơn vị được giao nhiệm vụ giám sát, theo
dõi: ____ [ghi đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax của cá
nhân, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực
hiện giám sát, theo dõi quá trình lựa chọn nhà đầu tư của dự án
(nếu có); trường hợp không thực hiện giám sát, theo dõi thì ghi
“không áp dụng”].

CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HSDST

Mục 1. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ HSDST:

1.1. Kiểm tra HSDST

a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp HSDST;

b) Kiểm tra các thành phần của bản gốc HSDST, gồm: Đơn dự sơ tuyển; tài

liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự sơ tuyển; giấy ủy quyền

(nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng

lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư và các thành phần khác thuộc HSDST theo quy

định tại Mục 10 CDNĐT;

c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá

trình đánh giá HSDST.

1.2. Đánh giá tính hợp lệ HSDST

HSDST của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội

dung sau đây:

a) Có bản gốc HSDST;

b) Có đơn dự sơ tuyển được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu

(nếu có). Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự sơ tuyển phải do đại diện hợp pháp

của từng thành viên liên danh hoặc của thành viên theo phân công trách nhiệm

trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).

Đơn dự sơ tuyển được coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường

hợp sau:

- Không được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có);

không được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc thành viên thay

mặt liên danh ký đơn dự sơ tuyển theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa

thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) đối với trường hợp liên danh;

- Được ký trước khi bên mời thầu phát hành HSMST, ký trước khi có giấy ủy

quyền ký đơn dự sơ tuyển (nếu có), ký trước khi ký thỏa thuận liên danh đối với

trường hợp liên danh;

- Kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu

hoặc bỏ sót các nội dung quan trọng nêu trong Mẫu đơn dự sơ tuyển dẫn đến

không bảo đảm toàn bộ trách nhiệm và cam kết của nhà đầu tư trong quá trình

tham dự thầu và thực hiện hợp đồng nếu được công nhận trúng thầu.

c) Trường hợp liên danh, có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của

từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có). Thỏa thuận liên danh phải nêu

rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị vốn chủ sở hữu mà từng thành viên

trong liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và

trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên liên danh theo Mẫu số 03

Chương IV - Biểu mẫu dự sơ tuyển;

d) Nhà đầu tư không có tên trong hai hoặc nhiều HSDST với tư cách là nhà

đầu tư độc lập hoặc thành viên liên danh;

đ) Nhà đầu tư không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động lựa chọn

nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư PPP; không phải là nhà thầu đang

trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

e) Thời hạn hiệu lực của HSDST đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 13 CDNĐT;

g) Nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 3 CDNĐT.

Nhà đầu tư có HSDST được coi là “Hợp lệ” khi tất cả các nội dung được đánh

giá là “Đáp ứng”. HSDST của nhà đầu tư được coi là “Không hợp lệ” khi có bất kỳ

nội dung nào được đánh giá là “Không đáp ứng” và khi đó HSDST của nhà đầu tư

sẽ bị loại. Nhà đầu tư có HSDST hợp lệ được xem xét, đánh giá bước tiếp theo.

Mục 2. Đánh giá về lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã

và đang thực hiện

Nhà đầu tư phải kê khai lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã

và đang thực hiện theo Mẫu số 05 Chương IV - Biểu mẫu dự sơ tuyển. Nhà đầu tư

bảo đảm việc kê khai nội dung này là đầy đủ và trung thực, nếu bên mời thầu phát

hiện bất cứ nhà đầu tư nào đang có các vụ kiện tụng mà không kê khai thì được coi

là hành vi gian lận theo quy định tại khoản 11 Điều 10 Luật PPP và HSDST sẽ bị

loại. Trường hợp sau khi có kết quả giải quyết tranh chấp dẫn đến vốn chủ sở hữu

của nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án thì nhà đầu tư phải cập

nhật vốn chủ sở hữu để chứng minh đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án theo

HSMST, nếu nhà đầu tư vẫn không đáp ứng sẽ bị loại.

Mục 3. Đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và phương án sơ bộ triển khai

thực hiện dự án

3.1. Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và phương án sơ bộ triển khai

thực hiện dự án sử dụng phương pháp chấm điểm theo thang điểm____ [quy định

là 100 hoặc 1.000] trong đó mức yêu cầu tối thiểu để đáp ứng yêu cầu là___ %

tổng số điểm [quy định giá trị % nhưng không được thấp hơn 60%] và điểm đánh

giá của từng nội dung yêu cầu cơ bản tối thiểu là___ % điểm tối đa của nội dung

đó [quy định giá trị % nhưng không thấp hơn 50%].

3.2. Đối với nhà đầu tư liên danh:

a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của các

thành viên liên danh. Từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu tương ứng

với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào

trong liên danh được đánh giá là không đáp ứng thì nhà đầu tư liên danh được đánh

giá là không đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu.

Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 30%,

từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%.

b) Tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư có khả năng thu xếp

được đánh giá theo tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay các thành viên liên danh

có khả năng thu xếp.

c) Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư liên danh bằng tổng số dự án

của các thành viên liên danh đã thực hiện. Đối với kinh nghiệm vận hành, kinh

doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, phải

có ít nhất một thành viên liên danh có kinh nghiệm vận hành, kinh doanh công

trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công đáp ứng yêu cầu

của dự án đang xét. Trường hợp sử dụng đối tác, phải có thỏa thuận hợp tác được

ký kết giữa nhà đầu tư đứng đầu liên danh và đối tác.

3.3. Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và phương án sơ bộ triển khai

thực hiện dự án của nhà đầu tư được thực hiện theo Bảng số 01 dưới đây:

Bảng số 01

40

Tài liệu
cần nộp
I. Năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư (chiếm tỷ trọng 90% tổng số điểm)Năng lực tài chính (chiếm tỷ trọng 50 - 60% tổng số điểm của tiêu chuẩn tại Mục I Bảng này)Mẫu số 06Mẫu số 06
và
Mẫu
số 07
Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư (chiếm tỷ trọng 40 - 50% tổng số điểm của tiêu chuẩn tại Mục I
Bảng này) (4)
Mẫu số 08
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
Vốn chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phải
thu xếp là: _____ [ghi giá trị vốn chủ sở
hữu tối thiểu của nhà đầu tư theo quy định
tại Mục 1.2 BDL]
Tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà
đầu tư có khả năng thu xếp tối thiểu là:___
[ghi giá trị theo quy định tại Mục 1.2 BDL]
Số lượng dự án mà nhà đầu tư tham gia với
vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu
Điểm yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giáVốn chủ sở hữu(2)Tổng giá trị vốn chủ sở
hữu và vốn vay nhà đầu
tư có khả năng thu xếp (3)
Kinh nghiệm thực hiện
dự án tương tự (không áp
TT123

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM VÀ PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ TRIỂN KHAI

THỰC HIỆN DỰ ÁN

40

41

41

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
hoặc nhà thầu chính:___ dự án [ghi số
lượng theo yêu cầu] để đạt điểm yêu cầu tối
thiểu. Cách xác định dự án như sau(5):
a) Loại 1: Dự án trong lĩnh vực_____ [ghi
lĩnh vực tương tự với lĩnh vực của dự án
đang xét] mà nhà đầu tư tham gia với vai trò
nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu, đã hoàn
thành hoặc hoàn thành phần lớn trong
vòng___ năm trở lại đây [ghi số năm, thông
thường trong khoảng từ 05 - 07 năm trước
năm có thời điểm đóng thầu] và đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau:
- Có tổng mức đầu tư tối thiểu là__ [ghi giá
trị, thông thường trong khoảng 50% - 70%
tổng mức đầu tư của dự án đang xét].
- Nhà đầu tư đã góp vốn chủ sở hữu với giá
trị tối thiểu là_____ [ghi giá trị, thông
thường trong khoảng 50% - 70% yêu cầu về
Điểm yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giádụng đối với loại hợp
đồng O&M)
TT
Trang 41 bản gốc 09/2021/TT-BKHĐT
Trang 41 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

43

43

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
vốn chủ sở hữu của dự án đang xét theo quy
định tại Mục 1.2 BDL ].
c) Loại 3: Dự án trong lĩnh vực tương tự mà
nhà đầu tư tham gia với vai trò là nhà thầu
chính xây lắp, đã hoàn thành hoặc hoàn thành
phần lớn trong vòng____ năm trở lại đây
[ghi số năm, thông thường trong khoảng từ
03 - 05 năm trước năm có thời điểm đóng
thầu] và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có phạm vi công việc tương tự với phần
công việc chính của dự án đang xét______
[bên mời thầu quy định cụ thể tính chất
tương tự];
- Có giá trị tối thiểu là___ [ghi giá trị, thông
thường trong khoảng 30% - 70% giá trị
công việc tương ứng của dự án đang xét].
d) Loại 4: Dự án trong lĩnh vực phát triển
kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công mà
Điểm yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giá
TT

44

Tài liệu
cần nộp
Mẫu số 08
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
nhà đầu tư tham gia với vai trò là nhà thầu
chính, đã hoàn thành hoặc hoàn thành phần
lớn trong vòng___ năm trở lại đây [ghi số
năm, thông thường trong khoảng từ 03 - 05
năm trước năm có thời điểm đóng thầu] và
đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có phạm vi công việc tương tự với phần
công việc chính của dự án đang xét______
[bên mời thầu quy định cụ thể tính chất
tương tự];
- Có giá trị tối thiểu là___ [ghi giá trị, thông
thường trong khoảng 30% - 70% giá trị
công việc tương ứng của dự án đang xét].
Số lượng dự án (trong đó gồm nội dung
công việc vận hành, kinh doanh công trình,
hệ thống cơ sở hạ tầng để cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công) tương tự trong lĩnh
vực_____ [ghi lĩnh vực tương tự với lĩnh
Điểm yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giáKinh nghiệm vận hành,
kinh doanh công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng để
cung cấp sản phẩm, dịch
vụ công(6)
TT4

44

45

45

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
vực của dự án đang xét] mà nhà đầu tư
tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn
chủ sở hữu hoặc nhà thầu chính, đối
tác:____ dự án [ghi số lượng theo yêu cầu]
để đạt điểm yêu cầu tối thiểu. Cách xác định
dự án như sau(7):
a) Loại 1: Dự án mà nhà đầu tư đã hoàn
thành hoặc hoàn thành phần lớn trong
vòng___ năm trở lại đây [ghi số năm, thông
thường trong khoảng từ 05 - 07 năm trước năm
có thời điểm đóng thầu] với vai trò là nhà
đầu tư và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có tổng mức đầu tư tối thiểu là__ [ghi giá
trị, thông thường trong khoảng 50% - 70%
tổng mức đầu tư của dự án đang xét]
- Nhà đầu tư đã góp vốn chủ sở hữu với giá
trị tối thiểu là_____ [ghi giá trị, thông
thường trong khoảng 50% - 70% yêu cầu về
Điểm yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giá
TT

46

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
vốn chủ sở hữu của dự án đang xét theo quy
định tại Mục 1.2 BDL ].
b) Loại 2: Dự án/gói thầu/hợp đồng mà nhà
đầu đã hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn
trong vòng___ năm trở lại đây [ghi số năm,
thông thường trong khoảng từ 03 - 05 năm
trước năm có thời điểm đóng thầu] với vai
trò là nhà thầu chính vận hành, kinh doanh
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để cung
cấp sản phẩm, dịch vụ công với giá trị tối
thiểu là____ [ghi giá trị, thông thường
trong khoảng 30% - 70% giá trị công việc
tương ứng của dự án đang xét].
c) Loại 3 (không áp dụng đối với loại hợp
đồng O&M): Dự án đã hoàn thành hoặc
hoàn thành phần lớn trong vòng___ năm trở
lại đây [ghi số năm, thông thường trong
khoảng từ 03 - 05 năm trước năm có thời
Điểm yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giá
TT

46

47

47

Tài liệu
cần nộp
Mẫu số 08
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
điểm đóng thầu] của đối tác (đối với trường
hợp nhà đầu tư có thỏa thuận hợp tác với
đối tác để tham gia thực hiện công việc vận
hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở
hạ tầng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
trong dự án đang xét) với giá trị hoặc tổng
mức đầu tư tối thiểu bằng_____ [ghi giá trị,
thông thường trong khoảng 50% - 70% tổng
mức đầu tư của dự án đang xét].
Số lượng dự án đã hoàn thành hoặc hoàn
thành phần lớn trong vòng___ năm trở lại
đây [ghi số năm, thông thường trong
khoảng từ 03 - 05 năm trước năm có thời
điểm đóng thầu] mà nhà đầu tư tham gia với
vai trò nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu
là_____ dự án [ghi số lượng theo yêu cầu]
để đạt điểm yêu cầu tối thiểu và đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau:
Điểm yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giáKinh nghiệm thực hiện
dự án PPP tương tự tại
các nước thuộc Tổ chức
Hợp tác và Phát triển
Kinh tế (Organization for
Economic
Cooperation
and
Development
-
OECD)(8)
TT5

48

Tài liệu
cần nộp
Mẫu số 09
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
- Trong lĩnh vực__________ [ghi lĩnh vực
tương tự với lĩnh vực của dự án đang xét];
- Có tổng mức đầu tư tối thiểu là_____ [ghi
giá trị tương đương, thông thường trong
khoảng 50% - 70% tổng mức đầu tư của dự
án đang xét].
II. Phương pháp triển khai thực hiện dự án sơ bộ và cam kết thực hiện dự án (chiếm tỷ trọng 10%
tổng số điểm)
Điểm yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giáCách tiếp cận và phương
pháp luận (gồm nhận xét
về báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi hoặc báo cáo nghiên
cứu khả thi của dự án)
Đề xuất sơ bộ cách thức
triển khai dự án (gồm khả
năng triển khai xây dựng,
kinh doanh, khai thác công
TT12

48

49

49

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
Điểm yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giátrình dự án, cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công; sáng
kiến cải tiến) và cam kết
thực hiện dự án
Yêu cầu về năng lực,
kinh nghiệm của nhân sự
chủ chốt (nếu cần thiết)
III. Các tiêu chuẩn khác(9)
TT3

Ghi chú:

(1) Bên mời thầu quy định chi tiết hơn thang điểm đánh giá đối với từng tiêu chí.

[Ví dụ: Đối với tiêu chí “Kinh nghiệm của nhà đầu tư”, bên mời thầu có thể

quy định thang điểm chi tiết như sau:

- Nhà đầu tư đã thực hiện 1 - 2 dự án: 50% điểm tối đa;

- Nhà đầu tư đã thực hiện 3 - 4 dự án: 70% điểm tối đa;

- Nhà đầu tư đã thực hiện từ 5 dự án trở lên: 100% điểm tối đa.]

(2) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở các số liệu tài

chính trong báo cáo tài chính năm gần nhất của nhà đầu tư đã được cơ quan kiểm

toán độc lập kiểm toán và báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp

luật đã được kiểm toán (nếu có). Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập

trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào báo cáo tài

chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ

thời điểm thành lập đến trước thời điểm đóng thầu hoặc báo cáo tài chính giữa niên

độ tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp luật đã

được kiểm toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp

vốn chủ sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản

cam kết và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn

theo phương án tài chính của dự án PPP.

Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và

các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự án

và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của nhà

đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho

tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.

Tại thời điểm ký kết hợp đồng dự án PPP, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP

có trách nhiệm gửi cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP

phương án đảm bảo huy động đủ vốn chủ sở hữu và các tài liệu chứng minh đảm

bảo đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy định tại hợp đồng dự án PPP, làm

cơ sở giám sát huy động vốn của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP.

Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài chính

theo Mẫu số 06 và cung cấp cam kết về việc huy động vốn chủ sở hữu theo Mẫu số 07

tại Chương V - Biểu mẫu dự sơ tuyển.

(3) Nhà đầu tư phải cung cấp cam kết huy động vốn vay theo Mẫu số 07 tại

Chương IV - Biểu mẫu dự sơ tuyển. Nhà đầu tư nộp kèm theo văn bản cam kết

cung cấp tài chính của ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc bên cho vay khác theo

quy định của pháp luật đối với phần nghĩa vụ tài chính còn lại (ngoài vốn chủ sở

hữu) thuộc trách nhiệm thu xếp của nhà đầu tư.

(4) Kinh nghiệm của nhà đầu tư:

(i) Các dự án, gói thầu nhà đầu tư thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về

kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá.

(ii) Hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn:

- Đối với dự án, gói thầu có cấu phần xây dựng: đã được xác nhận hoàn thành

hoặc nghiệm thu hạng mục công trình, công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoặc

đang trong giai đoạn vận hành hoặc đã kết thúc theo quy định.

- Đối với dự án, gói thầu không có cấu phần xây dựng: đang trong giai đoạn

vận hành hoặc đã kết thúc theo quy định.

(iii) Đối với dự án có quy mô đầu tư lớn, không có nhà đầu tư có kinh nghiệm

thực hiện dự án tương tự, bên mời thầu căn cứ dữ liệu về các dự án đã thực hiện,

khả năng phân kỳ đầu tư của dự án đang xét để xác định yêu cầu về kinh nghiệm

của nhà đầu tư. Trong trường hợp này, yêu cầu về kinh nghiệm của nhà đầu tư có

thể được chỉnh sửa theo hướng thấp hơn so với hướng dẫn nhưng phải bảo đảm

phù hợp với thực tế cũng như yêu cầu thực hiện dự án. Trong quá trình xem xét,

đánh giá, bên mời thầu phải bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ năng lực tài chính, năng

lực kỹ thuật để thực hiện dự án. Yêu cầu thực hiện dự án trong HSMST, hồ sơ mời

thầu cũng như hợp đồng phải bảo đảm quy định đầy đủ trách nhiệm của nhà đầu tư

cũng như biện pháp xử lý (xử phạt, đền bù thiệt hại, xử lý trong giai đoạn tiếp

theo) trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án không đáp ứng yêu cầu về tiến

độ, chất lượng. Cơ quan có thẩm quyền có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện

hợp đồng là 3% tổng mức đầu tư của dự án.

(5), (7) Nhà đầu tư chỉ được trích dẫn kinh nghiệm thực hiện một dự án tương

tự một lần duy nhất trong tiêu chuẩn này.

Cách thức quy đổi các dự án: _____ [bên mời thầu quy định 01 dự án thuộc

loại 2 hoặc 3 bằng tối đa 0,75 dự án thuộc loại 1; 01 dự án thuộc loại 4 bằng tối

đa 0,5 dự án thuộc loại 1 và cách thức làm tròn số trong trường hợp số lượng dự

án được quy đổi là số lẻ].

(6) Trường hợp dự án được kê khai để chứng minh kinh nghiệm thực hiện dự

án tương tự, trong đó gồm công việc vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ

sở hạ tầng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thì được sử dụng để chứng minh

tính đáp ứng đối với tiêu chuẩn này.

Trường hợp nhà đầu tư sử dụng đối tác cùng thực hiện dự án, nhà đầu tư phải

cung cấp hợp đồng nguyên tắc, thỏa thuận giữa nhà đầu tư và đối tác hoặc cam kết

của đối tác về việc tham gia thực hiện dự án.

(8) Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế. Căn cứ

tính chất, yêu cầu cụ thể của dự án bên mời thầu xác định tiêu chí ưu tiên và tỷ

trọng điểm phù hợp.

(9) Căn cứ quy mô, tính chất, loại hợp đồng dự án cụ thể và điều kiện riêng

biệt (nếu có) của dự án, bên mời thầu đưa ra các tiêu chí phù hợp khác như: giá trị

tài sản ròng, doanh thu, lợi nhuận... Trong trường hợp này, bên mời thầu phải nêu

rõ yêu cầu và thang điểm chi tiết để làm cơ sở đánh giá.

CHƯƠNG IV. BIỂU MẪU DỰ SƠ TUYỂN

1. Mẫu số 01: Đơn dự sơ tuyển

2. Mẫu số 02: Giấy ủy quyền

3. Mẫu số 03: Thỏa thuận liên danh

4. Mẫu số 04: Thông tin về nhà đầu tư

5. Mẫu số 05: Lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang

thực hiện

6. Mẫu số 06: Năng lực tài chính của nhà đầu tư

7. Mẫu số 07: Cam kết nguồn cung cấp tài chính, tín dụng cho nhà đầu tư

8. Mẫu số 08: Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư

9. Mẫu số 09: Phương pháp triển khai thực hiện dự án sơ bộ

Mẫu số 01

ĐƠN DỰ SƠ TUYỂN (1)

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___

Kính gửi:___ [ghi tên bên mời thầu]

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời sơ tuyển của dự án___ [ghi tên dự án] do_____ [ghi tên bên mời thầu] (sau đây gọi tắt là Bên mời thầu) phát hành ngày___ [ghi ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời sơ tuyển cho nhà đầu tư] và văn bản sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển số___ ngày___ [ghi số, ngày của văn bản sửa đổi (nếu có)], chúng tôi, ___ [ghi tên nhà đầu tư] nộp hồ sơ dự sơ tuyển đối với dự án nêu trên. Hồ sơ dự sơ tuyển này được nộp không có điều kiện và ràng buộc kèm theo.

Chúng tôi sẵn sàng cung cấp cho Bên mời thầu bất kỳ thông tin bổ sung, làm rõ cần thiết nào khác khi Bên mời thầu có yêu cầu.

Chúng tôi cam kết(2):

1. Chỉ tham gia trong một hồ sơ dự sơ tuyển này với tư cách là nhà đầu tư độc lập, thành viên liên danh.

2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.

3. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong lựa chọn nhà đầu tư.

4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở và các hành vi vi phạm khác của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP, pháp luật về đấu thầu khi tham dự dự án này.

5. Những thông tin kê khai trong hồ sơ dự sơ tuyển là chính xác, trung thực.

6. Chúng tôi đồng ý và cam kết chịu mọi trách nhiệm liên quan đối với tất cả nghĩa vụ của nhà đầu tư trong quá trình sơ tuyển.

Hồ sơ dự sơ tuyển này có hiệu lực trong thời gian____ ngày(3) [ghi số ngày], kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư (4)

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)(5)]

Ghi chú:

(1) Nhà đầu tư lưu ý ghi đầy đủ và chính xác các thông tin về tên của bên mời

thầu, nhà đầu tư, thời gian có hiệu lực của HSDST.

(2) Trường hợp phát hiện nhà đầu tư vi phạm các cam kết này thì nhà đầu tư bị

coi là có hành vi gian lận, HSDST bị loại và nhà đầu tư sẽ bị xử lý vi phạm theo

quy định.

(3) Thời gian có hiệu lực của HSDST được tính kể từ ngày có thời điểm đóng

thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong HSMST. Từ thời điểm

đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày có thời điểm đóng thầu được tính là 01 ngày.

(4) Đối với nhà đầu tư độc lập, đơn dự sơ tuyển phải được đại diện hợp pháp

của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự sơ tuyển

phải được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành viên

liên danh theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên,

đóng dấu (nếu có).

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh được xác định theo quy

định tại Mục 11 CDNĐT.

(5) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác

nhận của tổ chức có thẩm quyền về việc chữ ký trong đơn dự sơ tuyển và các tài

liệu khác trong HSDST là của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.

Mẫu số 02

GIẤY ỦY QUYỀN

Hôm nay, ngày___ tháng___ năm___, tại___

Tôi là___ [ghi tên, số CMND/số hộ chiếu/số CCCD, chức danh của người đại

diện theo pháp luật của nhà đầu tư], là người đại diện theo pháp luật của___ [ghi

tên nhà đầu tư] có địa chỉ tại___ [ghi địa chỉ của nhà đầu tư], bằng văn bản này

ủy quyền cho: ___ [ghi tên, số CMND/số hộ chiếu/số CCCD, chức danh của người

được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham gia lựa chọn

nhà đầu tư dự án___ [ghi tên dự án] do___ [ghi tên bên mời thầu] tổ chức:

[Phạm vi ủy quyền gồm một hoặc một số công việc sau:

- Ký đơn dự sơ tuyển;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham

gia sơ tuyển, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển và văn bản giải

trình, làm rõ hồ sơ dự sơ tuyển;

- Ký đơn dự thầu;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham

gia lựa chọn nhà đầu tư, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu, văn bản

giải trình, làm rõ hồ sơ dự thầu;

- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);

- Các công việc khác (ghi rõ nội dung các công việc, nếu có)].

Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi được

ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của___ [ghi tên nhà đầu tư].______

[ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư] chịu trách nhiệm hoàn toàn

về những công việc do_______ [ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong

phạm vi ủy quyền.

Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày____ đến ngày____(1). Giấy ủy quyền này

được lập thành____ bản có giá trị pháp lý như nhau. Người ủy quyền giữ____ bản.

Người được ủy quyền giữ____ bản. Đính kèm theo bản gốc của Hồ sơ dự sơ tuyển

một (01) bản gốc./.

Người được ủy quyền

Người ủy quyền

[Ghi tên, chức danh, ký tên

[Ghi tên người đại diện theo pháp luật

và đóng dấu (nếu có)(2)]

của nhà đầu tư, chức danh, ký tên

và đóng dấu (nếu có)(3)]

Ghi chú:

(1) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với

quá trình tham dự thầu.

(2), (3) Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu

của nhà đầu tư hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền.

Mẫu số 03

THỎA THUẬN LIÊN DANH

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:

Tên thành viên liên danh: ___ [Ghi tên từng thành viên liên danh]

- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:

- Mã số thuế:

- Địa chỉ:

- Điện thoại:

- Fax:

- Email:

- Người đại diện theo pháp luật:

- Chức vụ:

Giấy ủy quyền số__ ngày__ tháng__năm__ (trường hợp được ủy quyền).

Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:

Điều 1. Nguyên tắc chung

1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án___ [ghi tên dự án].

2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến dự án là:___ [ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].

Địa chỉ giao dịch của Liên danh:

Điện thoại:

Fax:

Email:

Người đại diện của Liên danh:

3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án này.

Điều 2. Phân công trách nhiệm

Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công việc trong quá trình sơ tuyển và lựa chọn nhà đầu tư cho dự án như sau:

1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho____ [ghi tên một thành viên] là thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc sau:

[Thành viên đứng đầu liên danh có thể đại diện cho liên danh để thực hiện một hoặc một số công việc sau:

- Ký đơn dự sơ tuyển;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia sơ tuyển, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển và văn bản giải trình, làm rõ hồ sơ dự sơ tuyển;

- Ký đơn dự thầu;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia lựa chọn nhà đầu tư, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu, văn bản giải trình, làm rõ hồ sơ dự thầu;

- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);

- Các công việc khác, trừ việc ký kết hợp đồng (ghi rõ nội dung các công việc, nếu có)].

2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh(1):

TTTên thành viênVai trò tham gia
[Ghi phần công việc mà
thành viên đảm nhận (thu
xếp tài chính, xây dựng,
quản lý, vận hành,...]
Vốn chủ sở hữu
Giá
trị
Tỷ lệ %
1Thành viên 1 [Đứng
đầu liên danh]
[tối thiểu 30%]
2Thành viên 2[tối thiểu 15%]
3Thành viên 3[tối thiểu 15%]
.....
Tổng....100%

Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh

1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;

- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi thành viên liên danh được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành lập thỏa thuận liên danh mới;

- Liên danh không được lựa chọn vào danh sách ngắn;

- Liên danh không trúng thầu;

- Hủy việc sơ tuyển dự án theo thông báo của bên mời thầu;

- Hủy việc lựa chọn nhà đầu tư theo thông báo của bên mời thầu;

- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng dự án.

Thỏa thuận liên danh này được lập thành___ bản gốc, mỗi thành viên liên danh giữ___ bản, nộp kèm theo hồ sơ dự sơ tuyển 01 bản gốc. Các bản có giá trị pháp lý như nhau.

Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh(2)

[ghi tên đại diện hợp pháp của từng thành viên, chức danh,

ký tên và đóng dấu (nếu có)(3)]

Ghi chú:

(1) Nhà đầu tư phải kê khai vai trò, trách nhiệm của từng thành viên liên danh

và tỷ lệ phần trăm góp vốn chủ sở hữu trong liên danh.

(2) Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh được xác định theo quy

định tại Mục 11 CDNĐT.

(3) Trường hợp thành viên liên danh là nhà đầu tư nước ngoài không có con

dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền về việc chữ ký trong

thỏa thuận liên danh là của người đại diện hợp pháp của thành viên liên danh.

Mẫu số 04

THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ

(Địa điểm)___, ngày___ tháng___ năm___

1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:

2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư:

3. Năm thành lập:

4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư tại quốc gia đăng ký:

5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư:

- Tên:

- Địa chỉ:

- Số điện thoại/fax:

- Địa chỉ e-mail:

6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư.

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai

theo Mẫu này.

(2) Nhà đầu tư cần nộp kèm theo bản chụp một trong các tài liệu sau đây: Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương

đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà đầu tư đang hoạt động cấp.

Mẫu số 05

LỊCH SỬ TRANH CHẤP, KHIẾU KIỆN ĐỐI VỚI CÁC HỢP ĐỒNG

ĐÃ VÀ ĐANG THỰC HIỆN(1)

Tên nhà đầu tư:________________

Ngày:______________________ Tên thành viên của nhà đầu tư liên danh (nếu có):_________________________

Các vụ tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện
Chọn một trong các thông tin mô tả dưới đây:
‰ Không có tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện.
‰ Dưới đây là mô tả về các vụ tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và
đang thực hiện mà nhà đầu tư là một bên đương sự (hoặc mỗi thành viên của liên
danh nếu là nhà đầu tư liên danh).
NămVấn đề tranh chấp, khiếu kiệnGiá trị tranh
chấp, khiếu
kiện(2)
Tỷ lệ tương
ứng với vốn
chủ sở hữu

Ghi chú:

(1) Nhà đầu tư bảo đảm việc kê khai nội dung này là đầy đủ và trung thực, nếu bên mời thầu phát hiện bất cứ nhà đầu tư nào đang có các vụ kiện tụng mà không kê khai thì được coi là hành vi gian lận theo quy định tại khoản 11 Điều 10 Luật PPP và HSDST sẽ bị loại. Trường hợp sau khi có kết quả giải quyết tranh chấp dẫn đến vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án thì nhà đầu tư phải cập nhật vốn chủ sở hữu để chứng minh đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án theo HSMST, nếu nhà đầu tư vẫn không đáp ứng sẽ bị loại.

Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên của nhà đầu tư liên danh phải kê khai theo Mẫu này.

(2) Đồng tiền là đồng tiền quy định tại Mục 12.2 BDL.

Mẫu số 06 NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ(1)

1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:

2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên danh(2):

a) Tóm tắt các số liệu về tài chính(3):

STTNội dungGiá trị
IVốn chủ sở hữu cam kết sử dụng cho dự án
IICác số liệu về vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
1Tổng vốn chủ sở hữu
2Chi phí liên quan đến kiện tụng (nếu có)
3Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực
hiện(4) (không gồm vốn đã được giải ngân cho các dự
án đang thực hiện) và các khoản đầu tư tài chính dài
hạn khác (nếu có))
4Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định

b) Tài liệu đính kèm(5)

- Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán (nếu có).

Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập đến trước thời điểm đóng thầu hoặc báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài chính của dự án PPP.

Các báo cáo do nhà đầu tư cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh (nếu là nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình tài chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên kết với nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh.

- Danh mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác trong trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có).

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư [ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai theo Mẫu này.

(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu, phân bổ vốn chủ sở hữu cho các dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn đang thực hiện, phương án huy động vốn chủ sở hữu theo tiến độ thực hiện dự án PPP kê khai tại HSDST. Trường hợp phát hiện thông tin kê khai là không chính xác, làm sai lệch kết quả đánh giá thì sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 11 Điều 10 Luật PPP và bị xử lý theo quy định tại Mục 27 CDNĐT.

(3) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu bổ sung các thông tin phù hợp.

(4) Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.

(5) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu có thể bổ sung các tài liệu nhà đầu tư phải nộp để chứng minh năng lực tài chính (ví dụ như: biên bản kiểm tra quyết toán thuế, tờ khai tự quyết toán thuế; tài liệu chứng minh việc nhà đầu tư đã kê khai quyết toán thuế điện tử; văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế;…).

Mẫu số 07 CAM KẾT NGUỒN CUNG CẤP TÀI CHÍNH,

TÍN DỤNG CHO NHÀ ĐẦU TƯ

(Địa điểm)____, ngày___ tháng___ năm___

1. Tôi là___ [ghi tên], ___ [ghi chức vụ], là đại diện hợp pháp của___ [Ghi tên nhà đầu tư/tên liên danh nhà đầu tư], xác nhận và cam kết rằng những thông tin được cung cấp trong văn bản này là đúng sự thật và các tài liệu kèm theo là bản sao chính xác với tài liệu gốc.

2. Các nguồn tài chính, tín dụng sau đây đã được cam kết và sẽ được huy động để thực hiện dự án:

Nguồn tài chínhGiá trị (1)
I. Vốn chủ sở hữu cam kết sử dụng cho dự án:
1.
2.
…
II. Vốn vay nhà đầu tư phải huy động:
1.
2.
…
III. Vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu
của doanh nghiệp dự án
1.
2.
…

3. Tài liệu kèm theo:

- Đối với vốn chủ sở hữu: Văn bản cam kết bảo đảm đủ vốn chủ sở hữu theo phương án tài chính cho dự án của đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ kèm theo các tài liệu chứng minh về thẩm quyền ký cam kết.

- Đối với vốn vay: Văn bản cam kết cung cấp tài chính của ngân hàng, tổ chức

tín dụng hoặc bên cho vay khác theo quy định của pháp luật kèm theo các tài liệu

chứng minh thẩm quyền của người ký cam kết.

- Đối với vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu: Thỏa thuận bằng văn

bản giữa nhà đầu tư mua trái phiếu hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu theo

quy định của pháp luật và nhà đầu tư.

- Tài liệu liên quan khác.

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Ghi số tiền bằng số, bằng chữ theo đồng tiền quy định tại Mục 12.2 BDL.

Mẫu số 08

KINH NGHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ (1)

(Địa điểm)___, ngày___ tháng___ năm___

[Nhà đầu tư liệt kê kinh nghiệm thực hiện dự án theo yêu cầu của bên mời thầu]

1. Dự án số 01: ___ [ghi tên dự án]

Tên nhà đầu tư/tên thành viên liên danh:
1Số hợp đồng: Ngày ký:
2Tên dự án/gói thầu:
3Quốc gia thực hiện dự án:
4Hình thức đầu tư dự án
� Đầu tư theo phương thức PPP
� Đầu tư không theo phương thức PPP
5Lĩnh vực đầu tư của dự án
6Tham gia dự án với vai trò:
� Nhà đầu tư độc lập � Thành viên liên danh nhà đầu tư
� Nhà thầu quản lý dự án � Nhà thầu chính xây lắp � Nhà thầu chính
vận hành
7Tên cơ quan có thẩm quyền/đại diện cơ quan có thẩm quyền (đối với dự án);
chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)
Địa chỉ:
Tên người liên lạc:
Điện thoại:
Fax:
Email:
8Thông tin chi tiết
8.1Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà đầu tư
Tiến độ, chất lượng thực hiện dự án (2):
� Đang trong giai đoạn xây dựng, đã nghiệm thu hạng mục công trình,
� Đã xác nhận hoàn thành hoặc nghiệm thu công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
� Đang trong giai đoạn vận hành
� Đã kết thúc
Tổng mức đầu tư:
Tỷ lệ góp vốn (trường hợp nhà đầu tư là liên danh):
Vốn chủ sở hữu đã được huy động:
Vốn vay đã được huy động:
Mô tả ngắn gọn về điểm tương đồng của dự án đã thực hiện này với dự án
đang lựa chọn nhà đầu tư:
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương... VNĐ
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương... VNĐ
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
8.2Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà thầu
Phạm vi công việc nhà đầu tư tham gia thực hiện:
Giá trị phần công việc nhà đầu tư tham gia thực hiện:
Tiến độ, chất lượng thực hiện(3):
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:

2. Dự án số 02:___ [ghi tên dự án]

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Bên mời thầu có thể điều chỉnh, bổ sung yêu cầu kê khai thông tin tại Mẫu

này để phù hợp với tiêu chí đánh giá về kinh nghiệm của nhà đầu tư

(2), (3) Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông tin đã kê

khai và tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công chứng hợp đồng,

quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng,

xác nhận của cơ quan có thẩm quyền/đại diện cơ quan có thẩm quyền (đối với dự

án), chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)…

Mẫu số 09

PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN SƠ BỘ

Nhà đầu tư chuẩn bị phương pháp triển khai thực hiện dự án sơ bộ gồm các phần:

1. Cách tiếp cận và phương pháp luận (gồm nhận xét về báo cáo nghiên cứu

tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án).

2. Đề xuất sơ bộ cách thức triển khai dự án (gồm khả năng triển khai xây

dựng, kinh doanh, khai thác công trình dự án, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;

sáng kiến cải tiến).

3. Cam kết thực hiện dự án.

4. Năng lực, kinh nghiệm của nhân sự chủ chốt theo yêu cầu của HSMST.

5. Các nội dung khác theo yêu cầu của HSMST.

PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN

Bên mời thầu căn cứ nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo nghiên

cứu khả thi; thiết kế, dự toán (trường hợp áp dụng) đã được phê duyệt của dự án để

xác định yêu cầu thực hiện dự án (trường hợp cần thiết, phát hành kèm theo

HSMST các tài liệu này). Yêu cầu thực hiện dự án gồm:

- Tên dự án;

- Tên cơ quan có thẩm quyền;

- Tên cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư;

- Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án;

- Mục tiêu của dự án;

- Quy mô, công suất của dự án;

- Địa điểm thực hiện dự án;

- Nhu cầu sử dụng đất, mặt đất và tài nguyên khác (nếu có);

- Phương án bồi thường tái định cư;

- Địa điểm, quy mô, công suất dự án, diện tích sử dụng đất;

- Yêu cầu về kỹ thuật;

- Tổng mức đầu tư;

- Phần vốn nhà nước trong dự án, cách thức quản lý và sử dụng phần vốn này

(nếu có);

- Loại hợp đồng dự án;

- Các chỉ tiêu chính thuộc phương án tài chính;

- Thời gian thực hiện dự án;

- Ưu đãi và bảo đảm đầu tư;

- Các nội dung liên quan khác.

Phụ lục II

MẪU HỒ SƠ MỜI ĐÀM PHÁN

ĐỐI VỚI DỰ ÁN PPP ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN CẠNH TRANH

THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 VÀ KHOẢN 3 ĐIỀU 38

CỦA LUẬT PPP

(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021

của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

HỒ SƠ MỜI ĐÀM PHÁN

Tên dự án: ______________________________

[ghi tên dự án theo quyết định chủ trương đầu tư]

Phát hành ngày: ______________________________

[ghi ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời đàm phán cho nhà đầu tư]

Ban hành kèm theo Quyết định: ______________________________

[ghi số và ngày phát hành quyết định phê duyệt hồ sơ mời đàm phán]

Tư vấn lập hồ sơ mời đàm phán

Bên mời thầu

(nếu có)

[ghi tên, ký tên, đóng dấu (nếu có)]

[ghi tên, ký tên, đóng dấu]

MỤC LỤC

MÔ TẢ TÓM TẮT 13

TỪ NGỮ VIẾT TẮT 14

PHẦN 1. THỦ TỤC ĐÀM PHÁN CẠNH TRANH 15

Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư 15

Chương II. Bảng dữ liệu

Chương III. Đánh giá hồ sơ về năng lực, kinh nghiệm

Chương IV. Kế hoạch đàm phán

Chương V. Tổ chức đàm phán

Chương VI. Biểu mẫu dự thầu

PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

MÔ TẢ TÓM TẮT

PHẦN 1. THỦ TỤC ĐÀM PHÁN CẠNH TRANH

Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư

Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự đàm phán. Thông tin gồm quy định về việc chuẩn bị, nộp hồ sơ dự đàm phán; mở hồ sơ về năng lực, kinh nghiệm; đánh giá hồ sơ về năng lực, kinh nghiệm; lựa chọn nhà đầu tư vào danh sách ngắn; kế hoạch đàm phán và tổ chức đàm phán.

Chương II. Bảng dữ liệu

Chương này quy định cụ thể các nội dung của Chương I khi áp dụng đối với từng dự án.

Chương III. Đánh giá hồ sơ về năng lực, kinh nghiệm

Chương này gồm quy định về phương pháp và tiêu chuẩn để đánh giá hồ sơ về năng lực, kinh nghiệm.

Chương IV. Kế hoạch đàm phán

Chương này gồm quy định về việc lập kế hoạch đàm phán dự kiến với các nhà đầu tư trong danh sách ngắn.

Chương V. Tổ chức đàm phán

Chương này gồm quy định về yêu cầu chung đối với đàm phán và quá trình tổ chức đàm phán.

Chương VI. Biểu mẫu dự thầu

Chương này gồm quy định về các biểu mẫu mà nhà đầu tư sẽ phải hoàn chỉnh để tạo thành một phần nội dung của hồ sơ dự đàm phán.

PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

Bên mời thầu căn cứ nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư để xác định yêu cầu sơ bộ thực hiện dự án. Trường hợp cần thiết, phát hành kèm theo hồ sơ mời đàm phán các tài liệu này.

Bên mời thầu căn cứ nội dung quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định số 35/2021/NĐ-CP để xây dựng các nội dung cơ bản của hợp đồng dự án.

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

BDLBảng dữ liệu
CDNĐTChỉ dẫn nhà đầu tư
HSDĐPHồ sơ dự đàm phán
HSDTHồ sơ dự thầu
HSMĐPHồ sơ mời đàm phán
HSMTHồ sơ mời thầu
Hệ thốngHệ thống mạng đấu thầu quốc gia
HSNLKNHồ sơ về năng lực, kinh nghiệm
HSĐXKTTCTMHồ sơ đề xuất sơ bộ về mặt kỹ thuật, tài chính -
thương mại
Luật PPPLuật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
số 64/2020/QH14
Nghị định số 35/2021/NĐ-CPNghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư
Quyết định số 38/2020/QĐ-TTgQuyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30
tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Danh mục công nghệ cao được ưu
tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm
công nghệ cao được khuyến khích phát triển
Nghị định số 76/2018/NĐ-CPNghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2018 quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Chuyển giao
công nghệ.
Trang 75 bản gốc 09/2021/TT-BKHĐT
Trang 75 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
nhà thầu đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo
quy định của pháp luật về đấu thầu;
3.5. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ phải liên danh với nhà đầu tư thuộc khu vực tư nhân để
tham dự thầu;
3.6. Nhà đầu tư thành lập theo pháp luật nước ngoài phải
đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường khi tham gia lựa chọn
nhà đầu tư đối với dự án thuộc ngành, nghề tiếp cận thị
trường có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
4. Nội dung HSMĐP4.1. HSMĐP gồm có Phần 1, Phần 2 và các tài liệu sửa
đổi HSMĐP (nếu có) theo quy định tại Mục 7 CDNĐT,
trong đó gồm các nội dung sau đây:
Phần 1. Thủ tục mời đàm phán cạnh tranh
- Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
- Chương II. Bảng dữ liệu
- Chương III. Đánh giá HSNLKN
- Chương IV. Chuẩn bị đàm phán
- Chương V. Tổ chức đàm phán
- Chương VI. Biểu mẫu dự thầu
Phần 2. Yêu cầu thực hiện dự án và nội dung cơ bản
của hợp đồng dự án
4.2. Thông báo mời thầu do bên mời thầu phát hành chỉ
có tính chất thông báo, không phải là một phần của HSMĐP.
4.3. Bên mời thầu không chịu trách nhiệm về tính không
chính xác, không hoàn chỉnh của HSMĐP, tài liệu giải
thích làm rõ HSMĐP, các tài liệu sửa đổi HSMĐP không
do bên mời thầu cung cấp.
4.4. Nhà đầu tư phải nghiên cứu tất cả thông tin chỉ dẫn,
BDL, biểu mẫu, báo cáo tóm tắt dự án và các yêu cầu
khác trong HSMĐP để chuẩn bị HSDĐP.
5. Làm rõ HSMĐP,
hội nghị tiền đấu
thầu
5.1. Trong trường hợp cần làm rõ HSMĐP, nhà đầu tư
gửi văn bản đề nghị làm rõ đến bên mời thầu hoặc thông
qua Hệ thống tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày có
thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý.
Trường hợp văn bản đề nghị làm rõ được gửi thông qua
Hệ thống, nhà đầu tư cần ghi rõ tiêu đề “ĐỀ NGHỊ LÀM
RÕ HSMĐP”.
5.2. Bên mời thầu làm rõ HSMĐP khi nhận được văn bản
đề nghị làm rõ trong thời hạn nêu trên. Nội dung làm rõ
HSMĐP phải được đăng tải ngay trên Hệ thống nhưng
không muộn hơn 02 ngày làm việc trước ngày có thời
điểm đóng thầu; trong đó có mô tả nội dung yêu cầu làm
rõ nhưng không nêu tên nhà đầu tư đề nghị làm rõ. Nội
dung làm rõ HSMĐP không được trái với nội dung của
HSMĐP đã duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ HSMĐP
dẫn đến phải sửa đổi HSMĐP thì việc sửa đổi HSMĐP
thực hiện theo quy định tại Mục 7 CDNĐT.
5.3. Trường hợp nhà đầu tư muốn đề nghị bên mời thầu
bảo mật thông tin về đề nghị làm rõ của nhà đầu tư đó và
nội dung làm rõ tương ứng của bên mời thầu vì lý do liên
quan đến thương mại, trong văn bản đề nghị làm rõ của
nhà đầu tư gửi bên mời thầu cần nêu rõ nội dung và lý do
tương ứng. Bên mời thầu có quyền chấp nhận hoặc từ
chối đề nghị bảo mật của nhà đầu tư căn cứ quy định của
pháp luật về sở hữu trí tuệ. Trường hợp từ chối, bên mời
thầu thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản, trong đó yêu
cầu nhà đầu tư chấp nhận việc làm rõ của bên mời thầu
tại Mục 5.2 CDNĐT hoặc nếu nhà đầu tư không chấp
nhận thì có thể rút văn bản đề nghị làm rõ.
5.4. Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu tổ chức hội
nghị tiền đấu thầu theo quy định tại BDL. Mục đích của
hội nghị là giải thích, làm rõ các vấn đề và trả lời các câu
hỏi mà nhà đầu tư thấy chưa rõ liên quan đến nội dung
HSMĐP. Để tạo điều kiện thuận lợi cho bên mời thầu trả
lời yêu cầu làm rõ HSMĐP, nhà đầu tư nên gửi yêu cầu
làm rõ đến bên mời thầu trước ngày tổ chức hội nghị tiền
đấu thầu.
Nội dung trao đổi tại hội nghị tiền đấu thầu sẽ được bên
mời thầu ghi lại thành biên bản, trong đó nêu rõ câu hỏi
của nhà đầu tư và câu trả lời của bên mời thầu nhưng
không nêu tên nhà đầu tư có câu hỏi. Các nội dung làm rõ
được lập thành văn bản làm rõ HSMĐP và đăng tải trên
Hệ thống theo quy định tại Mục 5.2 CDNĐT. Biên bản
hội nghị tiền đấu thầu không phải là văn bản sửa đổi
HSMĐP. Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu
không phải là lý do để loại nhà đầu tư. Trường hợp
HSMĐP cần phải được sửa đổi sau khi tổ chức hội nghị
tiền đấu thầu, bên mời thầu sẽ thực hiện các thủ tục theo
quy định tại Mục 7 CDNĐT.
6. Khảo sát hiện
trường
6.1. Nhà đầu tư được tiếp cận, khảo sát hiện trường dự án
với điều kiện nhà đầu tư cam kết rằng bên mời thầu
không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với nhà đầu
tư trong việc khảo sát hiện trường này. Nhà đầu tư sẽ tự
chịu trách nhiệm cho những rủi ro của mình như tai nạn,
mất mát hoặc thiệt hại tài sản và bất kỳ chi phí nào khác
phát sinh từ việc khảo sát hiện trường. Trong trường hợp
cần thiết, bên mời thầu sẽ tổ chức, hướng dẫn nhà đầu tư
đi khảo sát hiện trường theo quy định tại BDL.
6.2. Nhà đầu tư cần thông báo trước cho bên mời thầu về
việc đề xuất tổ chức khảo sát hiện trường dự án.
7. Sửa đổi HSMĐP7.1. Việc sửa đổi HSMĐP được thực hiện trước thời điểm
đóng thầu thông qua việc đăng tải văn bản sửa đổi
HSMĐP trên Hệ thống. Văn bản sửa đổi HSMĐP, gồm
quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi,
được coi là một phần của HSMĐP. Nhà đầu tư có trách
nhiệm thường xuyên truy cập vào Hệ thống để cập nhật
các thông tin về HSMĐP.
7.2. Thời gian đăng tải văn bản sửa đổi HSMĐP theo quy
định tại BDL. Trường hợp thời gian đăng tải văn bản sửa
đổi HSMĐP không đáp ứng theo quy định tại Mục này thì
bên mời thầu phải thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu
tương ứng bảo đảm quy định về thời gian tại Mục này. Việc
gia hạn được thực hiện theo quy định tại Mục 16.2 CDNĐT.
8. Chi phí dự thầuNhà đầu tư phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc
chuẩn bị và nộp HSDĐP. Trong mọi trường hợp, bên mời
thầu không chịu trách nhiệm về các chi phí liên quan đến
việc tham dự thầu của nhà đầu tư.
9. Ngôn ngữ của
HSDĐP
HSDĐP cũng như tất cả các thư từ và tài liệu liên quan
đến HSDĐP trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu
được viết bằng ngôn ngữ quy định tại BDL.
10. Thành phần của
HSDĐP
HSDĐP gồm HSNLKN và HSĐXKTTCTM, trong đó:
10.1. HSNLKN phải gồm các thành phần sau đây:
a) Đơn dự đàm phán theo quy định tại Mục 11 CDNĐT;
b) Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn
dự đàm phán theo quy định tại Mục 11 CDNĐT;
c) Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh
nghiệm của nhà đầu tư theo quy định tại Mục 12 CDNĐT;
d) Biểu mẫu dự thầu;
10.2. HSĐXKTTCTM phải gồm các thành phần sau đây:
a) Đề xuất phương án sơ bộ về kỹ thuật theo Mẫu số 10
Chương VI - Biểu mẫu dự thầu. Nhà đầu tư tham dự thầu
chỉ được đề xuất 01 (một) giải pháp kỹ thuật, công nghệ;
b) Đề xuất phương án sơ bộ về tài chính - thương mại
theo Mẫu số 11 Chương VI - Biểu mẫu dự thầu. Nhà đầu
tư tham dự thầu chỉ được đề xuất 01 (một) phương án tài
chính thương mại;
c) Góp ý đối với dự án (nếu có).
10.3. Nội dung khác theo quy định tại BDL.
11. Đơn dự đàm phán11.1. Đối với nhà đầu tư độc lập, đơn dự đàm phán phải
được chuẩn bị theo Mẫu số 01 tại Chương VI - Biểu mẫu
dự thầu, được ký tên và đóng dấu (nếu có) bởi đại diện
hợp pháp của nhà đầu tư.
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư là người đại diện theo
pháp luật của nhà đầu tư hoặc người được người đại diện
theo pháp luật của nhà đầu tư ủy quyền.
Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư ủy
quyền cho cấp dưới thì phải gửi kèm theo Giấy ủy quyền
theo Mẫu số 02 Chương VI - Biểu mẫu dự thầu; trường
hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác liên
quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới thì phải gửi
kèm theo các văn bản này (không cần lập Giấy ủy quyền
theo Mẫu số 02 Chương VI - Biểu mẫu dự thầu). Bản
gốc giấy ủy quyền (lập theo Mẫu số 02 Chương VI -
Biểu mẫu dự thầu) phải được gửi cho bên mời thầu cùng
với đơn dự đàm phán.
11.2. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự đàm phán phải
được chuẩn bị theo Mẫu số 01 tại Chương VI - Biểu mẫu
dự thầu, do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên
danh hoặc của thành viên liên danh theo phân công trách
nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng
dấu (nếu có).
Đại diện hợp pháp của thành viên liên danh là người đại
diện theo pháp luật hoặc người được đại diện theo pháp
luật ủy quyền. Trường hợp ủy quyền, thực hiện tương tự
nhà đầu tư độc lập theo quy định tại Mục 11.1 CDNĐT.
12. Tài liệu chứng
minh tư cách hợp lệ,
năng lực và kinh
nghiệm
của
nhà
đầu tư
12.1. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà đầu tư
theo quy định tại BDL.
12.2. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của
nhà đầu tư gồm:
a) Năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư được kê khai
theo các Mẫu tại Chương VI - Biểu mẫu dự thầu. Trường
hợp đồng tiền nêu trong các tài liệu chứng minh năng lực,
kinh nghiệm không phải đồng tiền theo quy định tại BDL
thì khi lập HSDĐP, nhà đầu tư phải quy đổi về đồng tiền
tương ứng theo quy định tại Mục này để làm cơ sở đánh
giá HSDĐP; trường hợp không có tỷ giá trực tiếp giữa
các loại đồng tiền này thì nhà đầu tư sử dụng đồng tiền
trung gian theo quy định tại BDL để làm cơ sở quy đổi và
kê khai trong HSDĐP;
b) Tài liệu chứng minh giải pháp kỹ thuật, công nghệ và
quyền sử dụng hợp pháp kỹ thuật và công nghệ mà nhà
đầu tư dự kiến đề xuất thực hiện dự án;
c) Các tài liệu khác theo quy định tại BDL.
13. Thời gian có hiệu
lực của HSDĐP
13.1. HSDĐP phải có hiệu lực không ngắn hơn thời hạn
quy định tại BDL. HSDĐP nào có thời hạn hiệu lực ngắn
hơn quy định sẽ không được tiếp tục xem xét, đánh giá.
13.2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết thời hạn
hiệu lực của HSDĐP, bên mời thầu có thể đề nghị các
nhà đầu tư gia hạn hiệu lực của HSDĐP. Nếu nhà đầu tư
không chấp nhận việc gia hạn hiệu lực của HSDĐP thì
HSDĐP của nhà đầu tư không được tiếp tục xem xét,
đánh giá.
Việc đề nghị gia hạn và chấp thuận hoặc không chấp
thuận gia hạn phải được thể hiện bằng văn bản.
14. Quy cách HSDĐP
và chữ ký trong
HSDĐP
14.1. HSDĐP gồm HSNLKN và HSĐXKTTCTM được
niêm phong riêng biệt. Nhà đầu tư phải chuẩn bị HSDĐP
gồm: 01 bản gốc HSNLKN, 01 bản gốc HSĐXKTTCTM
và một số bản chụp HSNLKN, HSĐXKTTCTM theo số
lượng quy định tại BDL.
Trường hợp có sửa đổi, thay thế HSNLKN, HSĐXKTTCTM
thì nhà đầu tư phải chuẩn bị 01 bản gốc và các bản chụp
với số lượng bằng số lượng bản chụp HSNLKN,
HSĐXKTTCTM.
14.2. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất
giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác
giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi danh
sách ngắn thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường
hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết
quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản
chụp, làm thay đổi danh sách ngắn thì HSDĐP của nhà
đầu tư bị loại.
14.3. Bản gốc của HSDĐP phải được đánh máy hoặc viết
bằng mực không phai, đánh số trang theo thứ tự liên tục.
Đơn dự đàm phán, các văn bản bổ sung, làm rõ HSDĐP
(nếu có) và các biểu mẫu khác được lập theo quy định tại
Chương VI - Biểu mẫu dự thầu phải được đại diện hợp
pháp của nhà đầu tư ký tên và đóng dấu (nếu có).
14.4. Trường hợp là nhà đầu tư liên danh thì các nội dung
của HSDĐP quy định tại Mục 14.3 CDNĐT phải được
đại diện hợp pháp của tất cả thành viên liên danh hoặc
của thành viên liên danh theo phân công trách nhiệm tại
thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Văn bản thỏa thuận liên danh phải được đại diện hợp
pháp của tất cả thành viên liên danh ký tên, đóng dấu
(nếu có).
14.5. Những chữ được ghi thêm, ghi chèn vào giữa các
dòng, những chữ bị tẩy xóa hoặc viết đè lên sẽ chỉ được
coi là hợp lệ nếu có chữ ký ở bên cạnh hoặc tại trang đó
của người ký đơn dự đàm phán.
15. Niêm phong và
ghi bên ngoài HSDĐP
15.1. Bên ngoài túi đựng và trên trang bìa của các hồ sơ
tương ứng phải ghi rõ “BẢN GỐC HỒ SƠ VỀ NĂNG
LỰC, KINH NGHIỆM”, “BẢN CHỤP HỒ SƠ VỀ NĂNG
LỰC, KINH NGHIỆM”, “BẢN GỐC HỒ SƠ ĐỀ XUẤT
SƠ BỘ VỀ MẶT KỸ THUẬT, TÀI CHÍNH - THƯƠNG
MẠI”, “BẢN CHỤP HỒ SƠ ĐỀ XUẤT SƠ BỘ VỀ
MẶT KỸ THUẬT, TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI”.
Trường hợp nhà đầu tư có sửa đổi, thay thế HSDĐP thì
phải được đựng trong các túi riêng biệt; bên ngoài túi
đựng và trên trang bìa của các hồ sơ tương ứng phải ghi
rõ “BẢN GỐC HỒ SƠ VỀ NĂNG LỰC, KINH
NGHIỆM SỬA ĐỔI”, “BẢN CHỤP HỒ SƠ VỀ NĂNG
LỰC, KINH NGHIỆM SỬA ĐỔI”, “BẢN GỐC HỒ SƠ
VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM THAY THẾ”, “BẢN
CHỤP HỒ SƠ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM THAY
THẾ”, “BẢN GỐC HỒ SƠ ĐỀ XUẤT SƠ BỘ VỀ MẶT
KỸ THUẬT, TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI SỬA ĐỔI”,
“BẢN CHỤP HỒ SƠ ĐỀ XUẤT SƠ BỘ VỀ MẶT KỸ
THUẬT, TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI SỬA ĐỔI”,
“BẢN GỐC HỒ SƠ ĐỀ XUẤT SƠ BỘ VỀ MẶT KỸ
THUẬT, TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI THAY THẾ”,
“BẢN CHỤP HỒ SƠ ĐỀ XUẤT SƠ BỘ VỀ MẶT KỸ
THUẬT, TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI THAY THẾ” .
Các túi đựng HSNLKN, HSNLKN sửa đổi, thay thế,
HSĐXKTTCTM, HSĐXKTTCTM sửa đổi, thay thế phải
được niêm phong. Cách niêm phong theo quy định riêng
của nhà đầu tư.
15.2. Trên túi đựng hồ sơ phải ghi đầy đủ các thông tin:
a) Tên và địa chỉ của nhà đầu tư;
b) Tên người nhận là tên bên mời thầu theo quy định tại
Mục 1.1 CDNĐT;
c) Tên dự án theo quy định tại Mục 1.3 CDNĐT;
d) Dòng chữ cảnh báo: “không được mở trước thời điểm
mở HSNLKN” đối với túi đựng HSNLKN, túi đựng
HSNLKN sửa đổi, túi đựng HSNLKN thay thế; “không
được mở trước thời điểm mở HSĐXKTTCTM” đối với
túi đựng HSĐXKTTCTM, túi đựng HSĐXKTTCTM sửa
đổi, túi đựng HSĐXKTTCTM thay thế.
15.3. Trong trường hợp HSDĐP gồm nhiều tài liệu, nhà
đầu tư cần thực hiện việc đóng gói toàn bộ tài liệu sao
cho việc tiếp nhận và bảo quản HSDĐP của bên mời
thầu được thuận tiện, bảo đảm sự toàn vẹn của HSDĐP,
tránh thất lạc, mất mát.
15.4. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc
sự bất lợi nếu không tuân theo quy định của HSMĐP
này như không niêm phong hoặc làm mất niêm phong
HSDĐP trong quá trình chuyển đến bên mời thầu, không
ghi đúng các thông tin trên túi đựng HSDĐP theo hướng
dẫn quy định tại các Mục 15.1 và Mục 15.2 CDNĐT.
Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật
thông tin của HSDĐP nếu nhà đầu tư không thực hiện
đúng quy định nêu trên.
16. Thời điểm đóng
thầu
16.1. Bên mời thầu tiếp nhận HSDĐP của tất cả nhà
đầu tư nộp HSDĐP trước thời điểm đóng thầu theo quy
định tại BDL.
16.2. Bên mời thầu có thể gia hạn thời điểm đóng thầu trong
trường hợp sửa đổi HSMĐP theo quy định tại Mục 7.2
CDNĐT.
16.3. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, mọi trách nhiệm
của bên mời thầu và nhà đầu tư theo thời điểm đóng thầu
trước đó sẽ được thay đổi theo thời điểm đóng thầu mới
được gia hạn. Bên mời thầu đăng tải thông báo gia hạn
kèm theo quyết định phê duyệt gia hạn trên Hệ thống,
trong đó nêu rõ lý do gia hạn, thời điểm đóng thầu mới.
Nhà đầu tư đã nộp HSDĐP có thể nhận lại HSDĐP của
mình để sửa đổi, bổ sung. Trường hợp nhà đầu tư chưa
nhận lại hoặc không nhận lại HSDĐP thì bên mời thầu
quản lý HSDĐP đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.
17. HSDĐP nộp muộnBên mời thầu sẽ không xem xét bất kỳ HSDĐP nào được
nộp sau thời điểm đóng thầu. Bất kỳ HSDĐP nào mà bên
mời thầu nhận được sau thời điểm đóng thầu sẽ bị tuyên
bố là HSDĐP nộp muộn, bị loại và được trả lại nguyên
trạng cho nhà đầu tư.
18. Sửa đổi, thay thế
và rút HSDĐP
18.1. Sau khi nộp HSDĐP, nhà đầu tư có thể sửa đổi,
thay thế hoặc rút HSDĐP bằng cách gửi văn bản đề nghị
do đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu
(nếu có) đến bên mời thầu. Nhà đầu tư phải gửi kèm theo
các tài liệu theo quy định tại Mục 12 CDNĐT chứng
minh tư cách hợp lệ của người ký văn bản đề nghị sửa
đổi, thay thế hoặc rút HSDĐP.
18.2. Hồ sơ sửa đổi hoặc thay thế HSDĐP phải được gửi
kèm với văn bản đề nghị sửa đổi, thay thế và phải bảo
đảm các điều kiện sau:
a) Được nhà đầu tư chuẩn bị và nộp cho bên mời thầu
theo quy định tại Mục 14 và Mục 15 CDNĐT;
b) Được bên mời thầu tiếp nhận trước thời điểm đóng
thầu theo quy định tại Mục 16 CDNĐT.
18.3. Văn bản đề nghị rút HSDĐP phải bảo đảm được
bên mời thầu tiếp nhận trước thời điểm đóng thầu theo
quy định tại Mục 16 CDNĐT. HSDĐP mà nhà đầu tư yêu
cầu rút sẽ được trả lại cho nhà đầu tư.
19. Mở HSNLKN19.1. Ngoại trừ trường hợp HSDĐP nộp muộn theo quy
định tại Mục 17 CDNĐT và HSDĐP mà nhà đầu tư yêu
cầu rút theo quy định tại Mục 18.3 CDNĐT, bên mời
thầu phải mở HSNLKN của tất cả HSDĐP đã nhận được
trước thời điểm đóng thầu. HSĐXKTTCTM của tất cả
HSDĐP đã nhận được trước thời điểm đóng thầu được
giữ nguyên niêm phong và bảo quản theo chế độ mật.
19.2. Việc mở thầu phải được tiến hành công khai theo
thời gian và địa điểm quy định tại BDL trước sự chứng
kiến của đại diện của các nhà đầu tư tham dự lễ mở thầu
và đại diện của các cơ quan, tổ chức có liên quan. Việc
mở thầu không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt
của đại diện nhà đầu tư tham dự thầu. Chỉ có các
HSNLKN được mở và đọc trong lễ mở thầu mới được
tiếp tục xem xét và đánh giá.
19.3. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng
HSNLKN theo trình tự sau đây:
a) Kiểm tra niêm phong;
b) Mở bản gốc HSNLKN, HSNLKN sửa đổi (nếu có)
hoặc HSNLKN thay thế (nếu có) và đọc rõ những thông
tin sau: tên nhà đầu tư, hiệu lực của HSNLKN và các
thông tin khác mà bên mời thầu thấy cần thiết;
c) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản
gốc đơn dự đàm phán, giấy ủy quyền của người đại diện
theo pháp luật của nhà đầu tư (nếu có), thỏa thuận liên
danh (nếu có). Bên mời thầu không được loại bỏ bất kỳ
HSNLKN nào khi mở thầu, trừ các HSDĐP nộp muộn
theo quy định tại Mục 17 CDNĐT và HSDĐP mà nhà
đầu tư yêu cầu rút theo quy định tại Mục 18.3 CDNĐT.
19.4. Đối với trường hợp rút HSDĐP
Bên mời thầu sẽ mở và đọc rõ các thông tin văn bản đề
nghị rút HSDĐP. HSDĐP của nhà đầu tư có đề nghị rút
HSDĐP sẽ được trả lại cho nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ
không chấp nhận cho nhà đầu tư rút HSDĐP và vẫn mở
HSNLKN tương ứng nếu văn bản đề nghị rút HSDĐP
không kèm theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó
là đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.
19.5. Đối với trường hợp sửa đổi HSDĐP
Bên mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ thông
tin tại văn bản đề nghị sửa đổi HSNLKN, HSNLKN sửa
đổi trước khi mở túi đựng và đọc rõ thông tin trong
HSNLKN ban đầu của nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ
không chấp nhận cho nhà đầu tư sửa đổi HSNLKN nếu
văn bản đề nghị sửa đổi HSNLKN không kèm theo tài
liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại diện hợp
pháp của nhà đầu tư.
19.6. Đối với trường hợp thay thế HSDĐP
Bên mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ thông
tin tại văn bản đề nghị thay thế HSNLKN, HSNLKN thay
thế. HSNLKN ban đầu sẽ được trả lại cho nhà đầu tư.
Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà đầu tư thay thế
HSNLKN nếu văn bản đề nghị thay thế HSNLKN không
kèm theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư.
19.7. Bên mời thầu phải lập biên bản mở thầu trong đó
gồm các thông tin quy định tại các Mục 19.3, 19.4, 19.5
và 19.6 CDNĐT. Đại diện của các nhà đầu tư tham dự lễ
mở thầu sẽ được yêu cầu ký vào biên bản. Việc thiếu chữ
ký của nhà đầu tư trong biên bản sẽ không làm cho biên
bản mất ý nghĩa và mất hiệu lực. Biên bản mở thầu sẽ
được gửi đến tất cả nhà đầu tư tham dự thầu.
20. Bảo mật20.1. Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các HSDĐP đã
nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai
danh sách ngắn. Thông tin liên quan đến việc đánh giá
HSNLKN phải được giữ bí mật và không được phép tiết
lộ cho các nhà đầu tư hay bất kỳ người nào không có liên
quan chính thức đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư cho
đến khi công khai danh sách ngắn. Trong mọi trường hợp
không được tiết lộ thông tin trong HSDĐP của nhà đầu tư
này cho nhà đầu tư khác, trừ thông tin được công khai khi
mở HSDĐP.
20.2. Trừ trường hợp làm rõ HSDĐP theo quy định tại Mục 21
CDNĐT, nhà đầu tư không được phép tiếp xúc với bên
mời thầu về các vấn đề liên quan đến HSDĐP của mình
và các vấn đề khác liên quan đến dự án trong suốt thời
gian từ khi mở HSDĐP cho đến khi công khai danh
sách ngắn.
21. Làm rõ HSNLKN21.1. Trường hợp trong quá trình đánh giá, nhà đầu tư
phát hiện HSNLKN thiếu các tài liệu chứng minh tư
cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì nhà đầu tư
được phép gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư
cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Bên
mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về
việc đã nhận được các tài liệu bổ sung làm rõ của nhà
đầu tư bằng một trong những cách sau: gửi trực tiếp,
theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.
21.2. Trong trường hợp phát hiện nhà đầu tư thiếu tài
liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh
nghiệm thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà đầu tư làm
rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng
lực và kinh nghiệm.
Nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ HSNLKN theo yêu cầu
của bên mời thầu. Tất cả yêu cầu làm rõ của bên mời thầu
và phản hồi của nhà đầu tư phải được thực hiện bằng văn
bản và được gửi theo một trong những cách sau: gửi trực
tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail. Việc làm rõ
chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà đầu tư có
HSNLKN cần phải làm rõ. Tài liệu làm rõ HSNLKN
được bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDĐP.
21.3. Việc làm rõ, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện HSNLKN
phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi tư cách và
tên nhà đầu tư tham dự thầu.
21.4. Trong văn bản yêu cầu làm rõ phải quy định thời
hạn làm rõ của nhà đầu tư (thời hạn này phải phù hợp với
tiến độ thực hiện dự án đồng thời bảo đảm nhà đầu tư có
đủ thời gian chuẩn bị các tài liệu làm rõ HSNLKN).
Trường hợp quá thời hạn làm rõ mà bên mời thầu không
nhận được văn bản làm rõ hoặc nhà đầu tư có văn bản
làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của
bên mời thầu thì bên mời thầu sẽ đánh giá HSNLKN của
nhà đầu tư theo thông tin nêu tại HSNLKN nộp trước thời
điểm đóng thầu.
22.
Đánh
giá
HSNLKN và xếp
hạng nhà đầu tư
22.1. Việc đánh giá HSNLKN thực hiện theo phương
pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Chương III -
Đánh giá HSNLKN.
22.2. Việc xếp hạng nhà đầu tư thực hiện theo quy định
tại BDL.
23. Điều kiện được
lựa chọn vào danh
sách ngắn
Nhà đầu tư được xem xét, lựa chọn vào danh sách ngắn
khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
23.1. Có HSDĐP hợp lệ;
23.2. Có tổng điểm đánh giá về năng lực, kinh nghiệm
không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu, điểm đánh
giá của từng nội dung yêu cầu cơ bản không thấp hơn
mức điểm tối thiểu theo quy định tại Mục 3 Chương III -
Đánh giá HSNLKN;
23.3. Thuộc danh sách xếp hạng nhà đầu tư theo quy định
tại Mục 22.2 CDNĐT.
24. Hủy thầu24.1. Bên mời thầu sẽ thông báo hủy thầu trong trường
hợp sau đây:
a) Tất cả HSNLKN không đáp ứng được các yêu cầu nêu
trong HSMĐP;
b) Thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư đã ghi trong HSMĐP;
c) HSMĐP không tuân thủ quy định của pháp luật về đầu
tư theo phương thức PPP hoặc quy định khác của pháp
luật có liên quan dẫn đến nhà đầu tư được lựa chọn không
đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án;
d) Việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư không tuân thủ quy
định của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP hoặc
quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến hạn chế
cạnh tranh giữa các nhà đầu tư;
đ) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ,
thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can
thiệp trái pháp luật vào hoạt động lựa chọn nhà đầu tư
dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
24.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm dẫn đến hủy thầu theo
quy định tại điểm c, điểm d và điểm đ Mục 24.1 CDNĐT
phải đền bù chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo
quy định của pháp luật.
25. Phê duyệt, công
khai danh sách ngắn
25.1. Căn cứ kết quả đánh giá HSNLKN, bên mời thầu
phê duyệt danh sách ngắn các nhà đầu tư được mời tham
gia đàm phán cạnh tranh và kế hoạch, thời gian, địa điểm
đàm phán tại quyết định phê duyệt danh sách ngắn.
Kế hoạch, thời gian, địa điểm đàm phán do bên mời thầu
chịu trách nhiệm lập căn cứ kế hoạch đàm phán dự kiến
theo quy định tại Chương IV - Kế hoạch đàm phán.
25.2. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt
danh sách ngắn, bên mời thầu gửi văn bản thông báo
danh sách ngắn và mời các nhà đầu tư có tên trong danh
sách ngắn vào đàm phán cạnh tranh theo kế hoạch, thời
gian, địa điểm đàm phán tại quyết định phê duyệt danh
sách ngắn theo quy định tại Mục 25.1 CDNĐT. Văn bản
thông báo danh sách ngắn gửi theo đường bưu điện, fax,
e-mail tới các nhà đầu tư nộp HSDĐP hợp lệ và được tiếp
nhận trước thời điểm đóng thầu. Đồng thời, trong vòng
10 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh sách ngắn,
bên mời thầu đăng tải quyết định phê duyệt danh sách
ngắn lên Hệ thống.
26. Chuẩn bị, tổ
chức đàm phán
26.1. Nhà đầu tư được mời vào đàm phán cạnh tranh theo
Mục 25.2 CDNĐT phải thông báo cho bên mời thầu bằng
văn bản về việc tham dự đàm phán hoặc không tham dự
đàm phán theo một trong những cách sau: gửi trực tiếp,
theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.
26.2. Thời hạn nhà đầu tư thông báo cho bên mời thầu về
việc tham dự đàm phán hoặc không tham dự đàm phán
theo quy định tại BDL.
26.3. Văn bản thông báo tham dự đàm phán của nhà đầu
tư gửi bên mời thầu phải cung cấp thông tin về đại diện
của nhà đầu tư được cử tham gia đàm phán. Đại diện của
nhà đầu tư tham gia đàm phán với bên mời thầu phải
gồm một hoặc một số người có đủ thẩm quyền quyết
định các nội dung trong quá trình đàm phán và được nhà
đầu tư ủy quyền ký kết biên bản đàm phán. Nhà đầu tư
không được thay đổi người đại diện tham gia đàm phán
trong suốt quá trình đàm phán, trừ trường hợp bất khả
kháng. Trường hợp cần thiết, nhà đầu tư thuộc danh sách
ngắn có thể mời bên cho vay tham gia đàm phán với bên
mời thầu và phải cung cấp thông tin về người đại diện
của bên cho vay được cử tham gia đàm phán trong văn
bản thông báo tham dự đàm phán của nhà đầu tư gửi bên
mời thầu.
26.4. Đàm phán cạnh tranh được tổ chức thành hai vòng,
mỗi vòng gồm các phiên trao đổi trực tiếp và độc lập với
từng nhà đầu tư. Các phiên trao đổi về từng nội dung đàm
phán được thực hiện trong cùng một khoảng thời gian.
a) Vòng đàm phán thứ nhất
Bên mời thầu tiến hành mở HSĐXKTTCTM và trao đổi
với từng nhà đầu tư về các nội dung đàm phán. Kết thúc
vòng đàm phán thứ nhất, bên mời thầu sửa đổi yêu cầu về
mặt kỹ thuật, tài chính - thương mại của dự án (nếu cần
thiết) và thông báo cho các nhà đầu tư.
b) Vòng đàm phán thứ hai
Căn cứ kết quả vòng đàm phán thứ nhất, nội dung sửa đổi
yêu cầu về mặt kỹ thuật, tài chính - thương mại của dự án,
nhà đầu tư hoàn thiện HSĐXKTTCTM và nộp cho bên
mời thầu. Bên mời thầu tiếp nhận, mở HSĐXKTTCTM
của nhà đầu tư và tiến hành vòng đàm phán thứ hai với
từng nhà đầu tư để chuẩn xác yêu cầu chi tiết về mặt kỹ
thuật, tài chính - thương mại của dự án. Kết quả vòng
đàm phán thứ hai là căn cứ để bên mời thầu hoàn thiện hồ
sơ mời thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
26.5. Tổ chức đàm phán cạnh tranh được thực hiện theo
quy định tại Chương V - Tổ chức đàm phán.
26.6. Trong khoảng thời gian từ khi phê duyệt danh sách
ngắn đến thời điểm tiến hành vòng đàm phán thứ nhất
theo kế hoạch đàm phán được duyệt, trường hợp có ít hơn
03 nhà đầu tư tham dự đàm phán, bên mời thầu báo cáo
cơ quan có thẩm quyền xem xét, bổ sung nhà đầu tư tiếp
theo trong danh sách xếp hạng theo quy định tại Mục
22.2 CDNĐT, bảo đảm có tối thiểu 03 nhà đầu tư tham
dự đàm phán.
27. Giải quyết kiến
nghị trong lựa chọn
nhà đầu tư
27.1. Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh
hưởng, nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị về các vấn
đề trong quá trình tham gia đàm phán cạnh tranh, kết quả
lựa chọn danh sách ngắn đến bên mời thầu, cơ quan có
thẩm quyền theo địa chỉ quy định tại BDL. Việc giải
quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện
theo quy định tại Điều 95, Điều 96 Luật PPP và Tiểu mục 2
Mục 9 Chương IV Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.
27.2. Cơ quan giải quyết kiến nghị đăng tải kết quả giải
quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư lên Hệ thống không
muộn hơn 10 ngày, kể từ ngày văn bản được ban hành.
28. Xử lý vi phạm
trong đầu tư theo
phương thức PPP
28.1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đầu tư theo
phương thức PPP và quy định khác của pháp luật có liên
quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý
kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự; trường hợp hành vi vi phạm pháp
luật về đầu tư theo phương thức PPP gây thiệt hại đến lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của
pháp luật.
28.2. Ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Mục 28.1
CDNĐT, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá
nhân vi phạm pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP
còn bị cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
và đưa vào danh sách các nhà đầu tư vi phạm trên Hệ thống.
28.3. Trường hợp vi phạm dẫn tới bị cấm tham gia hoạt
động đầu tư theo phương thức PPP, nhà đầu tư vi phạm
có thể bị cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương
thức PPP đối với các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ, ngành, địa phương hoặc trên phạm vi toàn quốc theo
quy định tại Điều 86 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.
28.4. Công khai xử lý vi phạm:
a) Quyết định xử lý vi phạm được gửi cho tổ chức, cá
nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan;
b) Quyết định xử lý vi phạm được cơ quan xử lý vi phạm
đăng tải trên Hệ thống.
29. Giám sát, theo
dõi quá trình đàm
phán
Cơ quan có thẩm quyền cử cá nhân hoặc đơn vị nêu tại
BDL giám sát, theo dõi quá trình lựa chọn nhà đầu tư.
Trường hợp nhà đầu tư phát hiện hành vi, nội dung không
phù hợp quy định của pháp luật về đầu tư theo phương
thức PPP, nhà đầu tư có trách nhiệm thông báo với cá
nhân hoặc đơn vị được phân công giám sát, theo dõi.

(Xem tiếp Công báo số 1007 + 1008)

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021 hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức

đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất

(Tiếp theo Công báo số 1005 + 1006)

Phụ lục II MẪU HỒ SƠ MỜI ĐÀM PHÁN ĐỐI VỚI DỰ ÁN PPP ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN CẠNH TRANH

THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 VÀ KHOẢN 3 ĐIỀU 38 CỦA LUẬT PPP

(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021

của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

HỒ SƠ MỜI ĐÀM PHÁN

PHẦN 1. THỦ TỤC MỜI ĐÀM PHÁN CẠNH TRANH

CHƯƠNG II. BẢNG DỮ LIỆU

CDNĐT 1.1Tên và địa chỉ của bên mời thầu:
- Tên bên mời thầu:___ [ghi tên bên mời thầu]
- Đại diện:___ [ghi tên đầy đủ của người đại diện]
- Số nhà/số tầng/số phòng:__ [ghi số nhà, số tầng, số phòng
(nếu có)]
- Tên đường, phố:___ [ghi tên đường, phố]
- Thành phố:___ [ghi tên thành phố hoặc thị trấn]
- Mã bưu điện:___ [ghi mã bưu điện (nếu có)]
- Số điện thoại:___ [ghi số điện thoại, gồm mã nước và mã
thành phố]
- Số fax:___ [ghi số fax, gồm mã nước và mã thành phố]
- Địa chỉ e-mail:___ [ghi địa chỉ email (nếu có)]
CDNĐT 1.2Yêu cầu về vốn chủ sở hữu và vốn vay mà nhà đầu tư phải thu
xếp và huy động:
- Vốn chủ sở hữu tối thiểu mà nhà đầu tư phải thu xếp(1):___
[ghi vốn chủ sở hữu tối thiểu yêu cầu nhà đầu tư phải thu xếp
bằng số và bằng chữ]
- Tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư có khả
năng thu xếp tối thiểu:___ [ghi giá trị bằng số và bằng chữ]
CDNĐT 1.3Thông tin cơ bản của dự án gồm: [ghi tóm tắt thông tin cơ bản
của dự án theo nội dung dưới đây trên cơ sở quyết định chủ
trương đầu tư]
a) Tên dự án:______________________________
b) Loại hợp đồng:____________________________
c) Tên cơ quan có thẩm quyền:______________________
d) Tên cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư:________
đ) Tên đơn vị chuẩn bị dự án:_________________
e) Yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượng công
trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp, phương án tổ
chức quản lý, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ theo Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi;
g) Tổng mức đầu tư của dự án(2); vốn nhà nước trong dự án
PPP (nếu có):_______________________

(1) Yêu cầu về vốn chủ sở hữu tối thiểu của nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 77 của Luật PPP và trùng khớp với Mục 3.3 Chương III - Đánh giá HSNLKN.

(2) Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, tổng mức đầu tư được xác định theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.

h) Dự kiến tiến độ triển khai dự án gồm:____ [ghi thời gian
lập báo cáo nghiên cứu khả thi; thời gian tổ chức lựa chọn
nhà đầu tư; thời gian xây dựng, hoàn thành và đưa công trình
vào khai thác].
i) Các nội dung khác:_________________________
CDNĐT 3.2- Nhà thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi:___ [ghi
đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn], trừ trường dự án do
nhà đầu tư đề xuất mà nhà đầu tư đó tham dự thầu;
- Tư vấn thẩm tra, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,
báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và địa
chỉ của đơn vị tư vấn]
- Tư vấn lập HSMĐP (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ
của đơn vị tư vấn]
- Tư vấn thẩm định HSMĐP (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và
địa chỉ của đơn vị tư vấn]
- Tư vấn đánh giá HSDĐP (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và địa
chỉ của đơn vị tư vấn]
- Tư vấn lập hồ sơ mời thầu (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và
địa chỉ của đơn vị tư vấn];
- Tư vấn thẩm định hồ sơ mời thầu (nếu có):___ [ghi đầy đủ
tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn];
- Tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên
và địa chỉ của đơn vị tư vấn];
- Tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư (nếu có):___
[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn];
- Tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng (nếu có):___ [ghi đầy
đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn];
- Tư vấn kiểm định dự án PPP (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và
địa chỉ của đơn vị tư vấn].
CDNĐT 5.4Hội nghị tiền đấu thầu____ [ghi “sẽ” hoặc “sẽ không”] được
tổ chức. [Trường hợp hội nghị được tổ chức:_____ [ghi ngày,
giờ, địa điểm tổ chức hội nghị]].
CDNĐT 6.1Bên mời thầu____ [ghi “sẽ” hoặc “sẽ không’’] tổ chức khảo
sát hiện trường.
[Trường hợp bên mời thầu hướng dẫn nhà đầu tư khảo sát
hiện trường thì ghi rõ thời gian, địa điểm]
CDNĐT 7.2Văn bản sửa đổi HSMĐP sẽ được bên mời thầu đăng tải trên
Hệ thống trước ngày có thời điểm đóng thầu tối thiểu______
ngày [ghi số ngày cụ thể, bảo đảm đủ thời gian để nhà đầu tư
hoàn chỉnh HSDĐP]
CDNĐT 9[ghi rõ ngôn ngữ của HSDĐP:
- Đối với đàm phán cạnh tranh quốc tế:
HSDĐP cũng như tất cả các thư từ và tài liệu liên quan đến
HSDĐP trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu được viết
bằng:_____ [Trường hợp HSMĐP được viết bằng tiếng Anh
thì ghi “tiếng Anh’’; HSMĐP được viết bằng cả tiếng Anh và
tiếng Việt thì ghi “Nhà đầu tư có thể lựa chọn tiếng Anh hoặc
tiếng Việt để lập HSDĐP căn cứ vào nội dung của bản
HSMĐP bằng tiếng Anh”.
Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDĐP có thể được viết
bằng ngôn ngữ khác đồng thời kèm theo bản dịch sang_____
[Trường hợp HSMĐP được viết bằng tiếng Anh thì ghi “tiếng
Anh’’; HSMĐP được viết bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt thì
ghi “ngôn ngữ mà nhà đầu tư lựa chọn để lập HSDĐP”].
Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, bên mời thầu có thể
yêu cầu nhà đầu tư gửi bổ sung.
- Đối với đàm phán cạnh tranh trong nước:
HSDĐP cũng như tất cả các thư từ và tài liệu liên quan đến
HSDĐP trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu được viết
bằng tiếng Việt.
Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDĐP có thể được viết
bằng ngôn ngữ khác đồng thời kèm theo bản dịch sang tiếng
Việt. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, bên mời thầu
có thể yêu cầu nhà đầu tư gửi bổ sung.]
CDNĐT 10.3Nhà đầu tư phải nộp cùng với HSDĐP các tài liệu sau đây:___
[ghi cụ thể các nội dung cần thiết khác của HSDĐP ngoài các
nội dung quy định tại Mục 10.1 và Mục 10.2 CDNĐT trên cơ
sở phù hợp với quy mô, tính chất, loại hợp đồng dự án cụ thể
và không làm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư. Nếu không
có yêu cầu thì phải ghi rõ là “không áp dụng”].
CDNĐT 12.1Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà đầu tư:
a) Đối với nhà đầu tư độc lập, phải cung cấp các tài liệu chứng
minh tư cách hợp lệ của mình như sau:
Bản chụp một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập hoặc tài liệu
có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà
nhà đầu tư đang hoạt động cấp.
b) Đối với nhà đầu tư liên danh, phải cung cấp các tài liệu
sau đây:
- Các tài liệu nêu tại điểm a Mục này đối với từng thành viên
liên danh;
- Văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên theo Mẫu
số 03 Chương VI - Biểu mẫu dự thầu.
CDNĐT 12.2a) Đồng tiền dùng để đánh giá:_____ [ghi cụ thể 01 loại đồng
tiền. Đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước thì là VND. Đối
với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế thì có thể quy định là VND
hoặc USD hoặc EUR...]
- Đồng tiền trung gian là:_____ [ghi đồng tiền trung gian
dùng để quy đổi về đồng tiền dùng để đánh giá].
- Thời điểm xác định tỷ giá quy đổi là:_____ [ghi thời điểm
xác định tỷ giá quy đổi].
- Căn cứ xác định tỷ giá quy đổi:____ [ghi cách tính tỷ giá
chéo (tỷ giá mua vào, bán ra của một ngân hàng thương mại
hoạt động tại Việt Nam)].
b) Nhà đầu tư phải nộp cùng với HSDĐP các tài liệu sau
đây:___ [ghi cụ thể các nội dung cần thiết khác của HSDĐP
ngoài các nội dung quy định tại điểm a Mục 12.2 CDNĐT trên
cơ sở phù hợp với quy mô, tính chất, loại hợp đồng dự án cụ
thể và không làm hạn chế sự tham dự thầu của nhà đầu tư.
Nếu không có yêu cầu thì phải ghi rõ là “không áp dụng”].
CDNĐT 13.1Thời hạn hiệu lực của HSDĐP là:____ngày [ghi cụ thể số
ngày phù hợp, bảo đảm tiến độ thực hiện các công việc] kể từ
ngày có thời điểm đóng thầu.
CDNĐT 14.1- Số lượng bản chụp HSDĐP là:___ [ghi số lượng bản chụp
cần thiết]
CDNĐT 16.1- Thời điểm đóng thầu là:__ giờ___ phút, ngày___ tháng___
năm___
[ghi thời điểm đóng thầu bảo đảm quy định thời gian từ ngày
đầu tiên phát hành HSMĐP đến ngày có thời điểm đóng thầu
tối thiểu là 30 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước
hoặc 45 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế và không
ghi thời điểm đóng thầu vào đầu giờ làm việc của một ngày để
không làm hạn chế nhà đầu tư nộp HSDĐP].
CDNĐT 19.2Thời điểm mở thầu là:___ giờ___ phút, ngày__ tháng__
năm__ [ghi ngày, giờ tiến hành việc mở thầu, trong đó cần
lưu ý quy định thời điểm mở thầu trong vòng 01 giờ kể từ thời
điểm đóng thầu] tại địa điểm mở thầu theo địa chỉ như sau:
- Số nhà/số tầng/số phòng:__ [ghi số nhà, số tầng, số phòng
(nếu có)]
- Tên đường, phố:___ [ghi tên đường, phố]
- Thành phố:___ [ghi tên thành phố hoặc thị trấn]
CDNĐT 22.2HSDĐP của nhà đầu tư có số điểm cao nhất được xếp thứ
nhất. Trường hợp có nhiều hơn 03 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu
thì lựa chọn____ [căn cứ quy mô, tính chất, loại hợp đồng dự
án cụ thể; nội dung đàm phán dự kiến; nguồn lực cơ sở vật
chất, thành phần Tổ chuyên gia, nhân sự dự kiến có liên quan
và các yếu tố khác (nếu có) của bên mời thầu tham gia quá
trình đàm phán, bên mời thầu quy định số lượng nhà đầu tư
trong danh sách ngắn bảo đảm tối thiểu là 03 nhà đầu tư và
tối đa là 06 nhà đầu tư] nhà đầu tư xếp hạng cao nhất vào
danh sách ngắn.
CDNĐT 26.2Thời hạn nhà đầu tư phải thông báo cho bên mời thầu bằng
văn bản về việc tham dự hoặc không tham dự đàm phán
là:____ ngày [ghi cụ thể số ngày phù hợp, bảo đảm nhà đầu tư
có đủ thời gian để bố trí người đại diện tham gia đàm phán]
kể từ ngày bên mời thầu mời nhà đầu tư tham dự đàm phán.
CDNĐT 27.1Địa chỉ nhận đơn kiến nghị:
a) Địa chỉ của bên mời thầu:_______ [ghi địa chỉ nhận đơn,
số fax, điện thoại liên hệ của bên mời thầu].
b) Địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền:__________________
[ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện thoại liên hệ của người
đứng đầu cơ quan có thẩm quyền].
CDNĐT 29Thông tin của cá nhân, đơn vị được giao nhiệm vụ giám sát,
theo dõi:____ [ghi đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax
của cá nhân, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm
vụ thực hiện giám sát, theo dõi quá trình lựa chọn nhà đầu tư
của dự án (nếu có); trường hợp không thực hiện giám sát,
theo dõi thì ghi “không áp dụng”].

CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM

Mục 1. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ HSDĐP:

1.1. Kiểm tra HSDĐP

a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp HSDĐP;

b) Kiểm tra các thành phần của bản gốc HSNLKN thuộc HSDĐP, gồm: Đơn

dự đàm phán; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự đàm phán;

giấy ủy quyền (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); tài liệu chứng minh tư cách

hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư và các thành phần khác thuộc

HSNLKN theo quy định tại Mục 10.1 CDNĐT. HSĐXKTTCTM thuộc HSDĐP

được giữ nguyên niêm phong và bảo quản theo chế độ mật;

c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp HSNLKN để

phục vụ quá trình đánh giá HSNLKN và tổ chức đàm phán.

1.2. Đánh giá tính hợp lệ HSDĐP

HSDĐP của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội

dung sau đây:

a) Có bản gốc HSDĐP;

b) Có đơn dự đàm phán được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng

dấu (nếu có). Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự đàm phán phải do đại diện hợp

pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành viên liên danh theo phân công

trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).

Đơn dự đàm phán được coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường

hợp sau:

- Không được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có),

không được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc thành viên thay

mặt liên danh ký đơn dự đàm phán theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa

thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) đối với trường hợp liên danh;

- Được ký trước khi bên mời thầu phát hành HSMĐP, ký trước khi có giấy ủy

quyền ký đơn dự đàm phán (nếu có), ký trước khi ký thỏa thuận liên danh đối với

trường hợp liên danh;

- Kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu

hoặc bỏ sót các nội dung quan trọng nêu trong Mẫu đơn dự đàm phán dẫn đến

không bảo đảm toàn bộ trách nhiệm và cam kết của nhà đầu tư trong quá trình

tham dự thầu và thực hiện hợp đồng nếu được công nhận trúng thầu.

c) Trường hợp liên danh, có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của

từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có). Thỏa thuận liên danh phải nêu

rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị vốn chủ sở hữu mà từng thành viên

liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách

nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên liên danh theo Mẫu số 03

Chương VI - Biểu mẫu dự thầu;

d) Nhà đầu tư không có tên trong hai hoặc nhiều HSDĐP với tư cách là nhà

đầu tư độc lập hoặc thành viên liên danh;

đ) Nhà đầu tư không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động lựa chọn

nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư PPP; không phải là nhà thầu đang

trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

e) Thời hạn hiệu lực của HSDĐP đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 13

CDNĐT;

g) Nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 3 CDNĐT.

Nhà đầu tư có HSDĐP được coi là “Hợp lệ” khi tất cả các nội dung được đánh

giá là “Đáp ứng”. HSDĐP của nhà đầu tư được coi là “Không hợp lệ” khi có bất

kỳ nội dung nào được đánh giá là “Không đáp ứng” và khi đó HSDĐP của nhà đầu

tư bị loại. Nhà đầu tư có HSDĐP hợp lệ được xem xét, đánh giá bước tiếp theo.

Mục 2. Đánh giá về lịch sử kê khai tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp

đồng đã và đang thực hiện

Nhà đầu tư phải kê khai lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã

và đang thực hiện theo Mẫu số 05 Chương VI - Biểu mẫu dự thầu. Nhà đầu tư bảo

đảm việc kê khai nội dung này là đầy đủ và trung thực, nếu bên mời thầu phát hiện

bất cứ nhà đầu tư nào đang có các vụ kiện tụng mà không kê khai thì được coi là

hành vi gian lận theo quy định tại khoản 11 Điều 10 Luật PPP và HSDĐP sẽ bị

loại. Trường hợp sau khi có kết quả giải quyết tranh chấp dẫn đến vốn chủ sở hữu

của nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án thì nhà đầu tư phải cập

nhật vốn chủ sở hữu để chứng minh đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án theo

HSMĐP, nếu nhà đầu tư vẫn không đáp ứng sẽ bị loại.

Mục 3. Đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và phương án sơ bộ triển khai

thực hiện dự án

3.1. Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và phương án sơ bộ triển khai

thực hiện dự án sử dụng phương pháp chấm điểm theo thang điểm___ [quy định

là 100 hoặc 1.000] trong đó mức yêu cầu tối thiểu để đáp ứng yêu cầu là___ %

tổng số điểm [quy định giá trị % nhưng không được thấp hơn 60%] và điểm đánh

giá của từng nội dung yêu cầu cơ bản tối thiểu là___ % điểm tối đa của nội dung

đó [quy định giá trị % nhưng không thấp hơn 50%].

3.2. Đối với nhà đầu tư liên danh:

a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của các

thành viên liên danh. Đồng thời, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu

tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh; nếu bất kỳ

thành viên nào trong liên danh được đánh giá là không đáp ứng thì nhà đầu tư liên

danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu.

Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 30%,

từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%.

b) Tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư có khả năng thu xếp

được đánh giá theo tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay các thành viên liên danh

có khả năng thu xếp.

c) Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư liên danh bằng tổng số dự án

của các thành viên liên danh đã thực hiện.

Đối với kinh nghiệm vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, phải có ít nhất một thành viên liên danh có

kinh nghiệm vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để cung cấp

sản phẩm, dịch vụ công đáp ứng yêu cầu của dự án đang xét. Trường hợp sử dụng

đối tác, phải có thỏa thuận hợp tác được ký kết giữa nhà đầu tư đứng đầu liên danh

và đối tác.

Đối với kinh nghiệm thực hiện dự án sử dụng kỹ thuật, công nghệ mà nhà

đầu tư dự kiến đề xuất thực hiện dự án, phải có ít nhất một thành viên liên danh

có kinh nghiệm hoặc nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải thỏa thuận hợp tác với

đối tác có kinh nghiệm thực hiện dự án/gói thầu/hợp đồng sử dụng kỹ thuật, công

nghệ mà nhà đầu tư dự kiến đề xuất đối với dự án đang xét. Trường hợp sử dụng

đối tác, phải có thỏa thuận hợp tác được ký kết giữa nhà đầu tư đứng đầu liên

danh và đối tác.

3.3. Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và phương án sơ bộ triển khai

thực hiện dự án của nhà đầu tư được thực hiện theo Bảng số 01 dưới đây:

13

Bảng số 01

13

Tài liệu
cần nộp
I. Năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư (chiếm tỷ trọng 80 - 90% tổng số điểm)Năng lực của nhà đầu tư (chiếm tỷ trọng 30 - 40% tổng số điểm của tiêu chuẩn tại Mục I Bảng này)Tài liệu chứng
minh quyền sử
dụng hợp pháp
kỹ thuật, công
nghệ đã đề xuất
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
a) Kỹ thuật, công nghệ mà nhà đầu tư dự
kiến đề xuất thực hiện dự án phải đáp
ứng yêu cầu sau:
- Thuộc Danh mục công nghệ cao ưu
tiên đầu tư phát triển được ban hành kèm
theo Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg đối
với dự án ứng dụng công nghệ cao;
- Thuộc Danh mục công nghệ khuyến
khích chuyển giao tại Phụ lục I kèm theo
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giáQuyền sử dụng kỹ thuật,
công nghệ
TT1

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM VÀ PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN

14

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
Nghị định số 76/2018/NĐ-CP đối với dự
án ứng dụng công nghệ tiên tiến, công
nghệ sạch;
- Thuộc Danh mục công nghệ khuyến
khích chuyển giao tại Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 76/2018/NĐ-CP hoặc được
Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định
công bố công nghệ mới được tạo ra tại
Việt Nam theo quy định tại khoản 4
Điều 26 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP
đối với dự án ứng dụng công nghệ mới.
b) Nhà đầu tư phải có quyền sử dụng
hợp pháp kỹ thuật và công nghệ dự kiến
đề xuất thực hiện dự án thông qua các tài
liệu cụ thể như sau:
- Các văn bản bảo hộ đối tượng sở hữu
trí tuệ hoặc đơn đăng ký bảo hộ đối
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giá
TT

14

15

15

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
tượng sở hữu trí tuệ đã được cơ quan có
thẩm quyền cấp theo quy định của pháp
luật về sở hữu trí tuệ; hoặc
- Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
công nghệ hoặc hợp đồng chuyển giao
quyền sử dụng công nghệ (trong đó nhà
thầu được chuyển giao tiếp quyền sử
dụng công nghệ cho bên thứ ba) được
đăng ký với Cục Sở hữu trí tuệ theo quy
định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và
Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao
công nghệ của cơ quan có thẩm quyền
(đối với trường hợp thuộc diện phải cấp
Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao
công nghệ) hoặc Quyết định công bố
công nghệ mới được tạo ra tại Việt Nam
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giá
TT

16

Tài liệu
cần nộp
Mẫu số 06Mẫu số 06,
Mẫu số 07
Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư (chiếm tỷ trọng 50-60% tổng số điểm của tiêu chuẩn tại Mục I Bảng này) (4)Mẫu số 08
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy
định của pháp luật về chuyển giao công
nghệ, pháp luật về đầu tư.
Vốn chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phải
thu xếp là:_____ [ghi giá trị vốn chủ sở
hữu tối thiểu của nhà đầu tư theo quy
định tại Mục 1.2 BDL]
Tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay
nhà đầu tư có khả năng thu xếp tối thiểu
là:_____ [ghi giá trị theo quy định tại
Mục 1.2 BDL]
Số lượng dự án mà nhà đầu tư tham gia
với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở
hữu hoặc nhà thầu chính:_____ dự án
[ghi số lượng theo yêu cầu] để đạt điểm
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giáVốn chủ sở hữu(2)Tổng giá trị vốn chủ sở
hữu và vốn vay nhà đầu tư
có khả năng thu xếp (3)
Kinh nghiệm thực hiện dự
án tương tự (không áp
dụng đối với loại hợp
đồng O&M)
TT234

16

17

17

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
yêu cầu tối thiểu. Cách xác định dự án
như sau(5):
a) Loại 1: Dự án trong lĩnh vực_____
[ghi lĩnh vực tương tự với lĩnh vực của
dự án đang xét] mà nhà đầu tư tham gia
với vai trò nhà đầu tư góp vốn chủ sở
hữu, đã hoàn thành hoặc hoàn thành
phần lớn trong vòng___năm trở lại đây
[ghi số năm, thông thường trong khoảng
từ 05 - 07 năm trước năm có thời điểm
đóng thầu] và đáp ứng đầy đủ các điều
kiện sau:
- Có tổng mức đầu tư tối thiểu là_____
[ghi giá trị, thông thường trong khoảng
50% - 70% tổng mức đầu tư của dự án
đang xét].
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giá
TT
Trang 17 bản gốc 09/2021/TT-BKHĐT
Trang 17 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

19

19

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
50% - 70% tổng mức đầu tư của dự án
đang xét].
- Nhà đầu tư đã góp vốn chủ sở hữu với
giá trị tối thiểu là_____ [ghi giá trị,
thông thường trong khoảng 50% - 70%
yêu cầu về vốn chủ sở hữu của dự án
đang xét theo quy định tại Mục 1.2 BDL].
c) Loại 3: Dự án trong lĩnh vực tương tự
mà nhà đầu tư tham gia với vai trò là nhà
thầu chính xây lắp, đã hoàn thành hoặc
hoàn thành phần lớn trong vòng___ năm
trở lại đây [ghi số năm, thông thường
trong khoảng từ 03 - 05 năm trước năm
có thời điểm đóng thầu] và đáp ứng đầy
đủ các điều kiện sau:
- Có phạm vi công việc tương tự với
phần công việc chính của dự án đang
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giá
TT

20

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
xét______ [bên mời thầu quy định cụ
thể tính chất tương tự];
- Có giá trị tối thiểu là____ [ghi giá trị,
thông thường trong khoảng 30% - 70%
giá trị công việc tương ứng của dự án
đang xét].
d) Loại 4: Dự án trong lĩnh vực phát
triển kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ
công mà nhà đầu tư tham gia với vai trò
là nhà thầu chính, đã hoàn thành hoặc
hoàn thành phần lớn trong vòng___ năm
trở lại đây [ghi số năm, thông thường
trong khoảng từ 03 - 05 năm trước năm
có thời điểm đóng thầu] và đáp ứng đầy
đủ các điều kiện sau:
- Có phạm vi công việc tương tự với
phần công việc chính của dự án đang
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giá
TT

20

21

21

Tài liệu
cần nộp
Mẫu số 08
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
xét______ [bên mời thầu quy định cụ
thể tính chất tương tự];
- Có giá trị tối thiểu là____ [ghi giá trị,
thông thường trong khoảng 30% - 70%
giá trị công việc tương ứng của dự án
đang xét].
Số lượng dự án tương tự trong lĩnh
vực__________ [ghi lĩnh vực tương tự
với lĩnh vực của dự án đang xét] mà nhà
đầu tư tham gia với vai trò là nhà đầu tư
góp vốn chủ sở hữu hoặc nhà thầu chính,
đối tác:_____ dự án [ghi số lượng theo
yêu cầu] để đạt điểm yêu cầu tối thiểu.
Cách xác định dự án như sau(7):
a) Loại 1: Dự án mà nhà đầu tư đã hoàn
thành hoặc hoàn thành phần lớn trong
vòng___năm trở lại đây [ghi số năm,
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giáKinh nghiệm thực hiện dự
án sử dụng kỹ thuật, công
nghệ mà nhà đầu tư dự
kiến đề xuất đối với dự án
đang xét (6)
TT5

22

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
thông thường trong khoảng từ 05 - 07
năm trước năm có thời điểm đóng thầu]
với vai trò là nhà đầu tư và đáp ứng đầy
đủ các điều kiện sau:
- Có tổng mức đầu tư tối thiểu là_____
[ghi giá trị, thông thường trong khoảng
50% - 70% tổng mức đầu tư của dự án
đang xét]
- Nhà đầu tư đã góp vốn chủ sở hữu với
giá trị tối thiểu là_____ [ghi giá trị,
thông thường trong khoảng 50% - 70%
yêu cầu về vốn chủ sở hữu của dự án
đang xét theo quy định tại Mục 1.2 BDL].
b) Loại 2: Dự án/gói thầu/hợp đồng mà
nhà đầu tư đã hoàn thành hoặc hoàn
thành phần lớn trong vòng___ năm trở
lại đây [ghi số năm, thông thường trong
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giá
TT

22

23

23

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
khoảng từ 03 - 05 năm trước năm có thời
điểm đóng thầu] với vai trò là nhà thầu
chính có giá trị tối thiểu là____ [ghi giá
trị, thông thường trong khoảng 30% - 70%
giá trị công việc tương ứng của dự án
đang xét].
c) Loại 3: Dự án đã hoàn thành hoặc
hoàn thành phần lớn trong vòng___ năm
trở lại đây [ghi số năm, thông thường
trong khoảng từ 03 - 05 năm trước năm
có thời điểm đóng thầu] của đối tác (đối
với trường hợp nhà đầu tư có thỏa thuận
hợp tác với đối tác) với giá trị hoặc tổng
mức đầu tư tối thiểu bằng__ [ghi giá trị,
thông thường trong khoảng 50% - 70%
tổng mức đầu tư của dự án đang xét].
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giá
TT

24

Tài liệu
cần nộp
Mẫu số 08
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
Số lượng dự án (trong đó gồm nội dung
công việc vận hành, kinh doanh công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công) tương tự trong
lĩnh vực__________ [ghi lĩnh vực tương
tự với lĩnh vực của dự án đang xét] mà
nhà đầu tư tham gia với vai trò là nhà
đầu tư góp vốn chủ sở hữu hoặc nhà thầu
chính, đối tác:_____ dự án [ghi số lượng
theo yêu cầu] để đạt điểm yêu cầu tối
thiểu. Cách xác định dự án như sau(9):
a) Loại 1: Dự án mà nhà đầu tư đã hoàn
thành hoặc hoàn thành phần lớn trong
vòng___ năm trở lại đây [ghi số năm,
thông thường trong khoảng từ 05 - 07
năm trước năm có thời điểm đóng thầu]
với vai trò là nhà đầu tư và đáp ứng đầy
đủ các điều kiện sau:
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giáKinh nghiệm vận hành,
kinh doanh công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng để
cung cấp sản phẩm, dịch
vụ công(8)
TT6

24

25

25

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
- Có tổng mức đầu tư tối thiểu là_____
[ghi giá trị, thông thường trong khoảng
50% - 70% tổng mức đầu tư của dự án
đang xét]
- Nhà đầu tư đã góp vốn chủ sở hữu với
giá trị tối thiểu là_____ [ghi giá trị,
thông thường trong khoảng 50% - 70%
yêu cầu về vốn chủ sở hữu của dự án
đang xét theo quy định tại Mục 1.2 BDL].
b) Loại 2: Dự án/gói thầu/hợp đồng mà
nhà đầu tư đã hoàn thành hoặc hoàn
thành phần lớn trong vòng___ năm trở
lại đây [ghi số năm, thông thường trong
khoảng từ 03 - 05 năm trước năm có
thời điểm đóng thầu] với vai trò là nhà
thầu chính vận hành, kinh doanh công
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giá
TT

26

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công với giá trị tối
thiểu là____ [ghi giá trị, thông thường
trong khoảng 30% - 70% giá trị công
việc tương ứng của dự án đang xét].
c) Loại 3 (không áp dụng đối với loại
hợp đồng O&M): Dự án đã hoàn thành
hoặc hoàn thành phần lớn trong vòng___
năm trở lại đây [ghi số năm, thông
thường trong khoảng từ 03 - 05 năm
trước năm có thời điểm đóng thầu] của
đối tác (đối với trường hợp nhà đầu tư có
thỏa thuận hợp tác với đối tác để tham
gia thực hiện công việc vận hành, kinh
doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
trong dự án đang xét) với giá trị hoặc
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giá
TT

26

27

27

Tài liệu
cần nộp
Mẫu số 08
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
tổng mức đầu tư tối thiểu bằng_____
[ghi giá trị, thông thường trong khoảng
50% - 70% tổng mức đầu tư của dự án
đang xét].
Số lượng dự án đã hoàn thành hoặc hoàn
thành phần lớn trong vòng___ năm trở
lại đây [ghi số năm, thông thường trong
khoảng từ 03 - 05 năm trước năm có
thời điểm đóng thầu] mà nhà đầu tư
tham gia với vai trò nhà đầu tư góp vốn
chủ sở hữu là_____ dự án [ghi số lượng
theo yêu cầu] để đạt điểm yêu cầu tối
thiểu và đáp ứng đầy đủ các điều kiện
sau:
- Sử dụng giải pháp kỹ thuật, công nghệ
mà nhà đầu tư đề xuất đối với dự án
đang xét.
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giáKinh nghiệm thực hiện
dự án PPP tương tự tại
các nước thuộc Tổ chức
Hợp tác và Phát triển
Kinh tế (Organization for
Economic
Cooperation
and
Development
-
OECD)(10)
TT7

28

Tài liệu
cần nộp
Mẫu số 09
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
- Trong lĩnh vực__________ [ghi lĩnh
vực tương tự với lĩnh vực của dự án
đang xét];
- Có tổng mức đầu tư tối thiểu là_____
[ghi giá trị tương đương, thông thường
trong khoảng 50% - 70% tổng mức đầu
tư của dự án đang xét].
II. Phương pháp triển khai thực hiện dự án sơ bộ và cam kết thực hiện dự án (chiếm tỷ trọng 10 - 20%
tổng số điểm)
Nhà đầu tư trình bày cách thức triển
khai dự án (gồm khả năng triển khai
xây dựng, kinh doanh, khai thác công
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giáCách tiếp cận và phương
pháp luận (gồm nhận xét
về báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi của dự án)
Đề xuất sơ bộ cách thức
triển khai dự án (gồm khả
năng triển khai xây dựng,
TT12

28

29

29

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
trình dự án, cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công; sáng kiến cải tiến). Phương thức
kinh doanh, khai thác công trình dự án,
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công của
doanh nghiệp dự án đáp ứng các yêu
cầu sau:
- Phù hợp với cơ cấu tổ chức của doanh
nghiệp dự án, với mối quan hệ giữa các
thành viên Liên danh (nếu có) và với các
bên có liên quan;
- Có cam kết phù hợp của các thành viên
Liên danh trong việc thực hiện các nghĩa
vụ triển khai dự án (nếu có)
- Phù hợp và logic với phương án tài
chính sơ bộ;
- Phù hợp với tiến độ/phân kỳ dự án;
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giákinh doanh, khai thác công
trình dự án, cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công; sáng
kiến cải tiến) và cam kết
thực hiện dự án
TT

30

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu
tối thiểu
- Có sự phân bổ rủi ro dự kiến phù hợp
giữa doanh nghiệp dự án, nhà thầu và
các bên liên quan khác (nếu có);
- Huy động nhân sự có kỹ năng và kinh
nghiệm phù hợp;
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giáYêu cầu về năng lực, kinh
nghiệm của nhân sự chủ
chốt (nếu cần thiết)
Các tiêu chuẩn khác(11)
TT3III

30

Ghi chú:

(1) Bên mời thầu quy định chi tiết hơn thang điểm đánh giá đối với từng

tiêu chuẩn.

[Ví dụ: Đối với tiêu chuẩn “Kinh nghiệm của nhà đầu tư”, bên mời thầu có thể

quy định thang điểm chi tiết như sau:

- Nhà đầu tư đã thực hiện 1 - 2 dự án: 50% điểm tối đa;

- Nhà đầu tư đã thực hiện 3 - 4 dự án: 70% điểm tối đa;

- Nhà đầu tư đã thực hiện từ 5 dự án trở lên: 100% điểm tối đa.]

(2) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở các số liệu tài

chính của nhà đầu tư trong báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được

cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy

định của pháp luật đã được kiểm toán (nếu có). Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức

mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào

Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời

gian kể từ thời điểm thành lập đến trước thời điểm đóng thầu hoặc Báo cáo tài

chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy định

của pháp luật đã được kiểm toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu

hoặc công ty mẹ góp vốn chủ sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công

ty mẹ có văn bản cam kết và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở

hữu để góp vốn theo phương án tài chính của dự án PPP.

Trường hợp tại cùng một thời điểm, nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và

các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự án

và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của nhà

đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho

tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định;

Tại thời điểm ký kết hợp đồng dự án PPP, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP

có trách nhiệm gửi cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP

phương án đảm bảo huy động đủ vốn chủ sở hữu và các tài liệu chứng minh đảm

bảo đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy định tại hợp đồng dự án PPP, làm

cơ sở giám sát huy động vốn của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP.

Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài chính

theo Mẫu số 06 Chương VI - Biểu mẫu dự thầu và cung cấp cam kết về việc huy

động vốn chủ sở hữu theo Mẫu số 07 Chương VI - Biểu mẫu dự thầu.

(3) Nhà đầu tư phải cung cấp cam kết huy động vốn vay theo Mẫu số 07

Chương VI - Biểu mẫu dự thầu. Nhà đầu tư nộp kèm theo văn bản cam kết cung

cấp tài chính của ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc bên cho vay khác theo quy định

của pháp luật đối với phần nghĩa vụ tài chính còn lại (ngoài vốn chủ sở hữu) thuộc

trách nhiệm thu xếp của nhà đầu tư.

(4) Kinh nghiệm của nhà đầu tư:

(i) Các dự án/gói thầu nhà đầu tư thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về

kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá.

(ii) Hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn:

- Đối với dự án/gói thầu có cấu phần xây dựng: Dự án đã được xác nhận hoàn

thành hoặc nghiệm thu hạng mục công trình, công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

hoặc đang trong giai đoạn vận hành hoặc đã kết thúc theo quy định.

- Đối với dự án, gói thầu không có cấu phần xây dựng: Dự án, gói thầu đang

trong giai đoạn vận hành hoặc đã kết thúc theo quy định.

(iii) Đối với dự án có quy mô đầu tư lớn, không có nhà đầu tư có kinh nghiệm

thực hiện dự án tương tự, bên mời thầu căn cứ dữ liệu về các dự án đã thực hiện,

khả năng phân kỳ đầu tư của dự án đang xét để xác định yêu cầu về kinh nghiệm

của nhà đầu tư. Trong trường hợp này, yêu cầu về kinh nghiệm của nhà đầu tư có

thể được chỉnh sửa theo hướng thấp hơn so với hướng dẫn nhưng phải bảo đảm

phù hợp với thực tế cũng như yêu cầu thực hiện dự án. Bên cạnh đó, trong quá

trình xem xét, đánh giá, bên mời thầu phải bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ năng lực

tài chính, năng lực kỹ thuật để thực hiện dự án. Yêu cầu thực hiện dự án trong

HSMST, hồ sơ mời thầu cũng như hợp đồng phải bảo đảm quy định đầy đủ trách

nhiệm của nhà đầu tư cũng như biện pháp xử lý (xử phạt, đền bù thiệt hại, xử lý

trong giai đoạn tiếp theo) trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án không đáp

ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng. Đồng thời, cơ quan có thẩm quyền có thể quy

định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là 3% tổng mức đầu tư của dự án.

(6) Trường hợp dự án được kê khai để chứng minh kinh nghiệm thực hiện dự

án tương tự, trong đó có sử dụng kỹ thuật, công nghệ mà nhà đầu tư dự kiến đề

xuất thực hiện dự án đang xét thì được sử dụng để chứng minh tính đáp ứng đối

với tiêu chuẩn này.

Đối với các đối tác cùng thực hiện dự án, phải yêu cầu nhà đầu tư cung cấp

hợp đồng nguyên tắc, thỏa thuận giữa nhà đầu tư và đối tác hoặc cam kết của đối

tác về việc tham gia thực hiện dự án.

Đối với dự án ứng dụng công nghệ mới thuộc Danh mục công nghệ khuyến

khích chuyển giao tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 76/2018/NĐ-CP hoặc được

Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định công bố công nghệ mới được tạo ra tại Việt

Nam theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP mà không

có nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự, bên mời thầu không áp

dụng tiêu chuẩn này.

(5), (7), (9) Nhà đầu tư chỉ được trích dẫn kinh nghiệm thực hiện một dự án

tương tự một lần duy nhất trong tiêu chuẩn này.

Cách thức quy đổi các dự án:__________________ [bên mời thầu quy định 01

dự án thuộc loại 2 hoặc 3 bằng tối đa 0,75 dự án thuộc loại 1; 01 dự án thuộc loại 4

bằng tối đa 0,5 dự án thuộc loại 1 và cách thức làm tròn số trong trường hợp số

lượng dự án được quy đổi là số lẻ].

(8) Trường hợp dự án được kê khai để chứng minh kinh nghiệm thực hiện dự

án tương tự, trong đó gồm công việc vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ

sở hạ tầng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thì được sử dụng để chứng minh

tính đáp ứng đối với tiêu chuẩn này.

Đối với các đối tác cùng thực hiện dự án, phải yêu cầu nhà đầu tư cung cấp

hợp đồng nguyên tắc, thỏa thuận giữa nhà đầu tư và đối tác hoặc cam kết của đối

tác về việc tham gia thực hiện dự án.

(10) Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế. Căn cứ

tính chất, yêu cầu cụ thể của dự án bên mời thầu xác định tiêu chuẩn ưu tiên và tỷ

trọng điểm phù hợp.

(11) Căn cứ quy mô, tính chất, lĩnh vực và điều kiện riêng biệt (nếu có) của dự

án, bên mời thầu đưa ra các tiêu chuẩn phù hợp khác như: giá trị tài sản ròng,

doanh thu, lợi nhuận... Trong trường hợp này, bên mời thầu phải nêu rõ yêu cầu để

làm cơ sở đánh giá.

CHƯƠNG IV. KẾ HOẠCH ĐÀM PHÁN

Mục 1. Lập kế hoạch đàm phán dự kiến

Kế hoạch đàm phán dự kiến được bên mời thầu lập gồm nội dung, thời gian,

địa điểm đàm phán với các nhà đầu tư trong danh sách ngắn trên cơ sở phù hợp với

đặc điểm, quy mô, loại hợp đồng dự án cụ thể; thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu

tư tại quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư; nhân sự, nguồn lực, cơ sở vật chất,

thiết bị để tiến hành đàm phán và các nội dung đàm phán của dự án. Trong đó:

- Kế hoạch đàm phán được lập thành hai vòng theo các phiên trao đổi trực tiếp

và độc lập với từng nhà đầu tư. Các phiên trao đổi về từng nội dung đàm phán

được thực hiện trong cùng một khoảng thời gian. Thời gian kết thúc mỗi phiên

đàm phán với mỗi nhà đầu tư có thể khác nhau nhưng không được vượt quá thời

gian tối đa của mỗi phiên đàm phán. Trường hợp cần thiết, bên mời thầu tổ chức

họp nội bộ để trao đổi để tổng kết các nội dung trao đổi chung, ý kiến phản hồi của

các nhà đầu tư, các nội dung liên quan đến đàm phán với các nhà đầu tư trước, sau

mỗi phiên, vòng đàm phán.

- Kế hoạch đàm phán được sắp xếp phù hợp để bên mời thầu và nhà đầu tư

thực hiện đầy đủ và hiệu quả các công việc có liên quan trong quá trình đàm phán.

- Kế hoạch đàm phán dự kiến cụ thể như sau:

[Thông thường, thời gian tiến hành 02 vòng đàm phán là từ 06 - 08 tuần. Bên

mời thầu có thể tham khảo ví dụ kế hoạch đàm phán dự kiến tại bảng sau:

KẾ HOẠCH ĐÀM PHÁN DỰ KIẾN

Thời
gian
Thứ 2Thứ 3Thứ 4Thứ 5Thứ 6
Vòng 1
Tuần
…
- Nội dung: Họp khởi động giữa bên mời thầu với các nhà đầu tư
- Thời gian:______ [Ghi cụ thể]
- Địa điểm:______ [Ghi cụ thể]
Tuần …- Nội dung:______ [Ghi cụ thể nội dung đàm phán về mặt kỹ thuật]
- Thời gian:______ [Ghi cụ thể]
- Địa điểm:______ [Ghi cụ thể địa điểm đàm phán với Nhà đầu tư A,
Nhà đầu tư B, Nhà đầu tư C…]
Tuần
…
- Nội dung:______ [ Ghi cụ thể nội dung đàm phán về tài chính -
thương mại]
- Thời gian:______ [Ghi cụ thể]
- Địa điểm:______ [Ghi cụ thể địa điểm đàm phán với Nhà đầu tư A,
Nhà đầu tư B, Nhà đầu tư C…]
Tuần …Bên mời thầu sửa đổi yêu cầu về mặt kỹ thuật, tài chính - thương mại
của dự án (nếu cần thiết) và thông báo cho các nhà đầu tư. Nhà đầu
tư hoàn thiện HSĐXKTTCTM và nộp cho bên mời thầu căn cứ kết quả
vòng đàm phán thứ nhất, nội dung sửa đổi yêu cầu về mặt kỹ thuật, tài
chính - thương mại của dự án.
Vòng 2
Tuần…- Nội dung:______ [Ghi cụ thể nội dung đàm phán về mặt kỹ thuật]
- Thời gian:______ [Ghi cụ thể]
- Địa điểm:______ [Ghi cụ thể địa điểm đàm phán với Nhà đầu tư A,
Nhà đầu tư B, Nhà đầu tư C…]
Tuần…- Nội dung:______ [ Ghi cụ thể nội dung đàm phán về tài chính -
thương mại]
- Thời gian:______ [Ghi cụ thể]
- Địa điểm:______ [Ghi cụ thể địa điểm đàm phán với Nhà đầu tư A,
Nhà đầu tư B, Nhà đầu tư C…]
Tuần…
Tuần…Bên mời thầu chuẩn xác yêu cầu chi tiết về kỹ thuật, tài chính - thương
mại và gửi cho các nhà đầu tư
Tuần…Bên mời thầu thông báo cho các nhà đầu tư về việc kết thúc đàm phán

Mục 2. Kế hoạch đàm phán

Bên mời thầu chỉnh sửa kế hoạch đàm phán dự kiến cho phù hợp và phê duyệt

tại quyết định phê duyệt danh sách ngắn các nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3

Điều 46 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.

Mục 3. Điều chỉnh kế hoạch đàm phán

Trường hợp cần thiết bên mời thầu có thể điều chỉnh kế hoạch đàm phán

nhưng phải bảo đảm không vượt quá tổng thời gian 02 (hai) vòng đàm phán được

duyệt và không gây bất lợi cho nhà đầu tư tham dự đàm phán. Bên mời thầu chịu

trách nhiệm trước người có thẩm quyền trong trường hợp điều chỉnh kế hoạch

đàm phán. Bên mời thầu thông báo bằng văn bản cho các nhà đầu tư tham dự

đàm phán bằng một trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện, fax

hoặc e-mail.

CHƯƠNG V. TỔ CHỨC ĐÀM PHÁN

Mục 1. Các yêu cầu chung

1.1. Các nội dung không được đàm phán

Bên mời thầu không tiến hành đàm phán với nhà đầu tư các nội dung sau đây:

a) Mục tiêu, địa điểm, quy mô, thời gian thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất

và tài nguyên khác của dự án theo quyết định chủ trương đầu tư;

b) Tổng mức đầu tư;

c) Khung giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đối với dự án áp dụng cơ chế thu phí

trực tiếp từ người sử dụng;

d) Cơ chế bảo đảm đầu tư, cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu;

đ) Loại hợp đồng của dự án.

Trường hợp nhà đầu tư yêu cầu, bên mời thầu làm rõ các nội dung có liên quan

nêu trên theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).

1.2. Mục tiêu đàm phán

Mục tiêu đàm phán nhằm chuẩn xác các yêu cầu chi tiết về mặt kỹ thuật, tài

chính - thương mại, là căn cứ bên mời thầu hoàn thiện hồ sơ mời thầu, nhà đầu tư

chuẩn bị hồ sơ dự thầu.

1.3. Nguyên tắc đàm phán

Việc đàm phán giữa bên mời thầu và nhà đầu tư trong danh sách ngắn phải bảo

đảm các nguyên tắc sau:

a) Bảo đảm công bằng, minh bạch, khách quan; căn cứ theo yêu cầu của

HSMĐP, HSDĐP và các tài liệu giải thích, làm rõ của nhà đầu tư. Kỹ thuật, công

nghệ mà nhà đầu tư đề xuất tại HSĐXKTTCTM phải phù hợp với tài liệu chứng

minh quyền sử dụng hợp pháp kỹ thuật, công nghệ của nhà đầu tư tại HSNLKN;

b) Không được tiết lộ thông tin HSDĐP, nội dung đàm phán của nhà đầu tư

với bên mời thầu cho nhà đầu tư khác, trừ các thông tin được công khai khi mở

HSNLKN;

c) Nhà đầu tư được điều chỉnh nội dung đề xuất về mặt kỹ thuật, tài chính -

thương mại nhằm mục đích duy nhất là đưa ra được giải pháp triển khai thực hiện

dự án mang lại hiệu quả cao hơn nhưng không được thay thế kỹ thuật, công nghệ

mà nhà đầu tư dự kiến đề xuất thực hiện dự án tại HSDĐP;

d) Không dẫn đến thay đổi các nội dung của quyết định chủ trương đầu tư quy

định tại Điều 17 của Luật PPP, trừ trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư theo

quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 18 của Luật PPP;

đ) Không ràng buộc bất cứ trách nhiệm nào của cơ quan có thẩm quyền, bên

mời thầu đối với các nội dung nhà đầu tư đã chào khi tham gia đàm phán; không

loại bỏ nhà đầu tư trong quá trình đàm phán.

1.4. Biên bản đàm phán

a) Kết quả, nội dung đàm phán sau mỗi vòng, mỗi phiên được lập thành biên

bản có chữ ký xác nhận của đại diện của bên mời thầu và nhà đầu tư. Bên mời thầu

lưu trữ biên bản của từng vòng, từng phiên đàm phán và tệp dữ liệu (file) ghi âm

của từng phiên trao đổi. Biên bản đàm phán được gửi cho nhà đầu tư tham gia đàm

phán, không được gửi biên bản đàm phán của nhà đầu tư này cho nhà đầu tư khác.

b) Biên bản đàm phán gồm các nội dung sau đây:

- Thông tin chung: Tên dự án, tên bên mời thầu và người đại diện, tên nhà đầu

tư và người đại diện, thời gian và địa điểm đàm phán.

- Nội dung đàm phán, trong đó ghi rõ ý kiến của người đại diện của bên mời

thầu và người đại diện của nhà đầu tư.

Đối với vòng đàm phán thứ hai, biên bản đàm phán phải gồm giải pháp kỹ

thuật và công nghệ cơ bản mà nhà đầu tư dự kiến đề xuất thực hiện dự án và tài

liệu trình bày giải pháp này.

- Các nội dung khác.

1.5. Các yêu cầu khác

a) Bên mời thầu không thay đổi người đại diện tham gia đàm phán trong suốt

quá trình đàm phán, trừ trường hợp bất khả kháng. Bên mời thầu quyết định thành

phần, trách nhiệm của từng thành viên có năng lực, kinh nghiệm phù hợp của các

nhóm đại diện cho bên mời thầu tham gia đàm phán với từng nhà đầu tư trong

danh sách ngắn, trong đó phải gồm tối thiểu những thành viên sau: Trưởng nhóm

đại diện; các chuyên gia về đấu thầu, kỹ thuật, pháp lý, tài chính - thương mại,

quản lý hợp đồng.

b) Các thành viên nhóm đại diện cho bên mời thầu tham gia đàm phán phải ký

bản cam kết trong đó gồm các nội dung sau:

- Được đào tạo theo quy định của pháp luật hiện hành, có đầy đủ bằng cấp,

chứng chỉ chuyên môn phù hợp và có năng lực, kinh nghiệm để tham gia đàm phán;

- Đàm phán trên cơ sở trung thực, khách quan, công bằng, không chịu bất kỳ

sự ràng buộc về lợi ích đối với các bên;

- Bảo mật các thông tin và hồ sơ, tài liệu trong quá trình tham gia đàm phán

theo đúng quy định của pháp luật;

- Không vi phạm các quy định về bảo đảm cạnh tranh.

Mục 2. Tổ chức đàm phán

Người đại diện của bên mời thầu và người đại diện của nhà đầu tư tham gia

đàm phán tiến hành mở HSĐXKTTCTM của nhà đầu tư đó theo thời gian và địa

điểm đàm phán tại quyết định phê duyệt danh sách ngắn. Đàm phán được thực

hiện trên HSĐXKTTCTM được nhà đầu tư nộp. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm

về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp.

2.1. Đàm phán vòng thứ nhất

2.1.1. Tổ chức họp khởi động

Trước khi tiến hành đàm phán, bên mời thầu tổ chức họp theo thời gian và địa

điểm do bên mời thầu quyết định với đại diện của các nhà đầu tư đã thông báo

tham dự đàm phán. Đại diện bên cho vay (nếu có) của các nhà đầu tư được tham

gia các cuộc họp này. Nội dung cơ bản gồm:

- Cung cấp thông tin về quy trình, kế hoạch đàm phán;

- Giới thiệu yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật, tài chính - thương mại của dự án;

- Giới thiệu về mô hình tài chính của dự án (nếu có).

2.1.2. Các nội dung đàm phán

Căn cứ theo yêu cầu của HSMĐP, HSĐXKTTCTM của nhà đầu tư tham dự

đàm phán và các tài liệu giải thích, làm rõ của nhà đầu tư, bên mời thầu tiến hành

trao đổi với từng nhà đầu tư về các nội dung đàm phán, gồm:

[Bên mời thầu ghi cụ thể các nội dung đàm phán gồm:

(1) Về mặt kỹ thuật

a) Về phương án kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng

- Các thông số kỹ thuật, công suất; các rủi ro về mặt kỹ thuật; yêu cầu về chất

lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp thông qua chỉ số đánh

giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật;

- Tính khả thi, hiệu quả đầu tư của phương án kỹ thuật, công nghệ mà nhà đầu

tư dự kiến đề xuất thực hiện dự án, xét trên các yếu tố gồm tuổi thọ và khả năng

cải tiến công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu dự án, khả năng đáp ứng tiêu chuẩn

trong dài hạn;

- Xác nhận về quyền sử dụng hợp pháp về kỹ thuật, công nghệ; cơ chế quản lý,

sử dụng kỹ thuật, công nghệ; phân chia lợi ích với các bên liên quan (nếu có) và

các vấn đề liên quan đến quyền sử dụng hợp pháp của kỹ thuật, công nghệ;

- Sự tham gia của đối tác (nếu có), phần công việc đảm nhận của đối tác thực

hiện, yêu cầu năng lực, kinh nghiệm của đối tác. Sự tham gia của đối tác có thể

được cập nhật ở giai đoạn sau nhưng đảm bảo không làm thay đổi năng lực của

nhà đầu tư;

- Xác nhận việc tuân thủ các yêu cầu về an toàn lao động, đánh giá tác động

môi trường của giải pháp kỹ thuật, công nghệ;

- Việc đào tạo và chuyển giao khi kết thúc dự án (hạ tầng, tài chính, sở hữu trí

tuệ, nhân lực) khi kết thúc dự án;

- Nội dung khác (nếu có).

b) Về mặt thiết kế

- Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công

trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng;

- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng để lập thiết kế;

- Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn phù hợp với mục

đích sử dụng của công trình;

- Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích

thước, kết cấu chính của công trình xây dựng; điểm hạn chế của thiết kế về chiều

cao, mỹ quan, tiếng ồn, lưu lượng...(nếu có), điểm hạn chế trong việc vận hành

(nếu có); giải pháp kết nối đồng bộ các hạng mục của công trình dự án;

- Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp

phòng, chống cháy, nổ;

- Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng; các yêu cầu về môi

trường, tiêu thụ năng lượng, quản lý rác thải, sức khỏe và an toàn,...

- Các vấn đề liên quan đến trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện các

thủ tục cấp phép theo quy định của pháp luật (xây dựng, giao đất/cho thuê đất, sử

dụng hạ tầng, kết nối, nguyên nhiên liệu đầu vào,...);

- Nội dung khác (nếu có).

(2) Về mặt tài chính, thương mại

- Dự báo nhu cầu sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án, sản

phẩm, dịch vụ công được cung cấp; dự báo tốc độ tăng trưởng nhu cầu trong

tương lai và khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối

với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO, O&M;

- Mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công và các khoản thu khác của dự án (xem

xét cơ sở pháp lý để xác định giá, phí; dự kiến lộ trình tăng giá, phí);

- Các thông số đầu vào khác (phương án huy động vốn, lãi vay, thời gian vay,

tỷ lệ lạm phát, tỷ giá, tỷ lệ khấu hao, chi phí vận hành…);

- Về cam kết của bên cho vay; điều kiện hợp đồng cấp tín dụng, khả năng biến

động của lãi suất (nếu có sự tham gia của bên cho vay);

- Giá trị vốn nhà nước tham gia trong dự án dự kiến (nếu có), việc quản lý và

sử dụng vốn nhà nước trong dự án.

- Về lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước (giá trị phần nộp ngân sách nhà nước

hoặc thời gian thực hiện hợp đồng);

- Về phương án thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận của nhà đầu tư đối với dự án

áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO và O&M, thời gian, cơ chế thanh toán;

- Nội dung khác (nếu có).

(3) Về một số nội dung của hợp đồng

- Thời hạn hợp đồng và tiến độ thực hiện dự án, gồm các mốc thời gian sau:

chuẩn bị, khởi công; xây dựng; vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở

hạ tầng;

- Cơ chế phân bổ, quản lý rủi ro (gồm các biện pháp giảm thiểu rủi ro), trách

nhiệm giữa cơ quan có thẩm quyền và đối tác tư nhân (nhà đầu tư, doanh nghiệp

dự án, bên cho vay..,) trong quá trình thực hiện dự án;

- Vai trò, trách nhiệm trong suốt vòng đời dự án của các bên có liên quan,

gồm: Cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và các tổ chức

khác có liên quan (bên cho vay, đơn vị cung ứng đầu vào, đơn vị bao tiêu sản

phẩm, nhà thầu...);

- Cơ chế thanh toán; phạt, bồi thường hợp đồng;

- Các trường hợp bất khả kháng, thay đổi chính sách, giải quyết tranh chấp,

quyền tiếp nhận dự án của cơ quan có thẩm quyền;

- Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và biện pháp xử lý;

- Nội dung khác (nếu có).

(4) Về quản lý thực hiện dự án

- Hình thức, cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án của cơ quan có thẩm

quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đối với từng giai đoạn cụ thể

- Các chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án trên các khía cạnh: Kỹ thuật,

vận hành, môi trường, xã hội, tài chính, tiến độ...

- Nội dung, phương thức giám sát chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ

tầng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công để bảo đảm cung cấp sản phẩm, dịch vụ ổn

định, liên tục, đạt chất lượng đáp ứng nhu cầu của người sử dụng;

- Các nội dung khác (nếu có)....]

2.1.3. Sửa đổi yêu cầu về mặt kỹ thuật, tài chính - thương mại, hoàn thiện

HSĐXKTTCTM

Kết thúc vòng đàm phán thứ nhất, bên mời thầu sửa đổi yêu cầu về mặt kỹ

thuật, tài chính - thương mại của dự án (nếu cần thiết) và thông báo cho các nhà

đầu tư trong danh sách ngắn để hoàn thiện HSĐXKTTCTM theo một trong những

cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

Căn cứ kết quả vòng đàm phán thứ nhất, nội dung sửa đổi yêu cầu về mặt kỹ

thuật, tài chính - thương mại của dự án, nhà đầu tư hoàn thiện HSĐXKTTCTM để

nộp cho bên mời thầu.

2.2. Đàm phán vòng thứ hai, kết thúc đàm phán

2.2.1. Nội dung đàm phán

Bên mời thầu tiếp nhận, mở HSĐXKTTCTM của nhà đầu tư và tiến hành vòng

đàm phán thứ hai với từng nhà đầu tư để chuẩn xác yêu cầu chi tiết về mặt kỹ

thuật, tài chính - thương mại của dự án. Bên mời thầu sẽ tiến hành đàm phán các

nội dung chưa được làm rõ trong vòng đàm phán thứ nhất theo yêu cầu sửa đổi về

kỹ thuật, tài chính - thương mại tại Mục 2.1.3 Chương này.

2.2.2. Chuẩn bị yêu cầu chi tiết về mặt kỹ thuật, tài chính - thương mại

của dự án và kết thúc đàm phán

Kết thúc vòng đàm phán thứ hai, bên mời thầu chuẩn xác yêu cầu chi tiết về

mặt kỹ thuật, tài chính - thương mại của dự án, là căn cứ bên mời thầu hoàn thiện

hồ sơ mời thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu. Bên mời thầu thông báo cho

các nhà đầu tư tham gia đàm phán về việc kết thúc đàm phán.

CHƯƠNG VI. BIỂU MẪU DỰ THẦU

A. Biểu mẫu dự thầu thuộc HSNLKN

1. Mẫu số 01: Đơn dự đàm phán

2. Mẫu số 02: Giấy ủy quyền

3. Mẫu số 03: Thỏa thuận liên danh

4. Mẫu số 04: Thông tin về nhà đầu tư

5. Mẫu số 05: Lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang

thực hiện

6. Mẫu số 06: Năng lực tài chính của nhà đầu tư

7. Mẫu số 07: Cam kết nguồn cung cấp tài chính, tín dụng cho nhà đầu tư

8. Mẫu số 08: Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư

9. Mẫu số 09: Phương pháp triển khai thực hiện dự án sơ bộ và cam kết thực

hiện dự án.

B. Biểu mẫu dự thầu thuộc HSĐXKTTCTM

10. Mẫu số 10: Đề xuất phương án sơ bộ về kỹ thuật

11. Mẫu số 11: Đề xuất phương án sơ bộ về tài chính - thương mại.

Mẫu số 01 ĐƠN DỰ ĐÀM PHÁN (1)

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___

Kính gửi: ____ [ghi tên bên mời thầu]

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời đàm phán của dự án___ [ghi tên dự án] do___ [ghi tên bên mời thầu] (sau đây gọi tắt là Bên mời thầu) phát hành ngày___ [ghi ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời đàm phán cho nhà đầu tư] và văn bản sửa đổi hồ sơ mời đàm phán số___ ngày___ [ghi số, ngày của văn bản sửa đổi (nếu có)], chúng tôi,___ [ghi tên nhà đầu tư] nộp hồ sơ dự đàm phán (gồm hồ sơ về năng lực, kinh nghiệm và hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, tài chính - thương mại) đối với dự án nêu trên. Hồ sơ dự đàm phán này được nộp không có điều kiện và ràng buộc kèm theo.

Chúng tôi sẵn sàng cung cấp cho Bên mời thầu bất kỳ thông tin bổ sung, làm rõ cần thiết nào khác khi Bên mời thầu có yêu cầu.

Chúng tôi cam kết(2):

1. Chỉ tham gia trong một hồ sơ dự đàm phán này với tư cách là nhà đầu tư độc lập, thành viên liên danh.

2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.

3. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong lựa chọn nhà đầu tư.

4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở và các hành vi vi phạm khác của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP, pháp luật về đấu thầu khi tham dự dự án này.

5. Những thông tin kê khai trong hồ sơ dự đàm phán là chính xác, trung thực.

6. Chúng tôi đồng ý và cam kết chịu mọi trách nhiệm liên quan đối với tất cả nghĩa vụ của nhà đầu tư trong quá trình dự đàm phán.

Hồ sơ dự đàm phán này có hiệu lực trong thời gian___ngày(3)[ghi số ngày], kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư (4)

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)(5)]

Ghi chú:

(1) Nhà đầu tư lưu ý ghi đầy đủ và chính xác các thông tin về tên của bên mời

thầu, nhà đầu tư, thời gian có hiệu lực của HSDĐP.

(2) Trường hợp phát hiện nhà đầu tư vi phạm các cam kết này thì nhà đầu tư bị

coi là có hành vi gian lận theo quy định tại khoản 11 Điều 10 Luật PPP và HSDĐP

bị loại; đồng thời, nhà đầu tư sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định.

(3) Thời gian có hiệu lực của HSDĐP được tính kể từ ngày có thời điểm đóng

thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong HSMĐP. Từ thời điểm

đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày có thời điểm đóng thầu được tính là 01 ngày.

(4) Đối với nhà đầu tư độc lập, đơn dự đàm phán phải được đại diện hợp pháp

của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự đàm phán

phải được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành viên

liên danh theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên,

đóng dấu (nếu có).

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh được xác định theo quy

định tại Mục 11 CDNĐT.

(5) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác

nhận của tổ chức có thẩm quyền về việc chữ ký trong đơn dự đàm phán và các tài

liệu khác trong HSDĐP là của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.

Mẫu số 02

GIẤY ỦY QUYỀN

Hôm nay, ngày___ tháng___ năm___, tại___

Tôi là___ [ghi tên, số CCCD/CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người

đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư], là người đại diện theo pháp luật của___

[ghi tên nhà đầu tư] có địa chỉ tại___ [ghi địa chỉ của nhà đầu tư], bằng văn bản

này ủy quyền cho:____ [ghi tên, số CCCD/CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh

của người được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham

gia lựa chọn nhà đầu tư dự án____ [ghi tên dự án] do____ [ghi tên bên mời thầu]

tổ chức:

[Phạm vi ủy quyền gồm một hoặc một số công việc sau:

- Ký đơn dự đàm phán;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham

gia lựa chọn nhà đầu tư, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời đàm phán và văn

bản giải trình, làm rõ hồ sơ dự đàm phán;

- Ký đơn dự thầu;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham

gia lựa chọn nhà đầu tư, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu, văn bản

giải trình, làm rõ hồ sơ dự thầu;

- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);

- Các công việc khác (ghi rõ nội dung các công việc, nếu có)].

Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi được

ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của___ [ghi tên nhà đầu tư].

__________ [ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư] chịu trách

nhiệm hoàn toàn về những công việc do_________ [ghi tên người được ủy quyền]

thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày____ đến ngày____(1). Giấy ủy quyền này

được lập thành____ bản có giá trị pháp lý như nhau. Người ủy quyền giữ____ bản.

Người được ủy quyền giữ____ bản. Đính kèm theo bản gốc của Hồ sơ dự đàm

phán một (01) bản gốc./.

Người được ủy quyền

Người ủy quyền

[Ghi tên, chức danh, ký tên

[Ghi tên người đại diện theo pháp luật

và đóng dấu (nếu có)(2)]

của nhà đầu tư, chức danh, ký tên

và đóng dấu (nếu có)(3)]

Ghi chú:

(1) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với

quá trình tham gia lựa chọn nhà đầu tư.

(2), (3) Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu

của nhà đầu tư hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền.

Mẫu số 03

THỎA THUẬN LIÊN DANH

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:

Tên thành viên liên danh:____ [Ghi tên từng thành viên liên danh]

- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:

- Mã số thuế:

- Địa chỉ:

- Điện thoại:

- Fax:

- Email:

- Người đại diện theo pháp luật:

- Chức vụ:

Giấy ủy quyền số___ ngày___ tháng___ năm___ (trường hợp được ủy quyền).

Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:

Điều 1. Nguyên tắc chung

1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án___ [ghi tên dự án].

2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến dự án là:___ [ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].

Địa chỉ giao dịch của Liên danh:

Điện thoại:

Fax:

Email:

Người đại diện của Liên danh:

3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án này.

Điều 2. Phân công trách nhiệm

Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công việc

trong quá trình tham gia lựa chọn nhà đầu tư cho dự án như sau:

1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho____ [ghi tên một thành viên] là thành viên

đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc sau:

[Thành viên đứng đầu liên danh có thể đại diện cho liên danh để thực hiện một

hoặc một số công việc sau:

- Ký đơn dự đàm phán;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham

gia lựa chọn nhà đầu tư, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời đàm phán và văn

bản giải trình, làm rõ hồ sơ dự đàm phán;

- Ký đơn dự thầu;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham

gia lựa chọn nhà đầu tư, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu, văn bản

giải trình, làm rõ hồ sơ dự thầu;

- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);

- Các công việc khác, trừ việc ký kết hợp đồng (ghi rõ nội dung các công việc,

nếu có)].

2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh(1)[ghi cụ thể vai trò, trách

nhiệm của từng thành viên liên danh và ghi tỷ lệ phần trăm góp vốn chủ sở hữu

trong liên danh]:

TTTên thành viênVai trò tham gia
[Ghi phần công việc mà
thành viên đảm nhận (thu
xếp tài chính, xây dựng,
quản lý, vận hành,...]
Vốn chủ sở hữu
Giá trịTỷ lệ %
1Thành viên 1 [Đứng
đầu liên danh]
[tối thiểu 30%]
TTTên thành viênVai trò tham gia
[Ghi phần công việc mà
thành viên đảm nhận (thu
xếp tài chính, xây dựng,
quản lý, vận hành,...]
Vốn chủ sở hữu
Giá trịTỷ lệ %
2Thành viên 2[tối thiểu 15%]
3Thành viên 3[tối thiểu 15%]
.....
Tổng....100%

Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh

1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;

- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi thành viên liên danh được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành lập thỏa thuận liên danh mới;

- Liên danh không được lựa chọn vào danh sách ngắn;

- Liên danh không trúng thầu;

- Hủy việc lựa chọn danh sách ngắn dự án theo thông báo của bên mời thầu;

- Hủy việc lựa chọn nhà đầu tư theo thông báo của bên mời thầu;

- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng dự án.

Thỏa thuận liên danh này được lập thành___ bản gốc, mỗi thành viên liên danh giữ___ bản, nộp kèm theo hồ sơ dự đàm phán 01 bản gốc. Các bản có giá trị pháp lý như nhau.

Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh(2)

[ghi tên đại diện hợp pháp của từng thành viên, chức danh,

ký tên và đóng dấu (nếu có)(3)]

Ghi chú:

(1) Nhà đầu tư phải kê khai vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của

từng thành viên liên danh.

(2) Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh được xác định theo quy

định tại Mục 11 CDNĐT.

(3) Trường hợp thành viên liên danh là nhà đầu tư nước ngoài không có con

dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền về việc chữ ký trong

thỏa thuận liên danh là của người đại diện hợp pháp của thành viên liên danh.

Mẫu số 04

THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___

1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:

2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư:

3. Năm thành lập:

4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư tại quốc gia đăng ký:

5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư:

- Tên:

- Địa chỉ:

- Số điện thoại/fax:

- Địa chỉ e-mail:

6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư.

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai

theo Mẫu này.

(2) Nhà đầu tư cần nộp kèm theo bản chụp một trong các tài liệu sau đây:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá

trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà đầu tư đang hoạt

động cấp.

Mẫu số 05

LỊCH SỬ TRANH CHẤP, KHIẾU KIỆN ĐỐI VỚI CÁC HỢP ĐỒNG

ĐÃ VÀ ĐANG THỰC HIỆN(1)

Tên nhà đầu tư:________________

Ngày:______________________ Tên thành viên của nhà đầu tư liên danh (nếu có):_________________________

Các vụ tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện
Chọn một trong các thông tin mô tả dưới đây:
‰ Không có tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện.
‰ Dưới đây là mô tả về các vụ tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và
đang thực hiện mà nhà đầu tư là một bên đương sự (hoặc mỗi thành viên của liên
danh nếu là nhà đầu tư liên danh).
NămVấn đề tranh chấp, khiếu kiệnGiá trị tranh
chấp, khiếu
kiện(2)
Tỷ lệ tương
ứng với vốn
chủ sở hữu

Ghi chú:

(1) Nhà đầu tư bảo đảm việc kê khai nội dung này là đầy đủ và trung thực, nếu bên mời thầu phát hiện bất cứ nhà đầu tư nào đang có các vụ kiện tụng mà không kê khai thì được coi là hành vi gian lận theo khoản 11 Điều 10 Luật PPP và HSDĐP sẽ bị loại. Trường hợp sau khi có kết quả giải quyết tranh chấp dẫn đến vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án thì nhà đầu tư phải bổ sung vốn chủ sở hữu tại bước tiếp theo kèm theo các tài liệu theo quy định để chứng minh đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án; trường hợp không bổ sung vốn chủ sở hữu, nhà đầu tư được đánh giá là không đáp ứng về yêu cầu năng lực và kinh nghiệm.

Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên của nhà đầu tư liên danh phải kê khai theo Mẫu này.

(2) Đồng tiền là đồng tiền quy định tại Mục 12.2 BDL.

Mẫu số 06

NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ(1)

1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:

2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên danh(2):

a) Tóm tắt các số liệu về tài chính (3):

IVốn chủ sở hữu cam kết sử dụng
cho dự án
IICác số liệu về vốn chủ sở hữu của
nhà đầu tư
1Tổng vốn chủ sở hữu
2Chi phí liên quan đến kiện tụng
(nếu có)
3Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự
án đang thực hiện(4) (không gồm
vốn đã được giải ngân cho các dự
án đang thực hiện) và các khoản
đầu tư dài hạn khác (nếu có))
4Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo
quy định

b) Tài liệu đính kèm(5)

Đính kèm là tài liệu chứng minh về số liệu tài chính của nhà đầu tư:

- Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm toán

độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật đã

được kiểm toán (nếu có).

Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu

của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm

toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập đến trước

thời điểm đóng thầu hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất

trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán.

Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ sở

hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết và

báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương

án tài chính của dự án PPP.

Các báo cáo do nhà đầu tư cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định pháp

luật về tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu tư hoặc

thành viên liên danh (nếu là nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình tài

chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên

kết với nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh.

- Danh mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác trong trường hợp

tại cùng một thời điểm, nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu

tư tài chính dài hạn khác (nếu có).

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai

theo Mẫu này.

(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp

của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu, phân bổ vốn chủ sở

hữu cho các dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn đang thực hiện, phương án

huy động vốn chủ sở hữu theo tiến độ thực hiện dự án PPP kê khai tại HSDĐP.

Trường hợp phát hiện thông tin kê khai là không chính xác, làm sai lệch kết quả

đánh giá thì nhà đầu tư sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 11 Điều 10

Luật PPP và bị xử lý theo quy định tại Mục 28 CDNĐT.

(3) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu bổ sung các thông tin phù hợp.

(4) Trường hợp tại cùng một thời điểm, nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án

và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự

án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của

nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư cam kết thực

hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.

(5) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu có thể bổ sung các tài liệu nhà

đầu tư phải nộp để chứng minh năng lực tài chính (ví dụ như: biên bản kiểm tra

quyết toán thuế, tờ khai tự quyết toán thuế; tài liệu chứng minh việc nhà đầu tư đã

kê khai quyết toán thuế điện tử; văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế;…).

Mẫu số 07

CAM KẾT NGUỒN CUNG CẤP TÀI CHÍNH,

TÍN DỤNG CHO NHÀ ĐẦU TƯ

(Địa điểm)___, ngày___ tháng___ năm___

1. Tôi là___ [ghi tên],___ [ghi chức vụ], là đại diện hợp pháp của___ [Ghi tên

nhà đầu tư/tên liên danh nhà đầu tư], xác nhận và cam kết rằng những thông tin

được cung cấp trong văn bản này là đúng sự thật và các tài liệu kèm theo là bản

sao chính xác với tài liệu gốc.

2. Các nguồn tài chính, tín dụng sau đây đã được cam kết và sẽ được huy động

để thực hiện dự án:

Nguồn tài chínhGiá trị (1)
I. Vốn chủ sở hữu cam kết sử dụng cho dự án:
1.
2.
…
II. Vốn vay nhà đầu tư phải huy động:
1.
2.
…
III. Vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu
của doanh nghiệp dự án
1.
2.
…

3. Tài liệu kèm theo:

- Đối với vốn chủ sở hữu: Văn bản cam kết bảo đảm đủ vốn chủ sở hữu theo

phương án tài chính cho dự án của đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty

mẹ kèm theo các tài liệu chứng minh về thẩm quyền ký cam kết.

- Đối với vốn vay: Văn bản cam kết cung cấp tài chính của ngân hàng, tổ chức

tín dụng hoặc bên cho vay khác theo quy định của pháp luật kèm theo các tài liệu

chứng minh thẩm quyền của người ký cam kết.

- Đối với vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu: Thỏa thuận bằng văn

bản giữa nhà đầu tư mua trái phiếu hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu theo

quy định của pháp luật và nhà đầu tư.

- Tài liệu liên quan khác.

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Ghi số tiền bằng số, bằng chữ theo đồng tiền quy định tại Mục 12.2 BDL.

Mẫu số 08

KINH NGHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ (1)

(Địa điểm)___, ngày___ tháng___ năm___

[Nhà đầu tư liệt kê kinh nghiệm thực hiện dự án theo yêu cầu của bên mời thầu]

1. Dự án số 01:___ [ghi tên dự án]

Tên nhà đầu tư/tên thành viên liên danh:
1Số hợp đồng: Ngày ký:
2Tên dự án/gói thầu:
3Quốc gia thực hiện dự án:
4Hình thức đầu tư dự án
� Đầu tư theo hình phương PPP
� Đầu tư không theo phương thức PPP
5Lĩnh vực đầu tư của dự án
6Tham gia dự án với vai trò:
� Nhà đầu tư độc lập � Thành viên liên danh nhà đầu tư
� Nhà thầu quản lý dự án � Nhà thầu Xây dựng � Nhà thầu vận hành
7Tên cơ quan có thẩm quyền/đại diện cơ quan có thẩm quyền (đối với dự
án); chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)
Địa chỉ:
Tên người liên lạc:
Điện thoại:
Fax:
Email:
8Thông tin chi tiết
8.1Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà đầu tư
Tiến độ, chất lượng thực hiện dự án (2):
� Đang trong giai đoạn xây dựng, đã nghiệm thu hạng mục công trình,
� Đã xác nhận hoàn thành hoặc nghiệm thu công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng
� Đang trong giai đoạn vận hành
� Đã kết thúc
Tổng mức đầu tư :
Tỷ lệ góp vốn (trường hợp nhà đầu tư là liên danh):
Vốn chủ sở hữu đã được huy động:
Vốn vay đã được huy động
Mô tả ngắn gọn về điểm tương đồng của dự án đã thực hiện này với dự án
đang lựa chọn nhà đầu tư:
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương... VNĐ
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương... VNĐ
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
8.2Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà thầu
Phạm vi công việc nhà đầu tư tham gia thực hiện:
Giá trị phần công việc nhà đầu tư tham gia thực hiện:
Tiến độ, chất lượng thực hiện(3):
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:

2. Dự án số 02:___ [ghi tên dự án]

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Bên mời thầu có thể điều chỉnh, bổ sung yêu cầu kê khai thông tin tại Mẫu

này để phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá về kinh nghiệm của nhà đầu tư

(2), (3) Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông tin đã kê

khai và tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công chứng hợp đồng,

quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng,

xác nhận của cơ quan có thẩm quyền/đại diện cơ quan có thẩm quyền (đối với dự

án), chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)…

Mẫu số 09

PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN SƠ BỘ

VÀ CAM KẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN

Nhà đầu tư chuẩn bị phương pháp triển khai thực hiện dự án sơ bộ và cam kết

thực hiện dự án gồm các phần:

1. Cách tiếp cận và phương pháp luận (gồm nhận xét về đề xuất dự án hoặc

báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của dự án).

2. Đề xuất sơ bộ cách thức triển khai dự án (gồm khả năng triển khai xây

dựng, kinh doanh, khai thác công trình dự án, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công,

sáng kiến cải tiến).

3. Đề xuất sơ bộ phương thức kinh doanh, khai thác công trình dự án, cung

cấp sản phẩm, dịch vụ công (gồm sáng kiến cải tiến) căn cứ vào các nội dung sau:

- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp dự án, với mối quan hệ giữa các thành viên

Liên danh (nếu có) và với các bên có liên quan;

- Cam kết của các thành viên Liên danh trong việc thực hiện các nghĩa vụ triển

khai dự án (nếu có);

- Phương án tài chính sơ bộ;

- Tiến độ/phân kỳ dự án;

- Phân bổ rủi ro dự kiến phù hợp giữa doanh nghiệp dự án, nhà thầu và các

bên liên quan khác (nếu có);

- Kế hoạch huy động nhân sự có kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp;

4. Cam kết thực hiện dự án.

5. Năng lực, kinh nghiệm nhân sự chủ chốt (nếu có).

6. Các nội dung khác theo yêu cầu của bên mời thầu.

Mẫu số 10

ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ VỀ KỸ THUẬT

Căn cứ quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ thể, bên mời thầu yêu cầu

nhà đầu tư chuẩn bị các nội dung, biểu mẫu đề xuất về kỹ thuật và các tài liệu

thuyết minh đính kèm (nếu có) làm cơ sở tiến hành đàm phán, gồm các nội dung

sau đây:

a) Kế hoạch và phương pháp triển khai thực hiện dự án bảo đảm cung cấp

công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm hoặc dịch vụ liên tục, ổn định với

chất lượng được xác định tại báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

b) Phương án kỹ thuật, giải pháp công nghệ trên cơ sở yêu cầu tối thiểu về kỹ

thuật, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm hoặc dịch vụ cung

cấp được xác định tại báo cáo nghiên cứu tiền khả thi. Phương án kỹ thuật, giải

pháp công nghệ phải nêu rõ các đặc điểm cốt lõi mà không được thay đổi trong

quá trình đàm phán đàm phán cạnh tranh;

c) Phương án vận hành, quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng công trình, hệ

thống cơ sở hạ tầng;

d) Các yêu cầu về môi trường, an toàn được xem xét trên cơ sở các tiêu chuẩn,

quy chuẩn về môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường;

e) Phương án quản lý rủi ro của nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực

hiện dự án.

Mẫu số 11

ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ VỀ TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI

Căn cứ quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ thể, bên mời thầu yêu cầu

nhà đầu tư chuẩn bị các nội dung, biểu mẫu đề xuất về tài chính - thương mại và

các tài liệu thuyết minh đính kèm (nếu có) làm cơ sở để đàm phán, gồm các nội

dung sau đây:

PHẦN I. ĐỀ XUẤT SƠ BỘ

Nhà đầu tư đề xuất sơ bộ về tài chính - thương mại theo một trong các giá trị

về mức tối đa của giá, phí sản phẩm, dịch vụ công; vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng

công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; mức tối thiểu về lợi ích xã hội, lợi ích nhà

nước nhưng không được vượt quá giá trị đã được phê duyệt tại quyết định chủ

trương đầu tư của dự án.

PHẦN II. TỔNG HỢP PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH

Nhà đầu tư cần nộp mô hình tài chính bằng cả bản in và bản điện tử (định

dạng file excel hoặc theo yêu cầu của bên mời thầu) theo các yêu cầu sau đây:

A. Cấu trúc của mô hình tài chính

- Cấu trúc mô hình rõ ràng và trình bày chuyên nghiệp;

- Được lập trên ứng dụng Microsoft Excel (được cập nhật) hoặc ứng dụng khác;

- Trình bày số tiền hàng triệu với 2 chữ số thập phân;

- Không có bất cứ trang nào hoặc ô nào bị ẩn hoặc bảo vệ bằng mã số;

- Tính toán cần phải được chia tách hợp lý để có thể dễ dàng theo dõi trên

màn hình hoặc trên trang giấy;

- Các ô có chứa số cố định cần được bôi màu vàng;

- Mô hình tài chính cần được chia thời kỳ theo năm;

B. Tài liệu giả định

Nhà đầu tư cần cung cấp mô tả chi tiết các giả định được sử dụng trong mô

hình tài chính. Các giả định phải gồm các phần:

- Kế hoạch chi phí xây dựng và chi phí vận hành;

- Bản tóm tắt kế hoạch huy động vốn, gồm tất các các phí và chi phí tài chính;

- Giả định dự báo nhu cầu và doanh thu của dự án;

- Giả định về kinh tế vĩ mô;

- Giả định về thuế;

- Chính sách kế toán và tỷ lệ khấu hao;

- Các giả định cần thiết khác để xây dựng mô hình tài chính.

Các giả định nêu trong tài liệu giả định phải phù hợp với mô hình tài chính.

C. Hướng dẫn sử dụng mô hình tài chính

Nhà đầu tư cần nộp tài liệu hướng dẫn, giải thích các chức năng của mô hình

tài chính và cấu trúc của mô hình.

PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN

VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

I. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN

Bên mời thầu căn cứ nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đã được phê

duyệt của dự án để xác định yêu cầu thực hiện dự án (trường hợp cần thiết, phát

hành kèm theo HSMĐP các tài liệu này). Yêu cầu thực hiện dự án gồm:

- Mục tiêu của dự án:

- Quy mô, công suất của dự án:

- Địa điểm thực hiện dự án:

- Nhu cầu sử dụng đất, mặt đất và tài nguyên khác (nếu có):

- Phương án bồi thường tái định cư:

- Tên dự án;

- Tên cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư;

- Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án;

- Địa điểm, quy mô, công suất dự án, diện tích sử dụng đất;

- Yêu cầu tối thiểu về tính đáp ứng đối với giải pháp kỹ thuật, công nghệ, chất

lượng sản phẩm, dịch vụ công; vận hành, quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng;

bảo vệ môi trường.

- Dự kiến tổng mức đầu tư;

- Loại hợp đồng dự án;

- Yêu cầu sơ bộ về tài chính - thương mại gồm các nội dung sau: yêu cầu nhà

đầu tư đề xuất theo một trong các giá trị về mức tối đa của giá, phí sản phẩm, dịch

vụ công; vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; mức

tối thiểu về lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước.

- Thời gian thực hiện dự án;

- Ưu đãi và bảo đảm đầu tư;

- Các nội dung liên quan khác.

II. DỰ KIẾN TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU

Bên mời thầu căn cứ nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đã được phê

duyệt của dự án để xây dựng tiêu chuẩn dự kiến sử dụng để đánh giá hồ sơ dự thầu

trong giai đoạn tiếp theo. Trong đó:

1. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và tỷ trọng điểm tương ứng, gồm yêu cầu về:

- Kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình dự án, hệ thống cơ sở hạ tầng;

- Chất lượng sản phẩm, dịch vụ công;

- Phương án tổ chức vận hành, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng công trình, hệ

thống cơ sở hạ tầng;

- Phương án bảo vệ môi trường; yêu cầu khác phù hợp với tính chất, lĩnh vực,

đặc điểm dự án cụ thể (nếu có).

2. Nội dung đánh giá về tài chính - thương mại, gồm:

- Tính khả thi về tài chính - thương mại, bao gồm cả chi phí cho hoạt động

thiết kế và xây dựng, chi phí vận hành, quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng;

- Tính hợp lý của các thỏa thuận tài chính được đề xuất;

- Mức độ chấp thuận các điều khoản hợp đồng được đề xuất liên quan đến việc

phân bổ rủi ro hoặc các khoản bồi thường;

- Các nội dung đánh giá khác về mặt tài chính - thương mại khác (nếu cần thiết).

Trường hợp bên mời thầu xác định được tiêu chuẩn đánh giá về tài chính -

thương mại dự kiến sử dụng để đánh giá hồ sơ dự thầu thì nêu rõ tại Mục này.

III. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

Trên cơ sở các nội dung cơ bản của hợp đồng dự án tại Phụ lục VI kèm theo

Nghị định số 35/2021/NĐ-CP và hướng dẫn của các Bộ, ngành trong từng ngành,

lĩnh vực, căn cứ tính chất, quy mô của từng loại dự án cụ thể, cơ quan có thẩm

quyền, bên mời thầu xây dựng dự thảo hợp đồng và đính kèm trong HSMĐP.

Phụ lục III

MẪU HỒ SƠ MỜI THẦU

ĐỐI VỚI DỰ ÁN PPP ÁP DỤNG SƠ TUYỂN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021

của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

HỒ SƠ MỜI THẦU

Tên dự án: ______________________________

[ghi tên dự án theo quyết định phê duyệt dự án]

Phát hành ngày: ______________________________

[ghi ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời thầu cho nhà đầu tư]

Ban hành kèm theo Quyết định: ______________________________

[ghi số và ngày phát hành quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu]

Tư vấn lập hồ sơ mời thầu

Bên mời thầu

(nếu có)

[ghi tên, ký tên, đóng dấu (nếu có)]

[ghi tên, ký tên, đóng dấu]

MỤC LỤC

MÔ TẢ TÓM TẮT 71

TỪ NGỮ VIẾT TẮT 72

PHẦN 1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ 73

Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư 73

Chương II. Bảng dữ liệu

Chương III. Đánh giá hồ sơ dự thầu

Chương IV. Biểu mẫu dự thầu

PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN

PHẦN 3. DỰ THẢO HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

MÔ TẢ TÓM TẮT

PHẦN 1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư

Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu.

Thông tin gồm quy định về việc chuẩn bị, nộp hồ sơ dự thầu, mở thầu, đánh giá hồ

sơ dự thầu và trao hợp đồng.

Chương II. Bảng dữ liệu

Chương này quy định cụ thể nội dung của Chương I khi áp dụng đối với từng

loại dự án cụ thể.

Chương III. Đánh giá hồ sơ dự thầu

Chương này gồm quy định phương pháp, tiêu chuẩn để đánh giá hồ sơ dự thầu.

Chương IV. Biểu mẫu dự thầu

Chương này gồm các biểu mẫu mà nhà đầu tư sẽ phải hoàn chỉnh để thành một

phần nội dung của hồ sơ dự thầu.

PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN

Bên mời thầu căn cứ nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo nghiên

cứu khả thi; thiết kế, dự toán(1) (trường hợp áp dụng) đã được phê duyệt của dự án

để xác định yêu cầu thực hiện dự án. Trường hợp cần thiết, phát hành kèm theo hồ

sơ mời thầu các tài liệu này.

PHẦN 3. DỰ THẢO HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Phần này gồm các nội dung của dự thảo hợp đồng và biểu mẫu mà sau khi

được hoàn chỉnh sẽ trở thành một bộ phận cấu thành của hợp đồng.

(1) Theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

BDLBảng dữ liệu
CDNĐTChỉ dẫn nhà đầu tư
Hệ thốngHệ thống mạng đấu thầu quốc gia
HSDTHồ sơ dự thầu
HSĐXKTHồ sơ đề xuất về kỹ thuật
HSĐXTCTMHồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại
HSMSTHồ sơ mời sơ tuyển
HSDSTHồ sơ dự sơ tuyển
HSMTHồ sơ mời thầu
Luật PPPLuật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số
64/2020/QH14
Nghị định số 35/2021/NĐ-CPNghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư
Vốn nhà nước hỗ trợ xây dựngVốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng

PHẦN 1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

CHƯƠNG I. CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ

1. Nội dung lựa chọn
nhà đầu tư
1.1. Bên mời thầu với tên và địa chỉ quy định tại
BDL phát hành bộ HSMT cho các nhà đầu tư trong
danh sách ngắn đã được phê duyệt để lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án được mô tả tại Báo cáo nghiên
cứu khả thi.
1.2. Yêu cầu về giá, phí sản phẩm, dịch vụ công được
quy định tại BDL.
1.3. Yêu cầu về vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng được
quy định tại BDL. Vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng
được sử dụng để hỗ trợ thực hiện dự án trong giai
đoạn xây dựng, nhằm gia tăng tính hiệu quả về tài
chính cho dự án.
1.4. Yêu cầu về đề xuất nộp ngân sách nhà nước, thời
gian thực hiện hợp đồng được quy định tại BDL.
1.5. Các thông tin cơ bản về dự án được quy định
tại BDL.
2. Hành vi bị nghiêm
cấm trong đầu tư theo
phương thức PPP
Hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư theo phương
thức PPP bao gồm các hành vi theo quy định tại Điều 10
Luật PPP.
3. Thay đổi tư cách, tên
tham dự thầu
3.1. Trường hợp nhà đầu tư cần thay đổi tư cách,
tên tham dự thầu so với tư cách, tên trong danh
sách ngắn thì phải thông báo bằng văn bản tới bên
mời thầu theo số ngày quy định tại BDL. Bên mời
thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định sự thay đổi tư cách, tên của nhà đầu tư, cụ thể
như sau:
a) Cho phép bổ sung thành viên liên danh với nhà
đầu tư ngoài danh sách ngắn. Trong trường hợp này,
nhà đầu tư phải kê khai cập nhật năng lực, kinh
nghiệm của thành viên liên danh mới, đính kèm tài
liệu chứng minh tư cách hợp lệ;
b) Cho phép rút thành viên của liên danh. Trong
trường hợp này, bên mời thầu phải đánh giá năng lực
của nhà đầu tư, bảo đảm các thành viên còn lại hoặc
thành viên thay thế (nếu có) đáp ứng yêu cầu về năng
lực, kinh nghiệm;
c) Cho phép thay đổi tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu trong
liên danh. Trong trường hợp này, bên mời thầu phải
đánh giá, cập nhật thông tin năng lực của nhà đầu tư,
bảo đảm nhà đầu tư đủ năng lực, tỷ lệ vốn chủ sở hữu
tối thiểu của từng thành viên theo yêu cầu của
HSMST.
3.2. Trường hợp nhà đầu tư thay đổi tư cách, tên tham
dự thầu so với tư cách, tên trong danh sách ngắn thì
phải bảo đảm tuân thủ quy định về tư cách hợp lệ của
nhà đầu tư theo quy định tại mục 3.1 CDNĐT.
3.3. Trường hợp nhà đầu tư không thay đổi tư cách,
tên tham dự thầu so với tư cách, tên trong danh sách
ngắn thì bên mời thầu không đánh giá lại tư cách hợp
lệ của nhà đầu tư.
3.4. Trường hợp nhà đầu tư có tên trong danh sách
ngắn đề nghị liên danh với nhau để tham dự thầu, bên
mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét,
chấp thuận trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, minh
bạch, hiệu quả.
4. Nội dung HSMT4.1. HSMT gồm có Phần 1, Phần 2, Phần 3 và các tài
liệu sửa đổi, bổ sung HSMT theo quy định tại Mục 7
CDNĐT (nếu có), trong đó gồm các nội dung sau đây:
Phần 1. Thủ tục lựa chọn nhà đầu tư
- Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
- Chương II. Bảng dữ liệu
- Chương III. Đánh giá HSDT
- Chương IV. Biểu mẫu dự thầu
Phần 2. Yêu cầu thực hiện dự án
Phần 3. Dự thảo hợp đồng và biểu mẫu hợp đồng
4.2. Thư mời thầu do bên mời thầu phát hành chỉ có
tính chất thông báo, không phải là một phần của
HSMT.
4.3. Bên mời thầu không chịu trách nhiệm về tính
không chính xác, không hoàn chỉnh của HSMT, tài
liệu giải thích làm rõ HSMT, biên bản hội nghị tiền
đấu thầu (nếu có) hay các tài liệu sửa đổi HSMT
không do bên mời thầu cung cấp.
4.4. Nhà đầu tư phải nghiên cứu tất cả thông tin chỉ
dẫn nhà đầu tư, BDL, biểu mẫu dự thầu, yêu cầu thực
hiện dự án và các yêu cầu khác trong HSMT để
chuẩn bị HSDT.
5. Làm rõ HSMT, hội
nghị tiền đấu thầu
5.1. Trong trường hợp cần làm rõ HSMT, nhà đầu tư
phải gửi văn bản đề nghị làm rõ đến bên mời thầu tối
thiểu 07 ngày làm việc (đối với lựa chọn nhà đầu tư
trong nước), 15 ngày (đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc
tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu.
Bên mời thầu làm rõ HSMT khi nhận được văn bản
đề nghị làm rõ trong thời hạn nêu trên. Nội dung làm
rõ HSMT sẽ được bên mời thầu gửi văn bản làm rõ
cho các nhà đầu tư trong danh sách ngắn, trong đó có
mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên
nhà đầu tư đề nghị làm rõ. Nội dung làm rõ HSMT
không được trái với nội dung của HSMT đã duyệt.
Trường hợp sau khi làm rõ HSMT dẫn đến phải sửa
đổi HSMT thì việc sửa đổi HSMT thực hiện theo quy
định tại Mục 7 CDNĐT.
5.2. Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu tổ
chức hội nghị tiền đấu thầu theo quy định tại BDL.
Mục đích của hội nghị là giải thích, làm rõ các vấn
đề và trả lời các câu hỏi mà nhà đầu tư thấy chưa rõ
liên quan đến nội dung HSMT. Để tạo điều kiện
thuận lợi cho bên mời thầu trả lời yêu cầu làm rõ
HSMT, nhà đầu tư nên gửi yêu cầu làm rõ đến bên
mời thầu trước ngày tổ chức hội nghị tiền đấu thầu.
Nội dung trao đổi tại hội nghị tiền đấu thầu sẽ được
bên mời thầu ghi lại thành biên bản, trong đó nêu
rõ câu hỏi của nhà đầu tư và câu trả lời của bên mời
thầu nhưng không nêu tên nhà đầu tư có câu hỏi.
Các nội dung làm rõ được lập thành văn bản làm rõ
HSMT và gửi cho các nhà đầu tư có tên trong danh
sách ngắn. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu không
phải là văn bản sửa đổi HSMT. Việc không tham
gia hội nghị tiền đấu thầu không phải là lý do để
loại nhà đầu tư. Trường hợp HSMT cần phải được
sửa đổi sau khi tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, bên
mời thầu sẽ thực hiện các thủ tục theo quy định tại
Mục 7 CDNĐT.
6. Khảo sát hiện trường6.1. Nhà đầu tư được tiếp cận, khảo sát hiện trường
dự án với điều kiện nhà đầu tư cam kết rằng bên mời
thầu không phải chịu bất kì trách nhiệm nào đối với
nhà đầu tư trong việc khảo sát hiện trường này. Nhà
đầu tư sẽ tự chịu trách nhiệm cho những rủi ro của
mình như tai nạn, mất mát hoặc thiệt hại tài sản và
bất kỳ chi phí nào khác phát sinh từ việc khảo sát
hiện trường. Trong trường hợp cần thiết, bên mời
thầu sẽ tổ chức, hướng dẫn nhà đầu tư đi khảo sát
hiện trường theo quy định tại BDL.
6.2. Nhà đầu tư cần thông báo trước cho bên mời thầu
về việc đề xuất tổ chức khảo sát hiện trường dự án.
7. Sửa đổi HSMT7.1. Việc sửa đổi HSMT được thực hiện trước thời
điểm đóng thầu thông qua quyết định sửa đổi kèm
theo những nội dung sửa đổi HSMT. Quyết định sửa
đổi kèm theo những nội dung sửa đổi được coi là một
phần của HSMT.
7.2. Quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa
đổi HSMT được bên mời thầu gửi (trực tiếp, theo
đường bưu điện, fax hoặc email) tới các nhà đầu tư đã
nhận HSMT.
7.3. Thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT thực hiện
theo quy định tại BDL. Trường hợp thời gian gửi văn
bản sửa đổi hồ sơ không đáp ứng quy định nêu trên,
bên mời thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu
tương ứng. Việc gia hạn được thực hiện theo quy
định tại Mục 21.2 CDNĐT.
Nhà đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho bên mời
thầu về việc đã nhận được các tài liệu sửa đổi HSMT
theo một trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo
đường bưu điện, fax hoặc e-mail.
8. Chi phí dự thầuNhà đầu tư phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc
chuẩn bị và nộp HSDT. Trong mọi trường hợp, bên
mời thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm về các chi
phí liên quan đến việc tham dự thầu của nhà đầu tư.
9. Ngôn ngữ của HSDTHSDT cũng như tất cả thư từ và tài liệu liên quan đến
HSDT trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu
được viết bằng ngôn ngữ quy định tại BDL.
10. Thành phần của HSDT10.1. HSDT gồm HSĐXKT và HSĐXTCTM, trong
đó:
a) HSĐXKT phải gồm hồ sơ về hành chính, pháp lý,
hồ sơ về năng lực và kinh nghiệm (trong trường hợp
nhà đầu tư phải cập nhật về năng lực, kinh nghiệm
theo quy định tại Mục 12 CDNĐT), đề xuất về kỹ
thuật của nhà đầu tư theo yêu cầu của HSMT. Cụ thể
như sau:
- Đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật quy định tại Mục
11 CDNĐT;
- Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký
đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật theo quy định tại
Mục 11 CDNĐT;
- Thỏa thuận liên danh (trong trường hợp thay đổi
liên danh) theo Mẫu số 03 Chương IV - Biểu mẫu dự
thầu;
- Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17
CDNĐT;
- Tài liệu cập nhật, bổ sung năng lực, kinh nghiệm
của nhà đầu tư theo quy định tại Mục 12 CDNĐT;
- Đề xuất về kỹ thuật theo quy định tại Mục 13
CDNĐT.
b) HSĐXTCTM phải gồm các thành phần sau đây:
- Đơn dự thầu đề xuất tài chính - thương mại theo
quy định tại Mục 11 CDNĐT;
- Đề xuất về tài chính - thương mại và các bảng biểu
được ghi đầy đủ thông tin theo quy định tại Mục 15
CDNĐT.
10.2. Đề xuất phương án kỹ thuật thay thế trong
HSDT theo quy định tại Mục 14 CDNĐT, kèm theo
đề xuất về tài chính - thương mại liên quan đến
phương án kỹ thuật thay thế (nếu có).
10.3. Nội dung khác nêu tại BDL.
11. Đơn dự thầu11.1. Đơn dự thầu gồm đơn dự thầu đề xuất về kỹ
thuật và đơn dự thầu đề xuất về tài chính - thương
mại và phải được chuẩn bị theo Mẫu số 01 và Mẫu số
08 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.
11.2. Đối với nhà đầu tư độc lập, đơn dự thầu phải
được được ký tên và đóng dấu (nếu có) bởi đại diện
hợp pháp của nhà đầu tư.
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư là người đại diện
theo pháp luật của nhà đầu tư hoặc người được người
đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư ủy quyền.
Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư ủy
quyền cho cấp dưới thì phải gửi kèm theo Giấy ủy
quyền theo Mẫu số 02 Chương IV - Biểu mẫu dự
thầu; trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài
liệu khác liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp
dưới thì phải gửi kèm theo các văn bản này (không
cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương IV -
Biểu mẫu dự thầu). Bản gốc giấy ủy quyền (lập theo
Mẫu số 02 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu) phải
được gửi cho bên mời thầu cùng với đơn dự thầu.
11.3. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải
được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên
danh hoặc của thành viên theo phân công trách nhiệm
trong thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Đại diện hợp pháp của thành viên liên danh là người
đại diện theo pháp luật hoặc người được đại diện
theo pháp luật ủy quyền. Trường hợp ủy quyền, thực
hiện tương tự nhà đầu tư độc lập theo quy định tại
Mục 11.2 CDNĐT.
12. Cam kết, cập nhật
năng lực, kinh nghiệm
của nhà đầu tư
12.1. Khi tham dự thầu, nhà đầu tư phải có cam kết
bằng văn bản về việc vẫn đáp ứng yêu cầu về năng
lực, kinh nghiệm để thực hiện dự án.
12.2. Trường hợp có sự thay đổi so với thông tin kê
khai trong hồ dự sơ tuyển, nhà đầu tư phải kê khai
bằng văn bản (kèm theo tài liệu) để cập nhật năng
lực, kinh nghiệm của mình cho bên mời thầu. Bên
mời thầu phải tổ chức đánh giá lại năng lực, kinh
nghiệm của nhà đầu tư theo phương pháp và tiêu
chuẩn đánh giá nêu trong HSMST.
12.3. Văn bản cam kết về việc vẫn đáp ứng yêu cầu
thực hiện dự án, tài liệu để cập nhật năng lực, kinh
nghiệm được nộp cùng HSDT và được coi là một bộ
phận của HSDT.
13. Thành phần đề xuất
về kỹ thuật
Trong HSĐXKT, nhà đầu tư phải nộp một đề xuất
về kỹ thuật gồm các nội dung theo quy định tại BDL
và bất kỳ thông tin nào khác theo quy định tại
Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.
14. Đề xuất phương án
kỹ thuật thay thế trong
HSDT
14.1. Nhà đầu tư được đề xuất phương án kỹ thuật
thay thế ngoài phương án nêu trong báo cáo nghiên
cứu khả thi được phê duyệt.
14.2. Nhà đầu tư phải cung cấp tất cả thông tin cần
thiết để bên mời thầu có thể đánh giá phương án kỹ
thuật thay thế.
15. Thành phần đề xuất
về tài chính - thương mại
15.1. Trong HSĐXTCTM, nhà đầu tư phải nộp một
đề xuất về tài chính - thương mại gồm các nội dung
theo quy định tại BDL và bất kỳ thông tin nào khác
theo quy định tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.
15.2. Nhà đầu tư phải có trách nhiệm hoàn thành các
công việc theo đúng yêu cầu nêu trong HSMT trên
cơ sở phương án tài chính và giá, phí sản phẩm, dịch
vụ công (đối với phương pháp so sánh, xếp hạng theo
tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ công) hoặc vốn
nhà nước hỗ trợ xây dựng (đối với phương pháp so
sánh, xếp hạng theo tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ
xây dựng) hoặc đề xuất nộp ngân sách nhà nước hoặc
thời gian thực hiện hợp đồng (đối với phương pháp
so sánh, xếp hạng theo tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi
ích Nhà nước) mà nhà đầu tư đề xuất.
16. Đồng tiền dự thầuĐồng tiền dự thầu theo quy định tại BDL.
17. Bảo đảm dự thầu17.1. Khi tham dự thầu, nhà đầu tư phải thực hiện
biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng
thầu theo quy định tại BDL.
17.2. Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện
pháp bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách sau:
a) Từng thành viên liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ
bảo đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không
thấp hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 17.1
CDNĐT; nếu bảo đảm dự thầu của một thành viên
liên danh được xác định là không hợp lệ thì HSDT
của liên danh đó sẽ không được xem xét, đánh giá
tiếp. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi
phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được
hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17.5
CDNĐT thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên
liên danh sẽ không được hoàn trả;
b) Các thành viên liên danh thỏa thuận để một thành
viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm
dự thầu cho thành viên liên danh đó và cho thành
viên khác trong liên danh. Trong trường hợp này, bảo
đảm dự thầu có thể gồm tên của liên danh hoặc tên
của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp
bảo đảm dự thầu cho cả liên danh nhưng bảo đảm
tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu quy định tại
Mục 17.1 CDNĐT. Nếu bất kỳ thành viên nào trong
liên danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến
không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định
tại Mục 17.5 CDNĐT thì bảo đảm dự thầu sẽ không
được hoàn trả.
17.3. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi
thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị
thấp hơn, thời gian có hiệu lực ngắn hơn so với yêu
cầu quy định Mục 17.1 CDNĐT, không đúng tên bên
mời thầu (đơn vị thụ hưởng), không phải là bản gốc
và không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi bên mời
thầu phát hành HSMT, ký trước thời điểm ký thỏa
thuận liên danh đối với trường hợp liên danh, có kèm
theo điều kiện gây bất lợi cho bên mời thầu.
17.4. Trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm
dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà đầu
tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Trường hợp nhà đầu tư không được lựa chọn sẽ được
hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu trong thời hạn
tối đa theo quy định tại BDL.
17.5. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong
các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư rút HSDT (HSĐXKT, HSĐXTCTM)
trong thời gian HSDT còn hiệu lực;
b) Nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu, pháp
luật về đầu tư theo phương thức PPP dẫn đến phải
hủy thầu theo quy định tại điểm đ Mục 36.1 CDNĐT;
c) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành
đàm phán, hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên
mời thầu hoặc đã đàm phán, hoàn thiện hợp đồng
nhưng từ chối ký kết hợp đồng, trừ trường hợp bất
khả kháng;
d) Doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư thành lập
không thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng theo
quy định tại Mục 40 CDNĐT.
18. Thời gian có hiệu
lực của HSDT
18.1. HSDT gồm HSĐXKT và HSĐXTCTM phải có
hiệu lực không ngắn hơn thời hạn quy định tại BDL.
HSDT có thời hạn hiệu lực ngắn hơn quy định sẽ
không được tiếp tục xem xét, đánh giá.
18.2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết thời
hạn hiệu lực của HSDT, bên mời thầu có thể đề nghị
các nhà đầu tư gia hạn hiệu lực của HSDT (gia hạn
hiệu lực của cả HSĐXKT và HSĐXTCTM) và yêu
cầu nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu
lực của bảo đảm dự thầu (bằng thời gian có hiệu lực
của HSDT sau khi gia hạn cộng thêm 30 ngày). Nhà
đầu tư chấp nhận đề nghị gia hạn không được phép
thay đổi bất kỳ nội dung nào của HSDT. Nếu nhà đầu
tư không chấp nhận việc gia hạn hiệu lực của HSDT
thì HSDT của nhà đầu tư không được xem xét, đánh
giá tiếp.
Việc đề nghị gia hạn và chấp thuận hoặc không chấp
thuận gia hạn phải được thể hiện bằng văn bản.
19. Quy cách HSDT và
chữ ký trong HSDT
19.1. Nhà đầu tư phải chuẩn bị HSDT gồm: 01 bản
gốc HSĐXKT, 01 bản gốc HSĐXTCTM và một số
bản chụp HSĐXKT, HSĐXTCTM theo số lượng quy
định tại BDL.
Trường hợp có sửa đổi, thay thế HSĐXKT,
HSĐXTCTM thì nhà đầu tư phải chuẩn bị 01 bản
gốc và các bản chụp với số lượng bằng số lượng bản
chụp HSĐXKT, HSĐXTCTM.
19.2. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính thống
nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai
khác không nghiêm trọng giữa bản gốc và bản chụp
và không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì
căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự
sai khác nghiêm trọng giữa bản gốc và bản chụp dẫn
đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh
giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà
đầu tư thì HSDT của nhà đầu tư đó bị loại.
19.3. Bản gốc của HSĐXKT, HSĐXTCTM, HSDT
phải được đánh máy hoặc viết bằng mực không phai,
đánh số trang theo thứ tự liên tục. Đơn dự thầu, các
văn bản bổ sung, làm rõ HSDT (nếu có) và các biểu
mẫu khác được lập theo quy định tại Chương IV -
Biểu mẫu dự thầu phải được đại diện hợp pháp của
nhà đầu tư ký tên và đóng dấu (nếu có).
19.4. Trường hợp là nhà đầu tư liên danh thì các nội
dung của HSDT nêu tại Mục 19.3 CDNĐT phải được
đại diện hợp pháp của tất cả thành viên liên danh
hoặc của thành viên theo phân công trách nhiệm tại
thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
19.5. Những chữ được ghi thêm, ghi chèn vào giữa
các dòng, những chữ bị tẩy xóa hoặc viết đè lên sẽ
chỉ được coi là hợp lệ nếu có chữ ký ở bên cạnh hoặc
tại trang đó của người ký đơn dự thầu.
20. Niêm phong và ghi
bên ngoài HSDT
20.1. Bên ngoài túi đựng và trên trang bìa của các
hồ sơ tương ứng phải ghi rõ “BẢN GỐC HỒ SƠ ĐỀ
XUẤT VỀ KỸ THUẬT”, “BẢN CHỤP HỒ SƠ ĐỀ
XUẤT VỀ KỸ THUẬT”, “BẢN GỐC HỒ SƠ ĐỀ
XUẤT VỀ TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI”, “BẢN
CHỤP HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH -
THƯƠNG MẠI”, “BẢN GỐC HỒ SƠ DỰ THẦU”.
Trường hợp nhà đầu tư có sửa đổi, thay thế
HSĐXKT, HSĐXTCTM thì hồ sơ sửa đổi, thay thế
phải được đựng trong các túi riêng biệt; bên ngoài túi
đựng và trên trang bìa của các hồ sơ tương ứng phải
ghi rõ “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT SỬA
ĐỔI”, “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT THAY
THẾ”, “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH -
THƯƠNG MẠI SỬA ĐỔI”, “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ
TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI THAY THẾ” ; đánh
dấu rõ các bản gốc, bản chụp tương ứng.
Các túi đựng riêng biệt: HSĐXKT, HSĐXTCTM,
HSĐXKT sửa đổi, HSĐXTCTM sửa đổi, HSĐXKT
thay thế, HSĐXTCTM thay thế. Cách niêm phong
theo quy định riêng của nhà đầu tư.
20.2. Trên các túi đựng hồ sơ phải ghi đầy đủ các
thông tin:
a) Tên và địa chỉ của nhà đầu tư;
b) Tên người nhận là tên bên mời thầu theo quy định
tại Mục 1.1 CDNĐT;
c) Tên dự án theo quy định tại Mục 1.5 CDNĐT;
d) Ghi dòng chữ cảnh báo: “không được mở trước
thời điểm mở HSĐXKT” đối với túi đựng HSĐXKT
và túi đựng HSĐXKT sửa đổi, HSĐXKT thay thế
(nếu có); “không được mở trước thời điểm mở
HSĐXTCTM” đối với túi đựng HSĐXTCTM và túi
đựng HSĐXTCTM sửa đổi, HSĐXTCTM thay thế
(nếu có).
20.3. Trong trường hợp HSDT gồm nhiều tài liệu,
nhà đầu tư cần thực hiện việc đóng gói toàn bộ tài
liệu sao cho việc tiếp nhận và bảo quản HSDT của
bên mời thầu được thuận tiện, bảo đảm sự toàn vẹn
của HSDT, tránh thất lạc, mất mát.
20.4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc
sự bất lợi nếu không thực hiện theo quy định của
HSMT này như không niêm phong hoặc làm mất
niêm phong HSDT trong quá trình chuyển đến bên
mời thầu, không ghi đúng các thông tin trên túi đựng
HSDT theo hướng dẫn quy định tại các Mục 20.1
và 20.2 CDNĐT. Bên mời thầu sẽ không chịu trách
nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSDT nếu nhà
đầu tư không thực hiện đúng quy định nêu trên.
21. Thời điểm đóng thầu21.1. Nhà đầu tư nộp trực tiếp hoặc gửi HSDT đến
địa chỉ của bên mời thầu theo quy định tại Mục 1.1
CDNĐT nhưng phải bảo đảm bên mời thầu nhận
được trước thời điểm đóng thầu quy định tại BDL.
Bên mời thầu tiếp nhận HSDT của các nhà đầu tư có
tên trong danh sách ngắn nộp trước thời điểm đóng
thầu. Nhà đầu tư phải trả cho bên mời thầu khoản
tiền bằng giá bán HSMT nêu tại BDL trước khi
HSDT được tiếp nhận.
21.2. Bên mời thầu có thể gia hạn thời điểm đóng
thầu trong trường hợp sửa đổi HSMT theo quy định
tại Mục 7.2 CDNĐT. Khi gia hạn thời điểm đóng
thầu, mọi trách nhiệm của bên mời thầu và nhà đầu
tư theo thời điểm đóng thầu trước đó sẽ được thay
đổi theo thời điểm đóng thầu mới được gia hạn.
21.3. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, bên mời thầu
sẽ thông báo bằng văn bản cho các nhà đầu tư đã
nhận HSMT hoặc đã nộp HSDT. Khi thông báo, bên
mời thầu sẽ ghi rõ thời điểm đóng thầu mới được gia
hạn để nhà đầu tư có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ
sung HSDT theo yêu cầu mới. Nhà đầu tư đã nộp
HSDT có thể nhận lại để sửa đổi, bổ sung HSDT của
mình. Trường hợp nhà đầu tư chưa nhận lại hoặc
không nhận lại HSDT thì bên mời thầu quản lý
HSDT đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.
22. HSDT nộp muộnBên mời thầu sẽ không xem xét bất kỳ HSDT nào
được nộp sau thời điểm đóng thầu. Bất kỳ HSDT nào
mà bên mời thầu nhận được sau thời điểm đóng thầu
sẽ bị tuyên bố là HSDT nộp muộn, bị loại và được trả
lại nguyên trạng cho nhà đầu tư.
23. Sửa đổi, thay thế, rút
HSDT
23.1. Sau khi nộp HSDT, nhà đầu tư có thể sửa đổi,
thay thế hoặc rút HSDT bằng cách gửi văn bản đề
nghị do đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên,
đóng dấu (nếu có) đến bên mời thầu. Nhà đầu tư phải
gửi kèm theo các tài liệu theo quy định tại Mục 11
CDNĐT chứng minh tư cách hợp lệ của của người ký
văn bản đề nghị sửa đổi, thay thế hoặc rút HSDT.
23.2. Hồ sơ sửa đổi hoặc thay thế HSDT phải được
gửi kèm với văn bản đề nghị sửa đổi, thay thế và phải
bảo đảm các điều kiện sau:
a) Được nhà đầu tư chuẩn bị và nộp cho bên mời
thầu theo quy định tại Mục 19 và Mục 20 CDNĐT;
b) Được bên mời thầu tiếp nhận trước thời điểm đóng
thầu theo quy định tại Mục 21 CDNĐT.
23.3. Văn bản đề nghị rút HSDT phải bảo đảm được
bên mời thầu tiếp nhận trước thời điểm đóng thầu
theo quy định tại Mục 21 CĐNĐT. HSDT mà nhà
đầu tư yêu cầu rút sẽ được trả lại cho nhà đầu tư.
24. Bảo mật24.1. Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các HSDT
đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi
công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Thông tin liên
quan đến việc đánh giá HSDT phải được giữ bí mật
và không được phép tiết lộ cho các nhà đầu tư hay
bất kỳ người nào không có liên quan chính thức đến
quá trình lựa chọn nhà đầu tư cho đến khi công khai
kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Trong mọi trường hợp
không được tiết lộ thông tin trong HSDT của nhà đầu
tư này cho nhà đầu tư khác, trừ thông tin được công
khai khi mở HSDT.
24.2. Trừ trường hợp làm rõ HSDT theo quy định tại
Mục 25 CDNĐT, nhà đầu tư không được phép tiếp
xúc với bên mời thầu về các vấn đề liên quan đến
HSDT của mình và các vấn đề khác liên quan đến dự
án trong suốt thời gian từ khi mở HSDT cho đến khi
công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
25. Làm rõ HSDT25.1. Sau khi mở thầu, nhà đầu tư có trách nhiệm làm
rõ đối với các nội dung đề xuất về mặt kỹ thuật, tài
chính - thương mại nêu trong HSDT theo yêu cầu của
bên mời thầu. Văn bản yêu cầu làm rõ phải quy định
thời hạn làm rõ của nhà đầu tư (thời hạn này phải phù
hợp với tiến độ thực hiện dự án, bảo đảm nhà đầu tư
có đủ thời gian chuẩn bị các tài liệu làm rõ HSDT).
Đối với các nội dung làm rõ ảnh hưởng trực tiếp đến
yêu cầu về mặt kỹ thuật, tài chính - thương mại, nếu
quá thời hạn làm rõ mà nhà đầu tư không có văn bản
làm rõ hoặc có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng
được yêu cầu làm rõ của bên mời thầu thì bên mời
thầu sẽ đánh giá HSDT của nhà đầu tư theo HSDT
nộp trước thời điểm đóng thầu.
25.2. Việc làm rõ đối với các nội dung đề xuất về mặt
kỹ thuật, tài chính - thương mại nêu trong HSDT của
nhà đầu tư phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay
đổi nội dung cơ bản của HSDT đã nộp.
25.3. Việc làm rõ chỉ được thực hiện giữa bên mời
thầu và nhà đầu tư có HSDT cần phải làm rõ. Tất cả
yêu cầu làm rõ của bên mời thầu và phản hồi của nhà
đầu tư phải được thực hiện bằng văn bản theo một
trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu
điện, fax hoặc e-mail. Tài liệu làm rõ HSDT được
bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT.
26. Ưu đãi trong lựa chọn
nhà đầu tư
26.1. Đối tượng được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi:
a) Nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất dự án được chấp
thuận được hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá HSDT;
b) Nhà đầu tư có cam kết sử dụng nhà thầu trong
nước tham gia thực hiện dự án với giá trị công việc
chiếm tỷ lệ từ 25% tổng mức đầu tư của dự án trở lên
được hưởng mức ưu đãi 3% khi đánh giá HSDT;
c) Nhà đầu tư khi tham gia lựa chọn nhà đầu tư quốc
tế có cam kết sử dụng hàng hóa, vật tư, vật liệu, thiết
bị trong nước để thực hiện dự án với giá trị chiếm tỷ
lệ từ 25% tổng mức đầu tư của dự án trở lên được
hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu.
26.2. Nguyên tắc ưu đãi:
a) Nhà đầu tư tham dự thầu thuộc đối tượng được
hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi thì khi tính ưu đãi
chỉ được hưởng mức cao nhất theo quy định của
HSMT;
b) Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các HSDT
xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà đầu tư có hồ
sơ đề xuất dự án được chấp thuận;
c) Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi quy
định tại điểm b và điểm c Mục 26.1 CDNĐT được
lựa chọn ký kết hợp đồng nhưng không thực hiện
theo đúng cam kết trong HSDT và hợp đồng dự án
PPP thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại hợp đồng dự
án PPP. Trong trường hợp này, hợp đồng dự án PPP
phải quy định điều khoản xử phạt cụ thể tương ứng
với mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng khi đánh giá
HSDT.
26.3. Cách tính ưu đãi theo quy định tại BDL.
27. Các sai khác, đặt điều
kiện và bỏ sót nội dung
Các định nghĩa sau đây sẽ được áp dụng cho quá
trình đánh giá HSDT:
27.1. “Sai khác” là các khác biệt so với yêu cầu nêu
trong HSMT;
27.2. “Đặt điều kiện” là việc nhà đầu tư đặt ra các
điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không
chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu nêu trong
HSMT;
27.3. “Bỏ sót nội dung” là việc nhà đầu tư không
cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay
tài liệu theo yêu cầu nêu trong HSMT.
28. Xác định tính đáp ứng
của HSDT
28.1. Bên mời thầu sẽ xác định tính đáp ứng của
HSDT dựa trên nội dung của HSDT theo quy định tại
Mục 10 CDNĐT.
28.2. HSDT đáp ứng cơ bản là HSDT đáp ứng các
yêu cầu cơ bản nêu trong HSMT mà không có các sai
khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản. Sai
khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản là
những điểm trong HSDT mà nếu được chấp thuận
hoặc cho nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, thay thế sẽ:
a) Gây ảnh hưởng đáng kể đến phạm vi và yêu cầu về
mặt kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công;
b) Gây hạn chế đáng kể và không thống nhất với
HSMT đối với quyền hạn của bên mời thầu, cơ quan
ký kết hợp đồng dự án, cơ quan có thẩm quyền hoặc
nghĩa vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong
hợp đồng;
c) Gây ảnh hưởng không công bằng đến vị thế cạnh
tranh của nhà đầu tư khác có HSDT đáp ứng cơ bản
yêu cầu nêu trong HSMT.
28.3. Bên mời thầu phải kiểm tra các nội dung về kỹ
thuật của HSDT theo Mục 13 CDNĐT và việc kiểm
tra đề xuất về kỹ thuật nhằm khẳng định rằng tất cả
yêu cầu nêu trong Phần 2 - Yêu cầu thực hiện dự án
đã được đáp ứng và HSDT không có những sai khác,
đặt điều kiện hay bỏ sót các nội dung cơ bản.
28.4. Nếu HSDT không đáp ứng cơ bản các yêu cầu
nêu trong HSMT thì HSDT đó sẽ bị loại; không được
phép sửa đổi các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót
nội dung cơ bản trong HSDT đó nhằm làm cho
HSDT trở thành đáp ứng cơ bản HSMT.
29. Sai sót không nghiêm
trọng
29.1. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản yêu cầu
nêu trong HSMT thì bên mời thầu có thể chấp nhận
các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều
kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong HSDT.
29.2. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT,
bên mời thầu có thể yêu cầu nhà đầu tư cung cấp các
thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong một thời hạn
hợp lý để sửa chữa những điểm chưa phù hợp hoặc
sai sót không nghiêm trọng trong HSDT liên quan
đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung cấp các
thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai sót này
không được liên quan đến bất kỳ khía cạnh nào của
đề xuất về tài chính - thương mại của nhà đầu tư; nếu
không đáp ứng yêu cầu nói trên của bên mời thầu thì
HSDT của nhà đầu tư có thể sẽ bị loại.
29.3. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT,
bên mời thầu sẽ điều chỉnh các sai sót không nghiêm
trọng và có thể định lượng được liên quan đến đề
xuất về tài chính - thương mại của nhà đầu tư. Theo
đó, đề xuất về tài chính - thương mại của nhà đầu tư
sẽ được điều chỉnh cho các hạng mục sai khác so với
yêu cầu của HSMT theo quy định tại Mục 33.2
CDNĐT.
30. Mở HSĐXKT30.1. Ngoại trừ các trường hợp HSDT nộp muộn theo
quy định tại Mục 22 CDNĐT và HSDT mà nhà đầu
tư yêu cầu rút theo quy định tại Mục 23.3 CDNĐT,
bên mời thầu phải mở công khai và đọc rõ các thông
tin theo điểm b Mục 30.2 CDNĐT của tất cả
HSĐXKT thuộc HSDT đã nhận được trước thời điểm
đóng thầu. Việc mở HSĐXKT phải được tiến hành
công khai theo thời gian và địa điểm quy định tại
BDL trước sự chứng kiến đại diện của các nhà đầu tư
tham dự lễ mở HSĐXKT và đại diện của các cơ
quan, tổ chức có liên quan. Việc mở HSĐXKT
không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của đại
diện nhà đầu tư tham dự thầu. Chỉ có các HSĐXKT
được mở và đọc trong lễ mở thầu mới được tiếp tục
xem xét và đánh giá.
30.2. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng
HSDT theo thứ tự chữ cái tên của nhà đầu tư và theo
trình tự sau đây:
a) Kiểm tra niêm phong;
b) Mở bản gốc HSĐXKT, HSĐXKT sửa đổi (nếu có)
hoặc HSĐXKT thay thế (nếu có) và đọc rõ những
thông tin sau: tên nhà đầu tư, số lượng bản gốc, bản
chụp HSĐXKT, thời gian có hiệu lực của HSĐXKT,
thời gian thực hiện hợp đồng, giá trị, hiệu lực của bảo
đảm dự thầu và các thông tin khác mà bên mời thầu
thấy cần thiết;
c) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào
bản gốc đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật, giấy uỷ
quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu
tư (nếu có), thỏa thuận liên danh (nếu có), bảo đảm
dự thầu; các nội dung quan trọng của từng HSĐXKT.
Bên mời thầu không được loại bỏ bất kỳ HSDT nào
khi mở thầu, trừ các HSDT nộp muộn theo quy định
tại Mục 22 CDNĐT và HSDT mà nhà đầu tư yêu cầu
rút theo quy định tại Mục 23.3 CDNĐT.
30.3. Đối với trường hợp rút HSDT:
Bên mời thầu sẽ mở và đọc rõ các thông tin trong văn
bản đề nghị rút HSDT. HSDT của nhà đầu tư có đề
nghị rút HSDT (gồm HSĐXKT và HSĐXTCTM) sẽ
trả lại cho nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ không chấp
nhận cho nhà đầu tư rút HSDT và vẫn mở HSDT
tương ứng nếu văn bản đề nghị rút HSDT không kèm
theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư và phải được công khai
trong lễ mở thầu.
30.4. Đối với trường hợp sửa đổi HSĐXKT
Bên mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ
thông tin tại văn bản đề nghị sửa đổi HSĐXKT,
HSĐXKT sửa đổi trước khi mở túi đựng và đọc rõ
thông tin trong HSĐXKT ban đầu của nhà đầu tư.
Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà đầu tư sửa
đổi HSĐXKT nếu văn bản đề nghị sửa đổi HSĐXKT
không kèm theo tài liệu chứng minh người ký văn
bản đó là đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.
30.5. Đối với trường hợp thay thế HSĐXKT
Bên mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ
thông tin tại văn bản đề nghị thay thế HSĐXKT,
HSĐXKT thay thế. HSĐXKT ban đầu sẽ được trả lại
cho nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ không chấp nhận
cho nhà đầu tư thay thế HSĐXKT nếu văn bản đề
nghị thay thế HSĐXKT không kèm theo tài liệu
chứng minh người ký văn bản đó là đại diện hợp
pháp của nhà đầu tư.
30.6. Bên mời thầu phải lập biên bản mở thầu trong
đó gồm các thông tin quy định tại Mục 30.2, 30.3
và 30.4 và 30.5 CDNĐT. Đại diện của các nhà đầu
tư tham dự lễ mở thầu sẽ được yêu cầu ký vào biên
bản. Việc thiếu chữ ký của nhà đầu tư trong biên bản
sẽ không làm cho biên bản mất ý nghĩa và mất hiệu
lực. Biên bản mở thầu sẽ được gửi đến tất cả nhà đầu
tư có tên trong danh sách ngắn tham dự thầu.

(Xem tiếp Công báo số 1009 + 1010)

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021 hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức

đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất

(Tiếp theo Công báo số 1007 + 1008)

Phụ lục III

MẪU HỒ SƠ MỜI THẦU

ĐỐI VỚI DỰ ÁN PPP ÁP DỤNG SƠ TUYỂN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021

của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

HỒ SƠ MỜI THẦU

PHẦN 1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

CHƯƠNG I. CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ

31. Đánh giá HSĐXKT31.1. Đánh giá HSĐXKT theo phương pháp và tiêu
chuẩn đánh giá quy định tại Chương III - Đánh giá
HSDT.
31.2. Danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật sẽ được phê duyệt bằng văn bản. Bên mời thầu
sẽ thông báo bằng văn bản danh sách các nhà đầu tư
đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật (gồm tóm tắt về lý do
không được lựa chọn của từng nhà đầu tư) đến tất cả
nhà đầu tư tham dự thầu và mời các nhà đầu tư tham
dự thầu đến mở HSĐXTCTM, trong đó nêu rõ thời
gian, địa điểm mở HSĐXTCTM.
32. Mở HSĐXTCTM32.1. Việc mở HSĐXTCTM được tiến hành công
khai theo thời gian và địa điểm nêu trong văn bản
thông báo danh sách các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật, trước sự chứng kiến của đại diện các nhà
đầu tư tham dự lễ mở HSĐXTCTM và đại diện của
các cơ quan, tổ chức có liên quan. Việc mở
HSĐXTCTM không phụ thuộc vào sự có mặt hay
vắng mặt của đại diện nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về
kỹ thuật. Chỉ có các HSĐXTCTM được mở và đọc
tại buổi mở HSĐXTCTM mới được tiếp tục xem xét
và đánh giá.
32.2. Tại lễ mở HSĐXTCTM, bên mời thầu công
khai văn bản phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật.
32.3. Việc mở HSĐXTCTM được thực hiện đối với
từng HSĐXTCTM theo thứ tự chữ cái tên của nhà
đầu tư có tên trong danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu
cầu về kỹ thuật và theo trình tự sau đây:
a) Kiểm tra niêm phong;
b) Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về:
- Tên nhà đầu tư;
- Số lượng bản gốc, bản chụp HSĐXTCTM;
- Thông tin tại đơn dự thầu đề về xuất tài chính -
thương mại: thời gian có hiệu lực của HSĐXTCTM;
tổng mức đầu tư của dự án; giá, phí sản phẩm, dịch
vụ công (nếu có); vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng
(nếu có); nộp ngân sách nhà nước hoặc thời gian thực
hiện hợp đồng (nếu có);
- Điểm kỹ thuật của các HSDT được đánh giá đáp
ứng yêu cầu về kỹ thuật;
- Các thông tin khác liên quan.
c) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào
tất cả các trang bản gốc của HSĐXTCTM.
32.4. Đối với trường hợp sửa đổi HSĐXTCTM, bên
mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ thông
tin tại văn bản đề nghị sửa đổi HSĐXTCTM,
HSĐXTCTM sửa đổi trước khi mở túi đựng và đọc
rõ thông tin trong HSĐXTCTM ban đầu của nhà đầu
tư. Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà đầu tư
sửa đổi HSĐXTCTM nếu văn bản đề nghị sửa đổi
HSĐXTCTM không kèm theo tài liệu chứng minh
người ký văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà
đầu tư.
32.5. Đối với trường hợp thay thế HSĐXTCTM, bên
mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ thông
tin tại văn bản đề nghị thay thế HSĐXTCTM,
HSĐXTCTM thay thế. HSĐXTCTM ban đầu sẽ
được trả lại cho nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ không
chấp nhận cho nhà đầu tư thay thế HSĐXTCTM nếu
văn bản đề nghị thay thế HSĐXTCTM không kèm
theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư.
32.6. Bên mời thầu phải lập biên bản mở
HSĐXTCTM trong đó gồm các thông tin quy định
tại các Mục 32.2, 32.3, 32.4 và 32.5 CDNĐT. Đại
diện của các nhà đầu tư tham dự lễ mở HSĐXTCTM
sẽ được yêu cầu ký vào biên bản. Việc thiếu chữ ký
nhà đầu tư trong biên bản sẽ không làm cho biên bản
mất ý nghĩa và mất hiệu lực. Biên bản mở
HSĐXTCTM sẽ được gửi cho các nhà đầu tư tham
dự thầu.
33. Sửa lỗi, hiệu chỉnh
sai lệch
33.1. Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót trong
HSDT gồm lỗi số học, lỗi nhầm đơn vị; khác biệt
giữa những nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật và nội
dung thuộc đề xuất về tài chính - thương mại và các
lỗi khác. Việc sửa lỗi được thực hiện theo quy định
tại BDL.
33.2. Hiệu chỉnh sai lệch là việc điều chỉnh những
nội dung thiếu hoặc thừa không nghiêm trọng trong
HSDT so với yêu cầu của HSMT. Các nội dung hiệu
chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại BDL trên
cơ sở bảo đảm công bằng, minh bạch và hiệu quả
kinh tế. Các nội dung được hiệu chỉnh phải bảo đảm
nguyên tắc không phải là các sai khác, đặt điều
kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản theo quy định tại
Mục 28.2 CDNĐT. Việc hiệu chỉnh sai lệch được
thực hiện chỉ hoàn toàn nhằm mục đích so sánh các
HSDT.
33.3. Sau khi phát hiện lỗi, sai lệch, bên mời thầu
phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết về
lỗi, sai lệch và việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch nội
dung đó. Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà đầu tư
phải có ý kiến bằng văn bản gửi bên mời thầu về các
nội dung sau đây:
a) Chấp thuận hay không chấp thuận kết quả sửa lỗi.
Trường hợp nhà đầu tư không chấp thuận kết quả sửa
lỗi thì HSDT của nhà đầu tư đó sẽ bị loại;
b) Nêu ý kiến của mình về kết quả hiệu chỉnh sai
lệch. Trường hợp nhà đầu tư không chấp thuận kết
quả hiệu chỉnh sai lệch thì phải nêu rõ lý do để bên
mời thầu xem xét, quyết định.
34. Đánh giá HSĐXTCTM
và xếp hạng nhà đầu tư
34.1. Đánh giá HSĐXTCTM theo quy trình, phương
pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Chương III -
Đánh giá HSDT. Đối với dự án PPP có tiểu dự án sử
dụng vốn đầu tư công theo quy định tại điểm a khoản 5
Điều 70 của Luật PPP, HSMT không áp dụng tiêu
chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng.
34.2. Trường hợp phương án tài chính của nhà đầu tư
có các thông số đầu vào hoặc nhà đầu tư đề xuất giá,
phí sản phẩm, dịch vụ công, vốn nhà nước hỗ trợ xây
dựng, đề xuất nộp ngân sách nhà nước, thời gian thực
hiện hợp đồng bất thường ảnh hưởng đến chất lượng
công trình, dịch vụ được cung cấp thì bên mời thầu
báo cáo cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu nhà đầu
tư làm rõ về tính khả thi của phương án tài chính
được đề xuất. Trong trường hợp này, bên mời thầu sẽ
báo cáo cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập tổ
thẩm định liên ngành để yêu cầu nhà đầu tư làm rõ
các yếu tố cấu thành trong phương án tài chính theo
hướng sau đây:
a) Các yếu tố kinh tế liên quan đến đề xuất về kỹ
thuật để xây dựng công trình, cung cấp dịch vụ công;
b) Giải pháp kinh tế được áp dụng hoặc các lợi thế
đặc biệt của nhà đầu tư dẫn đến lợi thế trong đề xuất
phương án tài chính;
c) Nguồn gốc của giải pháp kỹ thuật, công nghệ để
triển khai thực hiện dự án, trong đó phải bảo đảm
tuân thủ các quy định của pháp luật.
Trường hợp thỏa mãn các điều kiện quy định tại các
điểm a, b và c của Mục này và việc làm rõ của nhà
đầu tư thuyết phục thì HSĐXTCTM của nhà đầu tư
được tiếp tục xem xét, đánh giá. Trong trường hợp
này, nếu nhà đầu tư được chấp nhận trúng thầu, để
đề phòng rủi ro, cơ quan có thẩm quyền có thể quy
định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn
quy định trong HSMT nhưng không quá 3% tổng
mức đầu tư của dự án. Trường hợp không thỏa mãn
các điều kiện quy định tại điểm a, b và c của Mục
này và việc làm rõ của nhà đầu tư không đủ thuyết
phục dẫn đến phương án tài chính của nhà đầu tư
được đánh giá là không khả thi thì HSĐXTCTM của
nhà đầu tư sẽ bị loại.
34.3. Sau khi đánh giá HSĐXTCTM, bên mời thầu
lập danh sách xếp hạng nhà đầu tư theo quy định
tại BDL.
35. Điều kiện xét duyệt
kết quả lựa chọn nhà
đầu tư
Nhà đầu tư được xem xét, đề nghị lựa chọn khi đáp
ứng đủ các điều kiện sau đây:
35.1. HSDT hợp lệ;
35.2. Đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;
35.3. Đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật;
35.4. Đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại theo
quy định tại BDL;
35.5. Có HSDT được xếp thứ nhất.
36. Hủy thầu36.1. Bên mời thầu sẽ thông báo hủy thầu trong trường
hợp sau đây:
a) Tất cả HSDT không đáp ứng được các yêu cầu nêu
trong HSMT;
b) Thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư đã ghi trong
HSMT;
c) HSMT không tuân thủ quy định của pháp luật về
đầu tư theo phương thức PPP hoặc quy định khác của
pháp luật có liên quan dẫn đến nhà đầu tư được lựa
chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án;
d) Việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư không tuân thủ
quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức
PPP hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan
dẫn đến hạn chế cạnh tranh giữa các nhà đầu tư;
đ) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối
lộ, thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn
để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động lựa chọn
nhà đầu tư dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn
nhà đầu tư.
36.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm dẫn đến hủy thầu
theo quy định tại điểm c, điểm d và điểm đ Mục 36.1
CDNĐT phải bồi thường chi phí cho các bên liên
quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
36.3. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục 36.1
CDNĐT, trong thời hạn 14 ngày, bên mời thầu phải
hoàn trả bảo đảm dự thầu cho các nhà đầu tư dự thầu,
trừ trường hợp nhà đầu tư vi phạm quy định tại điểm đ
Mục 36.1 CDNĐT.
37. Công khai kết quả
lựa chọn nhà đầu tư
37.1. Sau khi có kết quả lựa chọn nhà đầu tư, bên
mời thầu đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà
đầu tư lên Hệ thống và gửi văn bản thông báo kết quả
lựa chọn nhà đầu tư tới các nhà đầu tư tham dự thầu
trong thời hạn không muộn hơn 05 ngày làm việc kể
từ ngày kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt.
Văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải
gồm các nội dung sau đây:
a) Tên dự án, địa điểm và quy mô dự án;
b) Tên nhà đầu tư trúng thầu;
c) Loại hợp đồng;
d) Tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn của dự án;
đ) Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (nếu có); vốn nhà
nước hỗ trợ xây dựng (nếu có); nộp ngân sách nhà
nước hoặc thời gian thực hiện hợp đồng (nếu có); nội
dung chia sẻ doanh thu (nếu có);
e) Danh sách nhà đầu tư không được lựa chọn và tóm
tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà đầu tư;
g) Kế hoạch đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng
với nhà đầu tư được lựa chọn;
h) Các nội dung khác (nếu có).
37.2. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục 36.1
CDNĐT, trong văn bản thông báo kết quả lựa chọn
nhà đầu tư phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm
của các bên liên quan khi hủy thầu.
37.3. Cùng với văn bản thông báo kết quả lựa chọn
nhà đầu tư, bên mời thầu gửi thông báo chấp thuận
HSDT và trao hợp đồng, gồm cả yêu cầu về biện
pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, thời gian đàm
phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng theo quy định tại
các Mục 38, 39 và 40 CDNĐT cho nhà đầu tư được
lựa chọn. Thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp
đồng là một phần của hồ sơ hợp đồng. Trường hợp
nhà đầu tư trúng thầu không đến đàm phán, hoàn
thiện, ký kết hợp đồng hoặc doanh nghiệp dự án do
nhà đầu tư thành lập không nộp bảo đảm thực hiện
hợp đồng theo thời hạn nêu trong thông báo chấp
thuận HSDT thì nhà đầu tư sẽ bị loại và không được
nhận lại bảo đảm dự thầu theo quy định tại điểm c và d
Mục 17.5 CDNĐT.
38. Đàm phán, hoàn thiện
hợp đồng
38.1. Căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, cơ quan có
thẩm quyền tổ chức đàm phán, hoàn thiện hợp đồng
với nhà đầu tư được lựa chọn.
Nhà đầu tư trúng thầu được mời đến đàm phán, hoàn
thiện hợp đồng. Trường hợp nhà đầu tư được mời
đến đàm phán, hoàn thiện hợp đồng nhưng không
đến hoặc từ chối đàm phán, hoàn thiện hợp đồng thì
bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư không được hoàn
trả, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của
pháp luật.
38.2. Việc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng dựa trên cơ
sở sau đây:
a) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
b) Báo cáo đánh giá HSDT;
c) HSDT và các tài liệu sửa đổi, làm rõ HSDT (nếu có)
của nhà đầu tư;
d) HSMT và các tài liệu sửa đổi, làm rõ HSMT (nếu có).
38.3. Việc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng không được
làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT.
38.4. Nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng:
a) Đàm phán, hoàn thiện về những nội dung chưa đủ
chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa
HSMT và HSDT, giữa các nội dung khác nhau trong
HSDT có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc
ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình
thực hiện hợp đồng;
b) Đàm phán về những sai sót mà không phải là
những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ
bản trong HSDT và yêu cầu nhà đầu tư cung cấp các
thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong một thời hạn
hợp lý để sửa chữa những sai sót đó;
c) Đàm phán về các vấn đề phát sinh trong quá trình
lựa chọn nhà đầu tư (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn
thiện các nội dung chi tiết của dự án;
d) Ngoài những nội dung quy định tại điểm a và b
Mục này, bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm
quyền quyết định các nội dung đàm phán, hoàn thiện
hợp đồng cần thiết khác phù hợp với loại hợp đồng
của dự án.
38.5. Nhà đầu tư không được thay đổi, rút hoặc từ
chối thực hiện các nội dung cơ bản đề xuất trong
HSDT đã được bên mời thầu đánh giá đáp ứng yêu
cầu của HSMT, trừ trường hợp các thay đổi do nhà
đầu tư đề xuất mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án.
38.6. Trong quá trình đàm phán, hoàn thiện hợp
đồng, các bên tham gia tiến hành hoàn thiện dự thảo
hợp đồng.
38.7. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng
không thành công, bên mời thầu báo cáo cơ quan có
thẩm quyền xem xét, quyết định hủy kết quả lựa chọn
nhà đầu tư và mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo vào
đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Trường hợp đàm
phán, hoàn thiện hợp đồng với các nhà đầu tư trong
danh xếp hạng và đáp ứng các yêu cầu của HSMT
không thành công thì bên mời thầu báo cáo cơ quan
có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy thầu theo
quy định tại điểm a Mục 36.1 CDNĐT.
39. Ký kết hợp đồng39.1. Hợp đồng được ký kết trên cơ sở quyết định
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, kết quả đàm
phán hợp đồng, HSDT còn hiệu lực, thông tin năng
lực của nhà đầu tư đã được cập nhật tại thời điểm ký
kết và HSMT.
39.2. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP hợp thành
một bên và cùng ký vào hợp đồng với cơ quan ký kết
hợp đồng.
39.3. Đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả thành viên
liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào
hợp đồng.
40. Bảo đảm thực hiện
hợp đồng
40.1. Trước khi hợp đồng có hiệu lực, doanh nghiệp
dự án phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện
hợp đồng theo quy định tại BDL.
40.2. Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng
theo quy định tại BDL.
40.3. Nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực
hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:
a) Từ chối thực hiện hợp đồng sau khi ký kết hợp đồng;
b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng dẫn đến chấm
dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 52 của Luật PPP.
c) Không gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp
đồng trong trường hợp cần kéo dài thời gian xây
dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
41. Giải quyết kiến nghị
trong lựa chọn nhà đầu tư
41.1. Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị
ảnh hưởng, nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị về
các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư, kết
quả lựa chọn nhà đầu tư đến bên mời thầu, cơ quan
có thẩm quyền, Hội đồng tư vấn theo địa chỉ quy
định tại BDL. Việc giải quyết kiến nghị trong lựa
chọn nhà đầu tư được thực hiện theo quy định tại
Điều 95, Điều 96 Luật PPP và Tiểu mục 2 Mục 9
Chương IV Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.
41.2. Cơ quan giải quyết kiến nghị đăng tải kết quả
giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư lên
Hệ thống.
42. Xử lý vi phạm trong
đầu tư theo phương
thức PPP
42.1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đầu tư
theo phương thức PPP và quy định khác của pháp
luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi
phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành
chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường
hợp hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư theo phương
thức PPP gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì
phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
42.2. Ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Mục 42.1
CDNĐT, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ
chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đầu tư theo
phương thức PPP còn bị cấm tham gia hoạt động đầu
tư theo phương thức PPP và đưa vào danh sách các
nhà đầu tư vi phạm trên Hệ thống.
42.3. Trường hợp vi phạm dẫn tới bị cấm tham gia
hoạt động đầu tư theo phương thức PPP, nhà đầu tư
vi phạm có thể bị cấm tham gia hoạt động đầu tư
theo phương thức PPP đối với các dự án thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ, ngành, địa phương hoặc trên
phạm vi toàn quốc theo quy định tại Điều 86 Nghị
định số 35/2021/NĐ-CP.
42.4. Công khai xử lý vi phạm:
a) Quyết định xử lý vi phạm được gửi cho tổ chức, cá
nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan;
b) Quyết định xử lý vi phạm được cơ quan xử lý vi
phạm đăng tải lên Hệ thống.
43. Giám sát, theo dõi
quá trình lựa chọn nhà
đầu tư
Cơ quan có thẩm quyền cử cá nhân hoặc đơn vị nêu
tại BDL tham gia giám sát, theo dõi quá trình lựa
chọn nhà đầu tư đối với dự án. Trường hợp nhà đầu
tư phát hiện hành vi, nội dung không phù hợp quy
định của pháp luật đầu tư theo phương thức PPP, nhà
đầu tư có trách nhiệm thông báo với cá nhân hoặc
đơn vị được phân công giám sát, theo dõi.

CHƯƠNG II. BẢNG DỮ LIỆU

CDNĐT 1.1Tên và địa chỉ của Bên mời thầu:
- Tên Bên mời thầu:___ [ghi tên bên mời thầu]
- Đại diện:___ [ghi tên đầy đủ của người đại diện]
- Số nhà/số tầng/số phòng:__ [ghi số nhà, số tầng, số phòng
(nếu có)]
- Tên đường, phố:___ [ghi tên đường phố]
- Thành phố:___ [ghi tên thành phố hoặc thị trấn]
- Mã bưu điện:___ [ghi mã bưu điện (nếu có)]
- Số điện thoại:___ [ghi số điện thoại, gồm mã nước và mã
thành phố]
- Số fax:___ [ghi số fax, gồm mã nước và mã thành phố]
- Địa chỉ e-mail:___ [ghi địa chỉ email (nếu có)]
CDNĐT 1.2[- Trường hợp áp dụng, bên mời thầu ghi như sau:
“Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công tối đa: ___ [ghi giá, phí sản
phẩm, dịch vụ công bằng số và bằng chữ trong báo cáo
nghiên cứu khả thi được phê duyệt];
- Trường hợp không áp dụng bên mời thầu ghi: Không áp
dụng”].
CDNĐT 1.3[- Trường hợp áp dụng, bên mời thầu ghi như sau:
“+ Vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng tối đa:___ [ghi vốn nhà
nước hỗ trợ xây dựng bằng số và bằng chữ trong quyết định
phê duyệt dự án]
“+ Phương thức quản lý và sử dụng:___ [ghi phương thức
quản lý sử dụng phần vốn này theo một hoặc các phương
thức quy định tại khoản 5 Điều 70 Luật PPP]
- Trường hợp không áp dụng, bên mời thầu ghi: Không áp
dụng”].
CDNĐT 1.4[Trường hợp áp dụng, bên mời thầu ghi như sau:
“Yêu cầu đề xuất nộp ngân sách nhà nước tối thiểu:___ [ghi
đề xuất nộp ngân sách nhà nước bằng số và bằng chữ trong
báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt.
Hoặc
Thời gian thực hiện hợp đồng tối đa: _____ [ghi thời gian
thực hiện hợp đồng trong báo cáo nghiên cứu khả thi được
phê duyệt
- Trường hợp không áp dụng, bên mời thầu ghi: Không áp
dụng”].
CDNĐT 1.5[- Trường hợp việc sơ tuyển được thực hiện trên cơ sở quyết
định chủ trương đầu tư, bên mời thầu phải cập nhật các
thông tin cơ bản của dự án trên cơ sở thông tin quyết định
phê duyệt dự án.
- Trường hợp việc sơ tuyển được thực hiện trên cơ sở quyết
định phê duyệt dự án, bên mời thầu không phải cập nhật các
thông tin cơ bản của dự án].
CDNĐT 3.1Trường hợp nhà đầu tư cần thay đổi tư cách, tên tham dự thầu
so với tư cách, tên trong danh sách ngắn thì phải thông báo
bằng văn bản tới bên mời thầu theo địa chỉ tại Mục 1.1 BDL
trong thời gian tối thiểu______ ngày trước ngày có thời điểm
đóng thầu [ghi số ngày cụ thể, nhưng phải bảo đảm tối thiểu
là 07 ngày làm việc].
CDNĐT 5.2Hội nghị tiền đấu thầu:________ [ghi “sẽ” hoặc “sẽ không”]
được tổ chức. [Trường hợp hội nghị được tổ chức:____ ghi
ngày, giờ, địa điểm tổ chức hội nghị]
CDNĐT 6.1Bên mời thầu:_______ [ghi “sẽ” hoặc “sẽ không’’] tổ chức
khảo sát hiện trường.
[Trường hợp bên mời thầu hướng dẫn nhà đầu tư đi khảo sát
hiện trường thì ghi rõ thời gian, địa điểm].
CDNĐT 7.3Văn bản sửa đổi HSMT sẽ được bên mời thầu gửi đến tất cả
nhà đầu tư đã nhận HSMT từ bên mời thầu trước ngày có thời
điểm đóng thầu tối thiểu______ ngày [ghi số ngày cụ thể,
bảo đảm đủ thời gian để nhà đầu tư hoàn chỉnh HSDT và tối
thiểu là 15 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước và
25 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế].
CDNĐT 9[Căn cứ hình thức lựa chọn nhà đầu tư, ghi rõ ngôn ngữ của
HSDT:
- Đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế:
HSDT cũng như tất cả thư từ và tài liệu liên quan đến HSDT
trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu được viết bằng:
____ [Trường hợp HSMT được viết bằng tiếng Anh thì ghi
“Tiếng Anh”; HSMT được viết bằng cả tiếng Anh và tiếng
Việt thì ghi “Nhà đầu tư có thể lựa chọn tiếng Anh hoặc tiếng
Việt để lập HSDT căn cứ vào nội dung của bản HSMT bằng
tiếng Anh”].
Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDT có thể được viết
bằng ngôn ngữ khác kèm theo bản dịch sang: ___ [Trường
hợp HSMT được viết bằng tiếng Anh thì ghi “Tiếng Anh”
HSMT được viết bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt thì ghi
“Ngôn ngữ mà nhà đầu tư lựa chọn để lập HSDT”]. Trường
hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, bên mời thầu có thể yêu cầu
nhà đầu tư gửi bổ sung.
- Đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước:
HSDT cũng như tất cả thư từ và tài liệu liên quan đến HSDT
trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu được viết bằng
tiếng Việt.
Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDT có thể được viết
bằng ngôn ngữ khác kèm theo bản dịch sang tiếng Việt.
Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, bên mời thầu có thể
yêu cầu nhà đầu tư gửi bổ sung.]
CDNĐT 10.3Nhà đầu tư phải nộp cùng với HSDT các tài liệu sau đây:___
[ghi cụ thể các nội dung cần thiết khác của HSDT ngoài các
nội dung quy định tại Mục 10.1 và Mục 10.2 CDNĐT trên cơ
sở phù hợp với quy mô, tính chất của dự án và không làm hạn
chế sự tham dự thầu của nhà đầu tư. Nếu không có yêu cầu
thì phải ghi rõ là “không áp dụng”].
CDNĐT 13Thành phần đề xuất về kỹ thuật của nhà đầu tư gồm:
[Căn cứ quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ thể, bên
mời thầu quy định nội dung thành phần đề xuất về kỹ thuật
của nhà đầu tư, trong đó có thể gồm:
a) Kế hoạch và phương pháp triển khai thực hiện dự án bảo
đảm cung cấp công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ liên
tục, ổn định với chất lượng được xác định tại báo cáo nghiên
cứu khả thi;
b) Phương án kỹ thuật, giải pháp công nghệ trên cơ sở yêu
cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình dự án, sản phẩm
hoặc dịch vụ cung cấp được xác định tại báo cáo nghiên
cứu khả thi;
c) Phương án vận hành, quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo
dưỡng công trình dự án;
d) Các yêu cầu về môi trường, an toàn được xem xét trên cơ
sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường theo quy định
của pháp luật về môi trường;
e) Phương án quản lý rủi ro của nhà đầu tư trong quá trình
triển khai thực hiện dự án.]
CDNĐT 15.1Thành phần đề xuất về tài chính - thương mại của nhà đầu tư
gồm:___ [Căn cứ quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án
cụ thể, bên mời thầu quy định nội dung thành phần đề xuất về
tài chính - thương mại của nhà đầu tư, trong đó có thể gồm:
a) Bảng tổng hợp, bảng chi tiết phương án tài chính của nhà
đầu tư;
b) Cam kết nguồn cung cấp tài chính cho nhà đầu tư.]
CDNĐT 16- Đồng tiền dự thầu là:______________________ [Căn cứ
theo yêu cầu của dự án mà quy định việc cho phép và điều
kiện áp dụng để nhà đầu tư chào theo một hoặc một số đồng
tiền khác nhau nhưng không quá ba đồng tiền, ví dụ: VND,
USD, EUR. Trường hợp trong số các đồng tiền đó có VND
thì phải quy đổi về VND. Trường hợp cho phép chào bằng
ngoại tệ thì phải yêu cầu nhà đầu tư chứng minh được nội
dung công việc sử dụng ngoại tệ và sơ bộ giá trị ngoại tệ
tương ứng; các loại chi phí trong nước phải được chào bằng
VND, các chi phí nước ngoài liên quan đến dự án thì được
chào bằng đồng tiền nước ngoài].
Trường hợp quy định hai hoặc ba đồng tiền thì bổ sung thêm
các nội dung sau:
- Đồng tiền được sử dụng để quy đổi tất cả các giá trị từ nhiều
loại tiền khác nhau thành một loại tiền duy nhất (đồng tiền
quy đổi) nhằm phục vụ việc đánh giá và so sánh HSDT là:
___ [ghi tên đồng tiền, trường hợp trong số đồng tiền có
VND thì phải quy đổi theo VND] theo tỷ giá bán ra của một
ngân hàng thương mại ___ [ghi tên ngân hàng thương mại có
uy tín và căn cứ vào tỷ giá do ngân hàng đó công bố để quy
đổi] công bố vào ngày ___ [ghi cụ thể ngày, tháng, năm].
- Đồng tiền trung gian: _______ [ghi tên đồng tiền trung gian
để quy đổi từ các loại đồng tiền về đồng tiền quy đổi trong
trường hợp không có tỷ giá trực tiếp giữa các loại đồng tiền
này và đồng tiền quy đổi. Trong trường hợp này, cần quy
định thêm về công thức xác định tỷ giá quy đổi thông qua
đồng tiền trung gian (tỷ giá bán ra, mua vào, tại thời điểm...);
- Đối với các tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm
không phải đồng tiền theo quy định tại Mục này thì khi lập
HSDT, nhà đầu tư phải quy đổi về đồng tiền tương ứng theo
quy định tại Mục này để làm cơ sở đánh giá HSDT; trường
hợp không có tỷ giá trực tiếp giữa các loại đồng tiền này thì
nhà đầu tư sử dụng đồng tiền trung gian theo quy định tại
Mục này để làm cơ sở quy đổi và kê khai trong HSDT.
CDNĐT 17.1a) Hình thức bảo đảm dự thầu:___ [bên mời thầu lựa chọn
đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm
hoạt động hợp pháp tại Việt Nam]. Trường hợp quy định bảo
đảm dự thầu theo hình thức thư bảo lãnh thì nhà đầu tư được
nộp thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo
lãnh để bảo đảm trách nhiệm thực tham dự thầu. Thư bảo
lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải
được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp
bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên,
đóng dấu (nếu có).
Bảo lãnh dự thầu phải được lập theo Mẫu số 07 Chương IV -
Biểu mẫu dự thầu hoặc theo một hình thức khác tương tự
nhưng phải gồm đầy đủ các nội dung cơ bản của bảo lãnh
dự thầu].
b) Giá trị bảo đảm dự thầu là___ [ghi giá trị và đồng tiền cụ
thể, bảo đảm giá trị bảo đảm dự thầu từ 0,5 - 1,5% tổng mức
đầu tư của dự án].
c) Thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu là___ ngày kể từ
ngày có thời điểm đóng thầu [ghi số ngày bằng thời gian có
hiệu lực của HSDT cộng thêm 30 ngày].
CDNĐT 17.4a) Bên mời thầu sẽ hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu
của nhà đầu tư không được lựa chọn trong thời gian___ ngày
kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt [ghi
số ngày cụ thể nhưng không quá 14 ngày];
b) Trường hợp nhà đầu tư từ chối gia hạn hiệu lực của bảo
đảm dự thầu khi bên mời thầu yêu cầu do gia hạn thời gian có
hiệu lực của HSDT thì bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải
tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà đầu tư trong thời hạn___ ngày
kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn
[ghi số ngày cụ thể nhưng không quá 14 ngày].
CDNĐT 18.1Thời gian có hiệu lực của HSDT là___ ngày kể từ ngày có
thời điểm đóng thầu [ghi cụ thể số ngày phù hợp, bảo đảm
tiến độ thực hiện các công việc theo Bảng theo dõi tiến độ
trong lựa chọn nhà đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt]
CDNĐT 19.1- Số lượng bản chụp HSĐXKT là: ___ [ghi số lượng bản
chụp cần thiết].
- Số lượng bản chụp HSĐXTCTM là: ___ [ghi số lượng bản
chụp cần thiết].
CDNĐT 21.1- Thời điểm đóng thầu là:__ giờ___ phút, ngày___ tháng___
năm__
[thời điểm đóng thầu bảo đảm quy định thời gian từ ngày đầu
tiên phát hành HSMT đến ngày có thời điểm đóng thầu tối
thiểu là 60 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước, 90 ngày
đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế; không ghi thời điểm
đóng thầu vào đầu giờ làm việc của một ngày để không làm
hạn chế nhà đầu tư nộp HSDT].
- HSMT có mức giá bán là: ____ [ghi mức giá bán bộ HSMT,
bảo đảm không quá 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng đối với
lựa chọn nhà đầu tư trong nước; không quá 30.000.000
(ba mươi triệu) đồng đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế].
CDNĐT 26.3[Căn cứ tiêu chuẩn áp dụng để so sánh, xếp hạng khi đánh
giá HSDT, ghi rõ cách tính ưu đãi của nhà đầu tư trong các
trường hợp:
a) Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ
công để so sánh, xếp hạng thì ghi “giá, phí sản phẩm, dịch vụ
của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi tính theo công thức sau:
GGTSS = GGT - GGT X MƯĐ %
Trong đó:
- GGTSS: là giá, phí sản phẩm, dịch vụ để so sánh, xếp hạng
của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi;
- GGT: là giá, phí sản phẩm, dịch vụ của nhà đầu tư được
hưởng ưu đãi đề xuất trong HSDT.
- MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định
tại Mục 26.1 CDNĐT”.
b) Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây
dựng để so sánh, xếp hạng thì ghi “giá trị vốn nhà nước hỗ
trợ xây dựng của nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi được
tính theo công thức sau:
VGTSS = VGT - VGT X MƯĐ %
Trong đó:
- VGTSS: là giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng để so sánh,
xếp hạng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi;
- VGT: là giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng của nhà đầu tư
được hưởng ưu đãi đề xuất trong HSDT.
- MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định
tại Mục 26.1 CDNĐT”.
c) Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích nhà
nước để so sánh, xếp hạng thì ghi “đề xuất nộp ngân sách
nhà nước hoặc khoảng thời gian thực hiện hợp đồng của nhà
đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi được tính theo một trong hai
công thức sau:
TGTSS = TGT + TGT X MƯĐ %
Trong đó:
- TGTSS: là giá trị đề xuất nộp ngân sách nhà nước để so sánh,
xếp hạng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi;
- TGT: là giá trị đề xuất nộp ngân sách nhà nước của nhà đầu
tư được hưởng ưu đãi đề xuất trong HSDT.
- MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định
tại Mục 26.1 CDNĐT.
Hoặc :
TGTSS = TGT - TGT X MƯĐ %
Trong đó:
- TGTSS: là khoảng thời gian thực hiện hợp đồng để so sánh,
xếp hạng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi;
- TGT: là khoảng thời gian thực hiện hợp đồng của nhà đầu tư
được hưởng ưu đãi đề xuất trong HSDT.
- MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định
tại Mục 26.1 CDNĐT”.
d) Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn kết hợp để so sánh, xếp
hạng thì ghi rõ tỷ trọng của từng tiêu chuẩn và công thức tính
ưu đãi tương ứng được áp dụng nhưng phải đảm bảo tổng tỷ
trọng bằng 100% và tổng giá trị ưu đãi không vượt quá 5%.
CDNĐT 30.1Thời điểm mở HSĐXKT là: __ giờ__ phút, ngày__ tháng__
năm__ [ghi thời điểm mở thầu bảo đảm bắt đầu trong vòng
01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu] tại địa điểm mở thầu theo
địa chỉ như sau:
- Số nhà/số tầng/số phòng:
- Tên đường, phố:
- Thành phố:
CDNĐT 33.1Việc sửa lỗi được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc sau đây:
a) Lỗi số học gồm những lỗi do thực hiện các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia không chính xác khi tính toán giá, phí sản
phẩm, dịch vụ công hoặc giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây
dựng hoặc giá trị nộp ngân sách hoặc thời gian thực hiện hợp
đồng và các tiêu chuẩn tài chính khác.
b) Lỗi nhầm đơn vị:
- Lỗi nhầm đơn vị tính: sửa lại cho phù hợp với yêu cầu nêu
trong HSMT;
- Lỗi nhầm đơn vị: sử dụng dấu “,” (dấu phẩy) thay cho dấu
“.” (dấu chấm) và ngược lại thì được sửa lại cho phù hợp theo
cách viết của Việt Nam.
c) Các lỗi khác:
- Nếu có sự khác biệt giữa con số và chữ viết thì lấy chữ viết
làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi. Nếu chữ viết sai thì lấy
con số sau khi sửa lỗi theo quy định tại Mục này làm cơ sở
pháp lý;
- Nếu có sự khác biệt giữa những nội dung thuộc đề xuất về
kỹ thuật và nội dung thuộc đề xuất về tài chính - thương mại
thì nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật sẽ là cơ sở cho việc
sửa lỗi.
CDNĐT 33.2Căn cứ tính chất, quy mô, loại hợp đồng dự án cụ thể, bên
mời thầu xác định một số nội dung liên quan đến yêu cầu
đầu ra tổng thể của việc thực hiện dự án (như quy mô, công
suất…) và giới hạn tỷ lệ sai lệch tương ứng để làm cơ sở
hiệu chỉnh.
CDNĐT 34.3Xếp hạng nhà đầu tư:
[- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ
công thì ghi “nhà đầu tư có giá, phí sản phẩm, dịch vụ công
thấp nhất được xếp thứ nhất”.
- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây
dựng thì ghi “nhà đầu tư đề xuất vốn nhà nước hỗ trợ xây
dựng thấp nhất được xếp thứ nhất.”
- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích Nhà
nước thì ghi “nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước
cao nhất hoặc thời gian thực hiện hợp đồng ngắn nhất được
xếp thứ nhất.”
- Trường hợp áp dụng các tiêu chuẩn kết hợp thì ghi “nhà
đầu tư có điểm tổng hợp cao nhất.”
- Trường hợp áp dụng các phương pháp khác, bên mời thầu
nghiên cứu, quy định theo nội dung phương pháp đánh giá]
Nhà đầu tư được xếp thứ nhất và được mời vào đàm phán
hợp đồng.
CDNĐT 35.4Nhà đầu tư có_______ [Ghi:
- Đề xuất giá, phí sản phẩm, dịch vụ công thấp nhất, không
vượt mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công xác định tại báo
cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt, phù hợp với quy định
của pháp luật về giá, phí và lệ phí (đối với phương pháp so
sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch
vụ công), hoặc;
- Phần vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng thấp nhất và không
vượt giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng xác định tại báo
cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt (đối với phương pháp
so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ
xây dựng), hoặc;
- Đề xuất nộp ngân sách nhà nước lớn nhất hoặc thời gian
thực hiện hợp đồng ngắn nhất (đối với phương pháp so sánh,
xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước)
hoặc tiêu chuẩn phù hợp (đối với phương pháp phương pháp
so sánh, xếp hạng dựa trên các tiêu chuẩn kết hợp)].
CDNĐT 40.1a) Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng:___ [bên mời thầu
lựa chọn một trong các hình thức đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp
thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam]. Trường hợp quy định bảo đảm thực hiện hợp đồng
theo hình thức thư bảo lãnh thì nhà đầu tư được nộp thư bảo
lãnh thực hiện hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo
lãnh để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng. Thư bảo
lãnh thực hiện hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo
lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam hoặc chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký
tên, đóng dấu (nếu có).
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải được lập theo Mẫu số 11
Phần 3 - Dự thảo hợp đồng và biểu mẫu hợp đồng hoặc theo
một hình thức khác tương tự nhưng phải gồm đầy đủ các nội
dung cơ bản của bảo lãnh thực hiện hợp đồng và được cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận.
b) Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là___ [ghi giá trị và
đồng tiền cụ thể, bảo đảm giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng
từ 1,5% đến 3% tổng mức đầu tư của dự án (đối với dự án có
tổng mức đầu tư đến 300 tỷ đồng), từ 1% đến 1,5% tổng mức
đầu tư của dự án (đối với dự án có tổng mức đầu tư trên 300
tỷ đồng)].
c) Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hợp
đồng có hiệu lực cho đến ngày_____ [Căn cứ quy mô, tính
chất và loại hợp đồng dự án cụ thể mà quy định thời hạn này,
ví dụ: Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải có hiệu lực từ ngày
hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày doanh nghiệp dự án hoàn
thành nghĩa vụ trong giai đoạn xây dựng công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng được hoàn thành và nghiệm thu hoặc ngày các
điều kiện bảo đảm việc cung cấp dịch vụ được hoàn thành
theo quy định của hợp đồng].
CDNĐT 40.2- Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng:___ [ghi cụ
thể thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng căn cứ quy
mô, tính chất và loại hợp đồng dự án.
Ví dụ: Cơ quan có thẩm quyền phải hoàn trả bảo đảm thực
hiện hợp đồng cho nhà đầu tư ngay sau khi hoặc không chậm
hơn____ ngày kể từ khi doanh nghiệp dự án hoàn thành
nghĩa vụ trong giai đoạn xây dựng công trình, hệ thống cơ sở
hạ tầng được hoàn thành và nghiệm thu hoặc ngày các điều
kiện bảo đảm việc cung cấp dịch vụ được hoàn thành theo
quy định của hợp đồng, nhà đầu tư đã chuyển sang thực hiện
nghĩa vụ bảo hành theo quy định].
CDNĐT 41Địa chỉ nhận đơn kiến nghị:
a) Địa chỉ của bên mời thầu: _____ [ghi địa chỉ nhận đơn, số
fax, điện thoại liên hệ của bên mời thầu].
b) Địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền: ____ [ghi địa chỉ
nhận đơn, số fax, điện thoại liên hệ của cơ quan có thẩm
quyền sẽ ký kết hợp đồng dự án].
c) Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn: _____
[ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện thoại liên hệ].
CDNĐT 43Thông tin của cá nhân, đơn vị tham gia giám sát, theo dõi:__
[ghi đầy đủ tên, địa chỉ số điện thoại, số fax của cá nhân, đơn
vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện giám
sát, theo dõi quá trình lựa chọn nhà đầu tư của dự án (nếu có);
trường hợp không thực hiện giám sát, theo dõi thì ghi “không
áp dụng”].

CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HSDT

A. Đánh giá HSĐXKT

Mục 1. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ HSĐXKT

1.1. Kiểm tra HSĐXKT

a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp HSĐXKT;

b) Kiểm tra các thành phần của bản gốc HSĐXKT, gồm: Đơn dự thầu đề xuất

về kỹ thuật; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu; giấy ủy

quyền (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; tài liệu cập nhật,

bổ sung năng lực và kinh nghiệm (nếu có); đề xuất về kỹ thuật và các thành phần

khác thuộc HSĐXKT theo quy định tại Mục 13 CDNĐT;

c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá

trình đánh giá HSĐXKT.

1.2. Đánh giá tính hợp lệ HSĐXKT

HSĐXKT của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội

dung sau đây:

a) Có bản gốc HSĐXKT;

b) Có đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư

ký tên, đóng dấu (nếu có). Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu đề xuất về kỹ

thuật phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành viên

theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu

(nếu có).

Đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật được coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong

các trường hợp sau:

- Không được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có);

không được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc thành viên

thay mặt liên danh ký đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật theo phân công trách

nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) đối với

trường hợp liên danh;

- Được ký trước khi bên mời thầu phát hành HSMT, ký trước khi có giấy ủy

quyền ký đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật (nếu có), ký trước khi ký thỏa thuận liên

danh đối với trường hợp liên danh;

- Kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu

hoặc bỏ sót các nội dung quan trọng nêu trong Mẫu đơn dự thầu đề xuất về kỹ

thuật dẫn đến không bảo đảm toàn bộ trách nhiệm và cam kết của nhà đầu tư trong

quá trình tham dự thầu và thực hiện hợp đồng nếu được công nhận trúng thầu.

c) Thời hạn hiệu lực của HSĐXKT đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 18

CDNĐT;

d) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu theo

quy định tại Mục 17.1 CDNĐT. Trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình

thức thư bảo lãnh thì nhà đầu tư được nộp thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng

nhận bảo hiểm bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm tham dự thầu. Bảo đảm dự thầu

được coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Không được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm

phi nhân thọ Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài, chi nhánh doanh

nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam

ký tên, đóng dấu (nếu có);

- Được ký trước khi bên mời thầu phát hành HSMT, ký trước khi có giấy ủy

quyền ký thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (nếu có),

ký trước khi ký thỏa thuận liên danh đối với trường hợp liên danh;

- Có giá trị bảo lãnh, thời hạn có hiệu lực không đáp ứng yêu cầu của HSMT;

tên, địa chỉ của đơn vị thụ hưởng bảo lãnh không đúng theo yêu cầu của HSMT;

- Kèm theo điều kiện gây bất lợi cho bên mời thầu; bỏ sót nội dung quan trọng

nêu trong Mẫu thư bảo lãnh dự thầu dẫn đến không bảo đảm toàn bộ trách nhiệm

của nhà đầu tư trong quá trình tham dự thầu hoặc dẫn đến bên mời thầu không thu

được giá trị bảo đảm dự thầu trong các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 33

của Luật PPP;

đ) Nhà đầu tư không có tên trong hai hoặc nhiều HSĐXKT với tư cách là nhà

đầu tư độc lập hoặc thành viên liên danh;

e) Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên

danh ký tên, đóng dấu (nếu có) và trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ trách

nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng

của từng thành viên liên danh theo Mẫu số 03 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu đối

với trường hợp nhà đầu tư liên danh thay đổi thông tin trong thỏa thuận liên danh

được nộp tại bước sơ tuyển;

g) Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về bảo đảm cạnh tranh theo quy định tại Điều 30

Luật PPP và Điều 29 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP;

h) Nhà đầu tư không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đầu tư

theo phương thức PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư PPP, không phải là

nhà thầu đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quy định của pháp luật về

đấu thầu;

Nhà đầu tư có HSĐXKT được coi là “Hợp lệ” khi tất cả nội dung được đánh

giá là “Đáp ứng”. HSĐXKT của nhà đầu tư được coi là “Không hợp lệ” khi bất kỳ

một nội dung được đánh giá là “Không đáp ứng” và khi đó, HSĐXKT của nhà đầu

tư sẽ bị loại. Nhà đầu tư có HSĐXKT hợp lệ được xem xét, đánh giá bước tiếp theo.

Mục 2. Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

2.1. Khi nộp HSDT nếu nhà đầu tư có sự thay đổi về năng lực và kinh nghiệm; lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện so với thông tin kê khai trong HSDST đã được đánh giá thì nhà đầu tư phải kê khai bằng văn bản (kèm theo tài liệu) để bên mời thầu tổ chức đánh giá lại năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá nêu trong HSMST. Trường hợp năng lực và kinh nghiệm; lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện của nhà đầu tư không có sự thay đổi thì nhà đầu tư phải có cam kết bằng văn bản về việc vẫn đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án. Trường hợp tại thời điểm cập nhật, nhà đầu tư tham gia nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có) thì phải bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu mà nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo yêu cầu của HSMST và HSMT.

Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các số liệu, tài liệu liên quan đến vốn chủ sở hữu, danh mục dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có).

2.2. Trường hợp nhà đầu tư đề xuất tổng mức đầu tư cao hơn tổng mức đầu trong quyết định phê duyệt dự án thì nhà đầu tư phải cập nhật về năng lực để bảo đảm tuân thủ quy định về tỷ lệ vốn chủ sở hữu, vốn vay tại khoản 1 Điều 77 Luật PPP và yêu cầu của HSMST.

2.3. Trường hợp nhà đầu tư cần thay đổi tư cách, tên tham dự thầu so với tư cách, tên trong danh sách ngắn thì phải kê khai cập nhật năng lực, kinh nghiệm của thành viên liên danh mới, đính kèm tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm của thành viên liên danh mới. Việc đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư sau khi thay đổi tư cách, tên tham dự thầu căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá HSDST trong HSMST.

Mục 3. Đánh giá về mặt kỹ thuật

3.1. Phương pháp đánh giá

[Bên mời thầu quy định cụ thể việc sử dụng phương pháp chấm điểm (theo thang điểm 100 hoặc 1.000) hoặc đánh giá đạt, không đạt khi đánh giá về kỹ thuật.

- Trường hợp sử dụng phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1.000,

ghi: Việc đánh giá về mặt kỹ thuật sử dụng phương pháp chấm điểm theo thang

điểm___ [quy định là 100 hoặc 1.000] trong đó mức tối thiểu để đáp ứng yêu cầu

là___ % tổng số điểm [quy định giá trị nhưng không được thấp hơn 70%] và điểm

đánh giá của từng nội dung yêu cầu về chất lượng, khối lượng; vận hành, quản lý,

kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng; môi trường và an toàn… là___ % điểm tối đa của

nội dung đó [quy định giá trị nhưng không được thấp hơn 60%].

- Trường hợp sử dụng phương pháp đánh giá đạt, không đạt, ghi: Việc đánh

giá về mặt kỹ thuật sử dụng phương pháp đánh giá đạt, không đạt. Tiêu chuẩn

đánh giá là các tiêu chuẩn đánh giá tổng quát, gồm: các tiêu chuẩn chi tiết cơ bản,

chiếm___ % tổng số các tiêu chuẩn chi tiết trong tiêu chuẩn tổng quát đó [quy định

giá trị nhưng không được thấp hơn 70%]; các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản,

chiếm___ % tổng số các tiêu chuẩn chi tiết trong tiêu chuẩn tổng quát đó [quy định

giá trị nhưng không được cao hơn 30%]. Các tiêu chuẩn tổng quát, tiêu chuẩn chi

tiết cơ bản được đánh giá theo tiêu chí đạt, không đạt. Các tiêu chuẩn chi tiết

không cơ bản được đánh giá theo tiêu chí đạt, không đạt, chấp nhận được nhưng

không được vượt quá 30% tổng số các tiêu chuẩn chi tiết trong tiêu chuẩn tổng

quát đó. Tiêu chuẩn tổng quát được đánh giá là đạt khi tất cả tiêu chuẩn chi tiết cơ

bản được đánh giá là đạt và các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản được đánh giá là

đạt hoặc chấp nhận được.]

3.2. Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật

[Căn cứ quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ thể, bên mời thầu quy

định cụ thể các tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật theo phương pháp đánh giá được

áp dụng theo quy định tại Mục 3.1 Chương này. Bên mời thầu yêu cầu nhà đầu tư

thuyết minh về kế hoạch và phương pháp triển khai thực hiện dự án để đánh giá sự

phù hợp, khả thi đề xuất của nhà đầu tư. Trường hợp cần thiết, bên mời thầu yêu

cầu nhà đầu tư đề xuất chi phí (gồm đầu tư xây dựng công trình, vận hành, bảo

hành, an toàn và môi trường…) để đánh giá sự phù hợp, khả thi của đề xuất chi

phí so với đề xuất của nhà đầu tư về mặt kỹ thuật.

Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật gồm các nội dung sau đây:

3.2.1. Tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ thống

cơ sở hạ tầng:

a) Yêu cầu về phương án kỹ thuật, công nghệ trên cơ sở quy mô, công suất của

dự án; tiêu chuẩn chất lượng, định mức của ngành; tính sẵn có và khả năng ứng

dụng thực tiễn của công nghệ; rủi ro về kỹ thuật, công nghệ (nếu có) (không áp

dụng đối với loại hợp đồng O&M);

b) Phương án về việc cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu cho các hoạt động

sản xuất, kinh doanh;

c) Nhà đầu tư có thể đề xuất phương án kỹ thuật, công nghệ khác đáp ứng chỉ

số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật và mang lại hiệu quả cao

hơn cho dự án.

3.2.2. Tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, trong đó gồm yêu cầu

về việc bảo đảm tính liên tục trong quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công:

a) Yêu cầu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công cung cấp thông qua chỉ số

đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật.

b) Yêu cầu về phương thức giám sát để bảo đảm cung cấp sản phẩm, dịch vụ

công ổn định, liên tục, đạt chất lượng đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.

c) Yêu cầu cung cấp bảo lãnh bảo đảm tính liên tục (nếu cần thiết);

3.2.3. Tiêu chuẩn về phương án tổ chức vận hành, kinh doanh, bảo trì, bảo

dưỡng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng:

a) Yêu cầu về phương án tổ chức vận hành, quản lý và kinh doanh sản phẩm,

hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của dự án.

b) Yêu cầu về phương án để cơ quan có thẩm quyền phối hợp với nhà đầu tư,

doanh nghiệp dự án trong quá trình kinh doanh hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ

của dự án.

3.2.4. Tiêu chuẩn về phương án bảo vệ môi trường theo quy định của pháp

luật về bảo vệ môi trường:

a) Yêu cầu về phương án bảo vệ môi trường và an toàn mà nhà đầu tư phải

bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình xây

dựng (không áp dụng đối với loại hợp đồng O&M), quản lý, vận hành, cung cấp

sản phẩm hoặc dịch vụ công.

b) Yêu cầu về đánh giá tác động tiêu cực đối với môi trường và biện pháp

khắc phục;

3.2.5. Tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật khác (nếu cần thiết).

Ngoài các tiêu chuẩn nêu trên, trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn đánh giá

về mặt kỹ thuật, bên mời thầu có thể điều chỉnh, bổ sung các tiêu chuẩn về kỹ thuật

khác phù hợp với tính chất, lĩnh vực, đặc điểm dự án cụ thể.

3.2.6. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công làm vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng:

a) Trường hợp sử dụng theo phương thức tách thành tiểu dự án thì bên mời

thầu cần cụ thể hóa các tiêu chuẩn sau đây để làm cơ sở đánh giá: Tính hợp lý và

khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công tiểu dự án phù hợp

với thiết kế sau thiết kế cơ sở được duyệt, bảo đảm phù hợp, đồng bộ, kết nối với

các công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng khác trong dự án PPP…;

b) Trường hợp sử dụng theo phương thức bố trí vào hạng mục cụ thể thì bên

mời thầu phải yêu cầu nhà đầu tư xác định cụ thể hạng mục sẽ sử dụng vốn nhà

nước hỗ trợ xây dựng trong HSĐXKT.]

B. Đánh giá HSĐXTCTM

Mục 1. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ HSĐXTCTM

1.1. Kiểm tra HSĐXTCTM

a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp HSĐXTCTM;

b) Kiểm tra các thành phần của HSĐXTCTM, gồm: Đơn dự thầu đề xuất về tài

chính - thương mại, các thành phần khác thuộc HSĐXTCTM theo quy định tại

Mục 15 CDNĐT;

c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá

trình đánh giá HSĐXTCTM.

1.2. Đánh giá tính hợp lệ HSĐXTCTM

HSĐXTCTM của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các

nội dung sau đây:

a) Có bản gốc HSĐXTCTM;

b) Có đơn dự thầu đề xuất tài chính - thương mại được đại diện hợp pháp

của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có). Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự

thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành

viên theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên,

đóng dấu (nếu có);

Đơn dự thầu đề xuất về tài chính - thương mại được coi là không hợp lệ nếu

thuộc một trong các trường hợp sau:

- Không được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có),

không được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc thành viên thay

mặt liên danh ký đơn dự thầu đề xuất về tài chính - thương mại theo phân công

trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) đối với

trường hợp liên danh;

- Được ký trước khi bên mời thầu phát hành HSMT, ký trước khi có giấy ủy

quyền ký đơn dự thầu đề xuất về tài chính - thương mại (nếu có), ký trước khi ký

thỏa thuận liên danh đối với trường hợp liên danh;

- Kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu

hoặc bỏ sót các nội dung quan trọng nêu trong Mẫu đơn đề xuất tài chính - thương

mại dẫn đến không bảo đảm toàn bộ trách nhiệm và cam kết của nhà đầu tư trong

quá trình tham dự thầu và thực hiện hợp đồng nếu được công nhận trúng thầu.

c) Giá trị về tổng mức đầu tư; giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (nếu có); vốn

nhà nước hỗ trợ xây dựng (nếu có); nộp ngân sách nhà nước hoặc thời gian thực

hiện hợp đồng ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và

phải phù hợp, logic với phương án tài chính của nhà đầu tư; không đề xuất các giá

trị hoặc khoảng thời gian khác nhau đối với cùng một nội dung hoặc có kèm theo

điều kiện gây bất lợi cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu;

d) Hiệu lực của HSĐXTCTM đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 18

CDNĐT.

Nhà đầu tư có HSĐXTCTM được coi là “Hợp lệ” khi tất cả nội dung được

đánh giá là “Đáp ứng”. HSĐXTCTM của nhà đầu tư được coi là “Không hợp lệ”

khi có bất kỳ một nội dung được đánh giá là “Không đáp ứng” và khi đó,

HSĐXTCTM của nhà đầu tư đó bị loại.

Nhà đầu tư có HSĐXTCTM hợp lệ sẽ được đánh giá về tài chính - thương mại

và xếp hạng nhà đầu tư.

Mục 2. Đánh giá về tài chính - thương mại

2.1. Sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch

Việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Mục 33 CDNĐT.

2.2. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về tài chính - thương mại

2.2.1. Căn cứ quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ thể, bên mời thầu

phải xác định một trong các phương pháp dưới đây để so sánh, xếp hạng nhà đầu

tư đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại:

[2.2.1.1. Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn giá, phí sản

phẩm, dịch vụ công

Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch

vụ công được áp dụng đối với dự án mà giá, phí sản phẩm, dịch vụ công là tiêu

chuẩn để đánh giá về tài chính - thương mại, các nội dung khác như tiêu chuẩn đối

với tài sản, dịch vụ thuộc dự án; thời gian thực hiện hợp đồng và các yếu tố có liên

quan đã được xác định rõ trong HSMT. Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên

tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ công thường được áp dụng đối với các

trường hợp:

a) Căn cứ quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ thể và quy định của

pháp luật về giá, phí, bên mời thầu quy định cấu trúc giá, phí sản phẩm, dịch vụ

công; lộ trình điều chỉnh mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (gồm điều kiện điều

chỉnh và mốc điều chỉnh) để làm cơ sở đánh giá, so sánh một cách công bằng giá,

phí sản phẩm, dịch vụ công của các nhà đầu tư;

b) Dự án có công thức chuyển đổi mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công ở các

thời điểm khác nhau trong suốt vòng đời dự án về cùng một thời điểm để so sánh.

Nhà đầu tư đề xuất giá, phí sản phẩm, dịch vụ công thấp nhất được xếp thứ

nhất và được đề nghị trúng thầu.

Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán

giá, phí sản phẩm, dịch vụ công của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước xếp

hạng nhà đầu tư theo công thức quy định tại Mục 26.3 CDNĐT.

2.2.1.2. Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ

trợ xây dựng (không áp dụng đối với dự án PPP có tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư

công theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 của Luật PPP)

Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây

dựng được áp dụng đối với dự án mà vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng là tiêu chuẩn

để đánh giá về tài chính - thương mại, các nội dung khác như tiêu chuẩn đối với

tài sản, dịch vụ thuộc dự án, thời gian hoàn vốn, giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

và các yếu tố có liên quan đã được xác định rõ trong HSMT.

Nhà đầu tư đề xuất vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng thấp nhất được xếp thứ nhất

và được đề nghị trúng thầu.

Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán

giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước

xếp hạng nhà đầu tư theo công thức quy định tại Mục 26.3 CDNĐT.

2.2.1.3. Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi

ích nhà nước

Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích nhà

nước là phương pháp để đánh giá nhà đầu tư đề xuất phương án thực hiện dự án

có hiệu quả đầu tư cao nhất, các nội dung khác có liên quan đã được xác định rõ

trong HSMT. Hiệu quả đầu tư được đánh giá thông qua tiêu chuẩn đề xuất nộp

ngân sách nhà nước bằng tiền cao nhất hoặc đề xuất thời gian thực hiện hợp đồng

ngắn nhất.

Nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước cao nhất hoặc thời gian thực hiện

hợp đồng ngắn nhất được xếp thứ nhất và được đề nghị trúng thầu.

Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán

giá trị đề xuất nộp ngân sách nhà nước hoặc khoảng thời gian thực hiện hợp đồng

của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước xếp hạng nhà đầu tư theo công thức

quy định tại Mục 26.3 CDNĐT.

2.2.1.4. Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên các tiêu chuẩn kết hợp

a) Kết hợp tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ công và tiêu chuẩn vốn nhà

nước hỗ trợ xây dựng

- Xác định điểm của giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công được xác định theo công thức sau:

Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét = [Giá, phí sản phẩm, dịch vụ

công thấp nhất /Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét] x (100 hoặc 1.000)

Trong đó:

+ Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét: Là điểm giá, phí sản phẩm,

dịch vụ công của HSĐXTCTM đang xét;

+ Giá, phí sản phẩm, dịch vụ côngthấp nhất: Là giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

thấp nhất trong số các nhà đầu tư được đánh giá về tài chính - thương mại;

+ Giá, phí sản phẩm, dịch vụ côngđang xét: Là giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

của HSĐXTCTM đang xét.

- Xác định điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng

Điểm của giá trị vốn nhà nước được xác định theo công thức sau:

Điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựngđang xét = (Giá trị vốn nhà

nước tối đa - Giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựngđang xét)/(Giá trị vốn nhà nước

tối đa) x (100 hoặc 1.000)

Trong đó:

+ Điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựngđang xét: Là điểm của giá trị

vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng của HSĐXTCTM đang xét;

+ Giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựngđang xét: Là giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng của HSĐXTCTM đang xét.

+ Giá trị vốn nhà nước tối đa theo quy định của HSMT.

- Xác định điểm tổng hợp

Điểm tổng hợpđang xét = K x Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét + G x Điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng đang xét

Trong đó:

+ Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ côngđang xét: Là số điểm tại bước xác định điểm của giá, phí sản phẩm, dịch vụ công;

+ Điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựngđang xét: Là số điểm tại bước xác định điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng;

+ K: Tỷ trọng điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công quy định trong thang điểm tổng hợp, không được thấp hơn tỷ lệ 20% trong tất cả các trường hợp;

+ G: Tỷ trọng điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng trong thang điểm tổng hợp, không được thấp hơn tỷ lệ 20% trong tất cả các trường hợp;

+ K + G = 100%. Tỷ trọng điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (K) và Tỷ trọng điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng (G) phải được xác định cụ thể trong HSMT.

Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán giá trị ưu đãi tương ứng của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước xếp hạng nhà đầu tư.

- Nhà đầu tư có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất và được mời vào đàm phán hợp đồng.

b) Kết hợp giữa tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ công và tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước

- Xác định điểm của giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công được xác định theo công thức sau:

Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ côngđang xét = [Giá, phí sản phẩm, dịch vụ côngthấp nhất/Giá, phí sản phẩm, dịch vụ côngđang xét] x (100 hoặc 1.000)

Trong đó:

+ Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét: Là điểm giá, phí sản phẩm,

dịch vụ công của HSĐXTCTM đang xét;

+ Giá, phí sản phẩm, dịch vụ côngthấp nhất: Là giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

thấp nhất trong số các nhà đầu tư được đánh giá về tài chính - thương mại;

+ Giá, phí sản phẩm, dịch vụ côngđang xét: Là giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

của HSĐXTCTM đang xét.

- Xác định điểm của giá trị phần nộp ngân sách nhà nước

Điểm của giá trị nộp ngân sách nhà nước được xác định theo công thức sau:

Điểm giá trị nộp ngân sách nhà nướcđang xét = [Giá trị nộp ngân sách nhà

nướcđang xét/Giá trị nộp ngân sách nhà nướccao nhất] x (100 hoặc 1.000)

Trong đó:

+ Điểm giá trị nộp ngân sách nhà nước đang xét: Là điểm giá trị nộp ngân sách

nhà nước của HSĐXTCTM đang xét;

+ Giá trị nộp ngân sách nhà nướccao nhất: Là giá trị nộp ngân sách nhà nước

cao nhất trong số các nhà nhà đầu tư được đánh giá về tài chính - thương mại;

+ Giá trị nộp ngân sách nhà nướcđang xét: Là giá trị nộp ngân sách nhà nước

của HSĐXTCTM đang xét.

- Xác định điểm tổng hợp.

Điểm tổng hợpđang xét = K x Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét + H x

Điểm giá trị nộp ngân sách nhà nước đang xét

Trong đó:

+ Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ côngđang xét: Là số điểm tại bước xác định

điểm của giá, phí sản phẩm, dịch vụ công;

+ Điểm giá trị nộp ngân sách nhà nước đang xét: Là số điểm tại bước xác định

điểm của giá trị nộp ngân sách nhà nước;

+ K: Tỷ trọng điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công quy định trong thang điểm

tổng hợp, không được thấp hơn tỷ lệ 20% trong tất cả các trường hợp;

Trang 40 bản gốc 09/2021/TT-BKHĐT
Trang 40 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

CHƯƠNG IV. BIỂU MẪU DỰ THẦU

A. Biểu mẫu dự thầu thuộc HSĐXKT

1. Mẫu số 01: Đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật

2. Mẫu số 02: Giấy ủy quyền

3. Mẫu số 03: Thỏa thuận liên danh

4. Mẫu số 04: Thông tin về nhà đầu tư

5. Mẫu số 05: Cập nhật năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư

6. Mẫu số 06: Đề xuất về kỹ thuật

7. Mẫu số 07: Bảo lãnh dự thầu

B. Biểu mẫu dự thầu thuộc HSĐXTCTM

8. Mẫu số 08: Đơn dự thầu đề xuất về tài chính - thương mại

9. Mẫu số 09: Tổng hợp phương án tài chính

Mẫu số 01

ĐƠN DỰ THẦU ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT(1)

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___

Kính gửi:___ [ghi tên bên mời thầu]

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu của dự án____ [ghi tên dự án] do [ghi tên bên mời thầu] (sau đây gọi tắt là Bên mời thầu) phát hành ngày___ [ghi ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời thầu cho nhà đầu tư] và văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu số___ ngày___ [ghi số, ngày của văn bản sửa đổi, nếu có], chúng tôi, ___ [ghi tên nhà đầu tư] nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đối với dự án nêu trên. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật này được nộp không có điều kiện và ràng buộc kèm theo.

Chúng tôi sẵn sàng cung cấp cho Bên mời thầu bất kỳ thông tin bổ sung, làm rõ cần thiết nào khác theo yêu cầu của Bên mời thầu.

Chúng tôi cam kết(2):

1. Chỉ tham gia trong một hồ sơ đề xuất về kỹ thuật này với tư cách là nhà đầu tư độc lập, thành viên liên danh.

2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.

3. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong lựa chọn nhà đầu tư.

4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở các hành vi vi phạm khác của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP, pháp luật về đấu thầu khi tham dự dự án này.

5. Những thông tin kê khai trong hồ sơ đề xuất về kỹ thuật là chính xác, trung thực.

6. Chúng tôi đồng ý và cam kết chịu mọi trách nhiệm liên quan đối với tất cả nghĩa vụ của nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư.

Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật này có hiệu lực trong thời gian___ ngày [ghi số ngày](3), kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư (4)

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)(5)]

Ghi chú:

(1) Nhà đầu tư lưu ý ghi đầy đủ và chính xác các thông tin về tên của bên mời

thầu, nhà đầu tư, thời gian có hiệu của HSĐXKT.

(2) Trường hợp phát hiện nhà đầu tư vi phạm các cam kết này thì nhà đầu tư

bị coi là có hành vi gian lận, HSDT bị loại và nhà đầu tư sẽ bị xử lý vi phạm theo

quy định.

(3) Thời gian có hiệu lực của HSĐXKT được tính kể từ ngày có thời điểm

đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời

điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày có thời điểm đóng thầu được tính là 01 ngày.

(4) Đối với nhà đầu tư độc lập, đơn dự thầu phải được đại diện hợp pháp của

nhà đầu tư ký tên, đóng dấu. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải được

đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành viên theo phân

công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh được xác định theo quy

định tại Mục 11 CDNĐT.

(5) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác

nhận của tổ chức có thẩm quyền về việc chữ ký trong đơn dự thầu và các tài liệu

khác trong HSDT là của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.

Mẫu số 02

GIẤY ỦY QUYỀN

Hôm nay, ngày___ tháng___ năm___, tại___

Tôi là___ [ghi tên, số CMND/số hộ chiếu/số CCCD, chức danh của người đại

diện theo pháp luật của nhà đầu tư], là người đại diện theo pháp luật của_____

[ghi tên nhà đầu tư] có địa chỉ tại___ [ghi địa chỉ của nhà đầu tư], bằng văn bản

này ủy quyền cho: ___ [ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người

được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham gia lựa chọn

nhà đầu tư dự án___ [ghi tên dự án] do___ [ghi tên bên mời thầu] tổ chức:

[Phạm vi ủy quyền gồm một hoặc một số công việc sau:

- Ký đơn dự thầu;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham

gia lựa chọn nhà đầu tư, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu, văn bản

giải trình, làm rõ hồ sơ dự thầu;

- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);

- Các công việc khác [ghi rõ nội dung các công việc (nếu có)].

Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi

được ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của___ [ghi tên nhà đầu tư].

__________ [ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư] chịu trách

nhiệm hoàn toàn về những công việc do_________ [ghi tên người được ủy quyền]

thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày____ đến ngày____(1). Giấy ủy quyền này

được lập thành____ bản có giá trị pháp lý như nhau. Người ủy quyền giữ____ bản.

Người được ủy quyền giữ____ bản. Đính kèm theo bản gốc của hồ sơ đề xuất về

kỹ thuật một (01) bản gốc.

Người được ủy quyền

Người ủy quyền

[Ghi tên, chức danh, ký tên

[Ghi tên người đại diện theo pháp luật

và đóng dấu (nếu có)(2)]

của nhà đầu tư, chức danh, ký tên

và đóng dấu (nếu có)(3)]

Ghi chú:

(1) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với

quá trình tham dự thầu.

(2), (3) Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu

của nhà đầu tư hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền.

Mẫu số 03

THỎA THUẬN LIÊN DANH

(áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư thay đổi nội dung trong thỏa thuận

liên danh nộp tại bước sơ tuyển)

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:

Tên thành viên liên danh: ___ [Ghi tên từng thành viên liên danh]

- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:

- Mã số thuế:

- Địa chỉ:

- Điện thoại:

- Fax:

- Email:

- Người đại diện theo pháp luật:

- Chức vụ:

Giấy ủy quyền số___ ngày___ tháng___ năm___ (trường hợp được ủy quyền).

Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với

các nội dung sau:

Điều 1. Nguyên tắc chung

1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia lựa chọn nhà đầu

tư dự án ___ [ghi tên dự án].

2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan

đến dự án là:___ [ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].

Địa chỉ giao dịch của Liên danh:

Điện thoại:

Fax:

Email:

Người đại diện của Liên danh:

3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập

hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án.

Điều 2. Phân công trách nhiệm

Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công việc

trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư cho dự án như sau:

1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho.___ [ghi tên một thành viên] là thành viên

đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc sau (có thể

điều chỉnh, bổ sung theo thỏa thuận của các bên):

[Thành viên đứng đầu liên danh có thể đại diện cho liên danh để thực hiện một

hoặc một số công việc sau:

- Ký đơn dự thầu;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham

gia lựa chọn nhà đầu tư, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu, văn bản

giải trình, làm rõ hồ sơ dự thầu;

- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);

- Các công việc khác, trừ việc ký kết hợp đồng (ghi rõ nội dung các công việc,

nếu có)].

2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh(1):

TTTên thành viênVai trò tham gia
[Ghi phần công việc mà
thành viên đảm nhận (thu
xếp tài chính, xây dựng,
quản lý, vận hành,...]
Vốn chủ sở hữu
Giá
trị
Tỷ lệ %
1Thành viên 1 [Đứng
đầu liên danh]
[tối thiểu 30%]
TTTên thành viênVai trò tham gia
[Ghi phần công việc mà
thành viên đảm nhận (thu
xếp tài chính, xây dựng,
quản lý, vận hành,...]
Vốn chủ sở hữu
Giá
trị
Tỷ lệ %
2Thành viên 2[tối thiểu 15%]
3Thành viên 3[tối thiểu 15%]
.....
Tổng....100%

Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh

1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;

- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi

thành viên liên danh được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành lập thỏa

thuận liên danh mới;

- Liên danh không trúng thầu;

- Hủy việc lựa chọn nhà đầu tư của dự án theo thông báo của bên mời thầu.

- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý

hợp đồng.

Thỏa thuận liên danh này được lập thành ___ bản gốc, mỗi thành viên liên

danh giữ___ bản, nộp kèm theo hồ sơ dự thầu 01 bản gốc. Các bản có giá trị pháp

lý như nhau.

Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh (2)

[ghi tên đại diện hợp pháp của từng thành viên, chức danh,

ký tên và đóng dấu (nếu có)(3)]

Ghi chú:

(1) Nhà đầu tư phải kê khai vai trò, trách nhiệm của từng thành viên liên danh

và tỷ lệ phần trăm góp vốn chủ sở hữu trong liên danh.

(2) Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh được xác định theo quy

định tại Mục 11 CDNĐT.

(3) Trường hợp thành viên liên danh là nhà đầu tư nước ngoài không có con

dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền về việc chữ ký trong

thỏa thuận liên danh là của người đại diện hợp pháp của thành viên liên danh.

Mẫu số 04

THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ(1)

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___

1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:

2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư(2):

3. Năm thành lập công ty:

4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư tại quốc gia đăng ký:

5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư:

- Tên:

- Địa chỉ:

- Số điện thoại/fax:

- Địa chỉ e-mail:

6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư.

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai

theo Mẫu này.

(2) Nhà đầu tư cần nộp kèm theo bản chụp một trong các tài liệu sau đây:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá

trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà đầu tư đang hoạt

động cấp.

Mẫu số 05

CẬP NHẬT NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM

CỦA NHÀ ĐẦU TƯ (1)

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___

1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:

2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên danh(2):

a) Tóm tắt các số liệu về tài chính (trường hợp có sự thay đổi) (3):

STTNội dungGiá trị
IVốn chủ sở hữu cam kết sử dụng cho dự án
IICác số liệu về vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
1Tổng vốn chủ sở hữu
2Chi phí liên quan đến kiện tụng (nếu có)
3Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực
hiện(4) (không gồm vốn đã được giải ngân cho các
dự án đang thực hiện) và các khoản đầu tư tài chính
dài hạn khác (nếu có))
4Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định

b) Tài liệu đính kèm(5)

- Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm toán

độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật đã

được kiểm toán (nếu có).

Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu

của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm

toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập đến

trước thời điểm đóng thầu hoặc báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần

nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán.

Trang 52 bản gốc 09/2021/TT-BKHĐT
Trang 52 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
7Tên cơ quan có thẩm quyền/đại diện cơ quan có thẩm quyền (đối với dự án);
chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)
Địa chỉ:
Tên người liên lạc:
Điện thoại:
Fax:
Email:
8Thông tin chi tiết
8.1Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà đầu tư
Tiến độ, chất lượng thực hiện dự án (5):
� Đang trong giai đoạn xây dựng, đã nghiệm thu hạng mục công trình,
� Đã xác nhận hoàn thành hoặc nghiệm thu công trình, hệ thống cơ sở
hạ tầng
� Đang trong giai đoạn vận hành
� Đã kết thúc
Tổng mức đầu tư:
Tỷ lệ góp vốn (trường hợp nhà đầu tư là liên danh):
Vốn chủ sở hữu đã được huy động:
Mô tả ngắn gọn về điểm tương đồng của dự án đã thực hiện này với dự án
đang lựa chọn nhà đầu tư:
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương... VNĐ
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương... VNĐ
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
8.2Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà thầu
Phạm vi công việc nhà đầu tư tham gia thực hiện:
Giá trị phần công việc nhà đầu tư tham gia thực hiện:
Tiến độ, chất lượng thực hiện(6):
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:

2. Dự án số 02:___ [ghi tên dự án]

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai

theo Mẫu này.

(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp

của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu, phân bổ vốn chủ sở

hữu cho các dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn đang thực hiện, phương án

huy động vốn chủ sở hữu theo tiến độ thực hiện dự án PPP kê khai tại HSDST.

Trường hợp phát hiện thông tin kê khai là không chính xác, làm sai lệch kết quả

đánh giá thì sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 11 Điều 10 Luật PPP và bị

xử lý theo quy định tại Mục 42 CDNĐT.

(3) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời sơ tuyển, bên mời thầu bổ sung

các thông tin phù hợp.

(4) Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án

và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự

án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của

nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện

cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.

(5) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu có thể bổ sung các tài liệu nhà

đầu tư phải nộp để chứng minh năng lực tài chính (ví dụ như: biên bản kiểm tra

quyết toán thuế, tờ khai tự quyết toán thuế; tài liệu chứng minh việc nhà đầu tư đã

kê khai quyết toán thuế điện tử; văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế;…).

(6) Bên mời thầu có thể điều chỉnh, bổ sung yêu cầu kê khai thông tin tại Mẫu

này để phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá về kinh nghiệm của nhà đầu tư trong hồ sơ

mời sơ tuyển

Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông tin đã kê khai và

tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công chứng hợp đồng, quyết

định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, xác

nhận của cơ quan có thẩm quyền/đại diện cơ quan có thẩm quyền (đối với dự án),

chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)…

Mẫu số 06

ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT

Căn cứ quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ thể và tiêu chuẩn đánh

giá HSĐXKT, bên mời thầu yêu cầu nhà đầu tư chuẩn bị các nội dung, biểu mẫu

đề xuất về mặt kỹ thuật và các tài liệu thuyết minh đính kèm (nếu có) làm cơ sở để

đánh giá HSĐXKT, gồm các nội dung sau đây:

a) Kế hoạch và phương pháp triển khai thực hiện dự án bảo đảm cung cấp

công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ liên tục, ổn định với chất lượng được xác

định tại báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi;

b) Phương án kỹ thuật, giải pháp công nghệ trên cơ sở yêu cầu về kỹ thuật,

chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp được xác định tại

báo cáo nghiên cứu khả thi;

c) Phương án vận hành, quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng công trình dự án;

d) Các yêu cầu về môi trường, an toàn được xem xét trên cơ sở các tiêu chuẩn,

quy chuẩn về môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường;

đ) Phương án quản lý rủi ro của nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực

hiện dự án.

Mẫu số 07

BẢO LÃNH DỰ THẦU (1)

Bên thụ hưởng: [ghi tên và địa chỉ của bên mời thầu]

Ngày phát hành bảo lãnh: [ghi ngày phát hành bảo lãnh]

BẢO LÃNH DỰ THẦU số: [ghi số trích yếu của Bảo lãnh dự thầu]

Bên bảo lãnh: [ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu những thông tin

này chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]

Chúng tôi được thông báo rằng_____ [ghi tên nhà đầu tư theo đúng đơn dự

thầu] (sau đây gọi là “Bên yêu cầu bảo lãnh”) sẽ tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự

án [ghi tên dự án] theo Thư mời thầu số ngày_____ [ghi số hiệu,

ngày phát hành Thư mời thầu].

Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng bảo lãnh cho nhà đầu tư tham gia đấu

thầu dự án bằng một khoản tiền là ____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng

tiền sử dụng].

Bảo lãnh này có hiệu lực trong____(2) ngày, kể từ ngày__ tháng___ năm___(3).

Theo yêu cầu của Bên yêu cầu bảo lãnh, chúng tôi, với tư cách là Bên bảo

lãnh, cam kết chắc chắn sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một khoản tiền hay các

khoản tiền với tổng số tiền là___ [ghi bằng chữ] [ghi bằng số] khi nhận được văn

bản thông báo nhà đầu tư vi phạm từ Bên thụ hưởng trong đó nêu rõ (4):

1. Nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu (hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, hồ sơ đề xuất về tài

chính - thương mại) sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ

sơ dự thầu;

2. Nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP dẫn đến phải

hủy thầu theo quy định tại điểm đ Mục 36.1 CDNĐT của hồ sơ mời thầu;

3. Doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư được lựa chọn thành lập không thực

hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 40 CDNĐT của

hồ sơ mời thầu;

4. Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành đàm phán, hoàn thiện, ký

kết hợp đồng trong thời gian quy định tại Thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và

trao hợp đồng của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng.

Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn

đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17.5 CDNĐT của

hồ sơ mời thầu thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên liên danh sẽ không được

hoàn trả(5).

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay

sau khi Bên yêu cầu bảo lãnh ký kết hợp đồng và nộp Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh không được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực

ngay sau khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn

nhà đầu tư từ Bên thụ hưởng gửi cho Bên yêu cầu bảo lãnh; trong vòng 30 ngày

sau khi hết thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu.

Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều phải được gửi đến văn

phòng chúng tôi trước hoặc trong ngày đó.

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm dự thầu là thư bảo lãnh của

tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại

Việt Nam.

(2) Ghi theo quy định tại Mục 17.1 BDL.

(3) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 21.1 BDL.

(4) Trường hợp nội dung thư bảo lãnh liệt kê thiếu một trong các hành vi vi

phạm thì bị coi là điều kiện gây bất lợi cho bên mời thầu theo quy định tại Mục 17.3

CDNĐT.

(5) Áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư liên danh.

Mẫu số 08

ĐƠN DỰ THẦU ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___

Kính gửi: ___ [ghi tên bên mời thầu]

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu của dự án___ [ghi tên dự án] do_____ [ghi

tên bên mời thầu] phát hành ngày___ và văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu số___

ngày___ [ghi số, ngày của văn bản sửa đổi, nếu có], chúng tôi, ____ [ghi tên nhà

đầu tư], cam kết thực hiện dự án nêu trên theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

Cùng với hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, chúng tôi xin gửi kèm đơn này đề xuất về tài

chính - thương mại với nội dung như sau:

Căn cứ vào phương pháp đánh giá về tài chính - thương mại, bên mời thầu sử

dụng một trong các mẫu bảng sau để đưa vào Mẫu này: Đơn dự thầu đề xuất về

tài chính - thương mại (thuộc HSĐXTCTM):

- Bảng số 01 (áp dụng đối với phương pháp giá, phí sản phẩm, dịch vụ công):

Nội dungSố tiền(1)
(Ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và đồng tiền)
Năm 1Năm 2..........Năm n(2)
Giá, phí sản phẩm,
dịch vụ công

- Bảng số 02 (áp dụng đối với phương pháp vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng):

Nội dungSố tiền(1)
(Ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và đồng tiền)
Vốn nhà nước hỗ trợ
xây dựng

- Bảng số 03 (áp dụng đối với phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước):

Nội dungĐề xuất
Số tiền đề xuất nộp vào ngân
sách nhà nước
Số tiền(1)
(Ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và đồng tiền)
Hoặc
Thời gian thực hiện hợp đồngSố tháng/năm
(Ghi rõ thời gian thực hiện hợp đồng, bằng số,
bằng chữ)

Hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại này có hiệu lực trong thời gian ____

ngày(3), kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư(4)

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)(5)]

Ghi chú:

(1) Số tiền trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải

phù hợp, logic với Bảng tổng hợp phương án tài chính, không đề xuất khác nhau

hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu.

(2) Ghi theo năm hoặc khoảng thời gian phù hợp (tháng, quý…) căn cứ theo

yêu cầu của bên mời thầu.

(3) Ghi số ngày có hiệu lực theo quy định tại Mục 18.1 BDL. Thời gian có

hiệu lực của HSĐXTCTM được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày

cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời điểm đóng thầu đến

hết 24 giờ của ngày có thời điểm đóng thầu được tính là 01 ngày.

(4) Đối với nhà đầu tư độc lập, đơn dự thầu phải được đại diện hợp pháp của

nhà đầu tư ký tên, đóng dấu. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải được

đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành viên thay mặt liên

danh theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng

dấu (nếu có).

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh được xác định theo quy

định tại Mục 11 CDNĐT.

(5) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác

nhận của tổ chức có thẩm quyền là chữ ký trong đơn dự thầu và các tài liệu khác

trong HSDT là của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.

Mẫu số 09 TỔNG HỢP PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH Nhà đầu tư cần nộp mô hình tài chính bằng cả bản in và bản điện tử (định dạng file excel hoặc theo yêu cầu của bên mời thầu) theo các yêu cầu sau đây:

A. Cấu trúc của mô hình tài chính

- Cấu trúc mô hình rõ ràng và trình bày chuyên nghiệp;

- Được lập trên ứng dụng Microsoft Excel hoặc ứng dụng khác;

- Trình bày số tiền hàng triệu với 2 chữ số thập phân;

- Không có bất cứ trang nào hoặc ô nào bị ẩn hoặc bảo vệ bằng mã số;

- Tính toán cần phải được chia tách hợp lý để có thể dễ dàng theo dõi trên màn hình hoặc trên trang giấy;

- Các ô có chứa số cố định cần được bôi màu vàng;

- Mô hình tài chính cần được chia thời kỳ theo năm;

B. Tài liệu giả định

Nhà đầu tư cần cung cấp mô tả chi tiết các giả định được sử dụng trong mô hình tài chính. Các giả định phải gồm các phần:

- Kế hoạch chi phí xây dựng và chi phí vận hành;

- Bản tóm tắt kế hoạch huy động vốn, gồm tất các các phí và chi phí tài chính;

- Giả định dự báo nhu cầu và doanh thu của dự án;

- Giả định về kinh tế vĩ mô;

- Giả định về thuế;

- Chính sách kế toán và tỷ lệ khấu hao;

- Các giả định cần thiết khác để xây dựng mô hình tài chính.

Các giả định nêu trong tài liệu giả định phải phù hợp với mô hình tài chính.

C. Hướng dẫn sử dụng mô hình tài chính

Nhà đầu tư cần nộp tài liệu hướng dẫn, giải thích các chức năng của mô hình tài chính và cấu trúc của mô hình.

PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN

Bên mời thầu căn cứ nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo nghiên

cứu khả thi; thiết kế, dự toán (trường hợp áp dụng) đã được phê duyệt của dự án để

xác định yêu cầu thực hiện dự án (trường hợp cần thiết, phát hành kèm theo HSMT

các tài liệu này). Yêu cầu thực hiện dự án gồm:

I. Thông tin về dự án

1. Mục tiêu dự án:

2. Quy mô dự án (dự kiến):

3. Địa điểm thực hiện dự án:

4. Nhu cầu sử dụng đất, mặt nước và tài nguyên khác (nếu có) được sử dụng

để thực hiện dự án:

5. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

6. Thời gian thực hiện dự án:

7. Loại hợp đồng dự án (dự kiến):

8. Tổng mức đầu tư của dự án:

Trong đó:

8.1. Phần vốn nhà nước trong dự án, cách thức quản lý và sử dụng phần vốn

này (nếu có):

a) Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

b) Vốn chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ

trợ xây dựng công trình tạm

c) Vốn thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng

BTL, BLT

d) Giá trị vốn nhà nước tại điểm a và điểm b nêu trên chiếm tỷ lệ...% tổng mức

đầu tư

đ) Chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi

8.2. Vốn do nhà đầu tư huy động, cơ cấu vốn chủ sở hữu, vốn vay

8.3. Khung giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (dự kiến): (đối với dự án áp dụng

cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng)

9. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư

9.1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Cơ sở pháp lý của ưu đãi; đối

tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có)

9.2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu: Cơ sở pháp lý của ưu đãi; đối tượng và điều

kiện hưởng ưu đãi (nếu có)

9.3. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất: Cơ

sở pháp lý của ưu đãi; đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có)

9.4. Các bảo đảm đầu tư khác: Cơ sở pháp lý của hình thức bảo đảm; đối

tượng và điều kiện hưởng bảo đảm

10. Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu

10.1. Dự án này áp dụng cơ chế chia sẻ phần tăng doanh thu theo quy định tại

khoản 1 Điều 82 của Luật PPP

10.2. [Trường hợp áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu] Dự án này áp

dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định tại khoản 2 và khoản 3

Điều 82 của Luật PPP như sau: Điều kiện, phương án chia sẻ và nguồn vốn dự

kiến sử dụng để chi trả phần giảm doanh thu

11. Tên cơ quan có thẩm quyền:

12. Tên cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư:

13. Tên nhà đầu tư đề xuất dự án (trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất)

II. Yêu cầu thực hiện dự án

1. Yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ

cung cấp

- Yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ

cung cấp thông qua chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật.

- Yêu cầu về phương án kỹ thuật, công nghệ thực hiện dự án. Nhà đầu tư có

thể đề xuất phương án kỹ thuật, công nghệ khác đáp ứng chỉ số đánh giá chất

lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật và mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án.

Trong yêu cầu về kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự

tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư

gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

- Tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, trong đó gồm yêu cầu về

việc bảo đảm tính liên tục trong quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công

2. Yêu cầu về phương thức tổ chức vận hành, quản lý và kinh doanh

- Yêu cầu về phương thức tổ chức vận hành, quản lý và kinh doanh sản phẩm,

hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của nhà đầu tư.

- Yêu cầu về phương thức để cơ quan có thẩm quyền phối hợp với nhà đầu tư,

doanh nghiệp dự án trong quá trình kinh doanh hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ

của dự án.

- Yêu cầu về phương thức giám sát để bảo đảm cung cấp sản phẩm, dịch vụ ổn

định, liên tục, đạt chất lượng đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.

- Yêu cầu cung cấp bảo lãnh bảo đảm tính liên tục (nếu cần thiết);

3. Yêu cầu về môi trường và an toàn

- Yêu cầu về môi trường và an toàn mà nhà đầu tư phải bảo đảm theo quy định

của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng, quản lý, vận hành,

kinh doanh hàng hóa, sản phẩm hoặc dịch vụ công.

- Yêu cầu về đánh giá tác động tiêu cực đối với môi trường và biện pháp

khắc phục;

4. Yêu cầu tài chính - thương mại của dự án

- Trường hợp HSMT sử dụng phương pháp giá, phí sản phẩm, dịch vụ công để

đánh giá về tài chính - thương mại, tại Mục này xác định rõ thời gian hoàn vốn và

các yếu tố liên quan (vốn nhà nước...); các yếu tố này cố định và được sử dụng

trong phương án tài chính do nhà đầu tư đề xuất. Căn cứ báo cáo nghiên cứu khả

thi được phê duyệt, HSMT xác định mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công tối đa để

nhà đầu tư có cơ sở đề xuất.

- Trường hợp HSMT sử dụng phương pháp vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng để

đánh giá về tài chính - thương mại, tại Mục này xác định rõ thời gian hoàn vốn,

giá, phí sản phẩm, dịch vụ công và các yếu tố có liên quan (giá, phí sản phẩm,

dịch vụ công...); các yếu tố này cố định và được sử dụng trong phương án tài

chính do nhà đầu tư đề xuất. Căn cứ báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt,

HSMT xác định mức vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng tối đa để nhà đầu tư có cơ sở

đề xuất.

- Trường hợp HSMT sử dụng phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước để

đánh giá về tài chính - thương mại, tại Mục này xác định rõ các nội dung có liên

quan (giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng, thời gian

hoàn vốn...) cố định và được sử dụng trong phương án tài chính do nhà đầu tư đề

xuất. Hiệu quả đầu tư được xác định thông qua tiêu chuẩn đề xuất nộp ngân sách

nhà nước hoặc thời gian thực hiện hợp đồng. HSMT phải xác định mức giá trị nộp

ngân sách nhà nước tối thiểu hoặc thời gian thực hiện hợp đồng tối đa để nhà đầu

tư có cơ sở đề xuất.

PHẦN 3: DỰ THẢO HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Trên cơ sở các nội dung hướng dẫn lập hợp đồng mẫu dự án PPP quy định tại

Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 35/2021/NĐ-CP, căn cứ tính chất, quy

mô, loại hợp đồng dự án cụ thể và mẫu hợp đồng chuyên ngành do cơ quan quản

lý ngành ban hành, cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu xây dựng dự thảo hợp

đồng, biểu mẫu hợp đồng và đính kèm trong HSMT. Dự thảo hợp đồng gồm các

điều khoản để làm cơ sở cho các bên đàm phán, hoàn thiện, ký kết và thực hiện

hợp đồng, bảo đảm phân chia rõ trách nhiệm, rủi ro, quyền và lợi ích hợp pháp

của các bên ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Mẫu số 10

THƯ CHẤP THUẬN HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ TRAO HỢP ĐỒNG

(Địa điểm), ngày____ tháng____ năm____

Kính gửi: ____ [ghi tên và địa chỉ của nhà đầu tư trúng thầu]

(sau đây gọi tắt là Nhà đầu tư)

Về việc: Thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng.

Căn cứ Quyết định số___ ngày___ [Ghi số, ngày ký quyết định phê duyệt kết

quả lựa chọn nhà đầu tư] của____ [ghi tên cơ quan có thẩm quyền] (sau đây gọi

tắt là cơ quan có thẩm quyền) về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư dự

án____ [ghi tên dự án], ____ [ghi tên bên mời thầu] (sau đây gọi tắt là Bên mời

thầu) xin thông báo cơ quan có thẩm quyền đã chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao

hợp đồng cho Nhà đầu tư để thực hiện dự án____ [ghi tên dự án] với thông tin hợp

đồng là____ [ghi giá, phí sản phẩm, dịch vụ công hoặc vốn nhà nước hỗ trợ xây

dựng hoặc giá trị nộp ngân sách nhà nước hoặc thời gian thực hiện hợp đồng

trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư] với thời gian thực hiện

hợp đồng là____ [ghi thời gian thực hiện hợp đồng trong quyết định phê duyệt kết

quả lựa chọn nhà đầu tư].

Đề nghị đại diện hợp pháp của Nhà đầu tư tiến hành đàm phán, hoàn thiện và

ký kết hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền, Bên mời thầu theo kế hoạch như sau:

- Thời gian đàm phán, hoàn thiện hợp đồng: ____[ghi thời gian đàm phán,

hoàn thiện hợp đồng], tại địa điểm____ [ghi địa điểm đàm phán, hoàn thiện hợp

đồng], gửi kèm theo Dự thảo hợp đồng.

- Thời gian ký kết hợp đồng: ____ [ghi thời gian ký kết hợp đồng]; tại địa

điểm___ [ghi địa điểm ký kết hợp đồng].

Đề nghị Nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo

Mẫu số 12 Phần 3 - Dự thảo hợp đồng và Biểu mẫu hợp đồng của hồ sơ mời thầu

với số tiền___ và thời gian có hiệu lực___ [ghi số tiền và thời gian có hiệu lực

theo quy định tại Mục 40.1 CDNĐT của hồ sơ mời thầu].

Văn bản này là một phần không tách rời của hồ sơ hợp đồng. Sau khi nhận

được văn bản này, Nhà đầu tư phải có văn bản chấp thuận đến đàm phán, hoàn

thiện, ký kết hợp đồng và thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo

yêu cầu nêu trên, trong đó Nhà đầu tư phải cam kết năng lực hiện tại của Nhà đầu

tư vẫn đáp ứng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu và các tài liệu chứng minh bảo

đảm đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu để Cơ quan có thẩm quyền giám sát tiến

độ huy động vốn của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án. Cơ quan có thẩm quyền sẽ

từ chối đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng với Nhà đầu tư trong trường hợp

phát hiện năng lực hiện tại của Nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án.

Nếu đến ngày___ [ghi ngày cụ thể, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát

hành văn bản thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng] mà Nhà đầu

tư không tiến hành đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc không thực hiện

biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo các yêu cầu nêu trên thì Nhà đầu tư sẽ

bị loại và không được nhận lại bảo đảm dự thầu.

Đại diện hợp pháp của bên mời thầu

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Tài liệu đính kèm: Dự thảo hợp đồng

Mẫu số 11

BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG(1)

(Địa điểm), ngày____ tháng____ năm____

Kính gửi: ______ [ghi tên cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng]

(sau đây gọi tắt là Cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng)

Theo đề nghị của ____ [ghi tên nhà đầu tư] là nhà đầu tư được lựa chọn để

thực hiện dự án ____ [ghi tên dự án] (sau đây gọi tắt là Nhà đầu tư) và cam kết sẽ

ký kết hợp đồng để thực hiện dự án nêu trên (sau đây gọi tắt là Hợp đồng); (2)

Theo quy định trong HSMT (hoặc hợp đồng), Nhà đầu tư phải nộp cho Cơ

quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng bảo lãnh của một ngân hàng với một khoản

tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện

Hợp đồng;

Chúng tôi, ____ [ghi tên của ngân hàng] ở____ [ghi tên quốc gia hoặc vùng

lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại_____ [ghi địa chỉ của ngân hàng(3)], xin cam kết

bảo lãnh cho việc thực hiện Hợp đồng của Nhà đầu tư với số tiền là______ [ghi rõ

giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng như yêu cầu quy định tại Mục 40.1

CDNĐT].

Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho Cơ quan có

thẩm quyền ký kết hợp đồng một khoản tiền hay các khoản tiền với tổng số tiền

là___ [ghi bằng chữ] [ghi bằng số] như đã nêu trên, khi có văn bản của Cơ quan

có thẩm quyền ký kết hợp đồng thông báo Nhà đầu tư vi phạm Hợp đồng trong

thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện Hợp đồng.

Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày _______ cho đến hết ngày ____.(4)

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là

thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.

(2) Nếu ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng

đã ký mới cấp giấy bảo lãnh thì bên mời thầu sẽ báo cáo cơ quan có thẩm quyền ký

kết hợp đồng xem xét, quyết định. Trong trường hợp này, đoạn trên có thể sửa lại

như sau:

“Theo đề nghị của____ [ghi tên nhà đầu tư] là nhà đầu tư trúng thầu dự

án____ [ghi tên dự án] (sau đây gọi tắt là Nhà đầu tư) đã ký hợp đồng số [ghi số

hợp đồng] ngày____ tháng____ năm____ (sau đây gọi tắt là Hợp đồng).”

(3) Địa chỉ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng: ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số

fax, e-mail để liên hệ.

(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục 40.1. CDNĐT.

Phụ lục IV

MẪU HỒ SƠ MỜI THẦU

ĐỐI VỚI DỰ ÁN PPP KHÔNG ÁP DỤNG SƠ TUYỂN VÀ DỰ ÁN PPP

ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN CẠNH TRANH THEO QUY ĐỊNH

TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 38 CỦA LUẬT PPP

(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021

của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

HỒ SƠ MỜI THẦU

Tên dự án: ______________________________

[ghi tên dự án theo quyết định phê duyệt dự án]

Phát hành ngày: ______________________________

[ghi ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời thầu cho nhà đầu tư]

Ban hành kèm theo Quyết định: ______________________________

[ghi số và ngày phát hành quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu]

Tư vấn lập hồ sơ mời thầu

Bên mời thầu

(nếu có)

[ghi tên, ký tên, đóng dấu (nếu có)]

[ghi tên, ký tên, đóng dấu]

MỤC LỤC

MÔ TẢ TÓM TẮT 75

TỪ NGỮ VIẾT TẮT 76

PHẦN 1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ 2

Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư 2

Chương II. Bảng dữ liệu

Chương III. Đánh giá hồ sơ dự thầu

Chương IV. Biểu mẫu dự thầu

PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN

PHẦN 3: DỰ THẢO HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

MÔ TẢ TÓM TẮT

PHẦN 1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư

Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu.

Thông tin gồm quy định về việc chuẩn bị, nộp hồ sơ dự thầu, mở thầu, đánh giá hồ

sơ dự thầu và trao hợp đồng.

Chương II. Bảng dữ liệu

Chương này quy định cụ thể nội dung của Chương I khi áp dụng đối với từng

loại dự án cụ thể.

Chương III. Đánh giá hồ sơ dự thầu

Chương này gồm quy định phương pháp, tiêu chuẩn để đánh giá hồ sơ dự thầu.

Chương IV. Biểu mẫu dự thầu

Chương này gồm các biểu mẫu mà nhà đầu tư sẽ phải hoàn chỉnh để thành một

phần nội dung của hồ sơ dự thầu.

PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN

Bên mời thầu căn cứ nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo nghiên

cứu khả thi; thiết kế, dự toán(1) (trường hợp áp dụng) đã được phê duyệt của dự án

để xác định yêu cầu thực hiện dự án. Trường hợp cần thiết, phát hành kèm theo hồ

sơ mời thầu các tài liệu này.

PHẦN 3. DỰ THẢO HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Phần này gồm các nội dung của dự thảo hợp đồng và biểu mẫu mà sau khi

được hoàn chỉnh sẽ trở thành một bộ phận cấu thành của hợp đồng.

(1) Theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

BDLBảng dữ liệu
CDNĐTChỉ dẫn nhà đầu tư
Hệ thốngHệ thống mạng đấu thầu quốc gia
HSDTHồ sơ dự thầu
HSĐXKTHồ sơ đề xuất về kỹ thuật
HSĐXTCTMHồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại
HSMTHồ sơ mời thầu
Luật PPPLuật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số
64/2020/QH14
Nghị định số 35/2021/NĐ-CPNghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư
Vốn nhà nước hỗ trợVốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng

PHẦN 1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

CHƯƠNG I. CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ

1. Nội dung lựa chọn
nhà đầu tư
1.1. Bên mời thầu với tên và địa chỉ quy định tại BDL
mời nhà đầu tư nộp HSDT để lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án được mô tả tại báo cáo nghiên cứu khả thi.
1.2. Yêu cầu về vốn chủ sở hữu và vốn vay của nhà đầu
tư được quy định tại BDL.
1.3. Yêu cầu về giá, phí sản phẩm, dịch vụ công được
quy định tại BDL.
1.4. Yêu cầu về vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng được
quy định tại BDL. Vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng
được sử dụng để hỗ trợ thực hiện dự án trong giai
đoạn xây dựng, nhằm gia tăng tính hiệu quả về tài
chính cho dự án.
1.5. Yêu cầu về đề xuất nộp ngân sách nhà nước, thời
gian thực hiện hợp đồng được quy định tại BDL.
1.6. Các thông tin cơ bản về dự án được quy định tại BDL.
2. Hành vi bị nghiêm
cấm trong đầu tư
theo phương thức PPP
Hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư theo phương thức
PPP gồm các hành vi theo quy định tại Điều 10 Luật
PPP.
3. Tư cách hợp lệ của
nhà đầu tư
Nhà đầu tư độc lập hoặc từng thành viên liên danh có tư
cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
3.1. Có đăng ký thành lập, hoạt động được cấp bởi cơ
quan có thẩm quyền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ
mà nhà đầu tư đang hoạt động;
3.2. Hạch toán tài chính độc lập; bảo đảm cạnh tranh
trong lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 29 của
Nghị định số 35/2021/NĐ-CP. Thông tin về các nhà
thầu tư vấn theo quy định tại BDL.
3.3. Không đang trong quá trình giải thể; không thuộc
trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của
pháp luật về phá sản;
3.4. Không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt
động đầu tư theo phương thức PPP; không phải là nhà
thầu đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quy
định của pháp luật về đấu thầu;
3.5. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ phải liên danh với nhà đầu tư thuộc khu vực tư
nhân để tham dự thầu;
3.6. Nhà đầu tư thành lập theo pháp luật nước ngoài
phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường khi tham gia
lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án thuộc ngành, nghề
tiếp cận thị trường có điều kiện theo quy định của pháp
luật về đầu tư.
4. Nội dung HSMT4.1. HSMT gồm có Phần 1, Phần 2, Phần 3 và các tài
liệu sửa đổi, bổ sung HSMT theo quy định tại Mục 7
CDNĐT (nếu có), trong đó gồm các nội dung sau đây:
Phần 1. Thủ tục lựa chọn nhà đầu tư
- Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
- Chương II. Bảng dữ liệu
- Chương III. Đánh giá HSDT
- Chương IV. Biểu mẫu dự thầu
Phần 2. Yêu cầu thực hiện dự án
Phần 3. Dự thảo hợp đồng và biểu mẫu hợp đồng
4.2. Thông báo mời thầu do bên mời thầu phát hành chỉ
có tính chất thông báo, không phải là một phần của
HSMT.
4.3. Bên mời thầu không chịu trách nhiệm về tính không
chính xác, không hoàn chỉnh của HSMT, tài liệu giải
thích làm rõ HSMT, biên bản hội nghị tiền đấu thầu
(nếu có) hay các tài liệu sửa đổi HSMT không do bên
mời thầu cung cấp.
4.4. Nhà đầu tư phải nghiên cứu tất cả thông tin chỉ
dẫn nhà đầu tư, BDL, biểu mẫu dự thầu, yêu cầu thực
hiện dự án và các yêu cầu khác trong HSMT để chuẩn
bị HSDT.
5. Làm rõ HSMT, hội
nghị tiền đấu thầu
5.1. Trong trường hợp cần làm rõ HSMT, nhà đầu tư
phải gửi văn bản đề nghị làm rõ đến hoặc gửi thông qua
Hệ thống bên mời thầu tối thiểu 07 ngày làm việc (đối
với lựa chọn nhà đầu tư trong nước), 15 ngày (đối với
lựa chọn nhà đầu tư quốc tế) trước ngày có thời điểm
đóng thầu.
Trường hợp văn bản đề nghị làm rõ được gửi thông qua
Hệ thống, nhà đầu tư cần ghi rõ tiêu đề “ĐỀ NGHỊ
LÀM RÕ HSMT”.
Bên mời thầu làm rõ HSMT khi nhận được văn bản đề
nghị làm rõ trong thời hạn nêu trên. Nội dung làm rõ
HSMT sẽ được bên mời thầu đăng tải trên Hệ thống,
trong đó có mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không
nêu tên nhà đầu tư đề nghị làm rõ. Nội dung làm rõ
HSMT không được trái với nội dung của HSMT đã
duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ HSMT dẫn đến phải
sửa đổi HSMT thì việc sửa đổi HSMT thực hiện theo
quy định tại Mục 7 CDNĐT.
5.2. Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu tổ chức
hội nghị tiền đấu thầu theo quy định tại BDL. Mục đích
của hội nghị là giải thích, làm rõ các vấn đề và trả lời
các câu hỏi mà nhà đầu tư thấy chưa rõ liên quan đến
nội dung HSMT. Để tạo điều kiện thuận lợi cho bên
mời thầu trả lời yêu cầu làm rõ HSMT, nhà đầu tư nên
gửi yêu cầu làm rõ đến bên mời thầu trước ngày tổ chức
hội nghị tiền đấu thầu.
Nội dung trao đổi tại hội nghị tiền đấu thầu sẽ được bên
mời thầu ghi lại thành biên bản, trong đó nêu rõ câu hỏi
của nhà đầu tư và câu trả lời của bên mời thầu nhưng
không nêu tên nhà đầu tư có câu hỏi. Các nội dung làm
rõ được lập thành văn bản làm rõ HSMT và đăng tải
trên Hệ thống theo quy định tại Mục 5.1 CDNĐT. Biên
bản hội nghị tiền đấu thầu không phải là văn bản sửa đổi
HSMT. Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu
không phải là lý do để loại nhà đầu tư. Trường hợp
HSMT cần phải được sửa đổi sau khi tổ chức hội nghị
tiền đấu thầu, bên mời thầu sẽ thực hiện các thủ tục theo
quy định tại Mục 7 CDNĐT.
6. Khảo sát hiện trường6.1. Nhà đầu tư được tiếp cận, khảo sát hiện trường dự
án với điều kiện nhà đầu tư cam kết rằng bên mời thầu
không phải chịu bất kì trách nhiệm nào đối với nhà đầu
tư trong việc khảo sát hiện trường này. Nhà đầu tư sẽ tự
chịu trách nhiệm cho những rủi ro của mình như tai nạn,
mất mát hoặc thiệt hại tài sản và bất kỳ chi phí nào khác
phát sinh từ việc khảo sát hiện trường. Trong trường
hợp cần thiết, bên mời thầu sẽ tổ chức, hướng dẫn nhà
đầu tư đi khảo sát hiện trường theo quy định tại BDL.
6.2. Nhà đầu tư cần thông báo trước cho bên mời thầu
về việc đề xuất tổ chức khảo sát hiện trường dự án.
7. Sửa đổi HSMT7.1. Việc sửa đổi HSMT được thực hiện trước thời điểm
đóng thầu thông qua việc đăng tải văn bản sửa đổi
HSMT trên Hệ thống. Văn bản sửa đổi HSMT, gồm cả
quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi,
được coi là một phần của HSMT. Nhà đầu tư có trách
nhiệm thường xuyên truy cập vào Hệ thống để cập nhật
các thông tin về HSMT.
7.2. Thời gian đăng tải văn bản sửa đổi HSMT thực hiện
theo quy định tại BDL. Trường hợp thời gian đăng tải
văn bản sửa đổi hồ sơ không đáp ứng quy định nêu trên,
bên mời thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu
tương ứng. Việc gia hạn được thực hiện theo quy định
tại Mục 21.2 CDNĐT.
8. Chi phí dự thầuNhà đầu tư phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc
chuẩn bị và nộp HSDT. Trong mọi trường hợp, bên mời
thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm về các chi phí liên
quan đến việc tham dự thầu của nhà đầu tư.
9. Ngôn ngữ của HSDTHSDT cũng như tất cả thư từ và tài liệu liên quan đến
HSDT trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu được
viết bằng ngôn ngữ quy định tại BDL.
10. Thành phần của
HSDT
10.1. HSDT gồm HSĐXKT và HSĐXTCTM, trong đó:
a) HSĐXKT phải gồm hồ sơ về hành chính, pháp lý, hồ
sơ về năng lực và kinh nghiệm, đề xuất về kỹ thuật của
nhà đầu tư theo yêu cầu của HSMT. Cụ thể như sau:
- Đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật quy định tại Mục 11
CDNĐT;
- Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn
dự thầu theo quy định tại Mục 11 CDNĐT;
- Thỏa thuận liên danh (đối với nhà đầu tư liên danh)
theo Mẫu số 03 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu;
- Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17 CDNĐT;
- Tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm của nhà
đầu tư theo quy định tại Mục 12 CDNĐT;
- Đề xuất về kỹ thuật theo quy định tại Mục 13 CDNĐT.
b) HSĐXTCTM phải gồm các thành phần sau đây:
- Đơn dự thầu đề xuất tài chính - thương mại theo quy
định tại Mục 11 CDNĐT;
- Đề xuất về tài chính - thương mại và các bảng biểu
được ghi đầy đủ thông tin theo quy định tại Mục 15
CDNĐT.
10.2. Đề xuất phương án kỹ thuật thay thế trong HSDT
theo quy định tại Mục 14 CDNĐT, kèm theo đề xuất về
tài chính - thương mại liên quan đến phương án kỹ thuật
thay thế (nếu có).
10.3. Nội dung khác nêu tại BDL.
11. Đơn dự thầu11.1. Đơn dự thầu gồm đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật
và đơn dự thầu đề xuất tài chính - thương mại.
11.2. Đối với nhà đầu tư độc lập, đơn dự thầu phải được
được ký tên và đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp
của nhà đầu tư.
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư là người đại diện theo
pháp luật của nhà đầu tư hoặc người được người đại
diện theo pháp luật của nhà đầu tư ủy quyền.
Trường hợp người đại diện theo pháp luật của nhà đầu
tư ủy quyền cho cấp dưới thì phải gửi kèm theo Giấy ủy
quyền theo Mẫu số 02 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu;
trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác
liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới thì
phải gửi kèm theo các văn bản này (không cần lập Giấy
ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương IV - Biểu mẫu dự
thầu). Bản gốc giấy ủy quyền (lập theo Mẫu số 02
Chương IV - Biểu mẫu dự thầu) phải được gửi cho bên
mời thầu cùng với đơn dự thầu.
11.3. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải
được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh
hoặc của thành viên theo phân công trách nhiệm trong
thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Đại diện hợp pháp của thành viên liên danh là người đại
diện theo pháp luật hoặc người được đại diện theo pháp
luật ủy quyền. Trường hợp ủy quyền, thực hiện tương tự
nhà đầu tư độc lập theo quy định tại Mục 11.2 CDNĐT.
12. Tài liệu chứng minh
tư cách hợp lệ, năng
lực và kinh nghiệm của
nhà đầu tư
12.1. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà đầu tư
theo quy định tại BDL.
12.2. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của
nhà đầu tư gồm:
a) Năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư được kê
khai theo các Mẫu tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.
Trường hợp đồng tiền nêu trong các tài liệu chứng minh
năng lực, kinh nghiệm không phải đồng tiền theo quy
định tại BDL thì khi lập HSDT, nhà đầu tư phải quy đổi
về đồng tiền tương ứng theo quy định tại Mục này để
làm cơ sở đánh giá HSDT; trường hợp không có tỷ giá
trực tiếp giữa các loại đồng tiền này thì nhà đầu tư sử
dụng đồng tiền trung gian theo quy định tại BDL để làm
cơ sở quy đổi và kê khai trong HSDT.
b) Các tài liệu khác theo quy định tại BDL.
13. Thành phần đề xuất
về kỹ thuật
Trong HSĐXKT, nhà đầu tư phải nộp một đề xuất về kỹ
thuật gồm các nội dung theo quy định tại BDL và bất kỳ
thông tin nào khác theo quy định tại Chương IV - Biểu
mẫu dự thầu.
14. Đề xuất phương
án kỹ thuật thay thế
trong HSDT
1.41. Nhà đầu tư được đề xuất phương án kỹ thuật thay
thế ngoài phương án nêu trong báo cáo nghiên cứu khả
thi được phê duyệt.
14.2. Nhà đầu tư phải cung cấp tất cả thông tin cần thiết
để bên mời thầu có thể đánh giá phương án kỹ thuật
thay thế.
15. Thành phần đề
xuất về tài chính -
thương mại
15.1. Trong HSĐXTCTM, nhà đầu tư phải nộp một đề
xuất về tài chính - thương mại gồm các nội dung theo
quy định tại BDL và bất kỳ thông tin nào khác theo quy
định tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.
15.2. Nhà đầu tư phải có trách nhiệm hoàn thành các
công việc theo đúng yêu cầu nêu trong HSMT trên cơ
sở phương án tài chính và giá, phí sản phẩm, dịch vụ
công (đối với phương pháp so sánh, xếp hạng theo tiêu
chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ công) hoặc vốn nhà
nước hỗ trợ xây dựng (đối với phương pháp so sánh,
xếp hạng theo tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây
dựng) hoặc đề xuất nộp ngân sách nhà nước hoặc thời
gian thực hiện hợp đồng (đối với phương pháp so sánh,
xếp hạng theo tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích Nhà
nước) mà nhà đầu tư đề xuất.
16. Đồng tiền dự thầuĐồng tiền dự thầu theo quy định tại BDL.
17. Bảo đảm dự thầu17.1. Khi tham dự thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện
pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo
quy định tại BDL.
17.2. Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp
bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách sau:
a) Từng thành viên liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ bảo
đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn
mức yêu cầu quy định tại Mục 17.1 CDNĐT; nếu bảo
đảm dự thầu của một thành viên liên danh được xác
định là không hợp lệ thì HSDT của liên danh đó sẽ
không được xem xét, đánh giá tiếp. Nếu bất kỳ thành
viên nào trong liên danh vi phạm quy định của pháp luật
dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy
định tại Mục 17.5 CDNĐT thì bảo đảm dự thầu của tất
cả thành viên liên danh sẽ không được hoàn trả;
b) Các thành viên liên danh thỏa thuận để một thành
viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự
thầu cho thành viên liên danh đó và cho thành viên khác
trong liên danh. Trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu
có thể gồm tên của liên danh hoặc tên của thành viên
chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu
cho cả liên danh nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp
hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 17.1 CDNĐT. Nếu
bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định
của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự
thầu theo quy định tại Mục 17.5 CDNĐT thì bảo đảm
dự thầu sẽ không được hoàn trả.
17.3. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi
thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp
hơn, thời gian có hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy
định tại Mục 17.1 CDNĐT, không đúng tên bên mời
thầu (đơn vị thụ hưởng), không phải là bản gốc và
không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi bên mời thầu phát
hành HSMT, ký trước thời điểm ký thỏa thuận liên danh
đối với trường hợp liên danh, có kèm theo điều kiện gây
bất lợi cho bên mời thầu.
17.4. Trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm
dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà đầu tư
thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Trường hợp nhà đầu tư không được lựa chọn, bảo đảm
dự thầu sẽ được hoàn trả hoặc giải tỏa thời hạn theo quy
định tại BDL.
17.5. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các
trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư rút HSDT trong thời gian HSDT còn
hiệu lực;
b) Nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu, pháp luật
về đầu tư theo phương thức PPP dẫn đến phải hủy thầu
theo quy định tại điểm đ Mục 36.1 CDNĐT;
c) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành
đàm phán, hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên
mời thầu hoặc đã đàm phán, hoàn thiện hợp đồng
nhưng từ chối ký kết hợp đồng, trừ trường hợp bất
khả kháng;
d) Doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư thành lập
không thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy
định tại Mục 40 CDNĐT.
18. Thời gian có hiệu
lực của HSDT
18.1. HSDT gồm HSĐXKT và HSĐXTCTM phải có
hiệu lực không ngắn hơn thời hạn quy định tại BDL.
HSDT có thời hạn hiệu lực ngắn hơn quy định sẽ không
được tiếp tục xem xét, đánh giá.
18.2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết thời hạn
hiệu lực của HSDT, bên mời thầu có thể đề nghị các nhà
đầu tư gia hạn hiệu lực của HSDT (gia hạn hiệu lực của
cả HSĐXKT và HSĐXTCTM) và yêu cầu nhà đầu tư
gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự
thầu (bằng thời gian có hiệu lực của HSDT sau khi gia
hạn cộng thêm 30 ngày). Việc đề nghị gia hạn và chấp
thuận hoặc không chấp thuận gia hạn phải được thể hiện
bằng văn bản.
Nếu nhà đầu tư không chấp nhận việc gia hạn hiệu lực
của HSDT thì HSDT của nhà đầu tư không được xem
xét, đánh giá tiếp.
Nhà đầu tư chấp nhận đề nghị gia hạn không được phép
thay đổi bất kỳ nội dung nào của HSDT.
19. Quy cách HSDT
và chữ ký trong HSDT
19.1. Nhà đầu tư phải chuẩn bị HSDT gồm: 01 bản gốc
HSĐXKT, 01 bản gốc HSĐXTCTM và một số bản
chụp HSĐXKT, HSĐXTCTM theo số lượng quy định
tại BDL.
Trường hợp có sửa đổi, thay thế HSĐXKT,
HSĐXTCTM thì nhà đầu tư phải chuẩn bị 01 bản gốc
và các bản chụp với số lượng bằng số lượng bản chụp
HSĐXKT, HSĐXTCTM.
Trường hợp có phương án kỹ thuật thay thế theo quy
định tại Mục 14 CDNĐT thì nhà đầu tư phải chuẩn bị
01 bản gốc và một số bản chụp hồ sơ theo số lượng quy
định tại BDL.
19.2. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính thống
nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai
khác không nghiêm trọng giữa bản gốc và bản chụp và
không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì căn
cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác
nghiêm trọng giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả
đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản
chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì HSDT
của nhà đầu tư đó bị loại.
19.3. Bản gốc của HSĐXKT, HSĐXTCTM phải được
đánh máy hoặc viết bằng mực không phai, đánh số trang
theo thứ tự liên tục. Đơn dự thầu, các văn bản bổ sung,
làm rõ HSDT (nếu có) và các biểu mẫu khác được lập
theo quy định tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu phải
được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên và đóng
dấu (nếu có).
19.4. Trường hợp là nhà đầu tư liên danh thì các nội
dung của HSDT nêu tại Mục 19.3 CDNĐT phải được
đại diện hợp pháp của tất cả thành viên liên danh hoặc
của thành viên theo phân công trách nhiệm tại thỏa
thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
19.5. Những chữ được ghi thêm, ghi chèn vào giữa các
dòng, những chữ bị tẩy xóa hoặc viết đè lên sẽ chỉ được
coi là hợp lệ nếu có chữ ký ở bên cạnh hoặc tại trang đó
của người ký đơn dự thầu.
20. Niêm phong và ghi
bên ngoài HSDT
20.1. Bên ngoài túi đựng và trên trang bìa của các hồ sơ
tương ứng phải ghi rõ “BẢN GỐC HỒ SƠ ĐỀ XUẤT
VỀ KỸ THUẬT”, “BẢN CHỤP HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ
KỸ THUẬT”, “BẢN GỐC HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI
CHÍNH - THƯƠNG MẠI”, “BẢN CHỤP HỒ SƠ ĐỀ
XUẤT VỀ TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI”, “BẢN
GỐC HỒ SƠ DỰ THẦU”.
Trường hợp nhà đầu tư có sửa đổi, thay thế HSĐXKT,
HSĐXTCTM thì hồ sơ sửa đổi, thay thế phải được
đựng trong các túi riêng biệt; bên ngoài túi đựng và
trên trang bìa của các hồ sơ tương ứng phải ghi rõ “HỒ
SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT SỬA ĐỔI”, “HỒ SƠ
ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT THAY THẾ”, “HỒ SƠ
ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI SỬA
ĐỔI”, “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH -
THƯƠNG MẠI THAY THẾ”; đánh dấu rõ các bản
gốc, bản chụp tương ứng.
Các túi đựng riêng biệt: HSĐXKT, HSĐXTCTM,
HSĐXKT sửa đổi, HSĐXTCTM sửa đổi, HSĐXKT
thay thế, HSĐXTCTM thay thế phải được niêm phong.
Cách niêm phong theo quy định riêng của nhà đầu tư.
20.2. Trên các túi đựng hồ sơ phải ghi đầy đủ các
thông tin:
a) Tên và địa chỉ của nhà đầu tư;
b) Tên người nhận là tên bên mời thầu theo quy định tại
Mục 1.1 CDNĐT;
c) Tên dự án theo quy định tại Mục 1.6 CDNĐT;
d) Ghi dòng chữ cảnh báo: “không được mở trước thời
điểm mở HSĐXKT” đối với túi đựng HSĐXKT và túi
đựng HSĐXKT sửa đổi, HSĐXKT thay thế (nếu có);
“không được mở trước thời điểm mở HSĐXTCTM” đối
với túi đựng HSĐXTCTM và túi đựng HSĐXTCTM
sửa đổi, HSĐXTCTM thay thế (nếu có).
20.3. Trong trường hợp HSDT gồm nhiều tài liệu, nhà
đầu tư cần thực hiện việc đóng gói toàn bộ tài liệu sao
cho việc tiếp nhận và bảo quản HSDT của bên mời thầu
được thuận tiện, bảo đảm sự toàn vẹn của HSDT, tránh
thất lạc, mất mát.
20.4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự
bất lợi nếu không thực hiện theo quy định của HSMT
này như không niêm phong hoặc làm mất niêm phong
HSDT trong quá trình chuyển đến bên mời thầu, không
ghi đúng các thông tin trên túi đựng HSDT theo hướng
dẫn quy định tại các Mục 20.1 và Mục 20.2 CDNĐT.
Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo
mật thông tin của HSDT nếu nhà đầu tư không thực
hiện đúng quy định nêu trên.
21. Thời điểm đóng
thầu
21.1. Nhà đầu tư nộp trực tiếp hoặc gửi HSDT đến địa
chỉ của bên mời thầu theo quy định tại Mục 1.1 CDNĐT
nhưng phải bảo đảm bên mời thầu nhận được trước thời
điểm đóng thầu quy định tại BDL. Bên mời thầu tiếp
nhận HSDT của các nhà đầu tư trước thời điểm đóng
thầu.
21.2. Bên mời thầu có thể gia hạn thời điểm đóng thầu
trong trường hợp sửa đổi HSMT theo quy định tại
Mục 7.2 CDNĐT. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, mọi
trách nhiệm của bên mời thầu và nhà đầu tư theo thời
điểm đóng thầu trước đó sẽ được thay đổi theo thời
điểm đóng thầu mới được gia hạn.
21.3. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, mọi trách
nhiệm của bên mời thầu và nhà đầu tư theo thời điểm
đóng thầu trước đó sẽ được thay đổi theo thời điểm
đóng thầu mới được gia hạn. Bên mời thầu đăng tải
thông báo gia hạn kèm theo quyết định phê duyệt gia
hạn trên Hệ thống, trong đó nêu rõ lý do gia hạn, thời
điểm đóng thầu mới. Nhà đầu tư đã nộp HSDT có thể
nhận lại HSDT của mình để sửa đổi, bổ sung. Trường
hợp nhà đầu tư chưa nhận lại hoặc không nhận lại
HSDT thì bên mời thầu quản lý HSDT đó theo chế độ
quản lý hồ sơ “mật”.
22. HSDT nộp muộnBên mời thầu sẽ không xem xét bất kỳ HSDT nào được
nộp sau thời điểm đóng thầu. Bất kỳ HSDT nào mà bên
mời thầu nhận được sau thời điểm đóng thầu sẽ bị tuyên
bố là HSDT nộp muộn, bị loại và được trả lại nguyên
trạng cho nhà đầu tư.
23. Sửa đổi, thay thế,
rút HSDT
23.1. Sau khi nộp HSDT, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay
thế hoặc rút HSDT bằng cách gửi văn bản đề nghị do
đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu
có) đến bên mời thầu. Nhà đầu tư phải gửi kèm theo các
tài liệu theo quy định tại Mục 11 CDNĐT chứng minh
tư cách hợp lệ của người ký văn bản đề nghị sửa đổi,
thay thế hoặc rút HSDT.
23.2. Hồ sơ sửa đổi hoặc thay thế HSDT phải được gửi
kèm với văn bản đề nghị sửa đổi hoặc thay thế và phải
bảo đảm các điều kiện sau:
a) Được nhà đầu tư chuẩn bị và nộp cho bên mời thầu
theo quy định tại Mục 19 và Mục 20 CDNĐT;
b) Được bên mời thầu tiếp nhận trước thời điểm đóng
thầu theo quy định tại Mục 21 CDNĐT.
23.3. Văn bản đề nghị rút HSDT phải bảo đảm được bên
mời thầu tiếp nhận trước thời điểm đóng thầu theo quy
định tại Mục 21 CĐNĐT. HSDT mà nhà đầu tư yêu cầu
rút sẽ được trả lại cho nhà đầu tư.
24. Bảo mật24.1. Thông tin liên quan đến việc đánh giá HSDT phải
được giữ bí mật và không được phép tiết lộ cho các nhà
đầu tư hay bất kỳ người nào không có liên quan chính
thức đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư cho đến khi công
khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Trong mọi trường hợp
không được tiết lộ thông tin trong HSDT của nhà đầu tư
này cho nhà đầu tư khác, trừ thông tin được công khai
khi mở HSDT.
24.2. Trừ trường hợp làm rõ HSDT theo quy định tại
Mục 25 CDNĐT, nhà đầu tư không được phép tiếp xúc
với bên mời thầu về các vấn đề liên quan đến HSDT của
mình và các vấn đề khác liên quan đến dự án trong suốt
thời gian từ khi mở HSDT cho đến khi công khai kết
quả lựa chọn nhà đầu tư.
25. Làm rõ HSDT25.1. Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu nhà đầu tư
phát hiện HSDT thiếu thông tin, tài liệu về năng lực,
kinh nghiệm đã có của mình nhưng chưa được nộp cùng
HSDT thì nhà đầu tư được phép gửi tài liệu đến bên mời
thầu để làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách hợp
lệ, năng lực, kinh nghiệm của mình. Trong thời hạn theo
quy định tại BDL, bên mời thầu có trách nhiệm tiếp
nhận những tài liệu làm rõ, bổ sung của nhà đầu tư để
xem xét, đánh giá. Bên mời thầu phải thông báo bằng
văn bản cho nhà đầu tư về việc đã nhận được các tài liệu
bổ sung, làm rõ của nhà đầu tư bằng một trong những
cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc
e-mail. Các tài liệu này được coi là một phần của HSDT.
25.2. Sau khi mở thầu, trường hợp phát hiện nhà đầu tư
thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và
kinh nghiệm thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà đầu tư
làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ,
năng lực và kinh nghiệm; nhà đầu tư có trách nhiệm làm
rõ đối với các nội dung đề xuất về mặt kỹ thuật, tài
chính - thương mại nêu trong HSDT, theo yêu cầu của
bên mời thầu. Trong văn bản yêu cầu làm rõ phải quy
định thời hạn làm rõ của nhà đầu tư (thời hạn này phải
phù hợp với tiến độ thực hiện dự án, bảo đảm nhà đầu
tư có đủ thời gian chuẩn bị các tài liệu làm rõ HSDT).
Đối với các nội dung làm rõ ảnh hưởng trực tiếp đến
việc đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm và
yêu cầu về kỹ thuật, tài chính nếu quá thời hạn làm rõ
mà nhà đầu tư không có văn bản làm rõ hoặc có văn bản
làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của
bên mời thầu thì bên mời thầu sẽ đánh giá HSDT của
nhà đầu tư theo HSDT nộp trước thời điểm đóng thầu.
25.3. Việc làm rõ đối với các nội dung về tư cách hợp
lệ, năng lực, kinh nghiệm phải bảo đảm nguyên tắc
không làm thay đổi bản chất về tư cách hợp lệ, năng
lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư tham dự thầu. Việc làm
rõ đối với các nội dung đề xuất về mặt kỹ thuật, tài
chính - thương mại nêu trong HSDT của nhà đầu tư phải
bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ
bản của HSDT đã nộp.
25.4. Việc làm rõ chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu
và nhà đầu tư có HSDT cần phải làm rõ. Tất cả yêu cầu
làm rõ của bên mời thầu và phản hồi của nhà đầu tư
phải được thực hiện bằng văn bản theo một trong những
cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc
e-mail. Tài liệu làm rõ HSDT được bên mời thầu bảo
quản như một phần của HSDT.
26. Ưu đãi trong lựa
chọn nhà đầu tư
26.1. Đối tượng được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi:
a) Nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất dự án được chấp thuận
được hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá HSDT;
b) Nhà đầu tư có cam kết sử dụng nhà thầu trong nước
tham gia thực hiện dự án với giá trị công việc chiếm tỷ
lệ từ 25% tổng mức đầu tư của dự án trở lên được
hưởng mức ưu đãi 3% khi đánh giá HSDT;
c) Nhà đầu tư khi tham gia lựa chọn nhà đầu tư quốc tế
có cam kết sử dụng hàng hóa, vật tư, vật liệu, thiết bị
trong nước để thực hiện dự án với giá trị chiếm tỷ lệ từ 25%
tổng mức đầu tư của dự án trở lên được hưởng mức ưu
đãi 2% khi đánh giá HSDT.
26.2. Nguyên tắc ưu đãi:
a) Nhà đầu tư tham dự thầu thuộc đối tượng được
hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi thì khi tính ưu đãi chỉ
được hưởng mức cao nhất theo quy định của HSMT;
b) Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các HSDT xếp
hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà đầu tư có hồ sơ đề
xuất dự án được chấp thuận;
c) Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi quy
định tại điểm b và điểm c Mục 26.1 CDNĐT được lựa
chọn ký kết hợp đồng nhưng không thực hiện theo đúng
cam kết trong HSDT và hợp đồng dự án PPP thì sẽ bị
xử phạt theo quy định tại hợp đồng dự án PPP. Trong
trường hợp này, hợp đồng dự án PPP phải quy định điều
khoản xử phạt cụ thể tương ứng với mức ưu đãi nhà đầu
tư được hưởng khi đánh giá HSDT.
26.3. Cách tính ưu đãi theo quy định tại BDL.
27. Các sai khác, đặt
điều kiện và bỏ sót
nội dung
Các định nghĩa sau đây sẽ được áp dụng cho quá trình
đánh giá HSDT:
27.1. “Sai khác” là các khác biệt so với yêu cầu nêu
trong HSMT;
27.2. “Đặt điều kiện” là việc nhà đầu tư đặt ra các điều
kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận
hoàn toàn đối với các yêu cầu nêu trong HSMT;
27.3. “Bỏ sót nội dung” là việc nhà đầu tư không cung
cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu
theo yêu cầu nêu trong HSMT.

(Xem tiếp Công báo số 1011 + 1012)

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021

hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức

đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất

(Tiếp theo Công báo số 1009 + 1010)

Phụ lục IV MẪU HỒ SƠ MỜI THẦU ĐỐI VỚI DỰ ÁN PPP KHÔNG ÁP DỤNG SƠ TUYỂN VÀ DỰ ÁN PPP ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN CẠNH TRANH THEO QUY ĐỊNH

TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 38 CỦA LUẬT PPP (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021

của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

HỒ SƠ MỜI THẦU

PHẦN 1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

CHƯƠNG I. CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ

27. Các sai khác, đặt
điều kiện và bỏ sót
nội dung
Các định nghĩa sau đây sẽ được áp dụng cho quá trình
đánh giá HSDT:
27.1. “Sai khác” là các khác biệt so với yêu cầu nêu
trong HSMT;
27.2. “Đặt điều kiện” là việc nhà đầu tư đặt ra các điều
kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận
hoàn toàn đối với các yêu cầu nêu trong HSMT;
27.3. “Bỏ sót nội dung” là việc nhà đầu tư không cung
cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu
theo yêu cầu nêu trong HSMT.
28. Xác định tính đáp
ứng của HSDT
28.1. Bên mời thầu sẽ xác định tính đáp ứng của HSDT
dựa trên nội dung của HSDT theo quy định tại Mục 10
CDNĐT.
28.2. HSDT đáp ứng cơ bản là HSDT đáp ứng các yêu
cầu cơ bản nêu trong HSMT mà không có các sai khác,
đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản. Sai khác, đặt
điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản là những điểm
trong HSDT mà nếu được chấp thuận hoặc cho nhà đầu
tư sửa đổi, bổ sung, thay thế sẽ:
a) Gây ảnh hưởng đáng kể đến phạm vi và yêu cầu về
mặt kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công;
b) Gây hạn chế đáng kể và không thống nhất với HSMT
đối với quyền hạn của bên mời thầu, cơ quan ký kết hợp
đồng dự án, cơ quan có thẩm quyền hoặc nghĩa vụ của
nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong hợp đồng;
c) Gây ảnh hưởng không công bằng đến vị thế cạnh
tranh của nhà đầu tư khác có HSDT đáp ứng cơ bản yêu
cầu nêu trong HSMT.
28.3. Bên mời thầu phải kiểm tra các nội dung về mặt kỹ
thuật của HSDT theo Mục 13 CDNĐT và việc kiểm tra
đề xuất về kỹ thuật nhằm khẳng định rằng tất cả yêu cầu
nêu trong Phần 2 - Yêu cầu thực hiện dự án đã được đáp
ứng và HSDT không có những sai khác, đặt điều kiện
hay bỏ sót các nội dung cơ bản.
28.4. Nếu HSDT không đáp ứng cơ bản các yêu cầu nêu
trong HSMT thì HSDT đó sẽ bị loại; không được phép
sửa đổi các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung
cơ bản trong HSDT đó nhằm làm cho HSDT trở thành
đáp ứng cơ bản HSMT.
29. Sai sót không nghiêm
trọng
29.1. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu
trong HSMT thì bên mời thầu có thể chấp nhận các sai
sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay
bỏ sót nội dung cơ bản trong HSDT.
29.2. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT, bên
mời thầu có thể yêu cầu nhà đầu tư cung cấp các thông
tin hoặc tài liệu cần thiết trong một thời hạn hợp lý để
sửa chữa những điểm chưa phù hợp hoặc sai sót không
nghiêm trọng trong HSDT liên quan đến các yêu cầu về
tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài liệu để
khắc phục các sai sót này không được liên quan đến bất
kỳ khía cạnh nào của đề xuất về tài chính - thương mại
của nhà đầu tư; nếu không đáp ứng yêu cầu nói trên của
bên mời thầu thì HSDT của nhà đầu tư có thể sẽ bị loại.
29.3. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT, bên
mời thầu sẽ điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng
và có thể định lượng được liên quan đến đề xuất về tài
chính - thương mại của nhà đầu tư. Theo đó, đề xuất về
tài chính - thương mại của nhà đầu tư sẽ được điều
chỉnh cho các hạng mục sai khác so với yêu cầu của
HSMT theo quy định tại Mục 33.2 CDNĐT.
30. Mở HSĐXKT30.1. Ngoại trừ các trường hợp HSDT nộp muộn theo
quy định tại Mục 22 CDNĐT và HSDT mà nhà đầu tư
yêu cầu rút theo quy định tại Mục 23.3 CDNĐT, bên
mời thầu phải mở công khai và đọc rõ các thông tin theo
điểm b Mục 30.2 CDNĐT của tất cả HSĐXKT thuộc
HSDT đã nhận được trước thời điểm đóng thầu. Việc
mở HSĐXKT phải được tiến hành công khai theo thời
gian và địa điểm quy định tại BDL trước sự chứng kiến
đại diện của các nhà đầu tư tham dự lễ mở HSĐXKT và
đại diện của các cơ quan, tổ chức có liên quan. Việc mở
HSĐXKT không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt
của đại diện nhà đầu tư tham dự thầu. Chỉ có các
HSĐXKT được mở và đọc trong lễ mở thầu mới được tiếp
tục xem xét và đánh giá.
30.2. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng HSDT
theo thứ tự chữ cái tên của nhà đầu tư và theo trình tự
sau đây:
a) Kiểm tra niêm phong;
b) Mở bản gốc HSĐXKT, HSĐXKT sửa đổi (nếu có)
hoặc HSĐXKT thay thế (nếu có) và đọc rõ những
thông tin sau: tên nhà đầu tư, số lượng bản gốc, bản
chụp HSĐXKT, thời gian có hiệu lực của HSĐXKT,
thời gian thực hiện hợp đồng, giá trị, hiệu lực của bảo
đảm dự thầu và các thông tin khác mà bên mời thầu
thấy cần thiết;
c) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản
gốc đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật, giấy ủy quyền của
người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư (nếu có),
thỏa thuận liên danh (nếu có), bảo đảm dự thầu; các nội
dung quan trọng của từng HSĐXKT. Bên mời thầu
không được loại bỏ bất kỳ HSDT nào khi mở thầu, trừ
các HSDT nộp muộn theo quy định tại Mục 22 CDNĐT
và HSDT mà nhà đầu tư yêu cầu rút theo quy định tại
Mục 23.3 CDNĐT.
30.3. Đối với trường hợp rút HSDT:
Bên mời thầu sẽ mở và đọc rõ các thông tin trong văn
bản đề nghị rút HSDT. HSDT của nhà đầu tư có đề nghị
rút HSDT (gồm HSĐXKT và HSĐXTCTM) sẽ trả lại
cho nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho
nhà đầu tư rút HSDT và vẫn mở HSDT tương ứng nếu
văn bản đề nghị rút HSDT không kèm theo tài liệu
chứng minh người ký văn bản đó là đại diện hợp pháp
của nhà đầu tư và phải được công khai trong lễ mở thầu.
30.4. Đối với trường hợp sửa đổi HSĐXKT
Bên mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ thông
tin tại văn bản đề nghị sửa đổi HSĐXKT, HSĐXKT
sửa đổi trước khi mở túi đựng và đọc rõ thông tin trong
HSĐXKT ban đầu của nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ
không chấp nhận cho nhà đầu tư sửa đổi HSĐXKT nếu
văn bản đề nghị sửa đổi HSĐXKT không kèm theo tài
liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại diện hợp
pháp của nhà đầu tư.
30.5. Đối với trường hợp thay thế HSĐXKT
Bên mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ thông
tin tại văn bản đề nghị thay thế HSĐXKT, HSĐXKT
thay thế. HSĐXKT ban đầu sẽ được trả lại cho nhà đầu
tư. Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà đầu tư
thay thế HSĐXKT nếu văn bản đề nghị thay thế
HSĐXKT không kèm theo tài liệu chứng minh người ký
văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.
30.6. Bên mời thầu phải lập biên bản mở thầu trong
đó gồm thông tin quy định tại các Mục 30.2, 30.3 và
30.4 và 30.5 CDNĐT. Đại diện của các nhà đầu tư
tham dự lễ mở thầu sẽ được yêu cầu ký vào biên bản.
Việc thiếu chữ ký của nhà đầu tư trong biên bản sẽ
không làm cho biên bản mất ý nghĩa và mất hiệu lực.
Biên bản mở thầu sẽ được gửi đến tất cả nhà đầu tư
tham dự thầu.
31. Đánh giá HSĐXKT31.1. Đánh giá HSĐXKT theo phương pháp và tiêu chuẩn
đánh giá quy định tại Chương III - Đánh giá HSDT.
31.2. Danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
sẽ được phê duyệt bằng văn bản. Bên mời thầu sẽ thông
báo bằng văn bản danh sách các nhà đầu tư đáp ứng yêu
cầu về mặt kỹ thuật (gồm tóm tắt về lý do không được
lựa chọn của từng nhà đầu tư) đến tất cả nhà đầu tư tham
dự thầu và mời các nhà đầu tư tham dự thầu đến mở
HSĐXTCTM, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm mở
HSĐXTCTM.
32. Mở HSĐXTCTM32.1. Việc mở HSĐXTCTM được tiến hành công khai
theo thời gian và địa điểm nêu trong văn bản thông báo
danh sách các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật,
trước sự chứng kiến của đại diện các nhà đầu tư tham dự
lễ mở HSĐXTCTM và đại diện của các cơ quan, tổ chức
có liên quan. Việc mở HSĐXTCTM không phụ thuộc
vào sự có mặt hay vắng mặt của đại diện nhà đầu tư đáp
ứng yêu cầu về kỹ thuật. Chỉ có các HSĐXTCTM được
mở và đọc tại buổi mở HSĐXTCTM mới được tiếp tục
xem xét và đánh giá.
32.2. Tại lễ mở HSĐXTCTM, bên mời thầu công khai
văn bản phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu
cầu về kỹ thuật.
32.3. Việc mở HSĐXTCTM được thực hiện đối với
từng HSĐXTCTM theo thứ tự chữ cái tên của nhà đầu
tư có tên trong danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về
kỹ thuật và theo trình tự sau đây:
a) Kiểm tra niêm phong;
b) Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về:
- Tên nhà đầu tư;
- Số lượng bản gốc, bản chụp HSĐXTCTM;
- Thông tin tại đơn dự thầu đề xuất tài chính - thương
mại: thời gian có hiệu lực của HSĐXTCTM; tổng mức
đầu tư của dự án; giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (nếu
có); vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng (nếu có); phần nộp
ngân sách nhà nước hoặc thời gian thực hiện hợp đồng
(nếu có);
- Điểm kỹ thuật của các HSDT được đánh giá đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật;
- Các thông tin khác liên quan.
c) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào tất cả
các trang bản gốc của HSĐXTCTM.
32.4. Đối với trường hợp sửa đổi HSĐXTCTM, bên mời
thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ thông tin tại văn
bản đề nghị sửa đổi HSĐXTCTM, HSĐXTCTM sửa đổi
trước khi mở túi đựng và đọc rõ thông tin trong
HSĐXTCTM ban đầu của nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ
không chấp nhận cho nhà đầu tư sửa đổi HSĐXTCTM
nếu văn bản đề nghị sửa đổi HSĐXTCTM không kèm
theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại diện
hợp pháp của nhà đầu tư.
32.5. Đối với trường hợp thay thế HSĐXTCTM, bên
mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ thông tin tại
văn bản đề nghị thay thế HSĐXTCTM, HSĐXTCTM thay
thế. HSĐXTCTM ban đầu sẽ được trả lại cho nhà
đầu tư. Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà
đầu tư thay thế HSĐXTCTM nếu văn bản đề nghị
thay thế HSĐXTCTM không kèm theo tài liệu
chứng minh người ký văn bản đó là đại diện hợp
pháp của nhà đầu tư.
32.6. Bên mời thầu phải lập biên bản mở HSĐXTCTM
trong đó gồm thông tin quy định tại các Mục 32.2, 32.3,
32.4 và 32.5 CDNĐT. Đại diện của các nhà đầu tư tham
dự lễ mở HSĐXTCTM sẽ được yêu cầu ký vào biên
bản. Việc thiếu chữ ký nhà đầu tư trong biên bản sẽ
không làm cho biên bản mất ý nghĩa và mất hiệu lực.
Biên bản mở HSĐXTCTM sẽ được gửi cho các nhà đầu
tư tham dự thầu.
33. Sửa lỗi, hiệu chỉnh
sai lệch
33.1. Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót trong HSDT
gồm lỗi số học, lỗi nhầm đơn vị; khác biệt giữa những
nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật và nội dung thuộc đề
xuất về tài chính - thương mại và các lỗi khác. Việc sửa
lỗi được thực hiện theo quy định tại BDL.
33.2. Hiệu chỉnh sai lệch là việc điều chỉnh những nội
dung thiếu hoặc thừa không nghiêm trọng trong HSDT
so với yêu cầu của HSMT. Các nội dung hiệu chỉnh sai
lệch thực hiện theo quy định tại BDL trên cơ sở bảo
đảm công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Các nội
dung được hiệu chỉnh phải bảo đảm nguyên tắc không
phải là các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung
cơ bản theo quy định tại Mục 28.2 CDNĐT. Việc hiệu
chỉnh sai lệch được thực hiện chỉ hoàn toàn nhằm mục
đích so sánh các HSDT.
33.3. Sau khi phát hiện lỗi, sai lệch, bên mời thầu phải
thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết về lỗi, sai
lệch và việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch nội dung đó.
Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
thông báo của bên mời thầu, nhà đầu tư phải có ý kiến
bằng văn bản gửi bên mời thầu về các nội dung sau đây:
a) Chấp thuận hay không chấp thuận kết quả sửa lỗi.
Trường hợp nhà đầu tư không chấp thuận kết quả sửa lỗi
thì HSDT của nhà đầu tư đó sẽ bị loại;
b) Nêu ý kiến của mình về kết quả hiệu chỉnh sai lệch.
Trường hợp nhà đầu tư không chấp thuận kết quả hiệu
chỉnh sai lệch thì phải nêu rõ lý do để bên mời thầu xem
xét, quyết định.
34.
Đánh
giá
HSĐXTCTM và xếp
hạng nhà đầu tư
34.1. Đánh giá HSĐXTCTM theo quy trình, phương
pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Chương III -
Đánh giá HSDT. Đối với dự án PPP có tiểu dự án sử
dụng vốn đầu tư công theo quy định tại điểm a khoản 5
Điều 70 của Luật PPP, HSMT không áp dụng tiêu chuẩn
vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng.
34.2. Trường hợp phương án tài chính của nhà đầu tư có
các thông số đầu vào hoặc nhà đầu tư đề xuất giá, phí
sản phẩm, dịch vụ công, vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, đề xuất nộp ngân
sách nhà nước, thời gian thực hiện hợp đồng bất thường
ảnh hưởng đến chất lượng công trình, dịch vụ được cung
cấp thì bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền để
yêu cầu nhà đầu tư làm rõ về tính khả thi của phương án
tài chính được đề xuất. Trong trường hợp này, bên mời
thầu sẽ báo cáo cơ quan có thẩm quyền cho phép thành
lập tổ thẩm định liên ngành để yêu cầu nhà đầu tư làm
rõ các yếu tố cấu thành trong phương án tài chính theo
hướng sau đây:
a) Các yếu tố kinh tế liên quan đến đề xuất về kỹ thuật
để xây dựng công trình, cung cấp dịch vụ công;
b) Giải pháp kinh tế được áp dụng hoặc các lợi thế đặc
biệt của nhà đầu tư dẫn đến lợi thế trong đề xuất phương
án tài chính;
c) Nguồn gốc của giải pháp kỹ thuật, công nghệ để triển
khai thực hiện dự án, trong đó phải bảo đảm tuân thủ các
quy định của pháp luật.
Trường hợp thỏa mãn các điều kiện quy định tại các
điểm a, b và c của Mục này và việc làm rõ của nhà đầu
tư thuyết phục thì HSĐXTCTM của nhà đầu tư được
tiếp tục xem xét, đánh giá. Trong trường hợp này, nếu
nhà đầu tư được chấp nhận trúng thầu, để đề phòng rủi
ro, cơ quan có thẩm quyền có thể quy định giá trị bảo
đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn quy định trong HSMT
nhưng không quá 3% tổng mức đầu tư của dự án.
Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định tại
điểm a, b và c của Mục này và việc làm rõ của nhà đầu
tư không đủ thuyết phục dẫn đến phương án tài chính
của nhà đầu tư được đánh giá là không khả thi thì
HSĐXTCTM của nhà đầu tư sẽ bị loại.
34.3. Sau khi đánh giá HSĐXTCTM, bên mời thầu lập
danh sách xếp hạng nhà đầu tư theo quy định tại BDL.
35. Điều kiện xét duyệt
kết quả lựa chọn nhà
đầu tư
Nhà đầu tư được xem xét, đề nghị lựa chọn khi đáp ứng
đủ các điều kiện sau đây:
35.1. Có HSDT hợp lệ;
35.2. Đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;
35.3. Đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật;
35.4. Đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại theo
quy định tại BDL;
35.6. Có HSDT được xếp thứ nhất.
36. Hủy thầu36.1. Bên mời thầu sẽ thông báo hủy thầu trong trường
hợp sau đây:
a) Tất cả HSDT không đáp ứng được các yêu cầu nêu
trong HSMT;
b) Thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư đã ghi trong HSMT;
c) HSMT không tuân thủ quy định của pháp luật về đầu
tư theo phương thức PPP hoặc quy định khác của pháp
luật có liên quan dẫn đến nhà đầu tư được lựa chọn
không đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án;
d) Việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư không tuân thủ quy
định của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP hoặc
quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến hạn
chế cạnh tranh giữa các nhà đầu tư;
đ) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ,
thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can
thiệp trái pháp luật vào hoạt động lựa chọn nhà đầu tư
dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
36.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm dẫn đến hủy thầu theo
quy định tại điểm c, điểm d và điểm đ Mục 36.1
CDNĐT phải bồi thường chi phí cho các bên liên quan
và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
36.3. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục 36.1
CDNĐT, trong thời hạn 14 ngày, bên mời thầu phải
hoàn trả bảo đảm dự thầu cho các nhà đầu tư dự thầu,
trừ trường hợp nhà đầu tư vi phạm quy định tại điểm đ
Mục 36.1 CDNĐT.
37. Công khai kết quả
lựa chọn nhà đầu tư
37.1. Sau khi có kết quả lựa chọn nhà đầu tư, bên mời
thầu đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà đầu tư
lên Hệ thống và gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn
nhà đầu tư tới các nhà đầu tư tham dự thầu trong thời
hạn không muộn hơn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết
quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt. Văn bản thông
báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải gồm các nội dung
sau đây:
a) Tên dự án, địa điểm và quy mô dự án;
b) Tên nhà đầu tư trúng thầu;
c) Loại hợp đồng;
d) Tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn của dự án;
đ) Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (nếu có); vốn nhà nước
hỗ trợ xây dựng (nếu có); nộp ngân sách nhà nước hoặc
thời gian thực hiện hợp đồng (nếu có); nội dung chia sẻ
doanh thu (nếu có);
e) Danh sách nhà đầu tư không được lựa chọn và tóm tắt
về lý do không được lựa chọn của từng nhà đầu tư;
g) Kế hoạch đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng với
nhà đầu tư được lựa chọn;
h) Các nội dung khác (nếu có).
37.2. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục 36.1
CDNĐT, trong văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà
đầu tư phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các
bên liên quan khi hủy thầu.
37.3. Cùng với văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà
đầu tư, bên mời thầu gửi thông báo chấp thuận HSDT và
trao hợp đồng, gồm cả yêu cầu về biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng, thời gian đàm phán, hoàn thiện hợp
đồng, ký kết hợp đồng theo quy định tại các Mục 38, 39
và 40 CDNĐT cho nhà đầu tư được lựa chọn. Thông
báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng là một phần của
hồ sơ hợp đồng. Trường hợp nhà đầu tư trúng thầu
không đến đàm phán, hoàn thiện hợp đồng, ký kết hợp
đồng hoặc doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư thành
lập không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo thời
hạn nêu trong thông báo chấp thuận HSDT thì nhà đầu
tư sẽ bị loại và không được nhận lại bảo đảm dự thầu
theo quy định tại điểm c và d Mục 17.5 CDNĐT.
38. Đàm phán, hoàn
thiện hợp đồng
38.1. Căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, cơ quan có thẩm
quyền tổ chức đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với nhà đầu
tư được lựa chọn.
Nhà đầu tư trúng thầu được mời đến đàm phán, hoàn
thiện hợp đồng. Trường hợp nhà đầu tư được mời đến
đàm phán, hoàn thiện hợp đồng nhưng không đến hoặc
từ chối đàm phán, hoàn thiện hợp đồng thì bảo đảm dự
thầu của nhà đầu tư không được hoàn trả, trừ trường hợp
bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
38.2. Việc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng dựa trên cơ sở
sau đây:
a) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
b) Báo cáo đánh giá HSDT;
c) HSDT và các tài liệu sửa đổi, làm rõ HSDT (nếu có)
của nhà đầu tư;
d) HSMT và các tài liệu sửa đổi, làm rõ HSMT (nếu có).
38.3. Việc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng không được
làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT.
38.4. Nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng:
a) Đàm phán, hoàn thiện về những nội dung chưa đủ chi
tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa HSMT
và HSDT, giữa các nội dung khác nhau trong HSDT có
thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng
đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện
hợp đồng;
b) Đàm phán về những sai sót mà không phải là những
sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong
HSDT và yêu cầu nhà đầu tư cung cấp các thông tin
hoặc tài liệu cần thiết trong một thời hạn hợp lý để sửa
chữa những sai sót đó;
c) Đàm phán về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa
chọn nhà đầu tư (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các
nội dung chi tiết của dự án;
d) Ngoài những nội dung quy định tại các điểm a và
điểm b Mục này, bên mời thầu báo cáo cơ quan có
thẩm quyền quyết định các nội dung đàm phán, hoàn
thiện hợp đồng cần thiết khác phù hợp với loại hợp
đồng của dự án.
38.5. Nhà đầu tư không được thay đổi, rút hoặc từ chối
thực hiện các nội dung cơ bản đề xuất trong HSDT đã
được bên mời thầu đánh giá đáp ứng yêu cầu của
HSMT, trừ trường hợp các thay đổi do nhà đầu tư đề
xuất mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án.
38.6. Trong quá trình đàm phán, hoàn thiện hợp đồng,
các bên tham gia tiến hành hoàn thiện dự thảo hợp đồng.
38.7. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng không
thành công, bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền
xem xét, quyết định hủy kết quả lựa chọn nhà đầu tư và
mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo vào đàm phán, hoàn
thiện hợp đồng. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp
đồng với các nhà đầu tư trong danh sách xếp hạng và đáp
ứng các yêu cầu của HSMT không thành công thì bên
mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định hủy thầu theo quy định tại điểm a Mục 36.1 CDNĐT.
39. Ký kết hợp đồng39.1. Hợp đồng được ký kết trên cơ sở quyết định phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, kết quả đàm phán hợp
đồng, HSDT còn hiệu lực, thông tin năng lực của nhà
đầu tư đã được cập nhật tại thời điểm ký kết và HSMT.
39.2. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP hợp thành
một bên và cùng ký vào hợp đồng với cơ quan ký kết
hợp đồng.
39.3. Đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả thành viên liên
danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng.
40. Bảo đảm thực hiện
hợp đồng
40.1. Trước khi hợp đồng có hiệu lực, doanh nghiệp dự
án phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
theo quy định tại BDL.
40.2. Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng
theo quy định tại BDL.
40.3. Nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực
hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:
a) Từ chối thực hiện hợp đồng sau khi ký kết hợp đồng;
b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng dẫn đến chấm dứt
hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại điểm d khoản 2
Điều 52 của Luật PPP.
c) Không gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp
đồng trong trường hợp cần kéo dài thời gian xây dựng
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
41. Giải quyết kiến
nghị trong lựa chọn
nhà đầu tư
41.1. Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị
ảnh hưởng, nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị về
các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư, kết quả
lựa chọn nhà đầu tư đến bên mời thầu, cơ quan có thẩm
quyền, Hội đồng tư vấn theo địa chỉ quy định tại BDL.
Việc giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư
được thực hiện theo quy định tại Điều 95, Điều 96 Luật
PPP và Tiểu mục 2 Mục 9 Chương IV Nghị định số
35/2021/NĐ-CP.
41.2. Cơ quan giải quyết kiến nghị đăng tải kết quả
giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư lên
Hệ thống.
42. Xử lý vi phạm
trong đầu tư theo
phương thức PPP
42.1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đầu tư theo
phương thức PPP và quy định khác của pháp luật có liên
quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý
kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự; trường hợp hành vi vi phạm pháp
luật về đầu tư theo phương thức PPP gây thiệt hại đến
lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định
của pháp luật.
42.2. Ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Mục 42.1
CDNĐT, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá
nhân vi phạm pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP
còn bị cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức
PPP và đưa vào danh sách các nhà đầu tư vi phạm trên
Hệ thống.
42.3. Trường hợp vi phạm dẫn tới bị cấm tham gia hoạt
động đầu tư theo phương thức PPP, nhà đầu tư vi phạm
có thể bị cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương
thức PPP đối với các dự án thuộc thẩm quyền quản lý
của Bộ, ngành, địa phương hoặc trên phạm vi toàn quốc
theo quy định tại Điều 86 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.
42.4. Công khai xử lý vi phạm:
a) Quyết định xử lý vi phạm được gửi cho tổ chức, cá
nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan;
b) Quyết định xử lý vi phạm được cơ quan xử lý vi phạm
đăng tải lên Hệ thống.
43. Giám sát, theo dõi
quá trình lựa chọn
nhà đầu tư
Cơ quan có thẩm quyền cử cá nhân hoặc đơn vị nêu tại
BDL tham gia giám sát, theo dõi quá trình lựa chọn nhà
đầu tư đối với dự án. Trường hợp nhà đầu tư phát hiện
hành vi, nội dung không phù hợp quy định của pháp luật
đầu tư theo phương thức PPP, nhà đầu tư có trách nhiệm
thông báo với cá nhân hoặc đơn vị được phân công giám
sát, theo dõi.

CHƯƠNG II. BẢNG DỮ LIỆU

CDNĐT 1.1Tên và địa chỉ của Bên mời thầu:
- Tên Bên mời thầu:___ [ghi tên bên mời thầu]
- Đại diện:___ [ghi tên đầy đủ của người đại diện]
- Số nhà/số tầng/số phòng:__ [ghi số nhà, số tầng, số
phòng (nếu có)]
- Tên đường, phố:___ [ghi tên đường phố]
- Thành phố:___ [ghi tên thành phố hoặc thị trấn]
- Mã bưu điện:___ [ghi mã bưu điện (nếu có)]
- Số điện thoại:___ [ghi số điện thoại, gồm mã nước và
mã thành phố]
- Số fax:___ [ghi số fax, gồm mã nước và mã thành phố]
- Địa chỉ e-mail:___ [ghi địa chỉ email (nếu có)]
CDNĐT 1.2Yêu cầu về vốn chủ sở hữu và vốn vay mà nhà đầu tư
phải thu xếp, huy động:
- Vốn chủ sở hữu tối thiểu mà nhà đầu tư phải thu xếp(2
1)
là: ___ [ghi vốn chủ sở hữu tối thiểu yêu cầu nhà đầu tư
phải thu xếp bằng số và bằng chữ].
- Tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư có
khả năng thu xếp tối thiểu là: __ [ghi giá trị bằng số và
bằng chữ].
CDNĐT 1.3[- Trường hợp áp dụng, bên mời thầu ghi như sau:
“Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công tối đa: ___ [ghi giá,
phí sản phẩm, dịch vụ công bằng số và bằng chữ trong
báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt];
- Trường hợp không áp dụng bên mời thầu ghi: Không
áp dụng”].
CDNĐT 1.4[- Trường hợp áp dụng, bên mời thầu ghi như sau:
“+ Vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng tối đa:___ [ghi vốn
nhà nước hỗ trợ xây dựng bằng số và bằng chữ trong
quyết định phê duyệt dự án]
“+ Phương thức quản lý và sử dụng:___ [ghi phương
thức quản lý sử dụng phần vốn này theo một hoặc các
phương thức quy định tại khoản 5 Điều 70 Luật PPP]
- Trường hợp không áp dụng, bên mời thầu ghi: Không
áp dụng” ].

(2) Yêu cầu về vốn chủ sở hữu tối thiểu của nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 77 Luật PPP và trùng khớp với Mục 3 Chương III – Đánh giá HSDT.

CDNĐT 1.5[Trường hợp áp dụng, bên mời thầu ghi như sau:
“Yêu cầu đề xuất nộp ngân sách nhà nước tối thiểu:___
[ghi đề xuất nộp ngân sách nhà nước bằng số và bằng
chữ trong báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt.
Hoặc
Thời gian thực hiện hợp đồng tối đa: ___ [ghi thời gian
thực hiện hợp đồng trong báo cáo nghiên cứu khả thi
được phê duyệt
- Trường hợp không áp dụng, bên mời thầu ghi: Không
áp dụng”].
CDNĐT 1.6Thông tin cơ bản của dự án gồm: [ghi tóm tắt thông tin
cơ bản của dự án theo nội dung dưới đây trên cơ sở
quyết định chủ trương đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu
khả thi được phê duyệt]
a) Tên dự án
b) loại hợp đồng dự án:___________________________
c) Tên cơ quan có thẩm quyền (3
2):___________________
d) Tên cơ quan ký kết hợp đồng:___________________
đ) Tên đơn vị chuẩn bị dự án:______________________
e) Mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dự án:________
g) Yêu cầu về kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượng công trình
dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp:_____________
h) Tổng mức đầu tư; vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng (nếu
có):__________________________________________

(3) Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, tổng mức đầu tư được xác định theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.

i) Dự kiến tiến độ triển khai dự án gồm:______________
k) Các nội dung khác:____________________________
CDNĐT 3.2 (d)- Nhà thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,
báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên
và địa chỉ của đơn vị tư vấn], trừ trường hợp dự án do
nhà đầu tư đề xuất mà nhà đầu tư đó tham dự thầu;
- Tư vấn thẩm tra, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có):___ [ghi
đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn]
- Tư vấn thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán (nếu
có):___ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn]
- Tư vấn lập HSMT (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và địa
chỉ của đơn vị tư vấn]
- Tư vấn thẩm định HSMT (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên
và địa chỉ của đơn vị tư vấn]
- Tư vấn đánh giá HSDT (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và
địa chỉ của đơn vị tư vấn - Tư vấn thẩm định kết quả lựa
chọn nhà đầu tư (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ
của đơn vị tư vấn]
- Tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng (nếu có):___ [ghi
đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn]
- Tư vấn kiểm định dự án PPP (nếu có):___ [ghi đầy đủ
tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn]
CDNĐT 5.2Hội nghị tiền đấu thầu:________ [ghi “sẽ” hoặc “sẽ
không”] được tổ chức. [Trường hợp hội nghị được tổ
chức:____ ghi ngày, giờ, địa điểm tổ chức hội nghị]
CDNĐT 6.1Bên mời thầu:__________ [ghi “sẽ” hoặc “sẽ không’’]
tổ chức khảo sát hiện trường.
[Trường hợp bên mời thầu hướng dẫn nhà đầu tư đi
khảo sát hiện trường thì ghi rõ thời gian, địa điểm].
CDNĐT 7.2Thời hạn đăng tải văn bản sửa đổi HSMT tối thiểu____
ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu [ghi số ngày cụ
thể, bảo đảm đủ thời gian để nhà đầu tư hoàn chỉnh
HSDT và tối thiểu là 15 ngày đối với lựa chọn nhà đầu
tư trong nước và 25 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư
quốc tế].
CDNĐT 9[Căn cứ hình thức lựa chọn nhà đầu tư, ghi rõ ngôn ngữ
của HSDT:
- Đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế:
HSDT cũng như tất cả thư từ và tài liệu liên quan đến
HSDT trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu được
viết bằng:____ [Trường hợp HSMT được viết bằng tiếng
Anh thì ghi “Tiếng Anh”; HSMT được viết bằng cả tiếng
Anh và tiếng Việt thì ghi “Nhà đầu tư có thể lựa chọn
tiếng Anh hoặc tiếng Việt để lập HSDT căn cứ vào nội
dung của bản HSMT bằng tiếng Anh”].
Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDT có thể được
viết bằng ngôn ngữ khác kèm theo bản dịch sang:___
[Trường hợp HSMT được viết bằng tiếng Anh thì ghi
“Tiếng Anh” HSMT được viết bằng cả tiếng Anh và
tiếng Việt thì ghi “Ngôn ngữ mà nhà đầu tư lựa chọn để
lập HSDT”]. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết,
bên mời thầu có thể yêu cầu nhà đầu tư gửi bổ sung.
- Đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước:
HSDT cũng như tất cả thư từ và tài liệu liên quan đến
HSDT trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu được
viết bằng tiếng Việt.
Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDT có thể được
viết bằng ngôn ngữ khác kèm theo bản dịch sang tiếng
Việt. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, bên mời
thầu có thể yêu cầu nhà đầu tư gửi bổ sung.]
CDNĐT 10.3Nhà đầu tư phải nộp cùng với HSDT các tài liệu sau
đây:___ [ghi cụ thể các nội dung cần thiết khác của
HSDT ngoài các nội dung quy định tại Mục 10.1 và 10.2
CDNĐT trên cơ sở phù hợp với quy mô, tính chất của dự
án và không làm hạn chế sự tham dự thầu của nhà đầu tư.
Nếu không có yêu cầu thì phải ghi rõ là “không áp dụng”].
CDNĐT 12.1Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà đầu tư:
a) Đối với nhà đầu tư độc lập, phải cung cấp các tài liệu
chứng minh tư cách hợp lệ của mình như sau:
Bản chụp một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập
hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm
quyền của nước mà nhà đầu tư đang hoạt động cấp.
b) Đối với nhà đầu tư liên danh, phải cung cấp các tài
liệu sau đây:
- Các tài liệu nêu tại điểm a Mục này đối với từng thành
viên liên danh;
- Văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên theo
Mẫu số 03 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.
CDNĐT 12.2a) Đồng tiền dùng để đánh giá:_____ [ghi cụ thể 01 loại
đồng tiền. Đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước thì là
VND. Đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế thì có thể quy
định là VND hoặc USD hoặc EUR...]
- Đồng tiền trung gian là:_____ [ghi đồng tiền trung
gian dùng để quy đổi về đồng tiền dùng để đánh giá].
- Thời điểm xác định tỷ giá quy đổi là:_____ [ghi thời
điểm xác định tỷ giá quy đổi].
- Căn cứ xác định tỷ giá quy đổi:____ [ghi cách tính tỷ
giá chéo (tỷ giá mua vào, bán ra của một ngân hàng
thương mại hoạt động tại Việt Nam)].
b) Nhà đầu tư phải nộp cùng với HSDT các tài liệu sau
đây:___ [ghi cụ thể các nội dung cần thiết khác của
HSDT ngoài các nội dung quy định tại điểm a Mục này
trên cơ sở phù hợp với quy mô, tính chất, loại hợp đồng
dự án cụ thể và không làm hạn chế sự tham dự thầu của
nhà đầu tư. Nếu không có yêu cầu thì phải ghi rõ là
“không áp dụng”].
CDNĐT 13Thành phần đề xuất về kỹ thuật của nhà đầu tư gồm:
[Căn cứ quy mô, tính chất, loại hợp đồng dự án cụ thể,
bên mời thầu quy định nội dung thành phần đề xuất về
kỹ thuật của nhà đầu tư, trong đó có thể gồm:
a) Kế hoạch và phương pháp triển khai thực hiện dự án
bảo đảm cung cấp công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch
vụ liên tục, ổn định với chất lượng được xác định tại báo
cáo nghiên cứu khả thi;
b) Phương án kỹ thuật, giải pháp công nghệ trên cơ sở
yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình dự án, sản
phẩm hoặc dịch vụ cung cấp được xác định tại báo cáo
nghiên cứu khả thi;
c) Phương án vận hành, quản lý, kinh doanh, bảo trì,
bảo dưỡng công trình dự án;
d) Các yêu cầu về môi trường, an toàn được xem xét trên
cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường theo quy
định của pháp luật về môi trường;
e) Phương án quản lý rủi ro của nhà đầu tư trong quá
trình triển khai thực hiện dự án.]
CDNĐT 15.1Thành phần đề xuất về tài chính - thương mại của nhà
đầu tư gồm:
[Căn cứ quy mô, tính chất, loại hợp đồng dự án cụ thể, bên
mời thầu quy định nội dung thành phần đề xuất về tài chính -
thương mại của nhà đầu tư, trong đó có thể gồm:
a) Bảng tổng hợp, bảng chi tiết phương án tài chính của
nhà đầu tư;
b) Cam kết nguồn cung cấp tài chính cho nhà đầu tư.]
CDNĐT 16- Đồng tiền dự thầu là:______________________ [căn
cứ theo yêu cầu của dự án mà quy định việc cho phép và
điều kiện áp dụng để nhà đầu tư chào theo một hoặc một
số đồng tiền khác nhau nhưng không quá ba đồng tiền, ví
dụ: VND, USD, EUR. Trường hợp trong số các đồng tiền
đó có VND thì phải quy đổi về VND. Trường hợp cho phép
chào bằng ngoại tệ thì phải yêu cầu nhà đầu tư chứng
minh được nội dung công việc sử dụng ngoại tệ và sơ bộ
giá trị ngoại tệ tương ứng; các loại chi phí trong nước
phải được chào bằng VND, các chi phí nước ngoài liên
quan đến dự án thì được chào bằng đồng tiền nước ngoài].
Trường hợp quy định hai hoặc ba đồng tiền thì bổ sung
thêm các nội dung sau:
- Đồng tiền được sử dụng để quy đổi tất cả các giá trị từ
nhiều loại tiền khác nhau thành một loại tiền duy nhất
(đồng tiền quy đổi) nhằm phục vụ việc đánh giá và so
sánh HSDT là:___ [ghi tên đồng tiền, trường hợp trong
số đồng tiền có VND thì phải quy đổi theo VND] theo tỷ
giá bán ra của một ngân hàng thương mại___ [ghi tên
ngân hàng thương mại có uy tín và căn cứ vào tỷ giá do
ngân hàng đó công bố để quy đổi] công bố vào ngày___
[ghi cụ thể ngày, tháng, năm].
- Đồng tiền trung gian:_________________ [ghi tên
đồng tiền trung gian để quy đổi từ các loại đồng tiền về
đồng tiền quy đổi trong trường hợp không có tỷ giá trực
tiếp giữa các loại đồng tiền này và đồng tiền quy đổi.
Trong trường hợp này, cần quy định thêm về công thức
xác định tỷ giá quy đổi thông qua đồng tiền trung gian
(tỷ giá bán ra, mua vào, tại thời điểm...)].
CDNĐT 17.1- Hình thức bảo đảm dự thầu:____ [ghi một trong các
hình thức: đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh. Đối
với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức
thư bảo lãnh thì ghi như sau: “Nhà đầu tư được nộp thư
bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh để bảo
đảm trách nhiệm khi tham dự thầu. Thư bảo lãnh hoặc
giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện
hợp pháp của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký
tên, đóng dấu (nếu có). Thư bảo lãnh phải được lập theo
Mẫu số 10 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu hoặc theo một
hình thức khác tương tự nhưng phải gồm đầy đủ các nội
dung cơ bản của bảo lãnh dự thầu”].
- Giá trị bảo đảm dự thầu là___ [ghi giá trị và đồng tiền
cụ thể, bảo đảm giá trị bảo đảm dự thầu từ 0,5 - 1,5%
tổng mức đầu tư của dự án].
- Thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu là___ ngày kể
từ ngày có thời điểm đóng thầu [ghi số ngày bằng thời
gian có hiệu lực của HSDT cộng thêm 30 ngày].
CDNĐT 17.4a) Bên mời thầu sẽ hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự
thầu của nhà đầu tư không được lựa chọn trong thời
gian___ ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà đầu tư
được phê duyệt [ghi số ngày cụ thể nhưng không quá
14 ngày];
b) Trường hợp nhà đầu tư từ chối gia hạn hiệu lực của
bảo đảm dự thầu khi bên mời thầu yêu cầu do gia hạn
thời gian có hiệu lực của HSDT thì bên mời thầu phải
hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà đầu tư
trong thời hạn___ ngày kể từ ngày bên mời thầu nhận
được văn bản từ chối gia hạn [ghi số ngày cụ thể nhưng
không quá 14 ngày].
CDNĐT 18.1Thời gian có hiệu lực của HSDT là___ ngày kể từ ngày
có thời điểm đóng thầu [ghi cụ thể số ngày phù hợp, bảo
đảm tiến độ thực hiện các công việc theo Bảng theo dõi
tiến độ trong lựa chọn nhà đầu tư đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt].
CDNĐT 19.1- Số lượng bản chụp HSĐXKT là:___ [ghi số lượng bản
chụp cần thiết].
- Số lượng bản chụp HSĐXTCTM là:___ [ghi số lượng
bản chụp cần thiết].
CDNĐT 21.1- Thời điểm đóng thầu là:__ giờ__ phút, ngày__ tháng__
năm__
[ghi thời điểm đóng thầu bảo đảm quy định thời gian
từ ngày đầu tiên phát hành HSMT đến ngày có thời
điểm đóng thầu tối thiểu là 60 ngày đối với lựa chọn
nhà đầu tư trong nước, 90 ngày đối với lựa chọn nhà
đầu tư quốc tế; không ghi thời điểm đóng thầu vào đầu
giờ làm việc của một ngày để không làm hạn chế nhà
đầu tư nộp HSDT].
CDNĐT 25.1Thời hạn nhà đầu tư được phép chủ động gửi tài liệu đến
bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh
nghiệm của mình:________ [Căn cứ tiến độ của dự án,
thời gian đánh giá, bên mời thầu quy định thời gian nhà
đầu tư được tự gửi tài liệu làm rõ cho phù hợp] ngày kể từ
ngày có thời điểm đóng thầu.
CDNĐT 26.3[Căn cứ tiêu chuẩn áp dụng để so sánh, xếp hạng khi
đánh giá HSDT, ghi rõ cách tính ưu đãi của nhà đầu tư
trong các trường hợp:
a) Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm,
dịch vụ công để so sánh, xếp hạng thì ghi “giá, phí sản
phẩm, dịch vụ của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi tính
theo công thức sau:
GGTSS = GGT - GGT X MƯĐ %
Trong đó:
- GGTSS: là giá, phí sản phẩm, dịch vụ để so sánh, xếp
hạng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi;
- GGT: là giá, phí sản phẩm, dịch vụ của nhà đầu tư được
hưởng ưu đãi đề xuất trong HSDT.
- MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy
định tại Mục 26.1 CDNĐT”.
b) Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ
xây dựng để so sánh, xếp hạng thì ghi “giá trị vốn nhà
nước hỗ trợ xây dựng của nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu
đãi được tính theo công thức sau:
VGTSS = VGT - VGT X MƯĐ %
Trong đó:
- VGTSS: là giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng để so
sánh, xếp hạng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi;
- VGT: là giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng của nhà
đầu tư được hưởng ưu đãi đề xuất trong HSDT.
- MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy
định tại Mục 26.1 CDNĐT”.
c) Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích
nhà nước để so sánh, xếp hạng thì ghi “phần đề xuất nộp
ngân sách nhà nước hoặc khoảng thời gian thực hiện
hợp đồng của nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi được
tính theo một trong hai công thức sau:
TGTSS = TGT + TGT X MƯĐ %
Trong đó:
- TGTSS: là giá trị phần đề xuất nộp ngân sách nhà nước
để so sánh, xếp hạng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi;
- TGT: là giá trị phần đề xuất nộp ngân sách nhà nước
của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đề xuất trong HSDT.
- MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy
định tại Mục 26.1 CDNĐT.
Hoặc :
TGTSS = TGT - TGT X MƯĐ %
Trong đó:
- TGTSS: là khoảng thời gian thực hiện hợp đồng để so
sánh, xếp hạng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi;
- TGT: là khoảng thời gian thực hiện hợp đồng của nhà
đầu tư được hưởng ưu đãi đề xuất trong HSDT.
- MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy
định tại Mục 26.1 CDNĐT”.
d) Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn kết hợp để so sánh, xếp
hạng thì ghi rõ tỷ trọng của từng tiêu chuẩn và công thức
tính ưu đãi tương ứng được áp dụng nhưng phải đảm bảo
tổng tỷ trọng bằng 100% và tổng giá trị ưu đãi không vượt
quá 5%].
CDNĐT 30.1Thời điểm mở HSĐXKT là:__ giờ__ phút, ngày__ tháng
__năm __ [ghi thời điểm mở thầu bảo đảm bắt đầu trong
vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu] tại địa điểm mở
thầu theo địa chỉ như sau:
- Số nhà/số tầng/số phòng:
- Tên đường, phố:
- Thành phố:
CDNĐT 33.1Việc sửa lỗi được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc
sau đây:
a) Lỗi số học gồm những lỗi do thực hiện các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia không chính xác khi tính
toán giá, phí sản phẩm, dịch vụ công hoặc giá trị vốn
nhà nước hỗ trợ xây dựng hoặc giá trị nộp ngân sách
hoặc thời gian thực hiện hợp đồng và các tiêu chuẩn
tài chính khác.
b) Lỗi nhầm đơn vị:
- Lỗi nhầm đơn vị tính: sửa lại cho phù hợp với yêu cầu
nêu trong HSMT;
- Lỗi nhầm đơn vị: sử dụng dấu “,” (dấu phẩy) thay cho
dấu “.” (dấu chấm) và ngược lại thì được sửa lại cho phù
hợp theo cách viết của Việt Nam.
c) Các lỗi khác:
- Nếu có sự khác biệt giữa con số và chữ viết thì lấy chữ
viết làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi. Nếu chữ viết sai
thì lấy con số sau khi sửa lỗi theo quy định tại Mục này
làm cơ sở pháp lý;
- Nếu có sự khác biệt giữa những nội dung thuộc đề xuất
về kỹ thuật và nội dung thuộc đề xuất về tài chính -
thương mại thì nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật sẽ là
cơ sở cho việc sửa lỗi.
CDNĐT 33.2[Căn cứ tính chất, quy mô, loại hợp đồng dự án cụ thể,
bên mời thầu xác định một số nội dung liên quan đến yêu
cầu đầu ra tổng thể của việc thực hiện dự án (như quy
mô, công suất…) và giới hạn tỷ lệ sai lệch tương ứng để
làm cơ sở hiệu chỉnh].
CDNĐT 34.3Xếp hạng nhà đầu tư:
[- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm,
dịch vụ công thì ghi “nhà đầu tư có giá, phí sản phẩm,
dịch vụ công thấp nhất được xếp thứ nhất”.
- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ
xây dựng thì ghi “nhà đầu tư đề xuất vốn nhà nước hỗ
trợ xây dựng thấp nhất được xếp thứ nhất.”
- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích
Nhà nước thì ghi “nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà
nước lớn nhất hoặc thời gian thực hiện hợp đồng ngắn
nhất được xếp thứ nhất.”
- Trường hợp áp dụng các tiêu chuẩn kết hợp thì ghi
“nhà đầu tư có điểm tổng hợp cao nhất”
- Trường hợp áp dụng các phương pháp khác, bên mời
thầu nghiên cứu, quy định theo nội dung phương pháp
đánh giá]
Nhà đầu tư được xếp thứ nhất và được mời vào đàm
phán hợp đồng.
CDNĐT 35.4Nhà đầu tư có______ [Ghi:
- Đề xuất giá, phí sản phẩm, dịch vụ công thấp nhất,
không vượt mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công xác
định tại báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt, phù
hợp với quy định của pháp luật về giá, phí và lệ phí (đối
với phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn
giá, phí sản phẩm, dịch vụ công), hoặc;
- Phần vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng thấp nhất và không
vượt giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng xác định tại
báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt (đối với
phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn vốn
nhà nước hỗ trợ xây dựng), hoặc;
- Đề xuất nộp ngân sách nhà nước lớn nhất hoặc thời
gian thực hiện hợp đồng ngắn nhất (đối với phương
pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn lợi ích xã
hội, lợi ích Nhà nước) hoặc tiêu chuẩn phù hợp (đối với
phương pháp phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên
các tiêu chuẩn kết hợp)].
CDNĐT 40.1a) Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng:___[bên mời
thầu lựa chọn một trong các hình thức đặt cọc, ký quỹ
hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam]. Trường hợp quy định bảo
đảm thực hiện hợp đồng theo hình thức thư bảo lãnh thì
nhà đầu tư được nộp thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng
hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh để bảo đảm
trách nhiệm thực hiện hợp đồng. Thư bảo lãnh thực hiện
hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải
được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam hoặc chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật
Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có).
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải được lập theo Mẫu số 14
Phần 3 - Dự thảo hợp đồng và biểu mẫu hợp đồng hoặc
theo một hình thức khác tương tự nhưng phải gồm đầy
đủ các nội dung cơ bản của bảo lãnh dự thầu và được cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận.
b) Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là___ [ghi giá trị
và đồng tiền cụ thể, bảo đảm giá trị bảo đảm thực hiện
hợp đồng từ 1,5% đến 3% tổng mức đầu tư của dự án
(đối với dự án có tổng mức đầu tư đến 300 tỷ đồng), từ 1%
đến 1,5% tổng mức đầu tư của dự án (đối với dự án có
tổng mức đầu tư trên 300 tỷ đồng)].
c) Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày
hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày_____ [Căn cứ quy
mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ thể mà quy định
thời hạn này, ví dụ: Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải có
hiệu lực từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày
doanh nghiệp dự án hoàn thành nghĩa vụ trong giai
đoạn xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được
hoàn thành và nghiệm thu hoặc ngày các điều kiện bảo
đảm việc cung cấp dịch vụ được hoàn thành theo quy
định của hợp đồng].
CDNĐT 40.2- Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng:___
[ghi cụ thể thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng
căn cứ quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ thể.
Ví dụ: Cơ quan có thẩm quyền phải hoàn trả bảo đảm
thực hiện hợp đồng cho nhà đầu tư ngay sau khi hoặc
không chậm hơn____ ngày kể từ khi doanh nghiệp dự án
hoàn thành nghĩa vụ trong giai đoạn xây dựng công
trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được hoàn thành và
nghiệm thu hoặc ngày các điều kiện bảo đảm việc cung
cấp dịch vụ được hoàn thành theo quy định của hợp
đồng, nhà đầu tư đã chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo
hành theo quy định].
CDNĐT 41.1Địa chỉ nhận đơn kiến nghị:
a) Địa chỉ của bên mời thầu:_____ [ghi địa chỉ nhận
đơn, số fax, điện thoại liên hệ của bên mời thầu].
b) Địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền:____ [ghi địa chỉ
nhận đơn, số fax, điện thoại liên hệ của cơ quan có thẩm
quyền sẽ ký kết hợp đồng dự án].
c) Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn:
___ [ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện thoại liên hệ].
CDNĐT 43Thông tin của cá nhân, đơn vị tham gia giám sát, theo
dõi:______ [ghi đầy đủ tên, địa chỉ số điện thoại, số fax
của cá nhân, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao
nhiệm vụ thực hiện giám sát, theo dõi quá trình lựa chọn
nhà đầu tư của dự án (nếu có); trường hợp không thực
hiện giám sát, theo dõi thì ghi “không áp dụng”].

CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HSDT

A. Đánh giá HSĐXKT

Mục 1. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ HSĐXKT

1.1. Kiểm tra HSĐXKT

a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp HSĐXKT;

b) Kiểm tra các thành phần của bản gốc HSĐXKT, gồm: Đơn dự thầu đề xuất

về kỹ thuật; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu; giấy ủy

quyền (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; tài liệu chứng

minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư; đề xuất về kỹ thuật

và các thành phần khác thuộc HSĐXKT theo quy định tại Mục 13 CDNĐT;

c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá

trình đánh giá HSĐXKT.

1.2. Đánh giá tính hợp lệ HSĐXKT

HSĐXKT của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội

dung sau đây:

a) Có bản gốc HSĐXKT;

b) Có đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư

ký tên, đóng dấu (nếu có). Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu đề xuất về kỹ

thuật phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành viên

theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu

(nếu có).

Đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật được coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong

các trường hợp sau:

- Không được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có),

không được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc thành viên

thay mặt liên danh ký đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật theo phân công trách

nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) đối với

trường hợp liên danh;

- Được ký trước khi bên mời thầu phát hành HSMT, ký trước khi có giấy ủy

quyền ký đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật (nếu có), ký trước khi ký thỏa thuận liên

danh đối với trường hợp liên danh;

- Kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu hoặc

bỏ sót các nội dung quan trọng nêu trong Mẫu đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật dẫn

đến không bảo đảm toàn bộ trách nhiệm và cam kết của nhà đầu tư trong quá trình

tham dự thầu và thực hiện hợp đồng nếu được công nhận trúng thầu.

c) Trường hợp liên danh, có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của

từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) và trong thỏa thuận liên danh

phải nêu rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung,

trách nhiệm riêng của từng thành viên liên danh theo Mẫu số 03 Chương IV - Biểu

mẫu dự thầu;

d) Nhà đầu tư không có tên trong hai hoặc nhiều HSĐXKT với tư cách là nhà

đầu tư độc lập hoặc thành viên liên danh;

đ) Nhà đầu tư không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đầu tư

theo phương thức PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư PPP, không phải là

nhà thầu đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quy định của pháp luật về

đấu thầu;

e) Thời hạn hiệu lực của HSĐXKT đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 18

CDNĐT;

g) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu theo

quy định tại Mục 17.1 CDNĐT. Trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình

thức thư bảo lãnh thì nhà đầu tư được nộp thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng

nhận bảo hiểm bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm tham dự thầu. Bảo đảm dự thầu

được coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Không được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm

phi nhân thọ Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài, chi nhánh doanh

nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam

ký tên, đóng dấu (nếu có);

- Được ký trước khi bên mời thầu phát hành HSMT, ký trước khi có giấy ủy

quyền ký thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (nếu có),

ký trước khi ký thỏa thuận liên danh đối với trường hợp liên danh;

- Có giá trị bảo lãnh, thời hạn có hiệu lực không đáp ứng yêu cầu của HSMT;

tên, địa chỉ của đơn vị thụ hưởng bảo lãnh không đúng theo yêu cầu của HSMT;

- Kèm theo điều kiện gây bất lợi cho bên mời thầu; bỏ sót nội dung quan trọng

nêu trong Mẫu thư bảo lãnh dự thầu dẫn đến không bảo đảm toàn bộ trách nhiệm

của nhà đầu tư trong quá trình tham dự thầu hoặc dẫn đến bên mời thầu không thu

được giá trị bảo đảm dự thầu trong các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 33

của Luật PPP;

h) Nhà đầu tư bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 3 CDNĐT.

Nhà đầu tư có HSĐXKT được coi là “Hợp lệ” khi tất cả nội dung được đánh

giá là “Đáp ứng”. HSĐXKT của nhà đầu tư được coi là “Không hợp lệ” khi bất

kỳ một nội dung được đánh giá là “Không đáp ứng” và khi đó, HSĐXKT của

nhà đầu tư sẽ bị loại. Nhà đầu tư có HSĐXKT hợp lệ được xem xét, đánh giá

bước tiếp theo.

Mục 2. Đánh giá về lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã

và đang thực hiện

Nhà đầu tư phải kê khai lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã

và đang thực hiện theo Mẫu số 05 Chương IV – Biểu mẫu dự thầu. Nhà đầu tư bảo

đảm việc kê khai nội dung này là đầy đủ và trung thực, nếu bên mời thầu phát hiện

bất cứ nhà đầu tư nào đang có các vụ kiện tụng mà không kê khai thì được coi là

hành vi gian lận theo quy định tại khoản 11 Điều 10 Luật PPP và HSDT sẽ bị loại.

Trường hợp sau khi có kết quả giải quyết tranh chấp dẫn đến vốn chủ sở hữu của

nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án thì nhà đầu tư phải cập nhật

vốn chủ sở hữu để chứng minh đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án theo HSMT, nếu

nhà đầu tư vẫn không đáp ứng sẽ bị loại.

Mục 3. Đánh giá về năng lực, kinh nghiệm

3.1. Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm sử dụng phương pháp chấm điểm

theo thang điểm___ [quy định là 100 hoặc 1.000] trong đó mức yêu cầu tối thiểu để

đáp ứng yêu cầu là___ % tổng số điểm [quy định giá trị % nhưng không được thấp hơn

60%] và điểm đánh giá của từng nội dung yêu cầu cơ bản tối thiểu là___ % điểm tối đa

của nội dung đó [quy định giá trị % nhưng không thấp hơn 50%].

3.2. Đối với nhà đầu tư liên danh:

a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của các

thành viên liên danh. Từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu tương ứng

với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào

trong liên danh được đánh giá là không đáp ứng thì nhà đầu tư liên danh được đánh

giá là không đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu.

Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là

30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%.

b) Tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư có khả năng thu xếp được

đánh giá theo tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay các thành viên liên danh có

khả năng thu xếp.

c) Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư liên danh bằng tổng số dự án

của các thành viên liên danh đã thực hiện. Đối với kinh nghiệm vận hành, kinh

doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, phải

có ít nhất một thành viên liên danh có kinh nghiệm vận hành, kinh doanh công

trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công đáp ứng yêu cầu

của dự án đang xét. Trường hợp sử dụng đối tác, phải có thỏa thuận hợp tác được

ký kết giữa nhà đầu tư đứng đầu liên danh và đối tác.

Trang 40 bản gốc 09/2021/TT-BKHĐT
Trang 40 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

42

Tài liệu
cần nộp
II. Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư (chiếm tỷ trọng 40 - 50% tổng số điểm) (4)Mẫu số 08
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu tối thiểuSố lượng dự án mà nhà đầu tư tham gia với
vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu
hoặc nhà thầu chính:_____ dự án [ghi số
lượng theo yêu cầu] để đạt điểm yêu cầu tối
thiểu. Cách xác định dự án như sau(5):
a) Loại 1: Dự án trong lĩnh vực_____ [ghi
lĩnh vực tương tự với lĩnh vực của dự án
đang xét] mà nhà đầu tư tham gia với vai trò
nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu, đã hoàn
thành hoặc hoàn thành phần lớn trong
vòng___ năm trở lại đây [ghi số năm, thông
thường trong khoảng từ 05 - 07 năm trước
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giáKinh nghiệm thực hiện dự
án tương tự (không áp
dụng đối với loại hợp
đồng O&M)
TT3

42

Trang 42 bản gốc 09/2021/TT-BKHĐT
Trang 42 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 43 bản gốc 09/2021/TT-BKHĐT
Trang 43 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

45

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu tối thiểuc) Loại 3: Dự án trong lĩnh vực tương tự mà
nhà đầu tư tham gia với vai trò là nhà thầu
chính xây lắp, đã hoàn thành hoặc hoàn
thành phần lớn trong vòng___ năm trở lại
đây [ghi số năm, thông thường trong khoảng
từ 03 - 05 năm trước năm có thời điểm đóng
thầu] và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có phạm vi công việc tương tự với phần
công việc chính của dự án đang xét______
[bên mời thầu quy định cụ thể tính chất
tương tự];
- Có giá trị tối thiểu là____ [ghi giá trị,
thông thường trong khoảng 30% - 70% giá
trị công việc tương ứng của dự án đang xét].
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giá
TT

46

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu tối thiểud) Loại 4: Dự án trong lĩnh vực phát triển kết
cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công mà nhà
đầu tư tham gia với vai trò là nhà thầu chính,
đã hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn
trong vòng___ năm trở lại đây [ghi số năm,
thông thường trong khoảng từ 03 - 05 năm
trước năm có thời điểm đóng thầu] và đáp
ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có phạm vi công việc tương tự với phần
công việc chính của dự án đang xét______
[bên mời thầu quy định cụ thể tính chất
tương tự];
- Có giá trị tối thiểu là____ [ghi giá trị,
thông thường trong khoảng 30% - 70% giá
trị công việc tương ứng của dự án đang xét].
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giá
TT

46

47

Tài liệu
cần nộp
Mẫu số 08
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu tối thiểuSố lượng dự án (trong đó gồm nội dung công
việc vận hành, kinh doanh công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng để cung cấp sản phẩm,
dịch
vụ
công)
tương
tự
trong
lĩnh
vực__________ [ghi lĩnh vực tương tự với
lĩnh vực của dự án đang xét] mà nhà đầu tư
tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn
chủ sở hữu hoặc nhà thầu chính, đối tác:
_____ dự án [ghi số lượng theo yêu cầu] để
đạt điểm yêu cầu tối thiểu. Cách xác định dự
án như sau(7):
a) Loại 1: Dự án mà nhà đầu tư đã hoàn
thành hoặc hoàn thành phần lớn trong
vòng___ năm trở lại đây [ghi số năm, thông
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giáKinh nghiệm vận hành,
kinh doanh công trình, hệ
thống cơ sở hạ tầng để
cung cấp sản phẩm, dịch
vụ công(6)
TT4

48

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu tối thiểuthường trong khoảng từ 05 - 07 năm trước
năm có thời điểm đóng thầu] với vai trò là nhà
đầu tư và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có tổng mức đầu tư tối thiểu là_____ [ghi
giá trị, thông thường trong khoảng 50% - 70%
tổng mức đầu tư của dự án đang xét]
- Nhà đầu tư đã góp vốn chủ sở hữu với giá
trị tối thiểu là__ [ghi giá trị, thông thường
trong khoảng 50% - 70% yêu cầu về vốn chủ
sở hữu của dự án đang xét theo quy định tại
Mục 1.2 BDL ].
b) Loại 2: Dự án/gói thầu/hợp đồng mà nhà
đầu đã hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn
trong vòng___ năm trở lại đây [ghi số năm,
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giá
TT

48

49

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu tối thiểuthông thường trong khoảng từ 03 - 05 năm
trước năm có thời điểm đóng thầu] với vai
trò là nhà thầu chính vận hành, kinh doanh
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để cung
cấp sản phẩm, dịch vụ công với giá trị tối
thiểu là____ [ghi giá trị, thông thường trong
khoảng 30% - 70% giá trị công việc tương
ứng của dự án đang xét].
c) Loại 3 (không áp dụng đối với loại hợp
đồng O&M): Dự án đã hoàn thành hoặc hoàn
thành phần lớn trong vòng___ năm trở lại
đây [ghi số năm, thông thường trong khoảng
từ 03 – 05 năm trước năm có thời điểm đóng
thầu] của đối tác (đối với trường hợp nhà
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giá
TT

50

Tài liệu
cần nộp
Mẫu số 08
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu tối thiểuđầu tư có thỏa thuận hợp tác với đối tác để
tham gia thực hiện công việc vận hành, kinh
doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong dự án
đang xét) với giá trị hoặc tổng mức đầu tư tối
thiểu bằng_____ [ghi giá trị, thông thường
trong khoảng 50% - 70% tổng mức đầu tư
của dự án đang xét].
Số lượng dự án đã hoàn thành hoặc hoàn
thành phần lớn trong vòng___ năm trở lại
đây [ghi số năm, thông thường trong khoảng
từ 03 – 05 năm trước năm có thời điểm đóng
thầu] mà nhà đầu tư tham gia với vai trò nhà
đầu tư góp vốn chủ sở hữu là_____ dự án
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giáKinh nghiệm thực hiện dự
án PPP tương tự tại các
nước thuộc Tổ chức Hợp
tác và Phát triển Kinh tế
(Organization for Economic
Cooperation
and
Development - OECD)(8)
TT5

50

51

Tài liệu
cần nộp
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu tối thiểu[ghi số lượng theo yêu cầu] để đạt điểm
yêu cầu tối thiểu và đáp ứng đầy đủ các
điều kiện sau:
- Trong lĩnh vực__________ [ghi lĩnh vực
tương tự với lĩnh vực của dự án đang xét];
- Có tổng mức đầu tư tối thiểu là_____ [ghi
giá trị tương đương, thông thường trong
khoảng 50% - 70% tổng mức đầu tư của dự
án đang xét].
Điểm
yêu
cầu tối
thiểu
Thang
điểm
chi
tiết(1)
Điểm
tối đa
Tiêu chuẩn đánh giáIII. Các tiêu chuẩn khác(9)
TT

Ghi chú:

(1) Bên mời thầu quy định chi tiết hơn thang điểm đánh giá đối với từng tiêu

chí.

[Ví dụ: Đối với tiêu chí “Kinh nghiệm của nhà đầu tư”, bên mời thầu có thể

quy định thang điểm chi tiết như sau:

- Nhà đầu tư đã thực hiện 1-2 dự án: 50% điểm tối đa;

- Nhà đầu tư đã thực hiện 3-4 dự án: 70% điểm tối đa;

- Nhà đầu tư đã thực hiện từ 5 dự án trở lên: 100% điểm tối đa.]

(2) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở các số liệu tài

chính trong báo cáo tài chính năm gần nhất của nhà đầu tư đã được cơ quan kiểm

toán độc lập kiểm toán và báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp

luật đã được kiểm toán (nếu có). Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập

trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào báo cáo tài

chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ

thời điểm thành lập đến trước thời điểm đóng thầu hoặc báo cáo tài chính giữa

niên độ tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp

luật đã được kiểm toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công

ty mẹ góp vốn chủ sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có

văn bản cam kết và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để

góp vốn theo phương án tài chính của dự án PPP.

Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và

các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự án và

các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của nhà đầu

tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả

dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.

Tại thời điểm ký kết hợp đồng dự án PPP, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP

có trách nhiệm gửi cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP

phương án đảm bảo huy động đủ vốn chủ sở hữu và các tài liệu chứng minh đảm

bảo đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy định tại hợp đồng dự án PPP, làm

cơ sở giám sát huy động vốn của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP.

Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài chính

theo Mẫu số 06 và cung cấp cam kết về việc huy động vốn chủ sở hữu theo Mẫu số

07 tại Chương V – Biểu mẫu dự thầu.

(3) Nhà đầu tư phải cung cấp cam kết huy động vốn vay theo Mẫu số 07 tại

Chương IV – Biểu mẫu dự thầu. Nhà đầu tư nộp kèm theo văn bản cam kết cung

cấp tài chính của ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc bên cho vay khác theo quy định

của pháp luật đối với phần nghĩa vụ tài chính còn lại (ngoài vốn chủ sở hữu) thuộc

trách nhiệm thu xếp của nhà đầu tư.

(4) Kinh nghiệm của nhà đầu tư:

(i) Các dự án/gói thầu nhà đầu tư thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về

kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá.

(ii) Hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn:

- Đối với dự án, gói thầu có cấu phần xây dựng: đã được xác nhận hoàn thành

hoặc nghiệm thu hạng mục công trình, công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoặc đang

trong giai đoạn vận hành hoặc đã kết thúc theo quy định.

- Đối với dự án, gói thầu không có cấu phần xây dựng: đang trong giai đoạn

vận hành hoặc đã kết thúc theo quy định.

(iii) Đối với dự án có quy mô đầu tư lớn, không có nhà đầu tư có kinh

nghiệm thực hiện dự án tương tự, bên mời thầu căn cứ dữ liệu về các dự án đã

thực hiện, khả năng phân kỳ đầu tư của dự án đang xét để xác định yêu cầu về

kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trong trường hợp này, yêu cầu về kinh nghiệm của

nhà đầu tư có thể được chỉnh sửa theo hướng thấp hơn so với hướng dẫn nhưng

phải bảo đảm phù hợp với thực tế cũng như yêu cầu thực hiện dự án. Trong quá

trình xem xét, đánh giá, bên mời thầu phải bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ năng

lực tài chính, năng lực kỹ thuật để thực hiện dự án. Yêu cầu thực hiện dự án

trong HSMT cũng như hợp đồng phải bảo đảm quy định đầy đủ trách nhiệm của

nhà đầu tư cũng như biện pháp xử lý (xử phạt, đền bù thiệt hại, xử lý trong giai

đoạn tiếp theo) trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án không đáp ứng yêu

cầu về tiến độ, chất lượng. Cơ quan có thẩm quyền có thể quy định giá trị bảo

đảm thực hiện hợp đồng là 3% tổng mức đầu tư của dự án.

(5), (7) Nhà đầu tư chỉ được trích dẫn kinh nghiệm thực hiện một dự án tương

tự một lần duy nhất trong tiêu chuẩn này.

Cách thức quy đổi các dự án:__________________ [bên mời thầu quy định 01

dự án thuộc loại 2 hoặc 3 bằng tối đa 0,75 dự án thuộc loại 1; 01 dự án thuộc

loại 4 bằng tối đa 0,5 dự án thuộc loại 1 và cách thức làm tròn số trong trường

hợp số lượng dự án được quy đổi là số lẻ].

(6) Trường hợp dự án được kê khai để chứng minh kinh nghiệm thực hiện dự

án tương tự, trong đó gồm công việc vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ

sở hạ tầng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thì được sử dụng để chứng minh

tính đáp ứng đối với tiêu chuẩn này.

Trường hợp nhà đầu tư sử dụng đối tác cùng thực hiện dự án, nhà đầu tư phải

cung cấp hợp đồng nguyên tắc, thỏa thuận giữa nhà đầu tư và đối tác hoặc cam kết

của đối tác về việc tham gia thực hiện dự án.

(8) Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế. Căn cứ tính

chất, yêu cầu cụ thể của dự án bên mời thầu xác định tiêu chí ưu tiên và tỷ trọng

điểm phù hợp.

(9) Căn cứ quy mô, tính chất, loại hợp đồng dự án cụ thể và điều kiện riêng biệt

(nếu có) của dự án, bên mời thầu đưa ra các tiêu chí phù hợp khác như: giá trị tài

sản ròng, doanh thu, lợi nhuận... Trong trường hợp này, bên mời thầu phải nêu rõ

yêu cầu và thang điểm chi tiết để làm cơ sở đánh giá.

Mục 4. Đánh giá về mặt kỹ thuật

4.1. Phương pháp đánh giá

[Bên mời thầu quy định cụ thể việc sử dụng phương pháp chấm điểm theo

thang điểm 100 hoặc 1.000 hoặc phương pháp đánh giá đạt, không đạt đánh giá về

kỹ thuật.

- Trường hợp sử dụng phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc

1.000, ghi: Việc đánh giá về mặt kỹ thuật sử dụng phương pháp chấm điểm theo

thang điểm___ [quy định là 100 hoặc 1.000] trong đó mức tối thiểu để đáp ứng

yêu cầu là___ % tổng số điểm [quy định giá trị nhưng không được thấp hơn 70%]

và điểm đánh giá của từng nội dung yêu cầu về chất lượng, khối lượng; vận hành,

quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng; môi trường và an toàn… là___ % điểm tối

đa của nội dung đó [quy định giá trị nhưng không được thấp hơn 60%].

- Trường hợp sử dụng phương pháp đánh giá đạt, không đạt, ghi: Việc

đánh giá về mặt kỹ thuật sử dụng phương pháp đánh giá đạt, không đạt. Tiêu

chuẩn đánh giá là các tiêu chuẩn đánh giá tổng quát, gồm: các tiêu chuẩn chi

tiết cơ bản, chiếm___ % tổng số các tiêu chuẩn chi tiết trong tiêu chuẩn tổng

quát đó [quy định giá trị nhưng không được thấp hơn 70%]; các tiêu chuẩn chi

tiết không cơ bản, chiếm___ % tổng số các tiêu chuẩn chi tiết trong tiêu chuẩn

tổng quát đó [quy định giá trị nhưng không được cao hơn 30%]. Các tiêu

chuẩn tổng quát được đánh giá theo tiêu chí đạt, không đạt. Các tiêu chuẩn chi

tiết cơ bản được đánh giá theo tiêu chí đạt, không đạt. Các tiêu chuẩn chi tiết

không cơ bản được đánh giá theo tiêu chí đạt, không đạt, chấp nhận được

nhưng không được vượt quá 30% tổng số các tiêu chuẩn chi tiết trong tiêu

chuẩn tổng quát đó. Tiêu chuẩn tổng quát được đánh giá là đạt khi tất cả tiêu

chuẩn chi tiết cơ bản được đánh giá là đạt và các tiêu chuẩn chi tiết không cơ

bản được đánh giá là đạt hoặc chấp nhận được.]

4.2. Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật

[Căn cứ quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ thể, bên mời thầu quy định

cụ thể các tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật theo phương pháp đánh giá được áp

dụng theo quy định tại Mục 4.1 Chương này. Bên mời thầu yêu cầu nhà đầu tư

thuyết minh về kế hoạch và phương pháp triển khai thực hiện dự án để đánh giá sự

phù hợp, khả thi đề xuất của nhà đầu tư đối với các nội dung sau đây:

4.2.1. Tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ thống

cơ sở hạ tầng (không áp dụng đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M):

a) Yêu cầu về phương án kỹ thuật, công nghệ trên cơ sở quy mô, công suất của

dự án; tiêu chuẩn chất lượng, định mức của ngành; tính sẵn có và khả năng ứng

dụng thực tiễn của công nghệ; rủi ro về kỹ thuật, công nghệ (nếu có) (không áp

dụng đối với loại hợp đồng O&M);

b) Phương án về việc cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu cho các hoạt động

sản xuất, kinh doanh;

c) Nhà đầu tư có thể đề xuất phương án kỹ thuật, công nghệ khác đáp ứng chỉ

số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật và mang lại hiệu quả cao

hơn cho dự án.

4.2.2. Tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, trong đó gồm yêu cầu

về việc bảo đảm tính liên tục trong quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công:

a) Yêu cầu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công cung cấp thông qua chỉ số

đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật.

b) Yêu cầu về phương thức giám sát để bảo đảm cung cấp sản phẩm, dịch vụ

công ổn định, liên tục, đạt chất lượng đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.

c) Yêu cầu cung cấp bảo lãnh bảo đảm tính liên tục (nếu cần thiết);

4.2.3. Tiêu chuẩn về phương án tổ chức vận hành, kinh doanh, bảo trì, bảo

dưỡng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng:

a) Yêu cầu về phương án tổ chức vận hành, quản lý và kinh doanh sản phẩm,

hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của dự án.

b) Yêu cầu về phương án để cơ quan có thẩm quyền phối hợp với nhà đầu tư,

doanh nghiệp dự án trong quá trình kinh doanh hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ

của dự án.

4.2.4. Tiêu chuẩn về phương án bảo vệ môi trường theo quy định của pháp

luật về bảo vệ môi trường:

a) Yêu cầu về phương án bảo vệ môi trường và an toàn mà nhà đầu tư phải

bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình xây

dựng (không áp dụng đối với loại hợp đồng O&M), quản lý, vận hành, cung cấp

sản phẩm hoặc dịch vụ công.

b) Yêu cầu về đánh giá tác động tiêu cực đối với môi trường và biện pháp

khắc phục;

4.2.5. Tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật khác (nếu cần thiết).

Ngoài các tiêu chuẩn nêu trên, trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về

mặt kỹ thuật, bên mời thầu có thể điều chỉnh, bổ sung các tiêu chuẩn về kỹ thuật

khác phù hợp với tính chất, lĩnh vực, đặc điểm dự án cụ thể.

4.2.6. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công làm vốn nhà nước hỗ trợ

xây dựng:

a) Trường hợp sử dụng theo phương thức tách thành tiểu dự án thì bên mời

thầu cần cụ thể hóa các tiêu chuẩn sau đây để làm cơ sở đánh giá: Tính hợp lý và

khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công tiểu dự án phù hợp

với thiết kế sau thiết kế cơ sở được duyệt, bảo đảm phù hợp, đồng bộ, kết nối với

các công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng khác trong dự án PPP…;

b) Trường hợp sử dụng theo phương thức bố trí vào hạng mục cụ thể thì bên

mời thầu phải yêu cầu nhà đầu tư xác định cụ thể hạng mục sẽ sử dụng vốn nhà

nước hỗ trợ xây dựng trong HSĐXKT.]

B. Đánh giá HSĐXTCTM

Mục 1. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ HSĐXTCTM

1.1. Kiểm tra HSĐXTCTM

a) Kiểm tra số lượng bản chụp HSĐXTCTM;

b) Kiểm tra các thành phần của bản gốc HSĐXTCTM, gồm: Đơn dự thầu

thuộc HSĐXTCTM, các thành phần khác thuộc HSĐXTCTM theo quy định tại

Mục 15 CDNĐT;

c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá

trình đánh giá HSĐXTCTM.

1.2. Đánh giá tính hợp lệ HSĐXTCTM

b) Có đơn dự thầu đề xuất tài chính - thương mại được đại diện hợp pháp

của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có). Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự

thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành

viên theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên,

đóng dấu (nếu có);

Đơn dự thầu đề xuất về tài chính - thương mại được coi là không hợp lệ nếu

thuộc một trong các trường hợp sau:

- Không được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có),

không được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc thành viên thay

mặt liên danh ký đơn dự thầu đề xuất về tài chính - thương mại theo phân công

trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) đối với

trường hợp liên danh;

- Được ký trước khi bên mời thầu phát hành HSMT, ký trước khi có giấy ủy

quyền ký đơn dự thầu đề xuất về tài chính - thương mại (nếu có), ký trước khi ký

thỏa thuận liên danh đối với trường hợp liên danh;

- Kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu

hoặc bỏ sót các nội dung quan trọng nêu trong Mẫu đơn đề xuất tài chính - thương

mại dẫn đến không bảo đảm toàn bộ trách nhiệm và cam kết của nhà đầu tư trong

quá trình tham dự thầu và thực hiện hợp đồng nếu được công nhận trúng thầu.

c) Giá trị về tổng mức đầu tư; giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (nếu có); vốn

nhà nước hỗ trợ (nếu có); nộp ngân sách nhà nước hoặc thời gian thực hiện hợp

đồng ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù

hợp, logic với phương án tài chính của nhà đầu tư; không đề xuất các giá trị hoặc

khoảng thời gian khác nhau đối với cùng một nội dung hoặc có kèm theo điều kiện

gây bất lợi cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu;

d) Hiệu lực của HSĐXTCTM đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 18 CDNĐT.

Nhà đầu tư có HSĐXTCTM được coi là “Hợp lệ” khi tất cả nội dung được

đánh giá là “Đáp ứng”. HSĐXTCTM của nhà đầu tư được coi là “Không hợp lệ”

khi có bất kỳ một nội dung được đánh giá là “Không đáp ứng” và khi đó,

HSĐXTCTM của nhà đầu tư đó bị loại.

Nhà đầu tư có HSĐXTCTM hợp lệ sẽ được đánh giá về tài chính - thương mại

và xếp hạng nhà đầu tư.

Mục 2. Đánh giá về tài chính - thương mại

1. Sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch

Việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Mục 33 CDNĐT.

2.2. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về tài chính - thương mại

2.2.1. Căn cứ quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ thể, bên mời thầu

phải xác định một trong các phương pháp dưới đây để so sánh, xếp hạng nhà đầu

tư đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại:

[2.2.1.1. Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn giá, phí sản

phẩm, dịch vụ công

Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch

vụ công được áp dụng đối với dự án mà giá, phí sản phẩm, dịch vụ công là tiêu

chuẩn để đánh giá về tài chính - thương mại, các nội dung khác như tiêu chuẩn đối

với tài sản, dịch vụ thuộc dự án; thời gian thực hiện hợp đồng và các yếu tố có liên

quan đã được xác định rõ trong HSMT. Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên

tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ công thường được áp dụng đối với các

trường hợp:

a) Căn cứ quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ thể và quy định của

pháp luật về giá, phí, bên mời thầu quy định cấu trúc giá, phí sản phẩm, dịch vụ

công, lộ trình điều chỉnh mức giá, phí dịch vụ (gồm điều kiện điều chỉnh và mốc

điều chỉnh) để làm cơ sở đánh giá, so sánh một cách công bằng giá, phí sản phẩm,

dịch vụ công của các nhà đầu tư

b) Dự án có công thức chuyển đổi mức giá, phí dịch vụ ở các thời điểm khác

nhau trong suốt vòng đời dự án về cùng một thời điểm để so sánh.

Nhà đầu tư đề xuất giá, phí sản phẩm, dịch vụ công thấp nhất được xếp thứ

nhất và được đề nghị trúng thầu.

Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán

giá, phí sản phẩm, dịch vụ công của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước xếp

hạng nhà đầu tư theo công thức quy định tại Mục 26.3 CDNĐT.

2.2.1.2. Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ

trợ xây dựng (không áp dụng đối với dự án PPP có tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư

công theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 của Luật PPP)

Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây

dựng được áp dụng đối với dự án mà vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng là tiêu chí để

đánh giá về tài chính - thương mại, các nội dung khác như tiêu chuẩn đối với tài

sản, dịch vụ thuộc dự án, thời gian hoàn vốn, giá, phí sản phẩm, dịch vụ công và

các yếu tố có liên quan đã được xác định rõ trong HSMT.

Nhà đầu tư đề xuất vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng thấp nhất được xếp thứ nhất

và được đề nghị trúng thầu.

Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán

giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước

xếp hạng nhà đầu tư theo công thức quy định tại Mục 26.3 CDNĐT.

2.2.1.3. Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi

ích nhà nước

Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích

Nhà nước là phương pháp để đánh giá nhà đầu tư đề xuất phương án thực

hiện dự án có hiệu quả đầu tư cao nhất, các nội dung khác có liên quan đã

được xác định rõ trong HSMT. Hiệu quả đầu tư được đánh giá thông qua tiêu

chí đề xuất nộp ngân sách nhà nước bằng tiền cao nhất hoặc đề xuất thời gian

thực hiện hợp đồng ngắn nhất.

Nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước cao nhất hoặc thời gian thực hiện

hợp đồng ngắn nhất được xếp thứ nhất và được đề nghị trúng thầu.

Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán

giá trị đề xuất nộp ngân sách nhà nước hoặc khoảng thời gian thực hiện hợp đồng

của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước xếp hạng nhà đầu tư theo công thức

quy định tại Mục 26.3 CDNĐT.

2.2.1.4. Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên các tiêu chuẩn kết hợp

a) Kết hợp tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ công và tiêu chuẩn vốn nhà

nước hỗ trợ xây dựng

- Xác định điểm của giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công được xác định theo công thức sau:

Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét = [Giá, phí sản phẩm, dịch vụ

công thấp nhất / Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét] x (100 hoặc 1.000)

Trong đó:

+ Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét: Là điểm giá, phí sản phẩm,

dịch vụ công của HSĐXTCTM đang xét;

+ Giá, phí sản phẩm, dịch vụ côngthấp nhất: Là giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

thấp nhất trong số các nhà đầu tư được đánh giá về tài chính - thương mại;

+ Giá, phí sản phẩm, dịch vụ côngđang xét: Là giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

của HSĐXTCTM đang xét.

- Xác định điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng

Điểm của giá trị vốn nhà nước được xác định theo công thức sau:

Điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựngđang xét = (Giá trị vốn nhà

nước tối đa - Giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng đang xét)/(Giá trị vốn nhà nước

tối đa) x (100 hoặc 1.000)

Trong đó:

+ Điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựngđang xét: Là điểm của giá trị

vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng của HSĐXTCTM đang xét;

+ Giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựngđang xét: Là giá trị vốn nhà nước hỗ trợ

xây dựng của HSĐXTCTM đang xét.

+ Giá trị vốn nhà nước tối đa theo quy định của HSMT.

- Xác định điểm tổng hợp

Điểm tổng hợpđang xét = K x Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét + G x

Điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng đang xét

Trong đó:

+ Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ côngđang xét: Là số điểm tại bước xác định

điểm của giá, phí sản phẩm, dịch vụ công;

+ Điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựngđang xét: Là số điểm tại bước

xác định điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng;

+ K: Tỷ trọng điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công quy định trong thang điểm

tổng hợp, không được thấp hơn tỷ lệ 20% trong tất cả các trường hợp;

+ G: Tỷ trọng điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng trong thang điểm

tổng hợp, không được thấp hơn tỷ lệ 20% trong tất cả các trường hợp;

+ K + G = 100%. Tỷ trọng điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (K) và Tỷ

trọng điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng (G) phải được xác định cụ

thể trong HSMT.

Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán

giá trị ưu đãi tương ứng của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước xếp hạng nhà

đầu tư.

- Nhà đầu tư có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất và được mời vào

đàm phán hợp đồng.

b) Kết hợp giữa tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ công và tiêu chuẩn lợi

ích xã hội, lợi ích Nhà nước

- Xác định điểm của giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công được xác định theo công thức sau:

Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét = [Giá, phí sản phẩm, dịch vụ

công thấp nhất / Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét] x (100 hoặc 1.000)

Trong đó:

+ Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét: Là điểm giá, phí sản phẩm,

dịch vụ công của HSĐXTCTM đang xét;

+ Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công thấp nhất: Là giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

thấp nhất trong số các nhà đầu tư được đánh giá về tài chính - thương mại;

+ Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét: Là giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

của HSĐXTCTM đang xét.

- Xác định điểm của giá trị phần nộp ngân sách nhà nước

Điểm của giá trị nộp ngân sách nhà nước được xác định theo công thức sau:

Điểm giá trị nộp ngân sách nhà nước đang xét = [Giá trị nộp ngân sách nhà

nước đang xét /Giá trị nộp ngân sách nhà nước cao nhất] x (100 hoặc 1.000)

Trong đó:

+ Điểm giá trị nộp ngân sách nhà nước đang xét: Là điểm giá trị nộp ngân sách

nhà nước của HSĐXTCTM đang xét;

+ Giá trị nộp ngân sách nhà nướccao nhất: Là giá trị nộp ngân sách nhà nước

cao nhất trong số các nhà đầu tư được đánh giá về tài chính - thương mại;

+ Giá trị nộp ngân sách nhà nướcđang xét: Là giá trị nộp ngân sách nhà nước

của HSĐXTCTM đang xét.

- Xác định điểm tổng hợp.

Điểm tổng hợpđang xét = K x Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét + H x

Điểm giá trị nộp ngân sách nhà nước đang xét

Trong đó:

+ Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét: Là số điểm tại bước xác định

điểm của giá, phí sản phẩm, dịch vụ công;

+ Điểm giá trị nộp ngân sách nhà nước đang xét: Là số điểm tại bước xác định

điểm của giá trị nộp ngân sách nhà nước;

+ K: Tỷ trọng điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công quy định trong thang điểm

tổng hợp, không được thấp hơn tỷ lệ 20% trong tất cả các trường hợp;

+ H: Tỷ trọng điểm của giá trị nộp ngân sách nhà nước trong thang điểm tổng

hợp, không được thấp hơn tỷ lệ 20% trong tất cả các trường hợp;

+ K + H = 100%. Tỷ trọng điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (K) và Tỷ trọng

điểm của giá trị nộp ngân sách nhà nước (H) phải được xác định cụ thể trong HSMT.

- Nhà đầu tư có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất và được mời vào

đàm phán hợp đồng.

Trang 64 bản gốc 09/2021/TT-BKHĐT
Trang 64 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

CHƯƠNG IV. BIỂU MẪU DỰ THẦU

A. Biểu mẫu dự thầu thuộc HSĐXKT

1. Mẫu số 01: Đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật

2. Mẫu số 02: Giấy ủy quyền

3. Mẫu số 03: Thỏa thuận liên danh

4. Mẫu số 04: Thông tin về nhà đầu tư

5. Mẫu số 05: Lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang

thực hiện

6. Mẫu số 06: Năng lực tài chính của nhà đầu tư

7. Mẫu số 07: Cam kết nguồn cung cấp tài chính, tín dụng cho nhà đầu tư

8. Mẫu số 08: Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự

9. Mẫu số 09: Đề xuất về kỹ thuật

10. Mẫu số 10: Bảo lãnh dự thầu

B. Biểu mẫu dự thầu thuộc HSĐXTCTM

11. Mẫu số 11: Đơn dự thầu đề xuất tài chính - thương mại

12. Mẫu số 12: Tổng hợp phương án tài chính

Mẫu số 01

ĐƠN DỰ THẦU ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT(1)

(Địa điểm), ngày ___ tháng ___ năm ___

Kính gửi: ___ [ghi tên bên mời thầu]

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu của dự án ___ [ghi tên dự án] do [ghi tên bên mời thầu] (sau đây gọi tắt là Bên mời thầu) phát hành ngày ___ [ghi ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời thầu cho nhà đầu tư] và văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu số ___ ngày___ [ghi số, ngày của văn bản sửa đổi, nếu có], chúng tôi, ___ [ghi tên nhà đầu tư] nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đối với dự án nêu trên. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật này được nộp không có điều kiện và ràng buộc kèm theo.

Chúng tôi sẵn sàng cung cấp cho Bên mời thầu bất kỳ thông tin bổ sung, làm rõ cần thiết nào khác theo yêu cầu của Bên mời thầu.

Chúng tôi cam kết(2):

1. Chỉ tham gia trong một hồ sơ đề xuất về kỹ thuật này với tư cách là nhà đầu tư độc lập, thành viên liên danh.

2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.

3. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong lựa chọn nhà đầu tư.

4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở các hành vi vi phạm khác của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP, pháp luật về đấu thầu khi tham dự dự án này.

5. Những thông tin kê khai trong hồ sơ đề xuất về kỹ thuật là chính xác, trung thực.

6. Chúng tôi đồng ý và cam kết chịu mọi trách nhiệm liên quan đối với tất cả nghĩa vụ của nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư.

Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật này có hiệu lực trong thời gian___ngày [ghi số ngày](3), kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư (4)

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)(5)]

Ghi chú:

(1) Nhà đầu tư lưu ý ghi đầy đủ và chính xác các thông tin về tên của bên mời thầu, nhà đầu tư, thời gian có hiệu của HSĐXKT.

(2) Trường hợp phát hiện nhà đầu tư vi phạm các cam kết này thì nhà đầu tư bị coi là có hành vi gian lận, HSDT bị loại và nhà đầu tư sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định.

(3) Thời gian có hiệu lực của HSĐXKT được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày có thời điểm đóng thầu được tính là 01 ngày.

(4) Đối với nhà đầu tư độc lập, đơn dự thầu phải được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành viên theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh được xác định theo quy định tại Mục 11 CDNĐT.

(5) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền về việc chữ ký trong đơn dự thầu và các tài liệu khác trong HSDT là của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.

Mẫu số 02

GIẤY ỦY QUYỀN

Hôm nay, ngày___ tháng___ năm___, tại___ Tôi là___ [ghi tên, số CMND/số hộ chiếu/số CCCD, chức danh của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư], là người đại diện theo pháp luật của___ [ghi tên nhà đầu tư] có địa chỉ tại___ [ghi địa chỉ của nhà đầu tư], bằng văn bản này ủy quyền cho:___ [ghi tên, số CMND/số hộ chiếu/số CCCD, chức danh của người được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án___ [ghi tên dự án] do___ [ghi tên bên mời thầu] tổ chức:

[Phạm vi ủy quyền gồm một hoặc một số công việc sau: - Ký đơn dự thầu; - Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia lựa chọn nhà đầu tư, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu, văn bản giải trình, làm rõ hồ sơ dự thầu;

- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có); - Các công việc khác [ghi rõ nội dung các công việc (nếu có)]. Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi được ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của___ [ghi tên nhà đầu tư]. __________ [ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư] chịu trách nhiệm hoàn toàn về những công việc do_________ [ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày____ đến ngày____(1). Giấy ủy quyền này được lập thành____ bản có giá trị pháp lý như nhau. Người ủy quyền giữ____ bản. Người được ủy quyền giữ____ bản. Đính kèm theo bản gốc của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật một (01) bản gốc.

Người được ủy quyền [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng

Người ủy quyền [Ghi tên người đại diện theo pháp luật

dấu (nếu có)(2)]

của nhà đầu tư, chức danh, ký tên và

đóng dấu (nếu có)(3)]

Ghi chú:

(1) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham dự thầu.

(2), (3) Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà đầu tư hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền.

Mẫu số 03

THỎA THUẬN LIÊN DANH

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:

Tên thành viên liên danh: ___ [Ghi tên từng thành viên liên danh]

- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:

- Mã số thuế:

- Địa chỉ:

- Điện thoại:

- Fax:

- Email:

- Người đại diện theo pháp luật:

- Chức vụ:

Giấy ủy quyền số ___ ngày___ tháng ___ năm ___ (trường hợp được ủy quyền).

Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:

Điều 1. Nguyên tắc chung

1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án ___ [ghi tên dự án].

2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến dự án là:___ [ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].

Địa chỉ giao dịch của Liên danh:

Điện thoại:

Fax:

Email:

Người đại diện của Liên danh:

3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án.

Điều 2. Phân công trách nhiệm

Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công việc trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư cho dự án như sau:

1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho.___ [ghi tên một thành viên] là thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc sau (có thể điều chỉnh, bổ sung theo thỏa thuận của các bên):

[Thành viên đứng đầu liên danh có thể đại diện cho liên danh để thực hiện một hoặc một số công việc sau:

- Ký đơn dự thầu;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia lựa chọn nhà đầu tư, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu, văn bản giải trình, làm rõ hồ sơ dự thầu;

- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);

- Các công việc khác, trừ việc ký kết hợp đồng (ghi rõ nội dung các công việc, nếu có)].

2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh(1):

TTTên thành viênVai trò tham gia
[Ghi phần công việc mà
thành viên đảm nhận (thu
xếp tài chính, xây dựng,
quản lý, vận hành,...]
Vốn chủ sở hữu
Giá trịTỉ lệ %
1Thành viên 1
[Đứng đầu liên
danh]
[tối thiểu 30%]
2Thành viên 2[tối thiểu 15%]
3Thành viên 3[tối thiểu 15%]
.....
Tổng....100%

Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh

1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;

- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi thành viên liên danh được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành lập thỏa thuận liên danh mới;

- Liên danh không trúng thầu;

- Hủy việc lựa chọn nhà đầu tư của dự án theo thông báo của bên mời thầu.

- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng.

Thỏa thuận liên danh này được lập thành ___ bản gốc, mỗi thành viên liên danh giữ___ bản, nộp kèm theo hồ sơ dự thầu 01 bản gốc. Các bản có giá trị pháp lý như nhau.

Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh (2)

[ghi tên đại diện hợp pháp của từng thành viên, chức danh,

ký tên và đóng dấu (nếu có)(3)]

Ghi chú:

(1) Nhà đầu tư phải kê khai vai trò, trách nhiệm của từng thành viên liên danh và tỷ lệ phần trăm góp vốn chủ sở hữu trong liên danh.

(2) Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh được xác định theo quy định tại Mục 11 CDNĐT.

(3) Trường hợp thành viên liên danh là nhà đầu tư nước ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền về việc chữ ký trong thỏa thuận liên danh là của người đại diện hợp pháp của thành viên liên danh.

Mẫu số 04 THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ(1)

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___

1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:

2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư(2):

3. Năm thành lập công ty:

4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư tại quốc gia đăng ký:

5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư:

- Tên:

- Địa chỉ:

- Số điện thoại/fax:

- Địa chỉ e-mail:

6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư.

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư [ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai theo Mẫu này.

(2) Nhà đầu tư cần nộp kèm theo bản chụp một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà đầu tư đang hoạt động cấp.

Mẫu số 05

LỊCH SỬ TRANH CHẤP, KHIẾU KIỆN ĐỐI VỚI CÁC HỢP ĐỒNG

ĐÃ VÀ ĐANG THỰC HIỆN(1)

Tên nhà đầu tư:________________

Ngày:______________________ Tên thành viên của nhà đầu tư liên danh (nếu có):_________________________

Các vụ tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện
Chọn một trong các thông tin mô tả dưới đây:
‰ Không có tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện.
‰ Dưới đây là mô tả về các vụ tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và
đang thực hiện mà nhà đầu tư là một bên đương sự (hoặc mỗi thành viên của liên
danh nếu là nhà đầu tư liên danh).
NămVấn đề tranh chấp, khiếu kiệnGiá trị
tranh chấp,
khiếu kiện(2)
Tỷ lệ tương
ứng với vốn
chủ sở hữu

Ghi chú:

(1) Nhà đầu tư bảo đảm việc kê khai nội dung này là đầy đủ và trung thực, nếu Bên mời thầu phát hiện bất cứ nhà đầu tư nào đang có các vụ kiện tụng mà không kê khai thì được coi là hành vi gian lận theo quy định tại khoản 11 Điều 10 Luật PPP và HSDT sẽ bị loại. Trường hợp sau khi có kết quả giải quyết tranh chấp dẫn đến vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án thì nhà đầu tư phải cập nhật vốn chủ sở hữu để chứng minh đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án theo HSMT, nếu nhà đầu tư vẫn không đáp ứng sẽ bị loại.

Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên của nhà đầu tư liên danh phải kê khai theo Mẫu này.

(2) Đồng tiền là đồng tiền quy định tại Mục 12.2 BDL.

Mẫu số 06 NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ(1)

1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:

2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên danh:

a) Tóm tắt các số liệu về tài chính (2):

STTNội dungGiá trị
IVốn chủ sở hữu cam kết sử dụng cho dự án
IICác số liệu về vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
1Tổng vốn chủ sở hữu
2Chi phí liên quan đến kiện tụng (nếu có)
3Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực
hiện(4) (không gồm vốn đã được giải ngân cho các dự
án đang thực hiện) và các khoản đầu tư tài chính dài
hạn khác (nếu có))
4Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định

b) Tài liệu đính kèm(5)

- Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán (nếu có).

Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập đến trước thời điểm đóng thầu hoặc báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài chính của dự án PPP.

Các báo cáo do nhà đầu tư cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh (nếu là nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình tài chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên kết với nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh.

- Danh mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác trong trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có).

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư [ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai theo Mẫu này.

(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu, phân bổ vốn chủ sở hữu cho các dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn đang thực hiện, phương án huy động vốn chủ sở hữu theo tiến độ thực hiện dự án PPP kê khai tại HSDT. Trường hợp phát hiện thông tin kê khai là không chính xác, làm sai lệch kết quả đánh giá thì sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 11 Điều 10 Luật PPP và bị xử lý theo quy định tại Mục 42 CDNĐT.

(3) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu bổ sung các thông tin phù hợp.

(4) Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.

(5) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu có thể bổ sung các tài liệu nhà đầu tư phải nộp để chứng minh năng lực tài chính (ví dụ như: biên bản kiểm tra quyết toán thuế, tờ khai tự quyết toán thuế; tài liệu chứng minh việc nhà đầu tư đã kê khai quyết toán thuế điện tử; văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế;…).

Mẫu số 07

CAM KẾT NGUỒN CUNG CẤP TÀI CHÍNH,

TÍN DỤNG CHO NHÀ ĐẦU TƯ

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___ 1. Tôi là ___[ghi tên], ___[ghi chức vụ], là đại diện hợp pháp của___ [Ghi tên nhà đầu tư/tên liên danh nhà đầu tư], xác nhận và cam kết rằng những thông tin được cung cấp trong văn bản này là đúng sự thật và các tài liệu kèm theo là bản sao chính xác với tài liệu gốc.

2. Các nguồn tài chính, tín dụng sau đây đã được cam kết và sẽ được huy động để thực hiện dự án:

Nguồn tài chínhGiá trị (1)
I. Vốn chủ sở hữu cam kết sử dụng cho dự án:
1.
2.
…
II. Vốn vay nhà đầu tư phải huy động:
1.
2.
…
III. Vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu của doanh nghiệp dự án
1.
2.
…

3. Tài liệu kèm theo: - Đối với vốn chủ sở hữu: Văn bản cam kết bảo đảm đủ vốn chủ sở hữu theo phương án tài chính cho dự án của đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ kèm theo các tài liệu chứng minh về thẩm quyền ký cam kết.

- Đối với vốn vay: Văn bản cam kết cung cấp tài chính của ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc bên cho vay khác theo quy định của pháp luật kèm theo các tài liệu chứng minh thẩm quyền của người ký cam kết.

- Đối với vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu: Thỏa thuận bằng văn bản giữa nhà đầu tư mua trái phiếu hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật và nhà đầu tư.

- Tài liệu liên quan khác.

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư [ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Ghi số tiền bằng số, bằng chữ theo đồng tiền dự thầu quy định tại Mục 12.2 BDL.

Mẫu số 08

KINH NGHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ (1)

(Địa điểm), ngày ___ tháng ___ năm ___

[Nhà đầu tư liệt kê kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự theo yêu cầu của bên

mời thầu]

1. Dự án số 01: ___[ghi tên dự án]

Tên nhà đầu tư/tên thành viên liên danh:
1Số hợp đồng: Ngày ký:
2Tên dự án/gói thầu:
3Quốc gia thực hiện dự án:
4Hình thức dự án
� Đầu tư theo hình thức PPP, loại hợp đồng BT
� Đầu tư theo hình thức PPP, các loại hợp đồng khác BT
� Đầu tư không theo hình thức PPP
5Lĩnh vực đầu tư của dự án
6Tham gia dự án với vai trò:
� Nhà đầu tư độc lập � Thành viên liên danh nhà đầu tư
� Nhà thầu quản lý dự án � Nhà thầu Xây dựng � Nhà thầu vận hành
7Tên cơ quan có thẩm quyền/đại diện cơ quan có thẩm quyền (đối với dự
án); chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)
Địa chỉ:
Tên người liên lạc:
Điện thoại:
Fax:
Email:
8Thông tin chi tiết
8.1Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà đầu tư
Tiến độ, chất lượng thực hiện dự án (2):
� Đang trong giai đoạn xây dựng, đã nghiệm thu hạng mục công trình,
� Đã xác nhận hoàn thành hoặc nghiệm thu công trình, hệ thống cơ sở
hạ tầng
� Đang trong giai đoạn vận hành
� Đã kết thúc
Tổng mức đầu tư:
Tỷ lệ góp vốn (trường hợp nhà đầu tư là liên danh):
Vốn chủ sở hữu đã được huy động:
Mô tả ngắn gọn về điểm tương đồng của dự án đã thực hiện này với dự án
đang lựa chọn nhà đầu tư:
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương . . . VNĐ
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương . . . VNĐ
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
8.2Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà thầu
Phạm vi công việc nhà đầu tư tham gia thực hiện:
Giá trị phần công việc nhà đầu tư tham gia thực hiện:
Tiến độ, chất lượng thực hiện(3):
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:

2. Dự án số 02:___ [ghi tên dự án]

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Bên mời thầu có thể điều chỉnh, bổ sung yêu cầu kê khai thông tin tại

Mẫu này để phù hợp với tiêu chí đánh giá về kinh nghiệm của nhà đầu tư

(2), (3) Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông tin đã kê

khai và tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công chứng hợp đồng,

quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng,

xác nhận của cơ quan có thẩm quyền/đại diện cơ quan có thẩm quyền (đối với dự

án), chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)…

Mẫu số 09

ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT

Căn cứ quy mô, tính chất, loại hợp đồng dự án cụ thể và tiêu chuẩn đánh giá

HSĐXKT, bên mời thầu yêu cầu nhà đầu tư chuẩn bị các nội dung, biểu mẫu đề

xuất về mặt kỹ thuật và các tài liệu thuyết minh đính kèm (nếu có) làm cơ sở để

đánh giá HSĐXKT, gồm các nội dung sau đây:

a) Kế hoạch và phương pháp triển khai thực hiện dự án bảo đảm cung cấp

công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ liên tục, ổn định với chất lượng được xác

định tại báo cáo nghiên cứu khả thi;

b) Phương án kỹ thuật, giải pháp công nghệ trên cơ sở yêu cầu về kỹ thuật,

chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp được xác định tại

báo cáo nghiên cứu khả thi;

c) Phương án vận hành, quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng công trình

dự án;

d) Các yêu cầu về môi trường, an toàn được xem xét trên cơ sở các tiêu chuẩn,

quy chuẩn về môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường;

e) Phương án quản lý rủi ro của nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực

hiện dự án.

Mẫu số 10

BẢO LÃNH DỰ THẦU (1)

Bên thụ hưởng: [ghi tên và địa chỉ của bên mời thầu]

Ngày phát hành bảo lãnh: [ghi ngày phát hành bảo lãnh]

BẢO LÃNH DỰ THẦU số: [ghi số trích yếu của Bảo lãnh dự thầu] Bên bảo lãnh: [ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu những thông tin

này chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]

Chúng tôi được thông báo rằng [ghi tên nhà đầu tư theo đúng đơn dự

thầu] (sau đây gọi là “Bên yêu cầu bảo lãnh”) sẽ tham gia lựa chọn nhà đầu tư

dự án [ghi tên dự án] theo Thư mời thầu số ngày _____ [ghi số hiệu, ngày

phát hành Thư mời thầu].

Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng bảo lãnh cho nhà đầu tư tham gia đấu

thầu dự án bằng một khoản tiền là ____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng

tiền sử dụng].

Bảo lãnh này có hiệu lực trong ____(2) ngày, kể từ ngày____tháng___

năm___(3).

Theo yêu cầu của Bên yêu cầu bảo lãnh, chúng tôi, với tư cách là Bên bảo

lãnh, cam kết chắc chắn sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một khoản tiền hay các

khoản tiền với tổng số tiền là___ [ghi bằng chữ] [ghi bằng số] khi nhận được văn

bản thông báo nhà đầu tư vi phạm từ Bên thụ hưởng trong đó nêu rõ (4):

1. Nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu (hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, hồ sơ đề xuất về tài

chính - thương mại) sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của

hồ sơ dự thầu;

2. Nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP dẫn đến

phải hủy thầu theo quy định tại điểm đ Mục 36.1 CDNĐT của hồ sơ mời thầu;

3. Doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư được lựa chọn thành lập không

thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 40

CDNĐT của hồ sơ mời thầu;

4. Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành đàm phán, hoàn thiện,

ký kết hợp đồng trong thời gian quy định tại Thông báo chấp thuận hồ sơ dự

thầu và trao hợp đồng của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng.

Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn

đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17.5 CDNĐT của

hồ sơ mời thầu thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên liên danh sẽ không được

hoàn trả(5).

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay

sau khi Bên yêu cầu bảo lãnh ký kết hợp đồng và nộp Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh không được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực

ngay sau khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn

nhà đầu tư từ Bên thụ hưởng gửi cho Bên yêu cầu bảo lãnh; trong vòng 30 ngày

sau khi hết thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu.

Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều phải được gửi đến văn

phòng chúng tôi trước hoặc trong ngày đó.

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm dự thầu là thư bảo lãnh

của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp

tại Việt Nam.

(2) Ghi theo quy định tại Mục 17.1 BDL.

(3) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 21.1 BDL.

(4) Trường hợp nội dung thư bảo lãnh liệt kê thiếu một trong các hành vi vi

phạm thì bị coi là điều kiện gây bất lợi cho bên mời thầu theo quy định tại

Mục 17.3 CDNĐT.

(5) Áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư liên danh.

Mẫu số 11

ĐƠN DỰ THẦU ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI

(Địa điểm), ngày ___ tháng ___ năm ___

Kính gửi: ___ [ghi tên bên mời thầu]

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu của dự án ___ [ghi tên dự án] do _____ [ghi tên bên mời thầu] phát hành ngày ___ và văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu số ___ ngày___ [ghi số, ngày của văn bản sửa đổi, nếu có], chúng tôi,____ [ghi tên nhà đầu tư], cam kết thực hiện dự án nêu trên theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Cùng với hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, chúng tôi xin gửi kèm đơn này đề xuất về tài chính - thương mại với nội dung như sau:

Căn cứ vào phương pháp đánh giá về tài chính - thương mại, bên mời thầu sử dụng một trong các mẫu bảng sau để đưa vào Mẫu này: Đơn dự thầu đề xuất tài chính - thương mại (thuộc HSĐXTCTM):

- Bảng số 01 (áp dụng đối với phương pháp giá, phí sản phẩm, dịch vụ công):

Nội dungSố tiền(1)
(Ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và đồng tiền)
Năm 1Năm 2..........Năm n(2)
Giá, phí sản phẩm,
dịch vụ công

- Bảng số 02 (áp dụng đối với phương pháp vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng):

Nội dungSố tiền(1)
(Ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và đồng tiền)
Phần vốn nhà nước hỗ trợ
xây dựng

- Bảng số 03 (áp dụng đối với phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước):

Nội dungĐề xuất
Số tiền đề xuất nộp vào ngân
sách nhà nước
Số tiền(1)
(Ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và đồng tiền)
Hoặc
Thời gian thực hiện hợp đồngSố tháng/năm
(Ghi rõ thời gian thực hiện hợp đồng, bằng số,
bằng chữ)

Hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại này có hiệu lực trong thời gian____

ngày(3), kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư(4)

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)(5)]

Ghi chú:

(1) Số tiền trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với Bảng tổng hợp phương án tài chính, không đề xuất khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu.

(2) Ghi theo năm hoặc khoảng thời gian phù hợp (tháng, quý…) căn cứ theo yêu cầu của bên mời thầu.

(3) Ghi số ngày có hiệu lực theo quy định tại Mục 18.1 BDL. Thời gian có hiệu lực của HSĐXTCTM được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày có thời điểm đóng thầu được tính là 01 ngày.

(4) Đối với nhà đầu tư độc lập, đơn dự thầu phải được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành viên thay mặt liên danh theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh được xác định theo quy định tại Mục 11 CDNĐT.

(5) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền là chữ ký trong đơn dự thầu và các tài liệu khác trong HSDT là của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.

Mẫu số 12

TỔNG HỢP PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH

Nhà đầu tư cần nộp mô hình tài chính bằng cả bản in và bản điện tử (định

dạng file excel hoặc theo yêu cầu của bên mời thầu) theo các yêu cầu sau đây:

A. Cấu trúc của mô hình tài chính

- Cấu trúc mô hình rõ ràng và trình bày chuyên nghiệp;

- Được lập trên ứng dụng Microsoft Excel hoặc ứng dụng khác;

- Trình bày số tiền hàng triệu với 2 chữ số thập phân;

- Không có bất cứ trang nào hoặc ô nào bị ẩn hoặc bảo vệ bằng mã số;

- Tính toán cần phải được chia tách hợp lý để có thể dễ dàng theo dõi trên

màn hình hoặc trên trang giấy;

- Các ô có chứa số cố định cần được bôi màu vàng;

- Mô hình tài chính cần được chia thời kỳ theo năm;

B. Tài liệu giả định

Nhà đầu tư cần cung cấp mô tả chi tiết các giả định được sử dụng trong mô

hình tài chính. Các giả định phải gồm các phần:

- Kế hoạch chi phí xây dựng và chi phí vận hành;

- Bản tóm tắt kế hoạch huy động vốn, gồm tất các phí và chi phí tài chính;

- Giả định dự báo nhu cầu và doanh thu của dự án;

- Giả định về kinh tế vĩ mô;

- Giả định về thuế;

- Chính sách kế toán và tỷ lệ khấu hao;

- Các giả định cần thiết khác để xây dựng mô hình tài chính.

Các giả định nêu trong tài liệu giả định phải phù hợp với mô hình tài chính.

C. Hướng dẫn sử dụng mô hình tài chính

Nhà đầu tư cần nộp tài liệu hướng dẫn, giải thích các chức năng của mô hình

tài chính và cấu trúc của mô hình.

PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN

Bên mời thầu căn cứ nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo nghiên

cứu khả thi; thiết kế, dự toán (trường hợp áp dụng) đã được phê duyệt của dự án để

xác định yêu cầu thực hiện dự án (trường hợp cần thiết, phát hành kèm theo HSMT

các tài liệu này). Yêu cầu thực hiện dự án gồm:

I. Thông tin về dự án

1. Mục tiêu dự án:

2. Quy mô dự án (dự kiến):

3. Địa điểm thực hiện dự án:

4. Nhu cầu sử dụng đất, mặt nước và tài nguyên khác (nếu có) được sử dụng

để thực hiện dự án:

5. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

6. Thời gian thực hiện dự án:

7. Loại hợp đồng dự án (dự kiến):

8. Tổng mức đầu tư của dự án:

Trong đó:

8.1. Phần vốn nhà nước trong dự án, cách thức quản lý và sử dụng phần vốn

này (nếu có):

a) Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

b) Vốn chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ

trợ xây dựng công trình tạm

c) Vốn thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng

BTL, BLT

d) Giá trị vốn nhà nước tại điểm a và điểm b nêu trên chiếm tỷ lệ...% tổng mức

đầu tư

đ) Chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi

8.2. Vốn do nhà đầu tư huy động, cơ cấu vốn chủ sở hữu, vốn vay

8.3. Khung giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (dự kiến): (đối với dự án áp dụng

cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng)

9. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư

9.1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Cơ sở pháp lý của ưu đãi; đối

tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có)

9.2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu: Cơ sở pháp lý của ưu đãi; đối tượng và điều

kiện hưởng ưu đãi (nếu có)

9.3. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất:

Cơ sở pháp lý của ưu đãi; đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có)

9.4. Các bảo đảm đầu tư khác: Cơ sở pháp lý của hình thức bảo đảm; đối

tượng và điều kiện hưởng bảo đảm

10. Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu

10.1. Dự án này áp dụng cơ chế chia sẻ phần tăng doanh thu theo quy định tại

khoản 1 Điều 82 của Luật PPP

10.2. [Trường hợp áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu] Dự án này áp

dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định tại khoản 2 và khoản 3

Điều 82 của Luật PPP như sau: Điều kiện, phương án chia sẻ và nguồn vốn dự

kiến sử dụng để chi trả phần giảm doanh thu

11. Tên cơ quan có thẩm quyền:

12. Tên cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư:

13. Tên nhà đầu tư đề xuất dự án (trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất)

II. Yêu cầu thực hiện dự án

1. Yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ

cung cấp

- Yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ

cung cấp thông qua chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật.

- Yêu cầu về phương án kỹ thuật, công nghệ thực hiện dự án. Nhà đầu tư có

thể đề xuất phương án kỹ thuật, công nghệ khác đáp ứng chỉ số đánh giá chất

lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật và mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án.

Trong yêu cầu về kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự

tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư

gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

- Tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, trong đó gồm yêu cầu về

việc bảo đảm tính liên tục trong quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công

2. Yêu cầu về phương thức tổ chức vận hành, quản lý và kinh doanh

- Yêu cầu về phương thức tổ chức vận hành, quản lý và kinh doanh sản phẩm,

hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của nhà đầu tư.

- Yêu cầu về phương thức để cơ quan có thẩm quyền phối hợp với nhà đầu tư,

doanh nghiệp dự án trong quá trình kinh doanh hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ

của dự án.

- Yêu cầu về phương thức giám sát để bảo đảm cung cấp sản phẩm, dịch vụ ổn

định, liên tục, đạt chất lượng đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.

- Yêu cầu cung cấp bảo lãnh bảo đảm tính liên tục (nếu cần thiết);

3. Yêu cầu về môi trường và an toàn

- Yêu cầu về môi trường và an toàn mà nhà đầu tư phải bảo đảm theo quy định

của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng, quản lý, vận hành,

kinh doanh hàng hóa, sản phẩm hoặc dịch vụ công.

- Yêu cầu về đánh giá tác động tiêu cực đối với môi trường và biện pháp khắc

phục;

4. Yêu cầu tài chính - thương mại của dự án

- Trường hợp HSMT sử dụng phương pháp giá, phí sản phẩm, dịch vụ công để

đánh giá về tài chính - thương mại, tại Mục này xác định rõ thời gian hoàn vốn và

các yếu tố liên quan (vốn góp Nhà nước...); các yếu tố này cố định và được sử

dụng trong phương án tài chính do nhà đầu tư đề xuất. Căn cứ báo cáo nghiên cứu

khả thi được phê duyệt, HSMT xác định mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công tối

đa để nhà đầu tư có cơ sở đề xuất.

- Trường hợp HSMT sử dụng phương pháp vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng để

đánh giá về tài chính - thương mại, tại Mục này xác định rõ thời gian hoàn vốn,

giá, phí sản phẩm, dịch vụ công và các yếu tố có liên quan (giá, phí sản phẩm,

dịch vụ công...); các yếu tố này cố định và được sử dụng trong phương án tài

chính do nhà đầu tư đề xuất. Căn cứ báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt,

HSMT xác định mức vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng tối đa để nhà đầu tư có cơ sở

đề xuất.

- Trường hợp HSMT sử dụng phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước để

đánh giá về tài chính - thương mại, tại Mục này xác định rõ các nội dung có liên

quan (giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng, thời gian

hoàn vốn...) cố định và được sử dụng trong phương án tài chính do nhà đầu tư đề

xuất. Hiệu quả đầu tư được xác định thông qua tiêu chí đề xuất nộp ngân sách nhà

nước hoặc thời gian thực hiện hợp đồng. HSMT phải xác định mức giá trị nộp

ngân sách nhà nước tối thiểu hoặc thời gian thực hiện hợp đồng tối đa để nhà đầu

tư có cơ sở đề xuất.

PHẦN 3: DỰ THẢO HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Trên cơ sở các nội dung hướng dẫn lập hợp đồng mẫu dự án PPP quy định tại

Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 35/2021/NĐ-CP, căn cứ tính chất, quy

mô, loại hợp đồng dự án cụ thể và mẫu hợp đồng chuyên ngành do cơ quan quản

lý ngành ban hành, cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu xây dựng dự thảo hợp

đồng, biểu mẫu hợp đồng và đính kèm trong HSMT. Dự thảo hợp đồng gồm các

điều khoản để làm cơ sở cho các bên đàm phán, hoàn thiện, ký kết và thực hiện

hợp đồng, bảo đảm phân chia rõ trách nhiệm, rủi ro, quyền và lợi ích hợp pháp

của các bên ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Mẫu số 13

THƯ CHẤP THUẬN HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ TRAO HỢP ĐỒNG

(Địa điểm), ngày ____ tháng ____ năm ____

Kính gửi: ____ [ghi tên và địa chỉ của nhà đầu tư trúng thầu]

(sau đây gọi tắt là Nhà đầu tư)

Về việc: Thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng.

Căn cứ Quyết định số___ ngày___ [Ghi số, ngày ký quyết định phê duyệt kết

quả lựa chọn nhà đầu tư] của ____[ghi tên cơ quan có thẩm quyền] (sau đây gọi

tắt là cơ quan có thẩm quyền) về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư dự

án____ [ghi tên dự án], ____ [ghi tên bên mời thầu] (sau đây gọi tắt là Bên mời

thầu) xin thông báo cơ quan có thẩm quyền đã chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao

hợp đồng cho Nhà đầu tư để thực hiện dự án ____ [ghi tên dự án] với thông tin

hợp đồng là ____ [ghi giá, phí sản phẩm, dịch vụ công hoặc phần vốn góp nhà

nước hoặc giá trị nộp ngân sách nhà nước hoặc thời gian thực hiện hợp đồng

trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư] với thời gian thực hiện

hợp đồng là ____ [ghi thời gian thực hiện hợp đồng trong quyết định phê duyệt kết

quả lựa chọn nhà đầu tư].

Đề nghị đại diện hợp pháp của Nhà đầu tư tiến hành đàm phán, hoàn thiện và

ký kết hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền, Bên mời thầu theo kế hoạch như sau:

- Thời gian đàm phán, hoàn thiện hợp đồng: ____[ghi thời gian đàm phán,

hoàn thiện hợp đồng], tại địa điểm ____[ghi địa điểm đàm phán, hoàn thiện hợp

đồng], gửi kèm theo Dự thảo hợp đồng.

- Thời gian ký kết hợp đồng: ____ [ghi thời gian ký kết hợp đồng]; tại địa

điểm ___ [ghi địa điểm ký kết hợp đồng].

Đề nghị Nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo

Mẫu số 14 Phần 3 - Dự thảo hợp đồng và Biểu mẫu hợp đồng của hồ sơ mời thầu

với số tiền ___ và thời gian có hiệu lực___ [ghi số tiền và thời gian có hiệu lực

theo quy định tại Mục 40.1 CDNĐT của hồ sơ mời thầu].

Văn bản này là một phần không tách rời của hồ sơ hợp đồng. Sau khi nhận

được văn bản này, Nhà đầu tư phải có văn bản chấp thuận đến đàm phán, hoàn

thiện, ký kết hợp đồng và thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo

yêu cầu nêu trên, trong đó Nhà đầu tư phải cam kết năng lực hiện tại của Nhà đầu

tư vẫn đáp ứng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu và cam kết sẽ nộp phương án bảo

đảm huy động vốn chủ sở hữu và các tài liệu chứng minh bảo đảm đáp ứng yêu

cầu về vốn chủ sở hữu để Cơ quan có thẩm quyền giám sát tiến độ huy động vốn

của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án. Cơ quan có thẩm quyền sẽ từ chối đàm phán,

hoàn thiện, ký kết hợp đồng với Nhà đầu tư trong trường hợp phát hiện năng lực

hiện tại của Nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án.

Nếu đến ngày___ [ghi ngày cụ thể, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát

hành văn bản thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng] mà Nhà đầu

tư không tiến hành đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc không thực hiện

biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo các yêu cầu nêu trên thì Nhà đầu tư sẽ

bị loại và không được nhận lại bảo đảm dự thầu.

Đại diện hợp pháp của bên mời thầu

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Tài liệu đính kèm: Dự thảo hợp đồng

Mẫu số 14

BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG(1)

(Địa điểm), ngày ____ tháng ____ năm ____

Kính gửi: ______ [ghi tên cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng]

(sau đây gọi tắt là Cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng)

Theo đề nghị của ____ [ghi tên nhà đầu tư] là nhà đầu tư được lựa chọn để

thực hiện dự án ____ [ghi tên dự án] (sau đây gọi tắt là Nhà đầu tư) và cam kết sẽ

ký kết hợp đồng để thực hiện dự án nêu trên (sau đây gọi tắt là Hợp đồng); (2)

Theo quy định trong HSMT (hoặc hợp đồng), Nhà đầu tư phải nộp cho Cơ

quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng bảo lãnh của một ngân hàng với một khoản

tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện

Hợp đồng;

Chúng tôi, ____ [ghi tên của ngân hàng] ở ____ [ghi tên quốc gia hoặc vùng

lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại ____ [ghi địa chỉ của ngân hàng(3)], xin cam kết

bảo lãnh cho việc thực hiện Hợp đồng của Nhà đầu tư với số tiền là ____ [ghi rõ

giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng như yêu cầu quy định tại Mục 40.1

CDNĐT].

Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho Cơ quan có

thẩm quyền ký kết hợp đồng một khoản tiền hay các khoản tiền với tổng số tiền

là___[ghi bằng chữ] [ghi bằng số] như đã nêu trên, khi có văn bản của Cơ quan có

thẩm quyền ký kết hợp đồng thông báo Nhà đầu tư vi phạm Hợp đồng trong thời

hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện Hợp đồng.

Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày _______ cho đến hết ngày ____.(4)

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là

thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.

(2) Nếu ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng

đã ký mới cấp giấy bảo lãnh thì bên mời thầu sẽ báo cáo cơ quan có thẩm quyền ký

kết hợp đồng xem xét, quyết định. Trong trường hợp này, đoạn trên có thể sửa lại

như sau:

“Theo đề nghị của ____ [ghi tên nhà đầu tư] là nhà đầu tư trúng thầu dự án

____ [ghi tên dự án] (sau đây gọi tắt là Nhà đầu tư) đã ký hợp đồng số [ghi số hợp

đồng] ngày ____ tháng ____ năm ____ (sau đây gọi tắt là Hợp đồng).”

(3) Địa chỉ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng: ghi rõ địa chỉ, số điện thoại,

số fax, e-mail để liên hệ.

(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục 40.1. CDNĐT.

(Xem tiếp Công báo số 1013 + 1014)

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021 hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức

đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất

(Tiếp theo Công báo số 1011 + 1012)

Phụ lục V

MẪU HỒ SƠ MỜI THẦU

ĐỐI VỚI DỰ ÁN PPP ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐÀM PHÁN CẠNH TRANH

THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 VÀ KHOẢN 3 ĐIỀU 38 CỦA LUẬT PPP

(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021

của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

HỒ SƠ MỜI THẦU

Tên dự án: ______________________________

[ghi tên dự án theo quyết định chủ trương đầu tư]

Phát hành ngày: ______________________________

[ghi ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời thầu cho nhà đầu tư]

Ban hành kèm theo Quyết định: ______________________________

[ghi số và ngày phát hành quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu]

Tư vấn lập hồ sơ mời thầu

Bên mời thầu

(nếu có)

[ghi tên, ký tên, đóng dấu (nếu có)]

[ghi tên, ký tên, đóng dấu]

MỤC LỤC

MÔ TẢ TÓM TẮT ..........................................................................................4

TỪ NGỮ VIẾT TẮT .......................................................................................5

PHẦN 1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ........................................6

Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư............................................................................6

Chương II. Bảng dữ liệu ................................................................................408

Chương III. Đánh giá hồ sơ dự thầu................................................................54

Chương IV. Biểu mẫu dự thầu.........................................................................66

PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN.................................................86

PHẦN 3: DỰ THẢO HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG............91

MÔ TẢ TÓM TẮT

PHẦN 1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư

Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu.

Thông tin gồm quy định về việc chuẩn bị, nộp hồ sơ dự thầu, mở thầu, đánh giá hồ

sơ dự thầu và trao hợp đồng.

Chương II. Bảng dữ liệu

Chương này quy định cụ thể các nội dung của Chương I khi áp đối với từng

loại dự án cụ thể.

Chương III. Đánh giá hồ sơ dự thầu

Chương này gồm quy định phương pháp, tiêu chuẩn để đánh giá hồ sơ dự thầu.

Chương IV. Biểu mẫu dự thầu

Chương này gồm các biểu mẫu mà nhà đầu tư sẽ phải hoàn chỉnh để thành một

phần nội dung của hồ sơ dự thầu.

PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN

Bên mời thầu căn cứ nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và yêu cầu chi

tiết về mặt kỹ thuật, tài chính - thương mại được bên mời thầu chuẩn xác sau khi

kết thúc đàm phán với nhà đầu tư để xác định yêu cầu thực hiện dự án.

PHẦN 3. DỰ THẢO HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Phần này gồm các nội dung của dự thảo hợp đồng và biểu mẫu mà sau khi

được hoàn chỉnh sẽ trở thành một bộ phận cấu thành của hợp đồng.

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

BDL Bảng dữ liệu

CDNĐT Chỉ dẫn nhà đầu tư

Hệ thống Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

HSDT Hồ sơ dự thầu

HSMT Hồ sơ mời thầu

Luật PPP Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số

64/2020/QH14

Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3

năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương

thức đối tác công tư

Vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ

thống cơ sở hạ tầng

PHẦN 1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

CHƯƠNG I. CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ

1. Nội dung lựa chọn
nhà đầu tư
1.1. Bên mời thầu với tên và địa chỉ quy định tại BDL
phát hành bộ HSMT cho các nhà đầu tư trong danh sách
ngắn đã được phê duyệt để lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án được mô tả tại báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi.
1.2. Yêu cầu về giá, phí sản phẩm, dịch vụ công được
quy định tại BDL.
1.3. Yêu cầu về vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng được quy
định tại BDL. Vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng được sử
dụng để hỗ trợ thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng,
nhằm gia tăng tính hiệu quả về tài chính cho dự án.
1.4. Yêu cầu về đề xuất nộp ngân sách nhà nước, thời
gian thực hiện hợp đồng được quy định tại BDL.
2. Hành vi bị nghiêm
cấm trong đầu tư theo
phương thức PPP
Hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư theo phương thức
PPP gồm các hành vi theo quy định tại Điều 10 Luật
PPP.
3. Thay đổi tư cách,
tên tham dự thầu
3.1. Trường hợp nhà đầu tư cần thay đổi tư cách, tên
tham dự thầu so với tư cách, tên trong danh sách ngắn
thì phải thông báo bằng văn bản tới bên mời thầu theo số
ngày quy định tại BDL. Bên mời thầu báo cáo cơ quan
có thẩm quyền xem xét, quyết định sự thay đổi tư cách,
tên của nhà đầu tư, cụ thể như sau:
a) Cho phép bổ sung thành viên liên danh với nhà đầu tư
ngoài danh sách ngắn. Trong trường hợp này, nhà đầu tư
phải kê khai cập nhật năng lực, kinh nghiệm của thành
viên liên danh mới, đính kèm tài liệu chứng minh tư
cách hợp lệ;
b) Cho phép rút thành viên của liên danh. Trong trường
hợp này, bên mời thầu phải đánh giá năng lực của nhà
đầu tư, bảo đảm các thành viên còn lại hoặc thành viên
thay thế (nếu có) đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh
nghiệm;
c) Cho phép thay đổi tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu trong liên
danh. Trong trường hợp này, bên mời thầu phải đánh
giá, cập nhật thông tin năng lực của nhà đầu tư, bảo đảm
nhà đầu tư đủ năng lực, tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu
của từng thành viên theo yêu cầu của hồ sơ mời đàm
phán.
3.2. Trường hợp nhà đầu tư thay đổi tư cách, tên tham dự
thầu so với tư cách, tên trong danh sách ngắn thì phải bảo
đảm tuân thủ quy định về tư cách hợp lệ của nhà đầu tư
theo quy định tại mục 3.1 CDNĐT.
3.3. Trường hợp nhà đầu tư không thay đổi tư cách, tên
tham dự thầu so với tư cách, tên trong danh sách ngắn
thì bên mời thầu không đánh giá lại tư cách hợp lệ của
nhà đầu tư.
3.4. Trường hợp nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn
đề nghị liên danh với nhau để tham dự thầu, bên mời
thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp
thuận trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, minh bạch, hiệu
quả.
4. Nội dung HSMT4.1. HSMT gồm có Phần 1, Phần 2, Phần 3 và các tài
liệu sửa đổi, bổ sung HSMT theo quy định tại Mục 7
CDNĐT (nếu có), trong đó gồm các nội dung sau đây:
Phần 1. Thủ tục lựa chọn nhà đầu tư
- Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
- Chương II. Bảng dữ liệu
- Chương III. Đánh giá HSDT
- Chương IV. Biểu mẫu dự thầu
Phần 2. Yêu cầu thực hiện dự án
Phần 3. Dự thảo hợp đồng và biểu mẫu hợp đồng
4.2. Thư mời thầu do bên mời thầu phát hành chỉ có tính
chất thông báo, không phải là một phần của HSMT.
4.3. Bên mời thầu không chịu trách nhiệm về tính
không chính xác, không hoàn chỉnh của HSMT, tài liệu
giải thích làm rõ HSMT, biên bản hội nghị tiền đấu
thầu (nếu có) hay các tài liệu sửa đổi HSMT không do
bên mời thầu cung cấp.
4.4. Nhà đầu tư phải nghiên cứu tất cả thông tin chỉ dẫn
nhà đầu tư, BDL, biểu mẫu dự thầu, yêu cầu thực hiện
dự án và các yêu cầu khác trong HSMT để chuẩn bị
HSDT.
5. Làm rõ HSMT, hội
nghị tiền đấu thầu
5.1. Trong trường hợp cần làm rõ HSMT, nhà đầu tư phải
gửi văn bản đề nghị làm rõ đến bên mời thầu tối thiểu 07
ngày làm việc (đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước), 15
ngày (đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế) trước ngày có
thời điểm đóng thầu.
Bên mời thầu làm rõ HSMT khi nhận được văn bản đề
nghị làm rõ trong thời hạn nêu trên. Nội dung làm rõ
HSMT sẽ được bên mời thầu gửi văn bản làm rõ cho các
nhà đầu tư trong danh sách ngắn, trong đó có mô tả nội
dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên nhà đầu tư đề
nghị làm rõ. Nội dung làm rõ HSMT không được trái với
nội dung của HSMT đã duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ
HSMT dẫn đến phải sửa đổi HSMT thì việc sửa đổi
HSMT thực hiện theo quy định tại tại Mục 7 CDNĐT.
5.2. Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu tổ chức
hội nghị tiền đấu thầu theo quy định tại BDL. Mục đích
của hội nghị là giải thích, làm rõ các vấn đề và trả lời
các câu hỏi mà nhà đầu tư thấy chưa rõ liên quan đến
nội dung HSMT. Để tạo điều kiện thuận lợi cho bên
mời thầu trả lời yêu cầu làm rõ HSMT, nhà đầu tư nên
gửi yêu cầu làm rõ đến bên mời thầu trước ngày tổ chức
hội nghị tiền đấu thầu.
Nội dung trao đổi tại hội nghị tiền đấu thầu sẽ được bên
mời thầu ghi lại thành biên bản, trong đó nêu rõ câu hỏi
của nhà đầu tư và câu trả lời của bên mời thầu nhưng
không nêu tên nhà đầu tư có câu hỏi. Các nội dung làm
rõ được lập thành văn bản làm rõ HSMT và gửi cho các
nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn. Biên bản hội
nghị tiền đấu thầu không phải là văn bản sửa đổi HSMT.
Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu không phải
là lý do để loại nhà đầu tư. Trường hợp HSMT cần phải
được sửa đổi sau khi tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, bên
mời thầu sẽ thực hiện các thủ tục theo quy định tại Mục 7
CDNĐT.
6. Khảo sát hiện trường6.1. Nhà đầu tư được tiếp cận, khảo sát hiện trường dự
án với điều kiện nhà đầu tư cam kết rằng bên mời thầu
không phải chịu bất kì trách nhiệm nào đối với nhà đầu
tư trong việc khảo sát hiện trường này. Nhà đầu tư sẽ tự
chịu trách nhiệm cho những rủi ro của mình như tai nạn,
mất mát hoặc thiệt hại tài sản và bất kỳ chi phí nào khác
phát sinh từ việc khảo sát hiện trường. Trong trường hợp
cần thiết, bên mời thầu sẽ tổ chức, hướng dẫn nhà đầu tư
đi khảo sát hiện trường theo quy định tại BDL.
6.2. Nhà đầu tư cần thông báo trước cho bên mời thầu về
việc đề xuất tổ chức khảo sát hiện trường dự án.
7. Sửa đổi HSMT7.1. Việc sửa đổi HSMT được thực hiện trước thời điểm
đóng thầu thông qua quyết định sửa đổi kèm theo những
nội dung sửa đổi HSMT. Quyết định sửa đổi kèm theo
những nội dung sửa đổi được coi là một phần của
HSMT.
7.2. Quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa
đổi HSMT được bên mời thầu gửi (trực tiếp, theo đường
bưu điện, fax hoặc email) tới các nhà đầu tư đã nhận
HSMT.
7.3. Thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT thực hiện theo
quy định tại BDL. Trường hợp thời gian gửi văn bản sửa
đổi hồ sơ không đáp ứng quy định nêu trên, bên mời
thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng.
Việc gia hạn được thực hiện theo quy định tại Mục 20.2
CDNĐT.
Nhà đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho bên mời
thầu về việc đã nhận được các tài liệu sửa đổi HSMT
theo một trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường
bưu điện, fax hoặc e-mail.
8. Chi phí dự thầuNhà đầu tư phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc
chuẩn bị và nộp HSDT. Trong mọi trường hợp, bên mời
thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm về các chi phí liên
quan đến việc tham dự thầu của nhà đầu tư.
9. Ngôn ngữ của HSDTHSDT cũng như tất cả thư từ và tài liệu liên quan đến
HSDT trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu được
viết bằng ngôn ngữ quy định tại BDL.
10. Thành phần của
HSDT
HSDT phải gồm các thành phần sau đây:
10.1. Cam kết thực hiện dự án theo quy định tại Mục 11
CDNĐT;
10.2. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký
cam kết thực hiện dự án theo quy định tại Mục 11
CDNĐT;
10.3. Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 16
CDNĐT;
10.4. Tài liệu cập nhật, bổ sung năng lực, kinh nghiệm
của nhà đầu tư theo quy định tại Mục 12 CDNĐT;
10.5. Đề xuất về kỹ thuật theo quy định tại Mục 13
CDNĐT;
10.6. Đề xuất về tài chính - thương mại theo quy định tại
Mục 14 CDNĐT;
10.7. Nội dung khác theo quy định tại BDL.
11. Cam kết thực hiện
dự án
11.1. Đối với nhà đầu tư độc lập, cam kết thực hiện dự án
phải được chuẩn bị theo Mẫu số 01 tại Chương IV - Biểu
mẫu dự thầu, được ký tên và đóng dấu (nếu có) bởi
người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư là người đại diện theo
pháp luật của nhà đầu tư hoặc người được người đại diện
theo pháp luật của nhà đầu tư ủy quyền.
Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư ủy
quyền cho cấp dưới thì phải gửi kèm theo Giấy ủy quyền
theo Mẫu số 02 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu; trường
hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác liên
quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới thì phải gửi
kèm theo các văn bản này (không cần lập Giấy ủy quyền
theo Mẫu số 02 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu). Bản
gốc giấy ủy quyền (lập theo Mẫu số 02 Chương IV -
Biểu mẫu dự thầu) phải được gửi cho bên mời thầu cùng
với cam kết thực hiện dự án.
11.2. Đối với nhà đầu tư liên danh, cam kết thực hiện dự
án phải được chuẩn bị theo Mẫu số 01 tại Chương IV -
Biểu mẫu dự thầu, do đại diện hợp pháp của từng thành
viên liên danh hoặc của thành viên theo phân công trách
nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng
dấu (nếu có).
Đại diện hợp pháp của thành viên liên danh là người đại
diện theo pháp luật hoặc người được đại diện theo pháp
luật ủy quyền. Trường hợp ủy quyền, thực hiện tương tự
nhà đầu tư độc lập theo quy định tại Mục 11.1 CDNĐT.
11.3. Cam kết thực hiện dự án phải được ký bởi người ký
đơn dự đàm phán. Trường hợp có sự thay đổi thì việc đánh
giá tính hợp lệ của cam kết thực hiện dự án được thực hiện
tương ứng như đối với đánh giá tính hợp lệ của đơn dự
đàm phán.
12. Cập nhật năng lực
của nhà đầu tư
12.1. Khi tham dự thầu, nhà đầu tư phải cập nhật năng
lực, kinh nghiệm của mình. Trường hợp năng lực và
kinh nghiệm của nhà đầu tư không có sự thay đổi so với
quá trình tham dự đàm phán trước đó, nhà đầu tư phải có
cam kết bằng văn bản về việc vẫn đáp ứng yêu cầu thực
hiện dự án theo Mẫu số 01 Chương IV - Biểu mẫu dự
thầu.
12.2. Trường hợp có sự thay đổi về năng lực so với
thông tin kê khai trong hồ sơ dự đàm phán, nhà đầu tư
phải kê khai bằng văn bản (kèm theo tài liệu) để cập
nhật năng lực của mình cho bên mời thầu và được coi là
một bộ phận của HSDT.
13. Đề xuất về kỹ thuật13.1. Nhà đầu tư phải nộp một đề xuất về kỹ thuật gồm
các nội dung theo quy định tại BDL và bất kỳ thông tin
nào khác theo quy định tại Chương IV - Biểu mẫu dự
thầu.
13.2. Nhà đầu tư được đề xuất phương án triển khai thực
hiện dự án về mặt kỹ thuật khác so với yêu cầu của
HSMT nhằm mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án
nhưng không được thay đổi giải pháp kỹ thuật, công
nghệ cơ bản đã được ghi nhận theo biên bản đàm phán
tại vòng đàm phán thứ hai.
14. Đề xuất về tài
chính - thương mại
14.1. Nhà đầu tư phải nộp một đề xuất về tài chính -
thương mại gồm các nội dung theo quy định tại BDL và
bất kỳ thông tin nào khác theo quy định tại Chương IV -
Biểu mẫu dự thầu.
14.2. Nhà đầu tư phải có trách nhiệm hoàn thành các
công việc theo đúng yêu cầu nêu trong HSMT trên cơ sở
phương án tài chính và giá, phí sản phẩm, dịch vụ công
(đối với phương pháp so sánh, xếp hạng theo tiêu chuẩn
giá, phí sản phẩm, dịch vụ công) hoặc vốn nhà nước hỗ
trợ xây dựng (đối với phương pháp so sánh, xếp hạng
theo tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng) hoặc đề
xuất nộp ngân sách nhà nước hoặc thời gian thực hiện
hợp đồng (đối với phương pháp so sánh, xếp hạng theo
tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước) mà nhà đầu
tư đề xuất.
15. Đồng tiền dự thầuĐồng tiền dự thầu theo quy định tại BDL.
16. Bảo đảm dự thầu16.1. Khi tham dự thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện
pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo
quy định tại BDL.
16.2. Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp
bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách sau:
a) Từng thành viên liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ bảo
đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn
mức yêu cầu quy định tại Mục 16.1 CDNĐT; nếu bảo
đảm dự thầu của một thành viên liên danh được xác định
là không hợp lệ thì HSDT của liên danh đó sẽ không
được xem xét, đánh giá tiếp. Nếu bất kỳ thành viên nào
trong liên danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến
không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại
Mục 16.5 CDNĐT thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành
viên liên danh sẽ không được hoàn trả;
b) Các thành viên liên danh thỏa thuận để một thành
viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự
thầu cho thành viên liên danh đó và cho thành viên khác
trong liên danh. Trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu
có thể gồm tên của liên danh hoặc tên của thành viên
chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu
cho cả liên danh nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp
hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 16.1 CDNĐT. Nếu
bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định
của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự
thầu theo quy định tại Mục 16.5 CDNĐT thì bảo đảm dự
thầu sẽ không được hoàn trả.
16.3. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi
thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp
hơn, thời gian có hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy
định Mục 16.1 CDNĐT, không đúng tên bên mời thầu
(đơn vị thụ hưởng), không phải là bản gốc và không có
chữ ký hợp lệ, ký trước khi bên mời thầu phát hành
HSMT, ký trước thời điểm ký thỏa thuận liên danh đối
với trường hợp liên danh, có kèm theo điều kiện gây bất
lợi cho bên mời thầu.
16.4. Trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự
thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà đầu tư thực
hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng. Trường hợp
nhà đầu tư không được lựa chọn, bảo đảm dự thầu sẽ được
hoàn trả hoặc giải tỏa thời hạn theo quy định tại BDL.
16.5. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các
trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư rút HSDT trong thời gian HSDT còn hiệu
lực;
b) Nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu, pháp luật
về đầu tư theo phương thức PPP dẫn đến phải hủy thầu
theo quy định tại điểm đ Mục 33.1 CDNĐT;
c) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành
đàm phán, hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời
thầu hoặc đã đàm phán, hoàn thiện hợp đồng nhưng từ
chối ký kết hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;
d) Doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư thành lập
không thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy
định tại Mục 37 CDNĐT.
17. Thời gian có hiệu
lực của HSDT
17.1. HSDT phải có hiệu lực không ngắn hơn thời hạn
quy định tại BDL. HSDT có thời hạn hiệu lực ngắn hơn
quy định sẽ không được tiếp tục xem xét, đánh giá.
17.2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết thời hạn
hiệu lực của HSDT, bên mời thầu có thể đề nghị các nhà
đầu tư gia hạn hiệu lực của HSDT và yêu cầu nhà đầu tư
gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự
thầu (bằng thời gian có hiệu lực của HSDT sau khi gia
hạn cộng thêm 30 ngày). Nhà đầu tư chấp nhận đề nghị
gia hạn không được phép thay đổi bất kỳ nội dung nào
của HSDT. Nếu nhà đầu tư không chấp nhận việc gia
hạn hiệu lực của HSDT thì HSDT của nhà đầu tư không
được xem xét, đánh giá tiếp.
Việc đề nghị gia hạn và chấp thuận hoặc không chấp
thuận gia hạn phải được thể hiện bằng văn bản.
18. Quy cách HSDT
và chữ ký trong HSDT
18.1. Nhà đầu tư phải chuẩn bị HSDT gồm: 01 bản gốc
HSDT và một số bản chụp HSDT theo số lượng quy
định tại BDL.
Trường hợp có sửa đổi, thay thế HSDT thì nhà đầu tư
phải chuẩn bị 01 bản gốc và các bản chụp với số lượng
bằng số lượng bản chụp HSDT.
18.2. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính thống
nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai
khác không nghiêm trọng giữa bản gốc và bản chụp và
không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì căn
cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác
nghiêm trọng giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả
đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản
chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì HSDT
của nhà đầu tư đó bị loại.
18.3. Bản gốc của HSDT phải được đánh máy hoặc viết
bằng mực không phai, đánh số trang theo thứ tự liên tục.
Cam kết thực hiện dự án, các văn bản bổ sung, làm rõ
HSDT (nếu có) và các biểu mẫu khác được lập theo
quy định tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu phải được
đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên và đóng dấu
(nếu có).
18.4. Trường hợp là nhà đầu tư liên danh thì các nội
dung của HSDT quy định tại Mục 18.3 CDNĐT phải
được đại diện hợp pháp của tất cả thành viên liên danh
hoặc của thành viên liên danh theo phân công trách
nhiệm tại thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Văn bản thỏa thuận liên danh phải được đại diện hợp
pháp của tất cả thành viên liên danh ký tên, đóng dấu
(nếu có).
18.5. Những chữ được ghi thêm, ghi chèn vào giữa các
dòng, những chữ bị tẩy xóa hoặc viết đè lên sẽ chỉ được
coi là hợp lệ nếu có chữ ký ở bên cạnh hoặc tại trang đó
của người ký cam kết thực hiện dự án.
19. Niêm phong và
ghi bên ngoài HSDT
19.1. Bên ngoài túi đựng và trên trang bìa của các hồ sơ
tương ứng phải ghi rõ “BẢN GỐC HỒ SƠ DỰ
THẦU”, “BẢN CHỤP HỒ SƠ DỰ THẦU”.
Trường hợp nhà đầu tư có sửa đổi, thay thế HSDT thì
phải được đựng trong các túi riêng biệt; bên ngoài túi
đựng và trên trang bìa của các hồ sơ tương ứng phải
ghi rõ “BẢN GỐC HỒ SƠ DỰ THẦU SỬA ĐỔI”,
“BẢN CHỤP HỒ SƠ DỰ THẦU SỬA ĐỔI”, “BẢN
GỐC HỒ SƠ DỰ THẦU THAY THẾ”, “BẢN CHỤP
HỒ SƠ DỰ THẦU THAY THẾ”.
Các túi đựng HSDT, HSDT sửa đổi, HSDT thay thế phải
được niêm phong. Cách niêm phong theo quy định riêng
của nhà đầu tư.
19.2. Trên túi đựng hồ sơ phải ghi đầy đủ các thông tin:
a) Tên và địa chỉ của nhà đầu tư;
b) Tên người nhận là tên bên mời thầu theo quy định tại
Mục 1.1 CDNĐT;
c) Tên dự án theo quy định tại Mục 1.3 CDNĐT;
d) Dòng chữ cảnh báo: “không được mở trước thời điểm
mở thầu”.
19.3. Trong trường hợp HSDT gồm nhiều tài liệu, nhà
đầu tư cần thực hiện việc đóng gói toàn bộ tài liệu sao
cho việc tiếp nhận và bảo quản HSDT của bên mời thầu
được thuận tiện, bảo đảm sự toàn vẹn của HSDT, tránh
thất lạc, mất mát.
19.4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất
lợi nếu không thực hiện theo quy định của HSMT này như
không niêm phong hoặc làm mất niêm phong HSDT trong
quá trình chuyển đến bên mời thầu, không ghi đúng các
thông tin trên túi đựng HSDT theo hướng dẫn quy định tại
các Mục 15.1 và 15.2 CDNĐT. Bên mời thầu sẽ không
chịu trách nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSDT nếu
nhà đầu tư không thực hiện đúng quy định nêu trên.
20. Thời điểm đóng
thầu
20.1. Nhà đầu tư nộp trực tiếp hoặc gửi HSDT đến địa
chỉ của bên mời thầu theo quy định tại Mục 1.1 CDNĐT
nhưng phải bảo đảm bên mời thầu nhận được trước thời
điểm đóng thầu quy định tại BDL. Bên mời thầu tiếp
nhận HSDT của các nhà đầu tư có tên trong danh sách
ngắn nộp trước thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư phải trả
cho bên mời thầu khoản tiền bằng giá bán HSMT nêu tại
BDL trước khi HSDT được tiếp nhận.
20.2. Bên mời thầu có thể gia hạn thời điểm đóng thầu
trong trường hợp sửa đổi HSMT theo quy định tại Mục 7
CDNĐT. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, mọi trách
nhiệm của bên mời thầu và nhà đầu tư theo thời điểm
đóng thầu trước đó sẽ được thay đổi theo thời điểm đóng
thầu mới được gia hạn.
20.3. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, bên mời thầu sẽ
thông báo bằng văn bản cho các nhà đầu tư đã nhận
HSMT hoặc đã nộp HSDT. Khi thông báo, bên mời thầu
sẽ ghi rõ thời điểm đóng thầu mới được gia hạn để nhà
đầu tư có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung HSDT theo
yêu cầu mới. Nhà đầu tư đã nộp HSDT có thể nhận lại
để sửa đổi, bổ sung HSDT của mình. Trường hợp nhà
đầu tư chưa nhận lại hoặc không nhận lại HSDT thì bên
mời thầu quản lý HSDT đó theo chế độ quản lý hồ sơ
“mật”.
21. HSDT nộp muộnBên mời thầu sẽ không xem xét bất kỳ HSDT nào được
nộp sau thời điểm đóng thầu. Bất kỳ HSDT nào mà bên
mời thầu nhận được sau thời điểm đóng thầu sẽ bị tuyên
bố là HSDT nộp muộn, bị loại và được trả lại nguyên
trạng cho nhà đầu tư.
22. Sửa đổi, thay thế,
rút HSDT
22.1. Sau khi nộp HSDT, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay
thế hoặc rút HSDT bằng cách gửi văn bản đề nghị do đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có)
đến bên mời thầu. Nhà đầu tư phải gửi kèm theo các tài
liệu theo quy định tại Mục 11 CDNĐT chứng minh tư
cách hợp lệ của người ký văn bản đề nghị sửa đổi, thay
thế hoặc rút HSDT.
22.2. Hồ sơ sửa đổi hoặc thay thế HSDT phải được gửi
kèm với văn bản đề nghị sửa đổi, thay thế và phải bảo
đảm các điều kiện sau:
a) Được nhà đầu tư chuẩn bị và nộp cho bên mời thầu
theo quy định tại Mục 18 và Mục 19 CDNĐT;
b) Được bên mời thầu tiếp nhận trước thời điểm đóng
thầu theo quy định tại Mục 20 CDNĐT.
22.3. Văn bản đề nghị rút HSDT phải bảo đảm được bên
mời thầu tiếp nhận trước thời điểm đóng thầu theo quy
định tại Mục 20 CĐNĐT. HSDT mà nhà đầu tư yêu cầu
rút sẽ được trả lại cho nhà đầu tư.
23. Bảo mật23.1. Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các HSDT đã
nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai
kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Thông tin liên quan đến
việc đánh giá HSDT phải được giữ bí mật và không
được phép tiết lộ cho các nhà đầu tư hay bất kỳ người
nào không có liên quan chính thức đến quá trình lựa
chọn nhà đầu tư cho đến khi công khai kết quả lựa chọn
nhà đầu tư. Trong mọi trường hợp không được tiết lộ
thông tin trong HSDT của nhà đầu tư này cho nhà đầu tư
khác, trừ thông tin được công khai khi mở HSDT.
23.2. Trừ trường hợp làm rõ HSDT theo quy định tại
Mục 24 CDNĐT, nhà đầu tư không được phép tiếp xúc
với bên mời thầu về các vấn đề liên quan đến HSDT của
mình và các vấn đề khác liên quan đến dự án trong suốt
thời gian từ khi mở HSDT cho đến khi công khai kết quả
lựa chọn nhà đầu tư.
24. Làm rõ HSDT24.1. Sau khi mở thầu, nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ
đối với các nội dung đề xuất về mặt kỹ thuật, tài chính -
thương mại nêu trong HSDT theo yêu cầu của bên mời
thầu. Văn bản yêu cầu làm rõ phải quy định thời hạn làm
rõ của nhà đầu tư (thời hạn này phải phù hợp với tiến độ
thực hiện dự án, bảo đảm nhà đầu tư có đủ thời gian
chuẩn bị các tài liệu làm rõ HSDT). Đối với các nội
dung làm rõ ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu về mặt kỹ
thuật, tài chính - thương mại, nếu quá thời hạn làm rõ
mà nhà đầu tư không có văn bản làm rõ hoặc có văn bản
làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của
bên mời thầu thì bên mời thầu sẽ đánh giá HSDT của
nhà đầu tư theo HSDT nộp trước thời điểm đóng thầu.
24.2. Việc làm rõ đối với các nội dung đề xuất về mặt kỹ
thuật, tài chính - thương mại nêu trong HSDT của nhà đầu
tư phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung
cơ bản của HSDT đã nộp.
24.3. Việc làm rõ chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu
và nhà đầu tư có HSDT cần phải làm rõ. Tất cả yêu cầu
làm rõ của bên mời thầu và phản hồi của nhà đầu tư phải
được thực hiện bằng văn bản theo một trong những cách
sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.
Tài liệu làm rõ HSDT được bên mời thầu bảo quản như
một phần của HSDT.
25. Ưu đãi trong lựa
chọn nhà đầu tư
25.1. Đối tượng được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi:
a) Nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất dự án được chấp thuận
được hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá HSDT;
b) Nhà đầu tư có cam kết sử dụng nhà thầu trong nước
tham gia thực hiện dự án với giá trị công việc chiếm tỷ
lệ từ 25% tổng mức đầu tư của dự án trở lên được hưởng
mức ưu đãi 3% khi đánh giá HSDT;
c) Nhà đầu tư khi tham gia lựa chọn nhà đầu tư quốc tế
có cam kết sử dụng hàng hóa, vật tư, vật liệu, thiết bị
trong nước để thực hiện dự án với giá trị chiếm tỷ lệ từ
25% tổng mức đầu tư của dự án trở lên được hưởng mức
ưu đãi 2% khi đánh giá HSDT.
25.2. Nguyên tắc ưu đãi:
a) Nhà đầu tư tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng
nhiều hơn một loại ưu đãi thì khi tính ưu đãi chỉ được
hưởng mức cao nhất theo quy định của HSMT;
b) Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các HSDT xếp
hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà đầu tư có hồ sơ đề
xuất dự án được chấp thuận;
c) Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi quy
định tại điểm b và điểm c Mục 25.1 CDNĐT được lựa
chọn ký kết hợp đồng nhưng không thực hiện theo đúng
cam kết trong HSDT và hợp đồng dự án PPP thì sẽ bị xử
phạt theo quy định tại hợp đồng dự án PPP. Trong
trường hợp này, hợp đồng dự án PPP phải quy định điều
khoản xử phạt cụ thể tương ứng với mức ưu đãi nhà đầu
tư được hưởng khi đánh giá HSDT.
25.3. Cách tính ưu đãi theo quy định tại BDL.
26. Các sai khác, đặt
điều kiện và bỏ sót
nội dung
Các định nghĩa sau đây sẽ được áp dụng cho quá trình
đánh giá HSDT:
26.1. “Sai khác” là các khác biệt so với yêu cầu nêu
trong HSMT;
26.2. “Đặt điều kiện” là việc nhà đầu tư đặt ra các điều
kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận
hoàn toàn đối với các yêu cầu nêu trong HSMT;
26.3. “Bỏ sót nội dung” là việc nhà đầu tư không cung cấp
được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu
cầu nêu trong HSMT.
27. Xác định tính đáp
ứng của HSDT
27.1. Bên mời thầu sẽ xác định tính đáp ứng của HSDT
dựa trên nội dung của HSDT theo quy định tại Mục 10
CDNĐT.
27.2. HSDT đáp ứng cơ bản là HSDT đáp ứng các yêu
cầu cơ bản nêu trong HSMT mà không có các sai khác,
đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản. Sai khác, đặt
điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản là những điểm
trong HSDT mà nếu được chấp thuận hoặc cho nhà đầu
tư sửa đổi, bổ sung, thay thế sẽ:
a) Gây ảnh hưởng đáng kể đến phạm vi và yêu cầu về
mặt kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công;
b) Gây hạn chế đáng kể và không thống nhất với HSMT
đối với quyền hạn của bên mời thầu, cơ quan ký kết hợp
đồng dự án, cơ quan có thẩm quyền hoặc nghĩa vụ của
nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong hợp đồng;
c) Gây ảnh hưởng không công bằng đến vị thế cạnh
tranh của nhà đầu tư khác có HSDT đáp ứng cơ bản yêu
cầu nêu trong HSMT.
27.3. Bên mời thầu phải kiểm tra các nội dung về kỹ
thuật của HSDT theo Mục 13 CDNĐT và việc kiểm tra
đề xuất về kỹ thuật nhằm khẳng định rằng tất cả yêu cầu
nêu trong Phần 2 - Yêu cầu thực hiện dự án đã được đáp
ứng và HSDT không có những sai khác, đặt điều kiện
hay bỏ sót các nội dung cơ bản.
27.4. Nếu HSDT không đáp ứng cơ bản các yêu cầu nêu
trong HSMT thì HSDT đó sẽ bị loại; không được phép sửa
đổi các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản
trong HSDT đó nhằm làm cho HSDT trở thành đáp ứng cơ
bản HSMT.
28. Sai sót không nghiêm
trọng
28.1. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu
trong HSMT thì bên mời thầu có thể chấp nhận các sai
sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay
bỏ sót nội dung cơ bản trong HSDT.
28.2. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT, bên
mời thầu có thể yêu cầu nhà đầu tư cung cấp các thông
tin hoặc tài liệu cần thiết trong một thời hạn hợp lý để
sửa chữa những điểm chưa phù hợp hoặc sai sót không
nghiêm trọng trong HSDT liên quan đến các yêu cầu về
tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài liệu để
khắc phục các sai sót này không được liên quan đến bất
kỳ khía cạnh nào của đề xuất về tài chính - thương mại
của nhà đầu tư; nếu không đáp ứng yêu cầu nói trên của
bên mời thầu thì HSDT của nhà đầu tư có thể sẽ bị loại.
28.3. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT, bên
mời thầu sẽ điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng và
có thể định lượng được liên quan đến đề xuất về tài chính -
thương mại của nhà đầu tư. Theo đó, đề xuất về tài chính -
thương mại của nhà đầu tư sẽ được điều chỉnh cho các
hạng mục sai khác so với yêu cầu của HSMT theo quy
định tại Mục 31.2 CDNĐT.
29. Mở HSDT29.1. Ngoại trừ các trường hợp HSDT nộp muộn theo
quy định tại Mục 21 CDNĐT và HSDT mà nhà đầu tư
yêu cầu rút theo quy định tại Mục 22.3 CDNĐT, bên
mời thầu phải mở công khai và đọc rõ các thông tin theo
điểm b Mục 29.2 CDNĐT của tất cả HSDT đã nhận
được trước thời điểm đóng thầu của các nhà đầu tư có tên
trong danh sách ngắn. Việc mở HSDT phải được tiến
hành công khai theo thời gian và địa điểm quy định tại
BDL trước sự chứng kiến đại diện của các nhà đầu tư
tham dự lễ mở HSDT và đại diện của các cơ quan, tổ
chức có liên quan. Việc mở HSDT không phụ thuộc vào
sự có mặt hay vắng mặt của đại diện nhà đầu tư tham dự
thầu. Chỉ có các HSDT được mở và đọc trong lễ mở thầu
mới được tiếp tục xem xét và đánh giá.
29.2. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng HSDT
theo thứ tự chữ cái tên của nhà đầu tư và theo trình tự
sau đây:
a) Kiểm tra niêm phong;
b) Mở bản gốc HSDT và đọc rõ những thông tin sau:
- Tên nhà đầu tư;
- Số lượng bản gốc, bản chụp HSDT;
- Thời gian có hiệu lực của HSDT; tổng mức đầu tư của
dự án; giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (nếu có); vốn nhà
nước hỗ trợ xây dựng (nếu có); phần nộp ngân sách nhà
nước hoặc thời gian thực hiện hợp đồng (nếu có);
- Giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu
- Thông tin khác có liên quan;
c) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản
gốc cam kết thực hiện dự án, giấy uỷ quyền của người
đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư (nếu có), thoả
thuận liên danh (nếu có), bảo đảm dự thầu; các nội dung
quan trọng của từng HSDT. Bên mời thầu không được
loại bỏ bất kỳ HSDT nào khi mở thầu, trừ các HSDT
nộp muộn theo quy định tại Mục 21 CDNĐT và HSDT
mà nhà đầu tư yêu cầu rút theo quy định tại Mục 22.3
CDNĐT.
29.3. Đối với trường hợp rút HSDT:
Bên mời thầu sẽ mở và đọc rõ các thông tin trong văn
bản đề nghị rút HSDT. HSDT của nhà đầu tư có đề nghị
rút HSDT sẽ trả lại cho nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ
không chấp nhận cho nhà đầu tư rút HSDT và vẫn mở
HSDT tương ứng nếu văn bản đề nghị rút HSDT không
kèm theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư và phải được công khai
trong lễ mở thầu.
29.4. Đối với trường hợp sửa đổi HSDT
Bên mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ thông
tin tại văn bản đề nghị sửa đổi HSDT, HSDT sửa đổi
trước khi mở túi đựng và đọc rõ thông tin trong HSDT
ban đầu của nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ không chấp
nhận cho nhà đầu tư sửa đổi HSDT nếu văn bản đề
nghị sửa đổi HSDT không kèm theo tài liệu chứng
minh người ký văn bản đó là đại diện hợp pháp của
nhà đầu tư.
29.5. Đối với trường hợp thay thế HSDT
Bên mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ thông
tin tại văn bản đề nghị thay thế HSDT, HSDT thay thế.
HSDT ban đầu sẽ được trả lại cho nhà đầu tư. Bên mời
thầu sẽ không chấp nhận cho nhà đầu tư thay thế HSDT
nếu văn bản đề nghị thay thế HSDT không kèm theo tài
liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại diện hợp
pháp của nhà đầu tư.
29.6. Bên mời thầu phải lập biên bản mở thầu trong đó
gồm các thông tin quy định tại Mục 29.2, 29.3, 29.4 và
29.5 CDNĐT. Đại diện của các nhà đầu tư tham dự lễ
mở thầu sẽ được yêu cầu ký vào biên bản. Việc thiếu
chữ ký của nhà đầu tư trong biên bản sẽ không làm cho
biên bản mất ý nghĩa và mất hiệu lực. Biên bản mở thầu
sẽ được gửi đến các nhà đầu tư có tên trong danh sách
ngắn tham dự thầu.
30. Đánh giá HSDT
và xếp hạng nhà đầu
tư
30.1. Việc đánh giá HSDT được thực hiện theo phương
pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Chương III -
Đánh giá HSDT.
Việc đánh giá HSDT được thực hiện trên bản chụp, nhà
đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản
gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác không
nghiêm trọng giữa bản gốc và bản chụp và không làm
thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì căn cứ vào bản
gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác nghiêm
trọng giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá
trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm
thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì HSDT của nhà
đầu tư đó bị loại.
30.2. Đánh giá tính đáp ứng đối với yêu cầu về bản gốc
HSDT; cam kết thực hiện dự án và bảo đảm dự thầu.
30.3. Đánh giá về năng lực, kinh nghiệm:
a) Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm được thực
hiện theo quy định tại Mục 12 CDNĐT và Mục 2
Chương III - Đánh giá HSDT;
b) Nhà đầu tư có năng lực đáp ứng yêu cầu được xem
xét, đánh giá tiếp về kỹ thuật.
30.4. Đánh giá về kỹ thuật
a) Việc đánh giá về mặt kỹ thuật được thực hiện theo
phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Mục 3
Chương III - Đánh giá HSDT;
b) Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem
xét, đánh giá về tài chính - thương mại.
30.5. Đánh giá về tài chính - thương mại:
a) Việc đánh giá về tài chính - thương mại được thực
hiện theo quy định tại Mục 4 Chương III - Đánh giá
HSDT;
b) Trường hợp phương án tài chính của nhà đầu tư có
các thông số đầu vào hoặc nhà đầu tư đề xuất giá, phí
sản phẩm, dịch vụ công, vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng,
đề xuất nộp ngân sách nhà nước, thời gian thực hiện hợp
đồng bất thường ảnh hưởng đến chất lượng công trình,
dịch vụ được cung cấp thì bên mời thầu báo cáo cơ quan
có thẩm quyền để yêu cầu nhà đầu tư làm rõ về tính khả
thi của phương án tài chính được đề xuất. Trong trường
hợp này, bên mời thầu sẽ báo cáo cơ quan có thẩm
quyền cho phép thành lập tổ thẩm định liên ngành để
yêu cầu nhà đầu tư làm rõ các yếu tố cấu thành trong
phương án tài chính theo hướng sau đây:
- Các yếu tố kinh tế liên quan đến đề xuất về kỹ thuật để
xây dựng công trình, cung cấp dịch vụ công;
- Giải pháp kinh tế được áp dụng hoặc các lợi thế đặc
biệt của nhà đầu tư dẫn đến lợi thế trong đề xuất phương
án tài chính;
- Nguồn gốc của giải pháp kỹ thuật, công nghệ để triển
khai thực hiện dự án, trong đó phải bảo đảm tuân thủ các
quy định của pháp luật.
Trường hợp thỏa mãn các điều kiện quy định nêu trên và
việc làm rõ của nhà đầu tư thuyết phục thì HSDT của
nhà đầu tư được tiếp tục xem xét, đánh giá. Trong
trường hợp này, nếu nhà đầu tư được chấp nhận trúng
thầu, để đề phòng rủi ro, cơ quan có thẩm quyền có thể
quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn
quy định trong HSMT nhưng không quá 3% tổng mức
đầu tư của dự án. Trường hợp không thỏa mãn các điều
kiện nêu trên và việc làm rõ của nhà đầu tư không đủ
thuyết phục dẫn đến phương án tài chính của nhà đầu tư
được đánh giá là không khả thi thì HSDT của nhà đầu tư
sẽ bị loại.
c) Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại
được xem xét đưa vào danh sách xếp hạng nhà đầu tư.
30.6. Sau khi đánh giá về tài chính - thương mại, bên mời
thầu lập danh sách xếp hạng nhà đầu tư theo quy định tại
BDL.
31. Sửa lỗi, hiệu chỉnh
sai lệch
31.1. Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót trong HSDT
gồm lỗi số học, lỗi nhầm đơn vị; khác biệt giữa những
nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật và nội dung thuộc đề
xuất về tài chính - thương mại và các lỗi khác. Việc sửa
lỗi được thực hiện theo quy định tại BDL.
31.2. Hiệu chỉnh sai lệch là việc điều chỉnh những nội
dung thiếu hoặc thừa không nghiêm trọng trong HSDT
so với yêu cầu của HSMT. Các nội dung hiệu chỉnh sai
lệch thực hiện theo quy định tại BDL trên cơ sở bảo đảm
công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Các nội dung
được hiệu chỉnh phải bảo đảm nguyên tắc không phải là
các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản
theo quy định tại Mục 27.2 CDNĐT. Việc hiệu chỉnh sai
lệch được thực hiện chỉ hoàn toàn nhằm mục đích so
sánh các HSDT.
31.3. Sau khi phát hiện lỗi, sai lệch, bên mời thầu phải
thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết về lỗi, sai
lệch và việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch nội dung đó.
Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
thông báo của bên mời thầu, nhà đầu tư phải có ý kiến
bằng văn bản gửi bên mời thầu về các nội dung sau đây:
a) Chấp thuận hay không chấp thuận kết quả sửa lỗi.
Trường hợp nhà đầu tư không chấp thuận kết quả sửa lỗi
thì HSDT của nhà đầu tư đó sẽ bị loại;
b) Nêu ý kiến của mình về kết quả hiệu chỉnh sai lệch.
Trường hợp nhà đầu tư không chấp thuận kết quả hiệu
chỉnh sai lệch thì phải nêu rõ lý do để bên mời thầu xem
xét, quyết định.
32. Điều kiện xét duyệt
kết quả lựa chọn nhà
đầu tư
Nhà đầu tư được xem xét, đề nghị lựa chọn khi đáp ứng
đủ các điều kiện sau đây:
32.1. Đáp ứng yêu cầu về bản gốc HSDT; cam kết thực
hiện dự án và bảo đảm dự thầu;
32.2. Đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;
33.3. Đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật;
32.4. Đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại theo
quy định tại BDL.
32.5. Có HSDT được xếp thứ nhất.
33. Hủy thầu33.1. Bên mời thầu sẽ thông báo hủy thầu trong trường
hợp sau đây:
a) Tất cả HSDT không đáp ứng được các yêu cầu nêu
trong HSMT;
b) Thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư đã ghi trong
HSMT;
c) HSMT không tuân thủ quy định của pháp luật về đầu
tư theo phương thức PPP hoặc quy định khác của pháp
luật có liên quan dẫn đến nhà đầu tư được lựa chọn
không đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án;
d) Việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư không tuân thủ quy
định của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP hoặc
quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến hạn
chế cạnh tranh giữa các nhà đầu tư;
đ) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ,
thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can
thiệp trái pháp luật vào hoạt động lựa chọn nhà đầu tư
dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
33.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm dẫn đến hủy thầu theo
quy định tại điểm c, điểm d và điểm đ Mục 36.1
CDNĐT phải bồi thường chi phí cho các bên liên quan
và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
33.3. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục 36.1
CDNĐT, trong thời hạn 14 ngày, bên mời thầu phải
hoàn trả bảo đảm dự thầu cho các nhà đầu tư dự thầu, trừ
trường hợp nhà đầu tư vi phạm quy định tại điểm đ Mục
36.1 CDNĐT.
34. Công khai kết quả
lựa chọn nhà đầu tư
34.1. Sau khi có kết quả lựa chọn nhà đầu tư, bên mời
thầu đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà đầu tư
lên Hệ thống và gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn
nhà đầu tư tới các nhà đầu tư tham dự thầu trong thời
hạn không muộn hơn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết
quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt. Văn bản thông
báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải gồm các nội dung
sau đây:
a) Tên dự án, địa điểm và quy mô dự án;
b) Tên nhà đầu tư trúng thầu;
c) Loại hợp đồng;
d) Thời hạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự
án;
đ) Tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn của dự án;
e) Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (nếu có); vốn nhà nước
hỗ trợ xây dựng (nếu có); phần nộp ngân sách nhà nước
hoặc thời gian thực hiện hợp đồng (nếu có); nội dung chia
sẻ doanh thu (nếu có);
g) Danh sách nhà đầu tư không được lựa chọn và tóm tắt
về lý do không được lựa chọn của từng nhà đầu tư;
h) Kế hoạch đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng với
nhà đầu tư được lựa chọn;
i) Các nội dung cần lưu ý (nếu có).
34.2. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục 33.1
CDNĐT, trong văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà
đầu tư phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các
bên liên quan khi hủy thầu.
34.3. Cùng với văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà
đầu tư, bên mời thầu gửi thông báo chấp thuận HSDT và
trao hợp đồng, gồm cả yêu cầu về biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng, thời gian đàm phán, hoàn thiện, ký
kết hợp đồng theo quy định tại Mục 35, 36 và 37
CDNĐT cho nhà đầu tư được lựa chọn. Thông báo chấp
thuận HSDT và trao hợp đồng là một phần của hồ sơ
hợp đồng. Trường hợp nhà đầu tư trúng thầu không đến
đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc doanh
nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư thành lập không nộp
bảo đảm thực hiện hợp đồng theo thời hạn nêu trong
thông báo chấp thuận HSDT thì nhà đầu tư sẽ bị loại và
không được nhận lại bảo đảm dự thầu theo quy định tại
điểm c và d Mục 16.5 CDNĐT.
35. Đàm phán, hoàn
thiện hợp đồng
35.1. Căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, cơ quan có thẩm
quyền tổ chức đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với nhà đầu
tư được lựa chọn.
Nhà đầu tư trúng thầu được mời đến đàm phán, hoàn
thiện hợp đồng. Trường hợp nhà đầu tư được mời đến
đàm phán, hoàn thiện hợp đồng nhưng không đến hoặc
từ chối đàm phán, hoàn thiện hợp đồng thì bảo đảm dự
thầu của nhà đầu tư không được hoàn trả, trừ trường hợp
bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
35.2. Việc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng dựa trên cơ sở
sau đây:
a) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
b) Báo cáo đánh giá HSDT;
c) HSDT và các tài liệu sửa đổi, làm rõ HSDT (nếu có)
của nhà đầu tư;
d) HSMT và các tài liệu sửa đổi, làm rõ HSMT (nếu có).
35.3. Việc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng không được
làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT.
35.4. Nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng:
a) Đàm phán, hoàn thiện về những nội dung chưa đủ chi
tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa HSMT và
HSDT, giữa các nội dung khác nhau trong HSDT có thể
dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến
trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp
đồng;
b) Đàm phán về những sai sót mà không phải là những
sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong
HSDT và yêu cầu nhà đầu tư cung cấp các thông tin
hoặc tài liệu cần thiết trong một thời hạn hợp lý để sửa
chữa những sai sót đó;
c) Đàm phán về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa
chọn nhà đầu tư (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các
nội dung chi tiết của dự án;
d) Ngoài những nội dung quy định tại điểm a và điểm b
Mục này, bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền
quyết định các nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng
cần thiết khác phù hợp với loại hợp đồng của dự án.
35.5. Nhà đầu tư không được thay đổi, rút hoặc từ chối
thực hiện các nội dung cơ bản đề xuất trong HSDT đã
được bên mời thầu đánh giá đáp ứng yêu cầu của
HSMT, trừ trường hợp các thay đổi do nhà đầu tư đề
xuất mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án.
35.6. Trong quá trình đàm phán, hoàn thiện hợp đồng,
các bên tham gia tiến hành hoàn thiện dự thảo hợp đồng.
35.7. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng
không thành công, bên mời thầu báo cáo cơ quan có
thẩm quyền xem xét, quyết định hủy kết quả lựa chọn
nhà đầu tư và mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo vào
đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Trường hợp đàm phán,
hoàn thiện hợp đồng với các nhà đầu tư trong danh sách
xếp hạng và đáp ứng các yêu cầu của HSMT không
thành công thì bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm
quyền xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại
điểm a Mục 33.1 - CDNĐT.
36. Ký kết hợp đồng36.1. Hợp đồng được ký kết trên cơ sở quyết định phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, kết quả đàm phán
hợp đồng, HSDT còn hiệu lực, thông tin năng lực của
nhà đầu tư đã được cập nhật tại thời điểm ký kết và HSMT.
36.2. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP hợp thành
một bên và cùng ký vào hợp đồng với cơ quan ký kết
hợp đồng.
36.3. Đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả thành viên liên
danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng.
37. Bảo đảm thực hiện
hợp đồng
37.1. Trước khi hợp đồng có hiệu lực, doanh nghiệp dự
án phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
theo quy định tại BDL.
37.2. Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng
theo quy định tại BDL.
37.3. Nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện
hợp đồng trong trường hợp sau đây:
a) Từ chối thực hiện hợp đồng sau khi ký kết hợp đồng;
b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng dẫn đến chấm dứt
hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại điểm d khoản
2 Điều 52 của Luật PPP.
c) Không gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp
đồng trong trường hợp cần kéo dài thời gian xây dựng
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
38. Giải quyết kiến
nghị trong lựa chọn
nhà đầu tư
38.1. Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị
ảnh hưởng, nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị về
các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư, kết quả
lựa chọn nhà đầu tư đến bên mời thầu, cơ quan có thẩm
quyền, Hội đồng tư vấn theo địa chỉ quy định tại BDL.
Việc giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư
được thực hiện theo quy định tại Điều 95, Điều 96
Luật PPP và Tiểu mục 2 Mục 9 Chương IV Nghị định
số 35/2021/NĐ-CP.
38.2. Cơ quan giải quyết kiến nghị đăng tải kết quả giải
quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư lên Hệ thống.
39. Xử lý vi phạm
trong đầu tư theo
phương thức PPP
39.1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đầu tư theo
phương thức PPP và quy định khác của pháp luật có liên
quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý
kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự; trường hợp hành vi vi phạm pháp
luật về đầu tư theo phương thức PPP gây thiệt hại đến
lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định
của pháp luật.
39.2. Ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Mục 39.1
CDNĐT, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá
nhân vi phạm pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP
còn bị cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức
PPP và đưa vào danh sách các nhà đầu tư vi phạm trên
Hệ thống.
39.3. Trường hợp vi phạm dẫn tới bị cấm tham gia hoạt
động đầu tư theo phương thức PPP , nhà đầu tư vi phạm
có thể bị cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương
thức PPP đối với các dự án thuộc thẩm quyền quản lý
của Bộ, ngành, địa phương hoặc trên phạm vi toàn quốc
theo quy định tại Điều 86 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.
39.4. Công khai xử lý vi phạm:
a) Quyết định xử lý vi phạm được gửi cho tổ chức, cá
nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan;
b) Quyết định xử lý vi phạm được cơ quan xử lý vi phạm
đăng tải lên Hệ thống.
40. Giám sát, theo dõi
quá trình lựa chọn nhà
đầu tư
Cơ quan có thẩm quyền cử cá nhân hoặc đơn vị nêu tại
BDL tham gia giám sát, theo dõi quá trình lựa chọn nhà
đầu tư đối với dự án. Trường hợp nhà đầu tư phát hiện
hành vi, nội dung không phù hợp quy định của pháp luật
đầu tư theo phương thức PPP, nhà đầu tư có trách nhiệm
thông báo với cá nhân hoặc đơn vị được phân công giám
sát, theo dõi.

CHƯƠNG II. BẢNG DỮ LIỆU

CDNĐT 1.1Tên và địa chỉ của Bên mời thầu:
- Tên Bên mời thầu:___ [ghi tên bên mời thầu]
- Đại diện:___ [ghi tên đầy đủ của người đại diện]
- Số nhà/số tầng/số phòng:__ [ghi số nhà, số tầng, số phòng
(nếu có)]
- Tên đường, phố:___ [ghi tên đường phố]
- Thành phố:___ [ghi tên thành phố hoặc thị trấn]
- Mã bưu điện:___ [ghi mã bưu điện (nếu có)]
- Số điện thoại:___ [ghi số điện thoại, gồm mã nước và mã
thành phố]
- Số fax:___ [ghi số fax, gồm mã nước và mã thành phố]
- Địa chỉ e-mail:___ [ghi địa chỉ email (nếu có)]
CDNĐT 1.2- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ
công theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 42 Luật PPP để so
sánh, xếp hạng nhà đầu tư, bên mời thầu ghi như sau:
“Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công tối đa: ___ [ghi giá, phí sản
phẩm, dịch vụ công bằng số và bằng chữ trong quyết định phê
duyệt chủ trương đầu tư];
- Trường hợp không áp dụng tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch
vụ công theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 42 Luật PPP để
so sánh, xếp hạng nhà đầu tư, bên mời thầu ghi: Không áp dụng”].
CDNĐT 1.3- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng
theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 42 Luật PPP để so sánh,
xếp hạng nhà đầu tư, bên mời thầu ghi như sau:
“+ Vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng tối đa:___ [ghi vốn nhà nước
hỗ trợ xây dựng bằng số và bằng chữ trong quyết định chủ
trương đầu tư”];
“+ Phương thức quản lý và sử dụng:___ [ghi phương thức quản
lý sử dụng phần vốn này theo một hoặc các phương thức quy
định tại khoản 5 Điều 70 Luật PPP”];
- Trường hợp không áp dụng tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ
xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 42 Luật PPP để
so sánh, xếp hạng nhà đầu tư, bên mời thầu ghi: không áp dụng”].
CDNĐT 1.4- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích Nhà
nước theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 42 Luật PPP để so
sánh, xếp hạng nhà đầu tư, bên mời thầu ghi như sau:
“Yêu cầu đề xuất nộp ngân sách nhà nước tối thiểu:___ [ghi đề
xuất nộp ngân sách nhà nước bằng số và bằng chữ trong quyết
định chủ trương đầu tư.
Hoặc
Thời gian thực hiện hợp đồng tối đa: ___ [ghi thời gian thực
hiện hợp đồng theo quyết định chủ trương đầu tư].
- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích Nhà
nước theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 42 Luật PPP để so
sánh, xếp hạng nhà đầu tư, bên mời thầu ghi: Không áp dụng”].
CDNĐT 3.1Trường hợp nhà đầu tư cần thay đổi tư cách, tên tham dự thầu so
với tư cách, tên trong danh sách ngắn thì phải thông báo bằng
văn bản tới bên mời thầu theo địa chỉ tại Mục 1.1 BDL trong
thời gian tối thiểu ______ ngày trước ngày có thời điểm đóng
thầu [ghi số ngày cụ thể, nhưng phải bảo đảm tối thiểu là 07
ngày làm việc].
CDNĐT 5.2Hội nghị tiền đấu thầu [ghi “sẽ” hoặc “sẽ không”] được tổ
chức. [Trường hợp hội nghị được tổ chức: ghi ngày, giờ, địa
điểm tổ chức hội nghị].
CDNĐT 6.1Bên mời thầu [ghi “sẽ” hoặc “sẽ không’’] tổ chức khảo sát hiện
trường.
[Trường hợp bên mời thầu hướng dẫn nhà đầu tư đi khảo sát
hiện trường thì ghi rõ thời gian, địa điểm].
CDNĐT 7.3Tài liệu sửa đổi HSMT sẽ được bên mời thầu gửi đến tất cả nhà
đầu tư đã nhận HSMT từ bên mời thầu trước ngày có thời điểm
đóng thầu tối thiểu ______ ngày [ghi số ngày cụ thể, bảo đảm
đủ thời gian để nhà đầu tư hoàn chỉnh HSDT và tối thiểu là 15
ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước và 25 ngày đối với
lựa chọn nhà đầu tư quốc tế].
CDNĐT 9[Căn cứ hình thức lựa chọn nhà đầu tư, ghi rõ ngôn ngữ của
HSDT:
- Đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế:
HSDT cũng như tất cả thư từ và tài liệu liên quan đến HSDT
trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu được viết bằng: ____
[Trường hợp HSMT được viết bằng tiếng Anh thì ghi “Tiếng
Anh”; HSMT được viết bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt thì ghi
“Nhà đầu tư có thể lựa chọn tiếng Anh hoặc tiếng Việt để lập
HSDT căn cứ vào nội dung của bản HSMT bằng tiếng Anh”.
Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDT có thể được viết bằng
ngôn ngữ khác kèm theo bản dịch sang: ___ [Trường hợp
HSMT được viết bằng tiếng Anh thì ghi “Tiếng Anh” HSMT
được viết bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt thì ghi “Ngôn ngữ mà
nhà đầu tư lựa chọn để lập HSDT”]. Trường hợp thiếu bản
dịch, nếu cần thiết, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà đầu tư gửi
bổ sung.
- Đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước:
HSDT cũng như tất cả thư từ và tài liệu liên quan đến HSDT
trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu được viết bằng tiếng
Việt.
Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDT có thể được viết bằng
ngôn ngữ khác kèm theo bản dịch sang tiếng Việt. Trường hợp
thiếu bản dịch, nếu cần thiết, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà
đầu tư gửi bổ sung].
CDNĐT 10.7Nhà đầu tư phải nộp cùng với HSDT các tài liệu sau đây:___
[ghi cụ thể các nội dung cần thiết khác của HSDT ngoài các nội
dung quy định tại Mục 10.1, 10.2, 10.3, 10.4, 10.5 và 10.6
CDNĐT trên cơ sở phù hợp với quy mô, tính chất của dự án và
không làm hạn chế sự tham dự thầu của nhà đầu tư. Nếu không
có yêu cầu thì phải ghi rõ là “không áp dụng”].
CDNĐT 13.1Đề xuất về kỹ thuật của nhà đầu tư gồm: ___ [Căn cứ quy mô,
tính chất, loại hợp đồng dự án cụ thể và yêu cầu chi tiết về mặt
kỹ thuật được bên mời thầu chuẩn xác sau khi kết thúc đàm
phán với nhà đầu tư, bên mời thầu quy định nội dung thành
phần đề xuất về kỹ thuật của nhà đầu tư, trong đó có thể gồm:
a) Kế hoạch và phương pháp triển khai thực hiện dự án bảo
đảm cung cấp công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ liên tục,
ổn định với chất lượng;
b) Phương án kỹ thuật, giải pháp công nghệ trên cơ sở yêu cầu
về kỹ thuật, chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ
cung cấp;
c) Phương án vận hành, quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng
công trình dự án;
d) Các yêu cầu về môi trường, an toàn được xem xét trên cơ sở
các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường theo quy định của
pháp luật về môi trường;
e) Phương án quản lý rủi ro của nhà đầu tư trong quá trình
triển khai thực hiện dự án.].
CDNĐT 14.1Thành phần đề xuất về tài chính - thương mại của nhà đầu tư
gồm:
[Căn cứ quy mô, tính chất, loại hợp đồng dự án cụ thể, bên mời
thầu quy định nội dung thành phần đề xuất về tài chính - thương
mại của nhà đầu tư, trong đó có thể gồm:
a) Bảng tổng hợp, bảng chi tiết phương án tài chính của nhà
đầu tư;
b) Cam kết nguồn cung cấp tài chính cho nhà đầu tư.].
CDNĐT 15- Đồng tiền dự thầu là:_______ [căn cứ theo yêu cầu của dự án
mà quy định việc cho phép và điều kiện áp dụng để nhà đầu tư
chào theo một hoặc một số đồng tiền khác nhau nhưng không quá
ba đồng tiền, ví dụ: VND, USD, EUR. Trường hợp trong số các
đồng tiền đó có VND thì phải quy đổi về VND. Trường hợp cho
phép chào bằng ngoại tệ thì phải yêu cầu nhà đầu tư chứng minh
được nội dung công việc sử dụng ngoại tệ và sơ bộ giá trị ngoại tệ
tương ứng; các loại chi phí trong nước phải được chào bằng VND,
các chi phí nước ngoài liên quan đến dự án thì được chào bằng
đồng tiền nước ngoài].
Trường hợp quy định hai hoặc ba đồng tiền thì bổ sung thêm
các nội dung sau:
- Đồng tiền được sử dụng để quy đổi tất cả các giá trị từ nhiều
loại tiền khác nhau thành một loại tiền duy nhất (đồng tiền quy
đổi) nhằm phục vụ việc đánh giá và so sánh HSDT là: ___ [ghi
tên đồng tiền, trường hợp trong số đồng tiền có VND thì phải
quy đổi theo VND] theo tỷ giá bán ra của một ngân hàng thương
mại ___ [ghi tên ngân hàng thương mại có uy tín và căn cứ vào
tỷ giá do ngân hàng đó công bố để quy đổi] công bố vào ngày
___ [ghi cụ thể ngày, tháng, năm].
- Đồng tiền trung gian: _____ [ghi tên đồng tiền trung gian để
quy đổi từ các loại đồng tiền về đồng tiền quy đổi trong trường
hợp không có tỷ giá trực tiếp giữa các loại đồng tiền này và
đồng tiền quy đổi. Trong trường hợp này, cần quy định thêm về
công thức xác định tỷ giá quy đổi thông qua đồng tiền trung
gian (tỷ giá bán ra, mua vào, tại thời điểm...);
- Đối với các tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm không
phải đồng tiền theo quy định tại Mục này thì khi lập HSDT, nhà
đầu tư phải quy đổi về đồng tiền tương ứng theo quy định tại
Mục này để làm cơ sở đánh giá HSDT; trường hợp không có tỷ
giá trực tiếp giữa các loại đồng tiền này thì nhà đầu tư sử dụng
đồng tiền trung gian theo quy định tại Mục này để làm cơ sở quy
đổi và kê khai trong HSDT.
CDNĐT 16.1a) Hình thức bảo đảm dự thầu:___ [bên mời thầu lựa chọn đặt
cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam]. Trường hợp quy định bảo đảm dự
thầu theo hình thức thư bảo lãnh thì nhà đầu tư được nộp thư
bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh để
bảo đảm trách nhiệm thực tham dự thầu. Thư bảo lãnh dự thầu
hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp
pháp của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài, chi nhánh
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập
theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có).
Bảo lãnh dự thầu phải được lập theo Mẫu số 08 Chương IV -
Biểu mẫu dự thầu hoặc theo một hình thức khác tương tự nhưng
phải gồm đầy đủ các nội dung cơ bản của bảo lãnh dự thầu.
b) Giá trị bảo đảm dự thầu là ___ [ghi giá trị và đồng tiền cụ
thể, bảo đảm giá trị bảo đảm dự thầu từ 0,5-1,5% tổng mức đầu
tư của dự án].
CDNĐT 16.4Bên mời thầu sẽ hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà
đầu tư không được lựa chọn trong thời gian___ ngày kể từ ngày
kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt [ghi số ngày cụ thể
nhưng không quá 14 ngày].
b) Trường hợp nhà đầu tư từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm
dự thầu khi bên mời thầu yêu cầu do gia hạn thời gian có hiệu
lực của HSDT thì bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo
đảm dự thầu cho nhà đầu tư trong thời hạn ___ ngày kể từ ngày
bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn [ghi số ngày cụ
thể nhưng không quá 14 ngày].
CDNĐT 17.1Thời gian có hiệu lực của HSDT là ___ ngày kể từ ngày có thời
điểm đóng thầu [ghi cụ thể số ngày phù hợp, bảo đảm tiến độ
thực hiện các công việc theo Bảng theo dõi tiến độ trong lựa
chọn nhà đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt]
CDNĐT 18.1Số lượng bản chụp HSDT là: ___ [ghi số lượng bản chụp cần
thiết. Trường hợp không áp dụng, bên mời thầu ghi: Không áp
dụng].
CDNĐT 20.1- Thời điểm đóng thầu là: __ giờ__ phút, ngày__tháng__năm__
[thời điểm đóng thầu bảo đảm quy định thời gian từ ngày đầu
tiên phát hành HSMT đến ngày có thời điểm đóng thầu tối thiểu
là 45 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước hoặc 60 ngày
đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế; không ghi thời điểm đóng
thầu vào đầu giờ làm việc của một ngày để không làm hạn chế
nhà đầu tư nộp HSDT].
- HSMT có mức giá bán là: ____ [ghi mức giá bán bộ HSMT,
bảo đảm không quá 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng đối với
lựa chọn nhà đầu tư trong nước; không quá 30.000.000 (ba
mươi triệu) đồng đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế].
CDNĐT 25.3[Căn cứ tiêu chuẩn áp dụng để so sánh, xếp hạng khi đánh giá
HSDT, ghi rõ cách tính ưu đãi của nhà đầu tư trong các trường
hợp:
a) Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ
công để so sánh, xếp hạng thì ghi “giá, phí sản phẩm, dịch vụ
của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi tính theo công thức sau:
GGTSS = GGT - GGT X MƯĐ %
Trong đó:
- GGTSS: là giá, phí sản phẩm, dịch vụ để so sánh, xếp hạng của
nhà đầu tư được hưởng ưu đãi;
- GGT: là giá, phí sản phẩm, dịch vụ của nhà đầu tư được hưởng
ưu đãi đề xuất trong HSDT.
- MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại
Mục 25.1 CDNĐT”.
b) Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây
dựng để so sánh, xếp hạng thì ghi “giá trị vốn nhà nước hỗ trợ
xây dựng của nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi được tính theo
công thức sau:
VGTSS = VGT - VGT X MƯĐ %
Trong đó:
- VGTSS: là giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng để so sánh, xếp
hạng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi;
- VGT: là giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng của nhà đầu tư
được hưởng ưu đãi đề xuất trong HSDT.
- MƯĐ : là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại
Mục 25.1 CDNĐT”.
c) Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích nhà
nước để so sánh, xếp hạng thì ghi “đề xuất nộp ngân sách nhà
nước hoặc khoảng thời gian thực hiện hợp đồng của nhà đầu tư
thuộc đối tượng ưu đãi được tính theo một trong hai công thức
sau:
TGTSS = TGT + TGT X MƯĐ %
Trong đó:
- TGTSS: là giá trị đề xuất nộp ngân sách nhà nước để so sánh, xếp
hạng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi;
- TGT: là giá trị đề xuất nộp ngân sách nhà nước của nhà đầu tư
được hưởng ưu đãi đề xuất trong HSDT.
- MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại
Mục 25.1 CDNĐT.
Hoặc :
TGTSS = TGT - TGT X MƯĐ %
Trong đó:
- TGTSS: là khoảng thời gian thực hiện hợp đồng để so sánh, xếp
hạng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi;
- TGT: là khoảng thời gian thực hiện hợp đồng của nhà đầu tư
được hưởng ưu đãi đề xuất trong HSDT.
- MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại
Mục 25.1 CDNĐT”.
d) Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn kết hợp để so sánh, xếp hạng
thì ghi rõ tỷ trọng của từng tiêu chuẩn và công thức tính ưu đãi
tương ứng được áp dụng nhưng phải đảm bảo tổng tỷ trọng bằng
100% và tổng giá trị ưu đãi không vượt quá 5%.
CDNĐT 29.1Thời điểm mở HSDT là: __ giờ__ phút, ngày__tháng __năm __
[ghi thời điểm mở thầu bảo đảm bắt đầu trong vòng 01 giờ, kể
từ thời điểm đóng thầu] tại địa điểm mở thầu theo địa chỉ như
sau:
- Số nhà/số tầng/số phòng:
- Tên đường, phố:
- Thành phố:
CDNĐT 30.6Xếp hạng nhà đầu tư:
[- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ
công thì ghi “nhà đầu tư có giá, phí sản phẩm, dịch vụ công
thấp nhất được xếp thứ nhất”.
- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng
thì ghi “nhà đầu tư đề xuất vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng thấp
nhất được xếp thứ nhất.”
- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích Nhà
nước thì ghi “nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước lớn
nhất hoặc thời gian thực hiện hợp đồng ngắn nhất được xếp thứ
nhất.”
- Trường hợp áp dụng các tiêu chuẩn kết hợp thì ghi “nhà đầu
tư có điểm tổng hợp cao nhất”
- Trường hợp áp dụng các phương pháp khác, bên mời thầu
nghiên cứu, quy định theo nội dung phương pháp đánh giá]
Nhà đầu tư được xếp thứ nhất và được mời vào đàm phán hợp
đồng.
CDNĐT 34.1Việc sửa lỗi được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc sau đây:
a) Lỗi số học gồm những lỗi do thực hiện các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia không chính xác khi tính toán giá, phí sản phẩm,
dịch vụ công hoặc giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng hoặc giá
trị phần nộp ngân sách hoặc thời gian thực hiện hợp đồng và các
tiêu chí tài chính khác.
b) Lỗi nhầm đơn vị:
- Lỗi nhầm đơn vị tính: sửa lại cho phù hợp với yêu cầu nêu
trong HSMT;
- Lỗi nhầm đơn vị: sử dụng dấu “,” (dấu phẩy) thay cho dấu “.”
(dấu chấm) và ngược lại thì được sửa lại cho phù hợp theo cách
viết của Việt Nam.
c) Các lỗi khác:
- Nếu có sự khác biệt giữa con số và chữ viết thì lấy chữ viết
làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi. Nếu chữ viết sai thì lấy con
số sau khi sửa lỗi theo quy định tại Mục này làm cơ sở pháp lý;
- Nếu có sự khác biệt giữa những nội dung thuộc đề xuất về kỹ
thuật và nội dung thuộc đề xuất về tài chính - thương mại thì nội
dung thuộc đề xuất về kỹ thuật sẽ là cơ sở cho việc sửa lỗi.
CDNĐT 34.2Căn cứ tính chất, quy mô, loại dự án cụ thể, bên mời thầu xác
định một số nội dung liên quan đến yêu cầu đầu ra tổng thể của
việc thực hiện dự án (như quy mô, công suất…) và giới hạn tỷ lệ
sai lệch tương ứng để làm cơ sở hiệu chỉnh.
CDNĐT 32.4Nhà đầu tư có______ [Ghi:
- Đề xuất giá, phí sản phẩm, dịch vụ công thấp nhất, không vượt
mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công xác định tại báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi được phê duyệt, phù hợp với quy định
của pháp luật về giá, phí và lệ phí (đối với phương pháp so
sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ
công);
- Phần vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng thấp nhất và không vượt
giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng xác định tại báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi được phê duyệt (đối với phương pháp so sánh,
xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng);
- Đề xuất nộp ngân sách nhà nước lớn nhất hoặc thời gian thực
hiện hợp đồng ngắn nhất (đối với phương pháp so sánh, xếp
hạng dựa trên tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước) hoặc
tiêu chuẩn phù hợp (đối với phương pháp phương pháp so sánh,
xếp hạng dựa trên các tiêu chuẩn kết hợp)].
CDNĐT 37.1a) Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng:___ [bên mời thầu
lựa chọn một trong các hình thức đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư
bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam]. Trường hợp quy định bảo đảm thực hiện hợp đồng theo
hình thức thư bảo lãnh thì nhà đầu tư được nộp thư bảo lãnh
thực hiện hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh để
bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng. Thư bảo lãnh thực
hiện hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải
được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu
(nếu có).
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải được lập theo Mẫu số 10
Phần 3 - Dự thảo hợp đồng và biểu mẫu hợp đồng hoặc theo một
hình thức khác tương tự nhưng phải gồm đầy đủ các nội dung cơ
bản của bảo lãnh thực hiện hợp đồng và được cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận.
b) Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là ___ [ghi giá trị và
đồng tiền cụ thể, bảo đảm giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng từ
1,5% đến 3% tổng mức đầu tư của dự án (đối với dự án có tổng
mức đầu tư đến 300 tỷ đồng), từ 1% đến 1,5% tổng mức đầu tư
của dự án (đối với dự án có tổng mức đầu tư trên 300 tỷ đồng)].
c) Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hợp đồng
có hiệu lực cho đến ngày_____ [Căn cứ quy mô, tính chất và
loại hợp đồng dự án cụ thể mà quy định thời hạn này, ví dụ: Bảo
đảm thực hiện hợp đồng phải có hiệu lực từ ngày hợp đồng có
hiệu lực cho đến ngày doanh nghiệp dự án hoàn thành nghĩa vụ
trong giai đoạn xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
được hoàn thành và nghiệm thu hoặc ngày các điều kiện bảo
đảm việc cung cấp dịch vụ được hoàn thành theo quy định của
hợp đồng].
CDNĐT 37.2- Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng:___ [ghi cụ thể
thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng căn cứ quy mô,
tính chất và loại hợp đồng dự án cụ thể.
Ví dụ: Cơ quan có thẩm quyền phải hoàn trả bảo đảm thực hiện
hợp đồng cho nhà đầu tư ngay sau khi hoặc không chậm hơn
____ ngày kể từ khi doanh nghiệp dự án hoàn thành nghĩa vụ
trong giai đoạn xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
được hoàn thành và nghiệm thu hoặc ngày các điều kiện bảo
đảm việc cung cấp dịch vụ được hoàn thành theo quy định của
hợp đồng, nhà đầu tư đã chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo
hành theo quy định].
CDNĐT 38.1Địa chỉ nhận đơn kiến nghị:
a) Địa chỉ của bên mời thầu: _____ [ghi địa chỉ nhận đơn, số
fax, điện thoại liên hệ của bên mời thầu].
b) Địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền: ____ [ghi địa chỉ nhận
đơn, số fax, điện thoại liên hệ của cơ quan có thẩm quyền sẽ ký
kết hợp đồng dự án].
c) Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn: _____
[ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện thoại liên hệ].
CDNĐT 40Thông tin của cá nhân, đơn vị tham gia giám sát, theo
dõi:______ [ghi đầy đủ tên, địa chỉ số điện thoại, số fax của cá
nhân, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực
hiện giám sát, theo dõi quá trình lựa chọn nhà đầu tư của dự án
(nếu có); trường hợp không thực hiện giám sát, theo dõi thì ghi
“không áp dụng”].

CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HSDT

Mục 1. Đánh giá tính đáp ứng đối với yêu cầu về bản gốc HSDT; cam kết

thực hiện dự án và bảo đảm dự thầu

1.1. Yêu cầu về bản gốc HSDT

Nhà đầu tư phải có bản gốc HSDT theo quy định tại Mục 18.1 CDNĐT.

1.2. Yêu cầu về cam kết thực hiện dự án

Nhà đầu tư phải có cam kết thực hiện dự án theo Mẫu số 01 Chương IV -

Biểu mẫu dự thầu. Cam kết thực hiện dự án phải được ký bởi người ký đơn dự

đàm phán; trường hợp có sự thay đổi thì việc đánh giá tính hợp lệ của cam kết

thực hiện dự án được thực hiện tương ứng như đối với đánh giá tính hợp lệ của

đơn dự đàm phán.

1.3. Yêu cầu về bảo đảm dự thầu

Nhà đầu tư phải có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp

ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 17.1 CDNĐT. Trường hợp quy định bảo

đảm dự thầu theo hình thức thư bảo lãnh thì nhà đầu tư được nộp thư bảo lãnh

dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm tham

dự thầu. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các

trường hợp sau:

a) Không được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm

phi nhân thọ Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài, chi nhánh doanh

nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam

ký tên, đóng dấu (nếu có);

b) Được ký trước khi bên mời thầu phát hành HSMT, ký trước khi có giấy ủy

quyền ký thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (nếu có),

ký trước khi ký thỏa thuận liên danh đối với trường hợp liên danh;

c) Có giá trị bảo lãnh, thời hạn có hiệu lực không đáp ứng yêu cầu của HSMT;

tên, địa chỉ của đơn vị thụ hưởng bảo lãnh không đúng theo yêu cầu của HSMT;

d) Kèm theo điều kiện gây bất lợi cho bên mời thầu; bỏ sót nội dung quan

trọng nêu trong Mẫu thư bảo lãnh dự thầu dẫn đến không bảo đảm toàn bộ trách

nhiệm của nhà đầu tư trong quá trình tham dự thầu hoặc dẫn đến bên mời thầu

không thu được giá trị bảo đảm dự thầu trong các trường hợp quy định tại khoản 6

Điều 33 của Luật PPP.

Trường hợp HSDT của nhà đầu tư đáp ứng tất cả yêu cầu nêu trên thì được

xem xét, đánh giá bước tiếp theo.

Mục 2. Đánh giá về năng lực, kinh nghiệm

2.1. Khi nộp HSDT nếu nhà đầu tư có sự thay đổi về năng lực; lịch sử tranh

chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện so với thông tin kê

khai trong hồ sơ dự đàm phán đã được đánh giá thì nhà đầu tư phải kê khai bằng

văn bản (kèm theo tài liệu) để cập nhật lại để bên mời thầu tổ chức đánh giá lại

năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá

nêu trong hồ sơ mời đàm phán. Trường hợp năng lực và kinh nghiệm; lịch sử tranh

chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện của nhà đầu tư không

có sự thay đổi thì nhà đầu tư phải có cam kết bằng văn bản về việc vẫn đáp ứng

yêu cầu thực hiện dự án. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính

chính xác, hợp pháp của các số liệu, tài liệu liên quan đến vốn chủ sở hữu, danh

mục dự án đang thực hiện. Trường hợp tại thời điểm cập nhật, nhà đầu tư tham gia

nhiều dự án thì phải bảo đảm đáp ứng đủ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết

huy động cho dự án theo yêu cầu của hồ sơ mời đàm phán và HSMT.

2.2. Trường hợp nhà đầu tư đề xuất tổng mức đầu tư cao hơn tổng mức đầu

trong quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư phải cập nhật về năng

lực để đảm bảo tuân thủ quy định về tỷ lệ vốn chủ sở hữu, vốn vay tại khoản 1

Điều 77 Luật PPP và yêu cầu của HSMT.

2.3. Trường hợp nhà đầu tư cần thay đổi tư cách, tên tham dự thầu so với tư

cách, tên trong danh sách ngắn và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, nhà

đầu tư phải kê khai cập nhật năng lực, kinh nghiệm của thành viên liên danh mới,

đính kèm tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực, kinh

nghiệm của thành viên liên danh mới. Việc đánh giá năng lực, kinh nghiệm của

nhà đầu tư sau khi thay đổi tư cách, tên tham dự thầu căn cứ theo tiêu chuẩn đánh

giá hồ sơ dự đàm phán trong hồ sơ mời đàm phán.

Mục 3. Đánh giá về mặt kỹ thuật

3.1. Phương pháp đánh giá

[Bên mời thầu quy định cụ thể việc sử dụng phương pháp chấm điểm theo

thang điểm 100 hoặc 1.000 hoặc phương pháp đánh giá đạt, không đạt đánh giá về

mặt kỹ thuật.

- Trường hợp sử dụng phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc

1.000, ghi: Việc đánh giá về mặt kỹ thuật sử dụng phương pháp chấm điểm theo

thang điểm ___ [quy định là 100 hoặc 1.000] trong đó mức tối thiểu để đáp ứng

yêu cầu là___ % tổng số điểm [quy định giá trị nhưng không được thấp hơn 70%]

và điểm đánh giá của từng nội dung yêu cầu (chất lượng, khối lượng; vận hành,

quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng; môi trường và an toàn) là ___ % điểm tối

đa của nội dung đó [quy định giá trị nhưng không được thấp hơn 60%].

- Trường hợp sử dụng phương pháp đánh giá đạt, không đạt, ghi: Việc đánh giá

về mặt kỹ thuật sử dụng phương pháp đánh giá đạt, không đạt. Tiêu chuẩn đánh giá

là các tiêu chuẩn đánh giá tổng quát, gồm: các tiêu chuẩn chi tiết cơ bản, chiếm ___

% tổng số các tiêu chuẩn chi tiết trong tiêu chuẩn tổng quát đó [quy định giá trị

nhưng không được thấp hơn 70%]; các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản, chiếm ___

% tổng số các tiêu chuẩn chi tiết trong tiêu chuẩn tổng quát đó [quy định giá trị

nhưng không được cao hơn 30%]. Các tiêu chuẩn tổng quát được đánh giá theo tiêu

chí đạt, không đạt. Các tiêu chuẩn chi tiết cơ bản được đánh giá theo tiêu chí đạt,

không đạt. Các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản được đánh giá theo tiêu chí đạt,

không đạt, chấp nhận được nhưng không được vượt quá 30% tổng số các tiêu chuẩn

chi tiết trong tiêu chuẩn tổng quát đó. Tiêu chuẩn tổng quát được đánh giá là đạt khi

tất cả tiêu chuẩn chi tiết cơ bản được đánh giá là đạt và các tiêu chuẩn chi tiết không

cơ bản được đánh giá là đạt hoặc chấp nhận được.]

3.2. Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật

[Căn cứ quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ thể và yêu cầu chi tiết về

kỹ thuật đã được bên mời thầu chuẩn xác sau khi kết thúc đàm phán với nhà đầu

tư, bên mời thầu quy định cụ thể các tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật theo phương

pháp đánh giá được áp dụng theo quy định tại Mục 3.1 Chương này, phù hợp với

tỷ trọng điểm được cung cấp trong hồ sơ mời đàm phán. Bên mời thầu yêu cầu nhà

đầu tư thuyết minh về kế hoạch và phương pháp triển khai thực hiện dự án để đánh

giá sự phù hợp, khả thi đề xuất của nhà đầu tư. Trường hợp cần thiết, bên mời

thầu yêu cầu nhà đầu tư đề xuất chi phí (gồm đầu tư xây dựng công trình, vận

hành, bảo hành, an toàn và môi trường…) để đánh giá sự phù hợp, khả thi của đề

xuất chi phí so với đề xuất của nhà đầu tư về mặt kỹ thuật.

3.2.1. Tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ thống

cơ sở hạ tầng:

a) Yêu cầu về phương án kỹ thuật, công nghệ trên cơ sở quy mô, công suất của

dự án; tiêu chuẩn chất lượng, định mức của ngành; tính sẵn có và khả năng ứng

dụng thực tiễn của công nghệ; rủi ro về kỹ thuật, công nghệ (nếu có) (không áp

dụng đối với loại hợp đồng O&M);

b) Phương án về việc cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu cho các hoạt động

sản xuất, kinh doanh;

c) Nhà đầu tư được đề xuất phương án triển khai thực hiện dự án về mặt kỹ

thuật khác so với yêu cầu của HSMT nhằm mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án

nhưng không được thay đổi giải pháp kỹ thuật, công nghệ cơ bản đã được ghi

nhận theo biên bản đàm phán tại vòng đàm phán thứ hai.

3.2.2. Tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, trong đó gồm yêu cầu

về việc bảo đảm tính liên tục trong quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công:

a) Yêu cầu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công cung cấp thông qua chỉ số

đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật.

b) Yêu cầu về phương thức giám sát để bảo đảm cung cấp sản phẩm, dịch vụ

công ổn định, liên tục, đạt chất lượng đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.

c) Yêu cầu cung cấp bảo lãnh bảo đảm tính liên tục (nếu cần thiết);

3.2.3. Tiêu chuẩn về phương án tổ chức vận hành, kinh doanh, bảo trì, bảo

dưỡng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng:

a) Yêu cầu về phương án tổ chức vận hành, quản lý và kinh doanh sản phẩm,

hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của dự án.

b) Yêu cầu về phương án để cơ quan có thẩm quyền phối hợp với nhà đầu tư,

doanh nghiệp dự án trong quá trình kinh doanh hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ

của dự án.

3.2.4. Tiêu chuẩn về phương án bảo vệ môi trường theo quy định của pháp

luật về bảo vệ môi trường:

a) Yêu cầu về phương án bảo vệ môi trường và an toàn mà nhà đầu tư phải

bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình xây

dựng (không áp dụng đối với loại hợp đồng O&M), quản lý, vận hành, cung cấp

sản phẩm hoặc dịch vụ công.

b) Yêu cầu về đánh giá tác động tiêu cực đối với môi trường và biện pháp khắc

phục;

3.2.5. Tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật khác (nếu cần thiết).

Ngoài các tiêu chuẩn nêu trên, trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về

mặt kỹ thuật, bên mời thầu có thể điều chỉnh, bổ sung các tiêu chuẩn về kỹ thuật

khác phù hợp với tính chất, lĩnh vực, đặc điểm dự án cụ thể.

3.2.6. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công làm vốn nhà nước hỗ trợ xây

dựng:

a) Trường hợp sử dụng theo phương thức tách thành tiểu dự án thì bên mời

thầu cần cụ thể hóa các tiêu chuẩn sau đây để làm cơ sở đánh giá: Tính hợp lý và

khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công tiểu dự án phù hợp

với thiết kế sau thiết kế cơ sở được duyệt, bảo đảm phù hợp, đồng bộ, kết nối với

các công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng khác trong dự án PPP…;

b) Trường hợp sử dụng theo phương thức bố trí vào hạng mục cụ thể thì bên

mời thầu phải yêu cầu nhà đầu tư xác định cụ thể hạng mục sẽ sử dụng vốn nhà

nước hỗ trợ xây dựng.]

Mục 4. Đánh giá về tài chính - thương mại

4.1. Giá trị về tổng mức đầu tư; giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (nếu có);

vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng (nếu có); nộp ngân sách nhà nước hoặc thời gian

thực hiện hợp đồng ghi trong Bảng tổng hợp đề xuất về tài chính - thương mại

phải: Cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ; phù hợp, logic với phương án tài chính

của nhà đầu tư; không đề xuất các giá trị hoặc khoảng thời gian khác nhau đối

với cùng một nội dung hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan có

thẩm quyền, bên mời thầu.

4.2. Sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch

Việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Mục 31 CDNĐT.

4.3. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về tài chính - thương mại

4.3.1. Căn cứ quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ thể, bên mời thầu

phải xác định một trong các phương pháp dưới đây để so sánh, xếp hạng nhà đầu

tư đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại, phù hợp với nội dung đánh giá về tài

chính - thương mại được cung cấp trong hồ sơ mời đàm phán:

[4.3.1.1. Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn giá, phí sản

phẩm, dịch vụ công

Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch

vụ công được áp dụng đối với dự án mà giá, phí sản phẩm, dịch vụ công là tiêu

chuẩn để đánh giá về tài chính - thương mại, các nội dung khác như tiêu chuẩn đối

với tài sản, dịch vụ thuộc dự án; thời gian hoàn vốn và các yếu tố có liên quan

đã được xác định rõ trong HSMT. Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên

tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ công thường được áp dụng đối với các

trường hợp:

a) Căn cứ quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ thể và quy định của

pháp luật về giá, phí, bên mời thầu quy định cấu trúc giá, phí sản phẩm, dịch vụ

công, lộ trình điều chỉnh mức giá, phí dịch vụ (gồm điều kiện điều chỉnh và mốc

điều chỉnh) để làm cơ sở đánh giá, so sánh một cách công bằng giá, phí sản phẩm,

dịch vụ công của các nhà đầu tư

b) Dự án có công thức chuyển đổi mức giá, phí dịch vụ ở các thời điểm khác

nhau trong suốt vòng đời dự án về cùng một thời điểm để so sánh.

HSDT được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì căn cứ vào giá, phí sản

phẩm, dịch vụ công để so sánh, xếp hạng. Nhà đầu tư đề xuất giá, phí sản phẩm,

dịch vụ công thấp nhất được xếp thứ nhất và được đề nghị trúng thầu.

Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán

giá, phí sản phẩm, dịch vụ công của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước xếp

hạng nhà đầu tư theo công thức quy định tại Mục 25.3 CDNĐT.

4.3.1.2. Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ

trợ xây dựng (không áp dụng đối với dự án PPP có tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư

công theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 của Luật PPP)

Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây

dựng được áp dụng đối với dự án mà vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng là tiêu chí để

đánh giá về tài chính - thương mại, các nội dung khác như tiêu chuẩn đối với tài

sản, dịch vụ thuộc dự án, thời gian hoàn vốn, giá, phí sản phẩm, dịch vụ công và

các yếu tố có liên quan đã được xác định rõ trong HSMT.

Nhà đầu tư đề xuất vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng thấp nhất được xếp thứ nhất

và được đề nghị trúng thầu.

Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán

giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước

xếp hạng nhà đầu tư theo công thức quy định tại Mục 25.3 CDNĐT.

4.3.1.3. Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi

ích nhà nước

Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích

Nhà nước là phương pháp để đánh giá nhà đầu tư đề xuất phương án thực hiện

dự án có hiệu quả đầu tư cao nhất, các nội dung khác có liên quan đã được xác

định rõ trong HSMT. Hiệu quả đầu tư được đánh giá thông qua tiêu chí đề xuất

nộp ngân sách nhà nước bằng tiền cao nhất hoặc đề xuất thời gian thực hiện

hợp đồng ngắn nhất.

Nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước cao nhất hoặc thời gian thực hiện

hợp đồng ngắn nhất được xếp thứ nhất và được đề nghị trúng thầu.

Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán

giá trị đề xuất nộp ngân sách nhà nước hoặc khoảng thời gian thực hiện hợp đồng

của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước xếp hạng nhà đầu tư theo công thức

quy định tại Mục 25.3 CDNĐT.

4.3.1.4. Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên các tiêu chuẩn kết hợp

a) Kết hợp tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ công và tiêu chuẩn vốn nhà

nước hỗ trợ xây dựng

- Xác định điểm của giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công được xác định theo công thức sau:

Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét = [Giá, phí sản phẩm, dịch vụ

công thấp nhất /Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét] x (100 hoặc 1.000)

Trong đó:

+ Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét: Là điểm giá, phí sản phẩm,

dịch vụ công của HSDT đang xét;

+ Giá, phí sản phẩm, dịch vụ côngthấp nhất: Là giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

thấp nhất trong số các nhà đầu tư được đánh giá về tài chính - thương mại;

+ Giá, phí sản phẩm, dịch vụ côngđang xét: Là giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

của HSDT đang xét.

- Xác định điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng

Điểm của giá trị vốn nhà nước được xác định theo công thức sau:

Điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựngđang xét = (Giá trị vốn nhà

nước tối đa - Giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng đang xét) / (Giá trị vốn nhà

nước tối đa) x (100 hoặc 1.000)

Trong đó:

+ Điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựngđang xét: Là điểm của giá trị

vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng của HSDT đang xét;

+ Giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựngđang xét: Là giá trị vốn nhà nước hỗ trợ

xây dựng của HSDT đang xét.

+ Giá trị vốn nhà nước tối đa theo quy định của HSMT.

- Xác định điểm tổng hợp

Điểm tổng hợpđang xét = K x Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét + G x

Điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng đang xét

Trong đó:

+ Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ côngđang xét: Là số điểm tại bước xác định

điểm của giá, phí sản phẩm, dịch vụ công;

+ Điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựngđang xét: Là số điểm tại bước

xác định điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng;

+ K: Tỷ trọng điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công quy định trong thang điểm

tổng hợp, không được thấp hơn tỷ lệ 20% trong tất cả các trường hợp;

+ G: Tỷ trọng điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng trong thang điểm

tổng hợp, không được thấp hơn tỷ lệ 20% trong tất cả các trường hợp;

+ K + G = 100%. Tỷ trọng điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (K) và Tỷ

trọng điểm của giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng (G) phải được xác định cụ

thể trong HSMT.

Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán

giá trị ưu đãi tương ứng của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước xếp hạng nhà

đầu tư.

- Nhà đầu tư có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất và được mời vào

đàm phán hợp đồng.

b) Kết hợp giữa tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ công và tiêu chuẩn lợi

ích xã hội, lợi ích Nhà nước

- Xác định điểm của giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công được xác định theo công thức sau:

Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét = [Giá, phí sản phẩm, dịch vụ

công thấp nhất /Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét] x (100 hoặc 1.000)

Trong đó:

+ Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét: Là điểm giá, phí sản phẩm,

dịch vụ công của HSDT đang xét;

+ Giá, phí sản phẩm, dịch vụ côngthấp nhất: Là giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

thấp nhất trong số các nhà đầu tư được đánh giá về tài chính - thương mại;

+ Giá, phí sản phẩm, dịch vụ côngđang xét: Là giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

của HSDT đang xét.

- Xác định điểm của giá trị phần nộp ngân sách nhà nước

Điểm của giá trị nộp ngân sách nhà nước được xác định theo công thức sau:

Điểm giá trị nộp ngân sách nhà nước đang xét = [Giá trị nộp ngân sách nhà

nước đang xét /Giá trị nộp ngân sách nhà nước cao nhất] x (100 hoặc 1.000)

Trong đó:

+ Điểm giá trị nộp ngân sách nhà nước đang xét: Là điểm giá trị nộp ngân sách

nhà nước của HSDT đang xét;

+ Giá trị nộp ngân sách nhà nướccao nhất: Là giá trị nộp ngân sách nhà nước

cao nhất trong số các nhà nhà đầu tư được đánh giá về tài chính - thương mại;

+ Giá trị nộp ngân sách nhà nướcđang xét: Là giá trị nộp ngân sách nhà nước

của HSDT đang xét.

- Xác định điểm tổng hợp.

Điểm tổng hợpđang xét = K x Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đang xét + H x

Điểm giá trị nộp ngân sách nhà nước đang xét

Trong đó:

+ Điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ côngđang xét: Là số điểm tại bước xác định

điểm của giá, phí sản phẩm, dịch vụ công;

+ Điểm giá trị nộp ngân sách nhà nước đang xét: Là số điểm tại bước xác định

điểm của giá trị nộp ngân sách nhà nước;

+ K: Tỷ trọng điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công quy định trong thang điểm

tổng hợp, không được thấp hơn tỷ lệ 20% trong tất cả các trường hợp;

+ H: Tỷ trọng điểm của giá trị nộp ngân sách nhà nước trong thang điểm tổng

hợp, không được thấp hơn tỷ lệ 20% trong tất cả các trường hợp;

+ K + H = 100%. Tỷ trọng điểm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (K) và Tỷ

trọng điểm của giá trị nộp ngân sách nhà nước (H) phải được xác định cụ thể

trong HSMT.

- Nhà đầu tư có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất và được mời vào

đàm phán hợp đồng.

Trang 64 bản gốc 09/2021/TT-BKHĐT
Trang 64 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

CHƯƠNG IV. BIỂU MẪU DỰ THẦU

1. Mẫu số 01: Cam kết thực hiện dự án

2. Mẫu số 02: Giấy ủy quyền

3. Mẫu số 03: Thỏa thuận liên danh

4. Mẫu số 04: Thông tin về nhà đầu tư

5. Mẫu số 05: Cập nhật năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư

6. Mẫu số 06: Đề xuất về kỹ thuật

7. Mẫu số 07: Đề xuất về tài chính - thương mại

8. Mẫu số 08: Bảo lãnh dự thầu.

Mẫu số 01

CAM KẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN(1)

(Địa điểm), ngày ___ tháng ___ năm ___

Kính gửi: ___ [ghi tên bên mời thầu]

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu của dự án ___ [ghi tên dự án] do [ghi

tên bên mời thầu] (sau đây gọi tắt là Bên mời thầu) phát hành ngày___ [ghi ngày

bắt đầu phát hành hồ sơ mời thầu cho nhà đầu tư] và văn bản sửa đổi hồ sơ mời

thầu số ___ ngày___ [ghi số, ngày của văn bản sửa đổi (nếu có)], chúng tôi, ___

[ghi tên nhà đầu tư] nộp hồ sơ dự thầu đối với dự án nêu trên gồm đề xuất về kỹ

thuật và đề xuất về tài chính - thương mại.

Chúng tôi cam kết(2):

1. Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà đầu tư

độc lập, thành viên liên danh.

2. Bảo đảm đáp ứng về tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 29 của Luật PPP.

3. Không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương

thức PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư PPP, không phải là nhà thầu đang

trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở và các

hành vi vi phạm khác của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP, pháp luật về

đấu thầu khi tham dự dự án này.

5. Vẫn đáp ứng yêu cầu về năng lực thực hiện dự án theo yêu cầu của hồ sơ

mời đàm phán(3).

6. Kỹ thuật, công nghệ đề xuất tại đề xuất về kỹ thuật, đề xuất về tài chính -

thương mại phù hợp với tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp về kỹ thuật,

công nghệ tại hồ sơ năng lực, kinh nghiệm thuộc hồ sơ dự đàm phán.

7. Những thông tin kê khai trong hồ sơ dự thầu là chính xác, trung thực.

8. Chúng tôi đồng ý và cam kết chịu mọi trách nhiệm liên quan đối với tất cả

nghĩa vụ của nhà đầu tư trong quá trình tham dự thầu.

Chúng tôi sẵn sàng cung cấp cho Bên mời thầu bất kỳ thông tin bổ sung, làm

rõ cần thiết nào khác khi Bên mời thầu có yêu cầu.

Cùng với cam kết này, hồ sơ dự thầu có hiệu lực trong thời gian___ngày(4)

[ghi số ngày], kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư (5)

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Nhà đầu tư lưu ý ghi đầy đủ và chính xác các thông tin về tên của bên mời

thầu, nhà đầu tư, thời gian có hiệu lực của HSDT.

(2) Trường hợp phát hiện nhà đầu tư vi phạm các cam kết này thì nhà đầu tư

bị coi là có hành vi gian lận, HSDT bị loại và nhà đầu tư sẽ bị xử lý vi phạm theo

quy định.

(3) Không áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư có thay đổi so với thông tin

về năng lực, kinh nghiệm kê khai trong hồ sơ dự đàm phán.

(4) Thời gian có hiệu lực của HSDT được tính kể từ ngày có thời điểm đóng

thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời điểm

đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày có thời điểm đóng thầu được tính là 01 ngày.

(5) Cam kết thực hiện dự án phải được ký bởi người ký đơn dự đàm phán;

trường hợp có sự thay đổi thì việc đánh giá tính hợp lệ của cam kết thực hiện dự án

được thực hiện tương ứng như đối với đánh giá tính hợp lệ của đơn dự đàm phán.

Mẫu số 02

GIẤY ỦY QUYỀN

Hôm nay, ngày ___ tháng ___ năm ___, tại ___

Tôi là___ [ghi tên, số CMND/số hộ chiếu/số CCCD, chức danh của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư], là người đại diện theo pháp luật của ___ [ghi tên nhà đầu tư] có địa chỉ tại ___ [ghi địa chỉ của nhà đầu tư], bằng văn bản này ủy quyền cho: ___ [ghi tên, số CMND/số hộ chiếu/số CCCD, chức danh của người được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án ___ [ghi tên dự án] do___[ghi tên bên mời thầu] tổ chức:

[Phạm vi ủy quyền gồm một hoặc một số công việc sau:

- Ký cam kết thực hiện dự án;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia lựa chọn nhà đầu tư, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu, văn bản giải trình, làm rõ hồ sơ dự thầu;

- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);

- Các công việc khác [ghi rõ nội dung các công việc (nếu có)].

Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi được ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của ___ [ghi tên nhà đầu tư]. __________ [ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư] chịu trách nhiệm hoàn toàn về những công việc do_________ [ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ____ đến ngày ____(1). Giấy ủy quyền này được lập thành ____ bản có giá trị pháp lý như nhau. Người ủy quyền giữ ____ bản. Người được ủy quyền giữ ____ bản. Đính kèm theo bản gốc của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật một (01) bản gốc.

Người được ủy quyền [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng

Người ủy quyền [Ghi tên người đại diện theo pháp luật của

dấu (nếu có)(2)]

nhà đầu tư, chức danh, ký tên và đóng dấu

(nếu có)(3)]

Ghi chú:

(1) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham dự thầu.

(2), (3) Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà đầu tư hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền.

Mẫu số 03

THỎA THUẬN LIÊN DANH

(áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư thay đổi nội dung trong thỏa thuận liên

danh nộp tại bước mời đàm phán)

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:

Tên thành viên liên danh: ___ [Ghi tên từng thành viên liên danh]

- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:

- Mã số thuế:

- Địa chỉ:

- Điện thoại:

- Fax:

- Email:

- Người đại diện theo pháp luật:

- Chức vụ:

Giấy ủy quyền số ___ ngày___ tháng ___ năm ___ (trường hợp được ủy quyền).

Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với

các nội dung sau:

Điều 1. Nguyên tắc chung

1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia lựa chọn nhà đầu

tư dự án ___ [ghi tên dự án].

2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan

đến dự án là:___ [ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].

Địa chỉ giao dịch của Liên danh:

Điện thoại:

Fax:

Email:

Người đại diện của Liên danh:

3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập

hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án.

Điều 2. Phân công trách nhiệm

Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công việc

trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư cho dự án như sau:

1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho.___ [ghi tên một thành viên] là thành viên

đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc sau (có thể

điều chỉnh, bổ sung theo thỏa thuận của các bên):

[Thành viên đứng đầu liên danh có thể đại diện cho liên danh để thực hiện một

hoặc một số công việc sau:

- Ký cam kết thực hiện dự án;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham

gia lựa chọn nhà đầu tư, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu, văn bản

giải trình, làm rõ hồ sơ dự thầu;

- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);

- Các công việc khác, trừ việc ký kết hợp đồng (ghi rõ nội dung các công việc,

nếu có)].

2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh (1):

TTTên thành viênVai trò tham gia
[Ghi phần công việc mà thành
viên đảm nhận (thu xếp tài
chính, xây dựng, quản lý, vận
hành,...]
Vốn chủ sở hữu
Giá trịTỷ lệ %
1Thành viên 1
[Đứng đầu liên
danh]
[tối thiểu 30%]
2Thành viên 2[tối thiểu 15%]
3Thành viên 3[tối thiểu 15%]
.....
Tổng....100%

Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh

1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;

- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi

thành viên liên danh được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành lập thỏa

thuận liên danh mới;

- Liên danh không trúng thầu;

- Hủy việc lựa chọn nhà đầu tư của dự án theo thông báo của bên mời thầu.

- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý

hợp đồng.

Thỏa thuận liên danh này được lập thành ___ bản gốc, mỗi thành viên liên

danh giữ___ bản, nộp kèm theo hồ sơ dự thầu 01 bản gốc. Các bản có giá trị pháp

lý như nhau.

Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh (2)

[ghi tên đại diện hợp pháp của từng thành viên, chức danh,

ký tên và đóng dấu (nếu có)(3)]

Ghi chú:

(1) Nhà đầu tư phải kê khai vai trò, trách nhiệm của từng thành viên liên danh

và tỷ lệ phần trăm góp vốn chủ sở hữu trong liên danh.

(2) Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh được xác định theo quy

định tại Mục 11 CDNĐT.

(3) Trường hợp thành viên liên danh là nhà đầu tư nước ngoài không có con

dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền về việc chữ ký trong

thỏa thuận liên danh là của người đại diện hợp pháp của thành viên liên danh.

Mẫu số 04

THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ(1)

(Địa điểm), ngày ___ tháng ___ năm ___

1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:

2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư(2):

3. Năm thành lập công ty:

4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư tại quốc gia đăng ký:

5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư:

- Tên:

- Địa chỉ:

- Số điện thoại/fax:

- Địa chỉ e-mail:

6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư.

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai

theo Mẫu này.

(2) Nhà đầu tư cần nộp kèm theo bản chụp một trong các tài liệu sau đây:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có

giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà đầu tư đang

hoạt động cấp.

Mẫu số 05

CẬP NHẬT NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM

CỦA NHÀ ĐẦU TƯ (1)

(Địa điểm), ngày ___ tháng ___ năm ___

1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:

2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên danh(2):

a) Tóm tắt các số liệu về tài chính (trường hợp có sự thay đổi)(3):

STTNội dungGiá trị
IVốn chủ sở hữu cam kết sử dụng cho dự án
IICác số liệu về vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
1Tổng vốn chủ sở hữu
2Chi phí liên quan đến kiện tụng (nếu có)
3Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực
hiện(4) (không gồm vốn đã được giải ngân cho các
dự án đang thực hiện) và các khoản đầu tư tài
chính dài hạn khác (nếu có))
4Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định

b) Tài liệu đính kèm(5)

- Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm toán

độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật đã

được kiểm toán (nếu có).

Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu

của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm

toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập đến trước

thời điểm đóng thầu hoặc báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất

trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán. Trường

hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ sở hữu thì đại

diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết và báo cáo tài

chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài

chính của dự án PPP.

Các báo cáo do nhà đầu tư cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định pháp

luật về tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu tư hoặc

thành viên liên danh (nếu là nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình tài

chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên

kết với nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh.

- Danh mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác trong trường hợp

tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu tư

tài chính dài hạn khác (nếu có).

3. Thông tin về kinh nghiệm của nhà đầu tư/thành viên liên danh:

Nhà đầu tư liệt kê kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự (trường hợp có sự

thay đổi) (6):

1. Dự án số 01: ___[ghi tên dự án]

Tên nhà đầu tư/tên thành viên liên danh:
1Số hợp đồng: Ngày ký:
2Tên dự án/gói thầu:
3Hình thức đầu tư dự án
� Đầu tư theo hình thức PPP
� Đầu tư không theo hình thức PPP
4Quốc gia thực hiện dự án:
5Lĩnh vực đầu tư của dự án
6Tham gia dự án với vai trò:
� Nhà đầu tư độc lập � Thành viên liên danh nhà đầu tư
� Nhà thầu quản lý dự án � Nhà thầu Xây dựng � Nhà thầu vận hành
7Tên cơ quan có thẩm quyền/đại diện cơ quan có thẩm quyền (đối với dự
án); chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)
Địa chỉ:
Tên người liên lạc:
Điện thoại:
Fax:
Email:
8Thông tin chi tiết
8.1Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà đầu tư
Tiến độ, chất lượng thực hiện dự án (5):
� Đang trong giai đoạn xây dựng, đã hoàn thành __ % khối lượng công việc
theo hợp đồng
� Đang trong giai đoạn vận hành
� Đã kết thúc
Tổng mức đầu tư:
Tỷ lệ góp vốn (trường hợp nhà đầu tư là liên danh):
Vốn chủ sở hữu đã được huy động:
Mô tả ngắn gọn về điểm tương đồng của dự án đã thực hiện này với dự án
đang lựa chọn nhà đầu tư:
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương . . . VNĐ
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương... VNĐ
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
8.2Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà thầu
Phạm vi công việc nhà đầu tư tham gia thực hiện:
Giá trị phần công việc nhà đầu tư tham gia thực hiện:
Tiến độ, chất lượng thực hiện(6):
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:

2. Dự án số 02:___ [ghi tên dự án]

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai

theo Mẫu này.

(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp

của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu, phân bổ vốn chủ sở

hữu cho các dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn đang thực hiện, phương án

huy động vốn chủ sở hữu theo tiến độ thực hiện dự án PPP kê khai tại hồ sơ dự

đàm phán. Trường hợp phát hiện thông tin kê khai là không chính xác, làm sai lệch

kết quả đánh giá thì sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 11 Điều 10 Luật

PPP và bị xử lý theo quy định tại Mục 39 CDNĐT.

(3) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời đàm phán, bên mời thầu bổ

sung các thông tin phù hợp.

(4) Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án

và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự

án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của

nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện

cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.

(5) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu có thể bổ sung các tài liệu nhà

đầu tư phải nộp để chứng minh năng lực tài chính (ví dụ như: biên bản kiểm tra

quyết toán thuế, tờ khai tự quyết toán thuế; tài liệu chứng minh việc nhà đầu tư đã

kê khai quyết toán thuế điện tử; văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế;…).

(6) Bên mời thầu có thể điều chỉnh, bổ sung yêu cầu kê khai thông tin tại Mẫu

này để phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá về kinh nghiệm của nhà đầu tư trong hồ sơ

mời đàm phán.

Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông tin đã kê khai và

tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công chứng hợp đồng, quyết

định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, xác

nhận của cơ quan có thẩm quyền/đại diện cơ quan có thẩm quyền (đối với dự án),

chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)…

Mẫu số 06

ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT

Căn cứ quy mô, tính chất, loại hợp đồng dự án cụ thể, yêu cầu chi tiết về mặt

kỹ thuật được bên mời thầu chuẩn xác sau khi kết thúc đàm phán với nhà đầu tư và

tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, bên mời thầu yêu cầu nhà đầu tư chuẩn bị các nội

dung, biểu mẫu đề xuất về kỹ thuật và các tài liệu thuyết minh đính kèm (nếu có)

làm cơ sở để đánh giá đề xuất về kỹ thuật, gồm các nội dung sau đây:

a) Kế hoạch và phương pháp triển khai thực hiện dự án bảo đảm cung cấp

công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ liên tục, ổn định với chất lượng;

b) Phương án kỹ thuật, giải pháp công nghệ trên cơ sở yêu cầu về kỹ thuật,

chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp;

c) Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích

thước, kết cấu chính của công trình xây dựng; giải pháp kết nối đồng bộ các hạng

mục của công trình dự án;

d) Phương án vận hành, quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng công trình dự

án;

đ) Các yêu cầu về môi trường, an toàn được xem xét trên cơ sở các tiêu chuẩn,

quy chuẩn về môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường;

e) Phương án quản lý rủi ro của nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực

hiện dự án.

Mẫu số 07

ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI

I. Bảng tổng hợp đề xuất về tài chính - thương mại:

Căn cứ vào phương pháp đánh giá về tài chính - thương mại, bên mời thầu sử

dụng một trong các mẫu bảng sau:

- Bảng số 01 (áp dụng đối với phương pháp giá, phí sản phẩm, dịch vụ công):

Nội dungSố tiền(1)
(Ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và đồng tiền)
Năm 1Năm 2..........Năm n(2)
Giá, phí sản phẩm, dịch
vụ công

- Bảng số 02 (áp dụng đối với phương pháp vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng):

Nội dungSố tiền(1)
(Ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và đồng tiền)
Vốn nhà nước hỗ trợ xây
dựng

- Bảng số 03 (áp dụng đối với phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước):

Nội dungĐề xuất
Số tiền đề xuất nộp vào ngân
sách nhà nước
Số tiền(1)
(Ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và đồng tiền)
Hoặc
Thời gian thực hiện hợp đồngSố tháng/năm
(Ghi rõ thời gian thực hiện hợp đồng, bằng số,
bằng chữ)

II. Tổng hợp phương án tài chính:

Nhà đầu tư cần nộp mô hình tài chính bằng cả bản in và bản điện tử (định

dạng file excel hoặc theo yêu cầu của bên mời thầu) theo các yêu cầu sau đây:

1. Cấu trúc của mô hình tài chính

- Cấu trúc mô hình rõ ràng và trình bày chuyên nghiệp;

- Được lập trên ứng dụng Microsoft Excel 2000 (được cập nhật) hoặc ứng

dụng khác;

- Trình bày số tiền hàng triệu với 2 chữ số thập phân;

- Không có bất cứ trang nào hoặc ô nào bị ẩn hoặc bảo vệ bằng mã số;

- Tính toán cần phải được chia tách hợp lý để có thể dễ dàng theo dõi trên

màn hình hoặc trên trang giấy;

- Các ô có chứa số cố định cần được bôi màu vàng;

- Mô hình tài chính cần được chia thời kỳ theo năm;

2. Tài liệu giả định

Nhà đầu tư cần cung cấp mô tả chi tiết các giả định được sử dụng trong mô

hình tài chính. Các giả định phải gồm các phần:

- Kế hoạch chi phí xây dựng và chi phí vận hành;

- Bản tóm tắt kế hoạch huy động vốn, gồm tất các các phí và chi phí tài chính;

- Giả định dự báo nhu cầu và doanh thu của dự án;

- Giả định về kinh tế vĩ mô;

- Giả định về thuế;

- Chính sách kế toán và tỷ lệ khấu hao;

- Các giả định cần thiết khác để xây dựng mô hình tài chính.

Các giả định nêu trong tài liệu giả định phải phù hợp với mô hình tài chính.

3. Hướng dẫn sử dụng mô hình tài chính

Nhà đầu tư cần nộp tài liệu hướng dẫn, giải thích các chức năng của mô hình

tài chính và cấu trúc của mô hình.

Mẫu số 08

BẢO LÃNH DỰ THẦU (1)

Bên thụ hưởng: [ghi tên và địa chỉ của bên mời thầu]

Ngày phát hành bảo lãnh: [ghi ngày phát hành bảo lãnh]

BẢO LÃNH DỰ THẦU số: [ghi số trích yếu của Bảo lãnh dự thầu]

Bên bảo lãnh: [ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu những thông tin này

chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]

Chúng tôi được thông báo rằng [ghi tên nhà đầu tư theo đúng trong cam kết

thực hiện dự án] (sau đây gọi là “Bên yêu cầu bảo lãnh”) sẽ tham gia lựa chọn nhà

đầu tư dự án [ghi tên dự án] theo Thư mời thầu số ngày _____ [ghi số hiệu,

ngày phát hành Thư mời thầu].

Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng bảo lãnh cho nhà đầu tư tham gia đấu

thầu dự án bằng một khoản tiền là ____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng

tiền sử dụng].

Bảo lãnh này có hiệu lực trong ____(2) ngày, kể từ ngày____tháng___

năm___(3).

Theo yêu cầu của Bên yêu cầu bảo lãnh, chúng tôi, với tư cách là Bên

bảo lãnh, cam kết chắc chắn sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một khoản

tiền hay các khoản tiền với tổng số tiền là___ [ghi bằng chữ] [ghi bằng số]

khi nhận được văn bản thông báo nhà đầu tư vi phạm từ Bên thụ hưởng

trong đó nêu rõ (4):

1. Nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có

hiệu lực của hồ sơ dự thầu;

2. Nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP dẫn đến

phải hủy thầu theo quy định tại điểm đ Mục 33.1 CDNĐT của hồ sơ mời thầu;

3. Doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư được lựa chọn thành lập không

thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 37

CDNĐT của hồ sơ mời thầu;

4. Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành đàm phán, hoàn thiện,

ký kết hợp đồng trong thời gian quy định tại Thông báo chấp thuận hồ sơ dự

thầu và trao hợp đồng của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng.

Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn

đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 16.5 CDNĐT của

hồ sơ mời thầu thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên liên danh sẽ không được

hoàn trả(5).

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay

sau khi Bên yêu cầu bảo lãnh ký kết hợp đồng và nộp Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh không được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực

ngay sau khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn

nhà đầu tư từ Bên thụ hưởng gửi cho Bên yêu cầu bảo lãnh; trong vòng 30 ngày

sau khi hết thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu.

Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều phải được gửi đến văn

phòng chúng tôi trước hoặc trong ngày đó.

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm dự thầu là thư bảo lãnh

của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp

tại Việt Nam.

(2) Ghi theo quy định tại Mục 16.1 BDL.

(3) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 20.1 BDL.

(4) Trường hợp nội dung thư bảo lãnh liệt kê thiếu một trong các hành vi vi

phạm thì bị coi là điều kiện gây bất lợi cho bên mời thầu theo quy định tại

Mục 16.3 CDNĐT.

(5) Áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư liên danh.

PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN

Bên mời thầu căn cứ nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; yêu cầu chi

tiết về mặt kỹ thuật, tài chính - thương mại được bên mời thầu chuẩn xác sau

khi kết thúc đàm phán với nhà đầu tư để xác định yêu cầu thực hiện dự án gồm

các nội dung cơ bản sau đây:

I. Thông tin về dự án

1. Mục tiêu dự án:

2. Quy mô dự án (dự kiến):

3. Địa điểm thực hiện dự án:

4. Nhu cầu sử dụng đất, mặt nước và tài nguyên khác (nếu có) được sử dụng

để thực hiện dự án:

5. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

6. Thời gian thực hiện dự án:

7. Loại hợp đồng dự án (dự kiến):

8. Tổng mức đầu tư của dự án:

Trong đó:

8.1. Phần vốn nhà nước trong dự án, cách thức quản lý và sử dụng phần

vốn này (nếu có):

a) Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

b) Vốn chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư,

hỗ trợ xây dựng công trình tạm

c) Vốn thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng

BTL, BLT

d) Giá trị vốn nhà nước tại điểm a và điểm b nêu trên chiếm tỷ lệ...% tổng

mức đầu tư

đ) Chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

8.2. Vốn do nhà đầu tư huy động, cơ cấu vốn chủ sở hữu, vốn vay

8.3. Khung giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (dự kiến): (đối với dự án áp

dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng)

9. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư

9.1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Cơ sở pháp lý của ưu đãi; đối

tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có)

9.2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu: Cơ sở pháp lý của ưu đãi; đối tượng và điều

kiện hưởng ưu đãi (nếu có)

9.3. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất:

Cơ sở pháp lý của ưu đãi; đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có)

9.4. Các bảo đảm đầu tư khác: Cơ sở pháp lý của hình thức bảo đảm; đối

tượng và điều kiện hưởng bảo đảm

10. Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu

10.1. Dự án này áp dụng cơ chế chia sẻ phần tăng doanh thu theo quy định

tại khoản 1 Điều 82 của Luật PPP

10.2. [Trường hợp áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu] Dự án này

áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định tại khoản 2 và

khoản 3 Điều 82 của Luật PPP như sau: Điều kiện, phương án chia sẻ và nguồn

vốn dự kiến sử dụng để chi trả phần giảm doanh thu

11. Tên cơ quan có thẩm quyền:

12. Tên cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư:

13. Tên nhà đầu tư đề xuất dự án (trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất)

14. Tên bên mời thầu; danh sách ngắn được mời vào trao đổi, đàm phán về

nội dung HSMT.

II. Yêu cầu thực hiện dự án

[Căn cứ quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ thể và yêu cầu chi tiết

về kỹ thuật đã được bên mời thầu chuẩn xác sau khi kết thúc đàm phán với nhà

đầu tư, bên mời thầu mô tả cụ thể các yêu cầu thực hiện dự án, gồm:

1. Yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ

cung cấp

- Yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ

cung cấp thông qua chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật.

- Yêu cầu về phương án kỹ thuật, công nghệ thực hiện dự án. Nhà đầu tư có

thể đề xuất phương án kỹ thuật, công nghệ khác đáp ứng chỉ số đánh giá chất

lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật và mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án.

Trong yêu cầu về kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế

sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu

tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

- Tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, trong đó gồm yêu cầu

về việc bảo đảm tính liên tục trong quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công

2. Yêu cầu về phương thức tổ chức vận hành, quản lý và kinh doanh

- Yêu cầu về phương thức tổ chức vận hành, quản lý và kinh doanh sản

phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của nhà đầu tư.

- Yêu cầu về phương thức để cơ quan có thẩm quyền phối hợp với nhà đầu

tư, doanh nghiệp dự án trong quá trình kinh doanh hoặc cung cấp sản phẩm,

dịch vụ của dự án.

- Yêu cầu về phương thức giám sát để bảo đảm cung cấp sản phẩm, dịch vụ

ổn định, liên tục, đạt chất lượng đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.

- Yêu cầu cung cấp bảo lãnh bảo đảm tính liên tục (nếu cần thiết);

3. Yêu cầu về môi trường và an toàn

- Yêu cầu về môi trường và an toàn mà nhà đầu tư phải bảo đảm theo quy

định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng, quản lý, vận

hành, kinh doanh hàng hóa, sản phẩm hoặc dịch vụ công.

- Yêu cầu về đánh giá tác động tiêu cực đối với môi trường và biện pháp

khắc phục;

4. Yêu cầu tài chính - thương mại của dự án

- Trường hợp HSMT sử dụng phương pháp giá, phí sản phẩm, dịch vụ công

để đánh giá về tài chính - thương mại, tại Mục này xác định rõ thời gian hoàn

vốn và các yếu tố liên quan (vốn góp Nhà nước...); các yếu tố này cố định và

được sử dụng trong phương án tài chính do nhà đầu tư đề xuất. HSMT phải xác

định mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công tối đa để nhà đầu tư có cơ sở đề xuất.

- Trường hợp HSMT sử dụng phương pháp vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng

để đánh giá về tài chính - thương mại, tại Mục này xác định rõ thời gian hoàn

vốn, giá, phí sản phẩm, dịch vụ công và các yếu tố có liên quan (giá, phí sản

phẩm, dịch vụ công...); các yếu tố này cố định và được sử dụng trong phương

án tài chính do nhà đầu tư đề xuất. HSMT phải xác định mức vốn nhà nước hỗ

trợ xây dựng tối đa để nhà đầu tư có cơ sở đề xuất.

- Trường hợp HSMT sử dụng phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước

để đánh giá về tài chính - thương mại, tại Mục này xác định rõ các nội dung có

liên quan (giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng, thời

gian hoàn vốn...) cố định và được sử dụng trong phương án tài chính do nhà

đầu tư đề xuất. Hiệu quả đầu tư được xác định thông qua tiêu chí đề xuất nộp

ngân sách nhà nước hoặc thời gian thực hiện hợp đồng. HSMT phải xác định

mức giá trị nộp ngân sách nhà nước tối thiểu hoặc thời gian thực hiện hợp đồng

tối đa để nhà đầu tư có cơ sở đề xuất.

PHẦN 3: DỰ THẢO HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Trên cơ sở các nội dung hướng dẫn lập hợp đồng mẫu dự án PPP quy định tại

Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 35/2021/NĐ-CP, căn cứ tính chất, quy

mô, loại hợp đồng dự án cụ thể và mẫu hợp đồng chuyên ngành do cơ quan quản

lý ngành ban hành, cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu xây dựng dự thảo hợp

đồng, biểu mẫu hợp đồng và đính kèm trong HSMT. Dự thảo hợp đồng gồm các

điều khoản để làm cơ sở cho các bên đàm phán, hoàn thiện, ký kết và thực hiện

hợp đồng, bảo đảm phân chia rõ trách nhiệm, rủi ro, quyền và lợi ích hợp pháp

của các bên ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Mẫu số 09

THƯ CHẤP THUẬN HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ TRAO HỢP ĐỒNG

(Địa điểm), ngày ____ tháng ____ năm ____

Kính gửi: ____ [ghi tên và địa chỉ của nhà đầu tư trúng thầu]

(sau đây gọi tắt là Nhà đầu tư)

Về việc: Thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng.

Căn cứ Quyết định số___ ngày___ [Ghi số, ngày ký quyết định phê duyệt kết

quả lựa chọn nhà đầu tư] của ____[ghi tên cơ quan có thẩm quyền] (sau đây gọi

tắt là cơ quan có thẩm quyền) về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư dự

án____ [ghi tên dự án], ____ [ghi tên bên mời thầu] (sau đây gọi tắt là Bên mời

thầu) xin thông báo cơ quan có thẩm quyền đã chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao

hợp đồng cho Nhà đầu tư để thực hiện dự án ____ [ghi tên dự án] với thông tin

hợp đồng là ____ [ghi giá, phí sản phẩm, dịch vụ công hoặc vốn góp nhà nước

hoặc giá trị nộp ngân sách nhà nước hoặc thời gian thực hiện hợp đồng trong

quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư] với thời gian thực hiện hợp

đồng là ____ [ghi thời gian thực hiện hợp đồng trong quyết định phê duyệt kết quả

lựa chọn nhà đầu tư].

Đề nghị đại diện hợp pháp của Nhà đầu tư tiến hành đàm phán, hoàn thiện và

ký kết hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền, Bên mời thầu theo kế hoạch như sau:

- Thời gian đàm phán, hoàn thiện hợp đồng: ____[ghi thời gian đàm phán,

hoàn thiện hợp đồng], tại địa điểm ____[ghi địa điểm đàm phán, hoàn thiện hợp

đồng], gửi kèm theo Dự thảo hợp đồng.

- Thời gian ký kết hợp đồng: ____ [ghi thời gian ký kết hợp đồng]; tại địa

điểm ___ [ghi địa điểm ký kết hợp đồng].

Đề nghị Nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo

Mẫu số 10 Phần 3 - Dự thảo hợp đồng và biểu mẫu hợp đồng của hồ sơ mời thầu

với số tiền ___ và thời gian có hiệu lực___ [ghi số tiền và thời gian có hiệu lực

theo quy định tại Mục 37.1 CDNĐT của hồ sơ mời thầu].

Văn bản này là một phần không tách rời của hồ sơ hợp đồng. Sau khi nhận

được văn bản này, Nhà đầu tư phải có văn bản chấp thuận đến đàm phán, hoàn

thiện, ký kết hợp đồng và thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo

yêu cầu nêu trên, trong đó Nhà đầu tư phải cam kết năng lực hiện tại của Nhà đầu

tư vẫn đáp ứng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu và các tài liệu chứng minh bảo

đảm đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu để Cơ quan có thẩm quyền giám sát tiến

độ huy động vốn của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án. Cơ quan có thẩm quyền sẽ

từ chối đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng với Nhà đầu tư trong trường hợp

phát hiện năng lực hiện tại của Nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án.

Nếu đến ngày___ [ghi ngày cụ thể, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát

hành văn bản thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng] mà Nhà đầu

tư không tiến hành đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc không thực hiện

biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo các yêu cầu nêu trên thì Nhà đầu tư sẽ

bị loại và không được nhận lại bảo đảm dự thầu.

Đại diện hợp pháp của bên mời thầu

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Tài liệu đính kèm: Dự thảo hợp đồng

Mẫu số 10

BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG(1)

(Địa điểm), ngày____ tháng____ năm____

Kính gửi: ______ [ghi tên cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng]

(sau đây gọi tắt là Cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng)

Theo đề nghị của____ [ghi tên nhà đầu tư] là nhà đầu tư được lựa chọn để

thực hiện dự án____ [ghi tên dự án] (sau đây gọi tắt là Nhà đầu tư) và cam kết sẽ

ký kết hợp đồng để thực hiện dự án nêu trên (sau đây gọi tắt là Hợp đồng); (2)

Theo quy định trong HSMT (hoặc hợp đồng), Nhà đầu tư phải nộp cho Cơ

quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng bảo lãnh của một ngân hàng với một khoản

tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện

Hợp đồng;

Chúng tôi, ____ [ghi tên của ngân hàng] ở____ [ghi tên quốc gia hoặc vùng

lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại____ [ghi địa chỉ của ngân hàng(3)], xin cam kết bảo

lãnh cho việc thực hiện Hợp đồng của Nhà đầu tư với số tiền là____ [ghi rõ giá trị

bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng như yêu cầu quy định tại Mục 37.1

CDNĐT].

Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho Cơ quan có

thẩm quyền ký kết hợp đồng một khoản tiền hay các khoản tiền với tổng số tiền

là___ [ghi bằng chữ] [ghi bằng số] như đã nêu trên, khi có văn bản của Cơ quan

có thẩm quyền ký kết hợp đồng thông báo Nhà đầu tư vi phạm Hợp đồng trong

thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện Hợp đồng.

Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày_______ cho đến hết ngày____.(4)

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là

thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.

(2) Nếu ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng

đã ký mới cấp giấy bảo lãnh thì bên mời thầu sẽ báo cáo cơ quan có thẩm quyền ký

kết hợp đồng xem xét, quyết định. Trong trường hợp này, đoạn trên có thể sửa lại

như sau:

“Theo đề nghị của____ [ghi tên nhà đầu tư] là nhà đầu tư trúng thầu dự án

____ [ghi tên dự án] (sau đây gọi tắt là Nhà đầu tư) đã ký hợp đồng số [ghi số hợp

đồng] ngày____ tháng____ năm____ (sau đây gọi tắt là Hợp đồng).”

(3) Địa chỉ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng: ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số

fax, e-mail để liên hệ.

(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục 37.1. CDNĐT.

(Xem tiếp Công báo số 1015 + 1016)

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021 hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức

đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất

(Tiếp theo Công báo số 1013 + 1014)

Phụ lục VI

MẪU THÔNG BÁO MỜI QUAN TÂM;

YÊU CẦU SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM NHÀ ĐẦU TƯ

ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021

của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Phụ lục này bao gồm:

1. Mẫu thông báo mời quan tâm dự án đầu tư có sử dụng đất;

2. Mẫu yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất

1. Mẫu thông báo mời quan tâm dự án đầu tư có sử dụng đất THÔNG BÁO MỜI QUAN TÂM(1) DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___

Kính gửi: Các nhà đầu tư quan tâm

_________ [ghi tên Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Ban quản lý khu kinh tế đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế] mời các nhà đầu tư quan tâm nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án_________ [ghi tên dự án theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư] với các thông tin như sau:

1. Tên dự án; mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư của dự án: _________________

2. Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án: ________________________________

3. Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: _____________________________

4. Thời hạn, tiến độ đầu tư: ________________________________________

5. Địa điểm thực hiện dự án: _______________________________________

6. Diện tích khu đất: ______________________________________________

7. Mục đích sử dụng đất: __________________________________________

8. Thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án: _________________

[ghi thời điểm (ngày, giờ) cụ thể, nhưng phải bảo đảm tối thiểu là 30 ngày, kể từ ngày quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, yêu cầu sơ bộ về năng lực,

(1) Thông báo mời quan tâm được đăng tải sau 07 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm được phê duyệt (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư) hoặc danh mục dự án được phê duyệt (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

kinh nghiệm của nhà đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư được đăng tải]

9. Thông tin liên hệ:

- _____ [ghi tên Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Ban quản lý khu kinh tế]

- Địa chỉ:_______________________________________________________

- Số điện thoại: __________________________________________________

- Số fax: _______________________________________________________

- Các thông tin khác về dự án: ______________________________________

10. Nhà đầu tư quan tâm, có nhu cầu đăng ký thực hiện dự án phải thực hiện các thủ tục để được cấp chứng thư số và nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Đại diện của Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc

Ban quản lý khu kinh tế

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

2. Mẫu yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất

YÊU CẦU SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM NHÀ ĐẦU TƯ

ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT

Tên dự án: _________________

[ghi tên dự án theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư]

Ban hành kèm theo Quyết định số:

_________________

[ghi số và ngày ban hành theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư]

Chương I CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ

Mục 1. Nội dung mời quan tâm

1.1. _________ [ghi tên Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương hoặc Ban quản lý khu kinh tế đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế]

mời nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án_____ [ghi tên dự án theo quyết

định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ

trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất

đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư].

1.2. Thông tin về dự án:

Căn cứ nội dung theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án

thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt danh mục dự

án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương

đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu kinh tế tóm tắt thông tin về

dự án, bao gồm:

- Mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư của dự án: ___________________________

- Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án: _________________________________

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: ______________________________

- Tóm tắt các yêu cầu cơ bản của dự án: ______________________________

- Thời hạn, tiến độ đầu tư: _________________________________________

- Địa điểm thực hiện dự án: ________________________________________

- Diện tích khu đất:_______________________________________________

- Mục đích sử dụng đất: ___________________________________________

- Các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt:_________________________________

- Hiện trạng khu đất:______________________________________________

- Các thông tin khác về dự án: ______________________________________

- Thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án:__________________

[ghi thời điểm (ngày, giờ) cụ thể, nhưng phải bảo đảm tối thiểu là 30 ngày,

kể từ ngày quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, yêu cầu sơ bộ về năng lực,

kinh nghiệm của nhà đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu

tư hoặc danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện

chấp thuận chủ trương đầu tư được đăng tải]

Mục 2. Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư

Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư bao gồm yêu cầu về

năng lực tài chính và kinh nghiệm. Nội dung chi tiết theo Chương II - Yêu cầu sơ

bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.

Mục 3. Làm rõ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư

3.1. Trường hợp nhà đầu tư muốn được làm rõ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh

nghiệm, nhà đầu tư phải gửi đề nghị làm rõ đến_________ [ghi tên Sở Kế hoạch

và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Ban quản lý khu kinh tế]

bằng văn bản hoặc thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước ngày

hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án tối thiểu 05 ngày làm việc để xem

xét, xử lý.

3.2. Sau khi nhận được văn bản đề nghị làm rõ theo thời gian quy định,

_________ [ghi tên Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương hoặc Ban quản lý khu kinh tế] tiến hành làm rõ và đăng tải trên Hệ thống

mạng đấu thầu quốc gia trong khoảng thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước

ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, trong đó có mô tả nội dung yêu

cầu làm rõ nhưng không nêu tên nhà đầu tư đề nghị làm rõ. Trường hợp việc

làm rõ dẫn đến phải sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm thì thực

hiện theo quy định tại Mục 4 Chương này.

Mục 4. Sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư

4.1. Trường hợp sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, _________

[ghi tên Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Ban

quản lý khu kinh tế] đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quyết định sửa

đổi kèm theo các nội dung sửa đổi trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện

dự án tối thiểu 10 ngày.

4.2. Trường hợp thời gian thông báo sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh

nghiệm không đáp ứng quy định tại Mục 4.1 Chương này, _________ [ghi tên

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Ban quản lý

khu kinh tế] thực hiện gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án tương

ứng để bảo đảm quy định nêu trên. Việc gia hạn được thực hiện theo quy định tại

Mục 6.3 Chương này.

Mục 5. Ngôn ngữ sử dụng

Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa

_________ [ghi tên Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

hoặc Ban quản lý khu kinh tế] và nhà đầu tư liên quan đến việc mời quan tâm phải

được viết bằng ngôn ngữ sau:_______________ [ghi cụ thể ngôn ngữ sử dụng

theo quy định tại Điều 9 Luật Đấu thầu].

Mục 6. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và thời hạn nộp

6.1. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án do nhà đầu tư chuẩn bị phải bao gồm các

biểu mẫu và các tài liệu có liên quan theo quy định tại Chương III - Biểu mẫu.

6.2. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án trên Hệ thống mạng đấu

thầu quốc gia trước___ giờ, ngày___ tháng___ năm___ [ghi thời điểm hết hạn nộp

hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, bảo đảm tối thiểu là 30 ngày từ ngày danh mục dự

án đầu tư có sử dụng đất được đăng tải].

6.3. _________ [ghi tên Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương hoặc Ban quản lý khu kinh tế] có thể gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng

ký thực hiện dự án trong các trường hợp sau đây:

a) Sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư theo quy định tại

Mục 4 Chương này. Khi gia hạn, _________ [ghi tên Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Ban quản lý khu kinh tế] thông báo trên Hệ

thống mạng đấu thầu quốc gia;

b) Cần tăng thêm số lượng nhà đầu tư theo quy định tại điểm b Mục 9.2

Chương này. Khi gia hạn, _________ [ghi tên Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương hoặc Ban quản lý khu kinh tế] gửi thông báo đến tất cả

các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và thông báo trên Hệ thống

mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian gia hạn thực hiện theo quyết định của Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Trưởng Ban quản lý khu kinh tế. Nhà đầu tư đã đáp

ứng yêu cầu không phải nộp lại hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.

Mục 7. Sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ đăng ký thực hiện dự án

7.1. Sau khi nộp, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ đăng ký thực

hiện dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ

đăng ký thực hiện dự án.

7.2. Sau thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, nhà đầu tư

không được rút hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đã nộp.

Mục 8. Làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, đánh giá sơ bộ năng lực,

kinh nghiệm của nhà đầu tư

1. Làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án

Nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án theo yêu

cầu của_________ [ghi tên Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương hoặc Ban quản lý khu kinh tế] hoặc tự làm rõ, bổ sung tài liệu

chứng minh tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm khi nhà đầu tư phát hiện hồ

sơ đăng ký thực hiện dự án thiếu thông tin, tài liệu về năng lực, kinh nghiệm đã

có của mình nhưng chưa được nộp cùng hồ sơ đăng ký thực hiện dự án. Tất cả

yêu cầu làm rõ và văn bản làm rõ của nhà đầu tư được thực hiện trên Hệ thống

mạng đấu thầu quốc gia.

2. Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư

Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư căn cứ yêu cầu sơ

bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án của nhà đầu tư và các

tài liệu làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án (nếu có).

Mục 9. Thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các

nhà đầu tư

9.1. Sau khi có kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà

đầu tư, _________ [ghi tên Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương hoặc Ban quản lý khu kinh tế] đăng tải danh sách nhà đầu tư đáp

ứng yêu cầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

9.2. Căn cứ kết quả đánh giá, theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư

và khoản 3 Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, trường hợp chỉ có một nhà đầu

tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, căn cứ tiến độ thực hiện dự án,

mục tiêu thu hút đầu tư cũng như các điều kiện cụ thể khác của dự án, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Trưởng ban quản lý khu kinh tế (đối với dự án đầu

tư thực hiện tại khu kinh tế) xem xét, quyết định thực hiện theo một trong hai

phương án như sau:

a) Phương án 1: Thông báo và hướng dẫn nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị

chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nếu quá trình tổ

chức đã bảo đảm tính công khai, minh bạch, cạnh tranh và dự án có yêu cầu

đẩy nhanh tiến độ;

b) Phương án 2: Gia hạn thời gian đăng ký thực hiện dự án để các nhà đầu tư

tiềm năng khác có cơ hội tiếp cận thông tin và nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án

nhằm tăng tính cạnh tranh. Thời gian gia hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh hoặc Trưởng ban quản lý khu kinh tế (đối với dự án đầu tư thực hiện tại khu

kinh tế) quyết định. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại hồ sơ đăng

ký thực hiện dự án.

Sau khi gia hạn, căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, thủ

tục tiếp theo thực hiện theo quy định tương ứng tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 13

Nghị định số 25/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 108

Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).

9.3. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu, việc lựa chọn

nhà đầu tư sẽ được thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy định tại

khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và khoản 3

Điều 108 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Hồ sơ mời thầu được phát hành rộng

rãi cho các nhà đầu tư, gồm cả các nhà đầu tư ngoài danh sách nhà đầu tư đáp ứng

yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm.

CHƯƠNG II

ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

Mục 1. Phương pháp đánh giá

1.1. Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư sử dụng

phương pháp đánh giá đạt, không đạt. Nhà đầu tư được đánh giá là đáp ứng yêu cầu

sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm khi tất cả các tiêu chuẩn được đánh giá là đạt.

1.2. Đối với nhà đầu tư liên danh:

a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của các

thành viên liên danh. Đồng thời, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu

tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh; nếu bất kỳ

thành viên nào trong liên danh được đánh giá là không đáp ứng thì nhà đầu tư liên

danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu.

Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu

là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%.

b) Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư liên danh bằng tổng số dự án

của các thành viên liên danh đã thực hiện.

Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá

Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được thực hiện theo

Bảng số 01 dưới đây:

Bảng số 01

YÊU CẦU SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM

TTNội dungYêu cầu
1Năng lực tài chínhVốn chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phải thu
xếp(1):_____ [ghi giá trị vốn chủ sở hữu tối
thiểu của nhà đầu tư. Vốn chủ sở hữu tối thiểu
không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với
dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta;
không thấp hơn 15%, tổng mức đầu tư đối với
dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở
lên. Trong đó, tổng mức đầu tư (vốn đầu tư)
được xác định bằng tổng giá trị m1 và m2 theo
quy định tại điểm h và điểm i khoản 2 Điều 47
Nghị định số 25/2020/NĐ-CP].
2Kinh nghiệm thực
hiện dự án tương tự(2)
Số lượng dự án mà nhà đầu tư hoặc thành viên
tham gia liên danh hoặc đối tác cùng thực hiện đã
tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở
hữu hoặc nhà thầu chính:_____ dự án [ghi số
lượng theo yêu cầu để được đánh giá là đạt].
Cách xác định dự án như sau (3):
a) Loại 1: Dự án trong lĩnh vực____ [ghi lĩnh vực
tương tự với lĩnh vực của dự án đang xét, gồm dự
án đầu tư xây dựng khu đô thị; xây dựng công
trình dân dụng có một hoặc nhiều công năng
gồm: nhà ở (trừ nhà ở riêng lẻ); trụ sở, văn
phòng làm việc; công trình thương mại, dịch vụ]
mà nhà đầu tư tham gia với vai trò nhà đầu tư góp
TTNội dungYêu cầu
vốn chủ sở hữu, đã hoàn thành hoặc hoàn thành
phần lớn trong vòng___ năm trở lại đây [ghi số
năm, thông thường trong khoảng từ 05 - 07 năm
trước năm có thời điểm đóng thầu] và đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau:
- Có tổng mức đầu tư tối thiểu là (4)_____ [ghi
giá trị, thông thường trong khoảng 50% - 70%
tổng mức đầu tư của dự án đang xét]
- Nhà đầu tư đã góp vốn chủ sở hữu với giá trị tối
thiểu là (5)_____ [ghi giá trị, thông thường trong
khoảng 50% - 70% yêu cầu về vốn chủ sở hữu
của dự án đang xét].
b) Loại 2: Dự án trong lĩnh vực_____ [ghi lĩnh
vực tương tự với lĩnh vực của dự án đang xét,
gồm dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; xây dựng
công trình dân dụng có một hoặc nhiều công
năng gồm: nhà ở (trừ nhà ở riêng lẻ); trụ sở, văn
phòng làm việc; công trình thương mại, dịch vụ]
mà nhà đầu tư đã tham gia với vai trò là nhà thầu
chính xây lắp, đã hoàn thành hoặc hoàn thành
phần lớn trong vòng___ năm trở lại đây [ghi số
năm, thông thường trong khoảng từ 03 - 05 năm
trước năm có thời điểm đóng thầu] và có giá trị
tối thiểu là(6)____ [ghi giá trị, thông thường trong
khoảng 30% - 70% giá trị công việc tương ứng
của dự án đang xét].
c) Loại 3: Dự án trong lĩnh vực_____ [ghi lĩnh
vực tương tự với lĩnh vực của dự án đang xét bao
TTNội dungYêu cầu
gồm dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; xây dựng
công trình dân dụng có một hoặc nhiều công
năng gồm: nhà ở (trừ nhà ở riêng lẻ); trụ sở, văn
phòng làm việc; công trình thương mại, dịch vụ]
đã hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn trong
vòng___ năm trở lại đây [ghi số năm, thông
thường trong khoảng từ 03 - 05 năm trước năm
có thời điểm đóng thầu] của đối tác đã tham gia
với vai trò là nhà thầu chính xây lắp với giá trị tối
thiểu bằng_____ [ghi giá trị, thông thường trong
khoảng 50% - 70% giá trị công việc tương ứng
của dự án đang xét].

Ghi chú:

(1) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở các số liệu tài

chính của nhà đầu tư trong báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã

được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo

quy định của pháp luật đã được kiểm toán (nếu có). Trường hợp nhà đầu tư là tổ

chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn

cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán trong

khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập đến trước thời điểm đóng thầu hoặc

Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đóng thầu

theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu,

chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở

hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết và báo cáo tài chính chứng minh đảm

bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài chính của dự án.

Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và

các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự án và

các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của nhà đầu

tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả

các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.

Tại thời điểm ký kết hợp đồng dự án, nhà đầu tư có trách nhiệm gửi cơ quan

nhà nước có thẩm quyền phương án đảm bảo huy động đủ vốn chủ sở hữu và các

tài liệu chứng minh đảm bảo đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy định tại

hợp đồng dự án.

Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài chính

theo Mẫu số 02 Chương III - Biểu mẫu.

(2) Kinh nghiệm của nhà đầu tư:

(i) Các dự án, gói thầu nhà đầu tư thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về

kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá.

(ii) Đối với các dự án có quy mô đầu tư lớn, không có nhà đầu tư có kinh

nghiệm thực hiện dự án tương tự, bên mời thầu căn cứ dữ liệu về các dự án đã thực

hiện, khả năng phân kỳ đầu tư của dự án đang xét để xác định yêu cầu về kinh

nghiệm của nhà đầu tư. Trong trường hợp này, yêu cầu về kinh nghiệm của nhà

đầu tư có thể được chỉnh sửa theo hướng thấp hơn so với hướng dẫn nhưng phải

bảo đảm phù hợp với thực tế cũng như yêu cầu thực hiện dự án. Trong quá trình

xem xét, đánh giá, phải bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ năng lực tài chính, năng lực

kỹ thuật để thực hiện dự án. Yêu cầu thực hiện dự án trong hồ sơ mời thầu, hợp

đồng phải bảo đảm quy định đầy đủ trách nhiệm của nhà đầu tư và biện pháp xử lý

(xử phạt, đền bù thiệt hại, xử lý trong giai đoạn tiếp theo) trong trường hợp nhà

đầu tư thực hiện dự án không đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng. Cơ quan có

thẩm quyền có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là 3% tổng mức

đầu tư của dự án.

(iii) Hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn: Dự án, gói thầu đã được nghiệm thu

hạng mục công trình, công trình hoặc đang trong giai đoạn vận hành hoặc đã kết

thúc theo quy định.

(3) Nhà đầu tư cung cấp kinh nghiệm của mình theo Mẫu số 03 Chương III -

Biểu mẫu. Nhà đầu tư chỉ được trích dẫn kinh nghiệm thực hiện một dự án tương

tự một lần duy nhất. Trường hợp sử dụng đối tác, phải có thỏa thuận hợp tác được

ký kết giữa nhà đầu tư đứng đầu liên danh và đối tác.

Cách thức quy đổi các dự án:________________________________________

[quy định 01 dự án thuộc loại 2, 3 bằng tối đa 0,5 - 0,7 dự án thuộc loại 1 và cách

thức làm tròn số trong trường hợp số lượng dự án được quy đổi là số lẻ].

(4) (5) (6) Đối với những dự án chưa xác định rõ giá trị tổng mức đầu tư trong

các văn bản phê duyệt, hợp đồng dự án, nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu

chứng minh để xác định giá trị này.

CHƯƠNG III. BIỂU MẪU

1. Mẫu số 01: Thông tin về nhà đầu tư

2. Mẫu số 02: Năng lực tài chính của nhà đầu tư

3. Mẫu số 03: Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự

4. Mẫu số 04: Thỏa thuận liên danh

Mẫu số 01

THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐỐI TÁC CÙNG THỰC HIỆN

(Địa điểm)___, ngày___ tháng___ năm___

I. Thông tin về nhà đầu tư/thành viên liên danh(1)

1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:

2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư/thành viên liên danh:

3. Năm thành lập:

4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh tại quốc gia đăng ký:

5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh:

- Tên:

- Địa chỉ:

- Số điện thoại/fax:

- Địa chỉ e-mail:

6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư.

II. Thông tin về các đối tác cùng thực hiện

TTTên đối tác(2)Quốc gia
nơi đăng ký
hoạt động
Vai trò tham gia(3)Người đại
diện theo
pháp luật
Hợp đồng
hoặc văn
bản thỏa
thuận với
đối tác(4)
1Công ty 1[Tổ chức cung cấp
tài chính]
2Công ty 2[Nhà thầu xây dựng]
3Công ty 3[Nhà thầu vận hành/
Quản lý]
…..

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai

theo Mẫu này. Nhà đầu tư/thành viên liên danh cần nộp kèm theo bản chụp một

trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định

thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước

mà nhà đầu tư đang hoạt động cấp.

(2) Nhà đầu tư ghi cụ thể tên của các đối tác tham gia thực hiện dự án.

(3) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai trò tham gia của từng đối tác.

(4) Nhà đầu tư ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, kèm theo bản

chụp được chứng thực các tài liệu đó.

Mẫu số 02 NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ(1)

1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:

2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên danh(2):

a) Tóm tắt các số liệu về tài chính (3):

STTNội dungGiá trị
IVốn chủ sở hữu cam kết sử dụng cho dự án
IICác số liệu về vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
1Tổng vốn chủ sở hữu
2Chi phí liên quan đến kiện tụng (nếu có)
3Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực
hiện(4) (không gồm vốn đã được giải ngân cho các
dự án đang thực hiện) và các khoản đầu tư tài chính
dài hạn khác (nếu có))
4Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định

b) Tài liệu đính kèm(5)

- Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán (nếu có).

- Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập đến trước thời điểm đóng thầu hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài chính của dự án.

Các báo cáo do nhà đầu tư cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh (nếu là nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình tài chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên kết với nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh.

- Danh mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác trong trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có).

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư [ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai theo Mẫu này.

(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu, phân bổ vốn chủ sở hữu cho các dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn đang thực hiện. Trường hợp phát hiện thông tin kê khai là không chính xác, làm sai lệch kết quả đánh giá thì sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 89 Luật Đấu thầu và bị loại.

(3) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu bổ sung các thông tin phù hợp.

(4) Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.

(5) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu có thể bổ sung các tài liệu nhà đầu tư phải nộp để chứng minh năng lực tài chính (ví dụ như: biên bản kiểm tra quyết toán thuế, tờ khai tự quyết toán thuế; tài liệu chứng minh việc nhà đầu tư đã kê khai quyết toán thuế điện tử; văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế;…).

Trang 20 bản gốc 09/2021/TT-BKHĐT
Trang 20 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Mô tả ngắn gọn về điểm tương đồng của dự án đã thực hiện này với dự án
đang lựa chọn nhà đầu tư:
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương... VNĐ
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương... VNĐ
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
6.2Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà thầu chính
Phạm vi công việc tham gia thực hiện:
Giá trị phần công việc tham gia thực hiện:
Tiến độ, chất lượng thực hiện(3):
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:

2. Dự án số 02:___ [ghi tên dự án] …

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư [ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)] Ghi chú: (1) Bên mời thầu có thể điều chỉnh, bổ sung yêu cầu kê khai thông tin tại Mẫu này để phù hợp với yêu cầu sơ bộ về kinh nghiệm của nhà đầu tư.

(2), (3) Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông tin đã kê khai và tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công chứng hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án), chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)…

Mẫu số 04 THỎA THUẬN LIÊN DANH

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:

Tên thành viên liên danh:___ [Ghi tên từng thành viên liên danh]

- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:

- Mã số thuế:

- Địa chỉ:

- Điện thoại:

- Fax:

- Email:

- Người đại diện theo pháp luật:

- Chức vụ:

Giấy ủy quyền số___ ngày___ tháng___ năm___ (trường hợp được ủy quyền).

Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:

Điều 1. Nguyên tắc chung

1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia đấu thầu dự án___ [ghi tên dự án].

2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến dự án là:___ [ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].

Địa chỉ giao dịch của Liên danh:

Điện thoại:

Fax:

Email:

Người đại diện của Liên danh:

3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia đấu thầu dự án.

Điều 2. Phân công trách nhiệm

Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công việc trong quá trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư cho dự án như sau:

1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho___ [ghi tên một thành viên] là thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc trong quá trình hoàn thiện, nộp, làm rõ, sửa đổi hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.

2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh (1)[ghi cụ thể vai trò, trách nhiệm của từng thành viên liên danh và ghi tỷ lệ phần trăm góp vốn chủ sở hữu trong liên danh]:

TTTên thành viênVai trò tham gia
[Ghi phần công việc
mà thành viên đảm
nhận (thu xếp tài
chính, xây dựng,
quản lý, vận hành,...]
Vốn chủ sở hữu
Giá trịTỷ lệ %
1Thành viên 1
[Đứng đầu liên danh]
[tối thiểu 30%]
2Thành viên 2[tối thiểu 15%]
3Thành viên 3[tối thiểu 15%]
.....
Tổng....100%

Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh

1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;

- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi

thành viên liên danh được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành lập thỏa

thuận liên danh mới;

- Liên danh không đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm;

- Chấm dứt việc công bố danh mục dự án;

Thỏa thuận liên danh được lập thành______ bản gốc, mỗi thành viên liên danh

giữ______ bản, nộp kèm theo hồ sơ dự thầu 01 bản gốc. Các bản có giá trị pháp lý

như nhau.

Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh (2)

[ghi tên đại diện hợp pháp của từng thành viên, chức danh,

ký tên và đóng dấu (nếu có)(3)] Ghi chú: (1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của từng thành viên liên danh.

(2) Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh có thể là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

(3) Trường hợp thành viên liên danh là nhà đầu tư nước ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền về việc chữ ký trong thỏa thuận liên danh là của người đại diện hợp pháp của thành viên liên danh.

Phụ lục VII MẪU HỒ SƠ MỜI THẦU DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021

của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

HỒ SƠ MỜI THẦU

Tên dự án: ______________________________

[ghi tên dự án theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án

thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư) hoặc quyết

định phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất (đối với dự án không

thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư)]

Phát hành ngày: ______________________________

[ghi ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời thầu cho nhà đầu tư]

Ban hành kèm theo Quyết định: ______________________________

[ghi số và ngày phát hành quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu]

Tư vấn lập hồ sơ mời thầu

Bên mời thầu

(nếu có)

[ghi tên, ký tên, đóng dấu (nếu có)]

[ghi tên, ký tên, đóng dấu]

MỤC LỤC

MÔ TẢ TÓM TẮT

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

PHẦN 1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư

Chương II. Bảng dữ liệu

Chương III. Đánh giá hồ sơ dự thầu

Chương IV. Biểu mẫu dự thầu

PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN

PHẦN 3. DỰ THẢO HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

MÔ TẢ TÓM TẮT

PHẦN 1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư

Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu. Thông tin gồm quy định về việc chuẩn bị, nộp hồ sơ dự thầu, mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng.

Chương II. Bảng dữ liệu

Chương này quy định cụ thể các nội dung của Chương I khi áp dụng đối với từng dự án.

Chương III. Đánh giá hồ sơ dự thầu

Chương này quy định phương pháp, tiêu chuẩn để đánh giá hồ sơ dự thầu.

Chương IV. Biểu mẫu dự thầu

Chương này gồm các biểu mẫu mà nhà đầu tư sẽ phải hoàn chỉnh để thành một phần nội dung của hồ sơ dự thầu.

PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN

Phần này cung cấp các thông tin của dự án và các trách nhiệm của nhà đầu tư được lựa chọn trong quá trình thực hiện dự án để nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu.

PHẦN 3. DỰ THẢO HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Phần này gồm các nội dung của dự thảo hợp đồng và biểu mẫu mà sau khi được hoàn chỉnh sẽ trở thành một bộ phận cấu thành của hợp đồng.

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

BDL Bảng dữ liệu

CDNĐT Chỉ dẫn nhà đầu tư

HSDT Hồ sơ dự thầu

HSĐXKT Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

HSĐXTC Hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại

HSMT Hồ sơ mời thầu

Hệ thống Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Luật Đấu thầu Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13

Nghị định số 25/2020/NĐ-CP

Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020

của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số

điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư

Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021

của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi

hành một số điều của Luật Đầu tư

PHẦN 1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

CHƯƠNG I. CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ

1. Nội dung lựa chọn nhà
đầu tư
1.1. Bên mời thầu với tên và địa chỉ quy định tại
BDL mời nhà đầu tư quan tâm nộp HSDT đối với
dự án được mô tả trong Phần 2 - Yêu cầu thực
hiện dự án.
1.2. Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (m1), chi phí
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (m2), giá sàn nộp
ngân sách nhà nước (m3) được quy định tại BDL.
1.3. Yêu cầu về vốn chủ sở hữu và vốn vay của
nhà đầu tư được quy định tại BDL.
1.4. Các thông tin cơ bản về dự án được quy định
tại BDL.
2. Hành vi bị cấm trong
đấu thầu
Hành vi bị cấm trong đấu thầu gồm các hành vi
theo quy định tại Điều 89 Luật Đấu thầu.
3. Tư cách hợp lệ của nhà
đầu tư
Nhà đầu tư độc lập hoặc từng thành viên liên
danh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều
kiện sau đây:
3.1. Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương
đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà
nhà đầu tư đang hoạt động cấp.
3.2. Hạch toán tài chính độc lập.
3.3. Không đang trong quá trình giải thể; không
bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc
nợ không có khả năng chi trả theo quy định của
pháp luật.
3.4. Nhà đầu tư tham dự thầu độc lập về pháp lý
và độc lập về tài chính với nhà thầu tư vấn, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu theo
quy định tại khoản 4 Điều 6 của Luật Đấu thầu và
Điều 2 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, khoản 1
Điều 89 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP. Thông tin
về các nhà thầu tư vấn theo BDL.
3.5. Đăng ký trên Hệ thống theo quy định.
3.6. Không đang trong thời gian bị cấm tham gia
hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về
đấu thầu.
3.7. Không vi phạm quy định của pháp luật về đất
đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà
nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án
theo quy định tại BDL.
4. Nội dung HSMT4.1. HSMT gồm có Phần 1, Phần 2, Phần 3 và các
tài liệu sửa đổi, bổ sung HSMT theo quy định tại
Mục 7 CDNĐT (nếu có), trong đó gồm các nội
dung sau đây:
Phần 1. Thủ tục lựa chọn nhà đầu tư
- Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
- Chương II. Bảng dữ liệu
- Chương III. Đánh giá HSDT
- Chương IV. Biểu mẫu dự thầu
Phần 2. Yêu cầu thực hiện dự án
Phần 3. Dự thảo hợp đồng và biểu mẫu hợp đồng
4.2. Thông báo mời thầu do bên mời thầu đăng tải
chỉ có tính chất thông báo, không phải là một phần
của HSMT.
4.3. Bên mời thầu không chịu trách nhiệm về tính
không chính xác, không hoàn chỉnh của HSMT,
tài liệu giải thích làm rõ HSMT, biên bản hội nghị
tiền đấu thầu (nếu có) hay các tài liệu sửa đổi
HSMT không do bên mời thầu cung cấp.
4.4. Nhà đầu tư phải nghiên cứu tất cả thông tin chỉ
dẫn, BDL, biểu mẫu, yêu cầu về thực hiện dự án và
các yêu cầu khác trong HSMT để chuẩn bị HSDT.
5. Làm rõ HSMT, hội nghị
tiền đấu thầu
5.1. Trong trường hợp cần làm rõ HSMT, nhà đầu
tư gửi văn bản đề nghị làm rõ đến bên mời thầu
hoặc gửi thông qua Hệ thống tối thiểu 07 ngày
làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 15 ngày
(đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm
đóng thầu.
Trường hợp văn bản đề nghị làm rõ được gửi
thông qua Hệ thống, nhà đầu tư cần ghi rõ tiêu đề
“ĐỀ NGHỊ LÀM RÕ HSMT”.
Bên mời thầu làm rõ HSMT khi nhận được văn
bản đề nghị làm rõ trong thời hạn nêu trên. Nội
dung làm rõ HSMT phải được đăng tải ngay trên Hệ
thống nhưng không muộn hơn 02 ngày làm việc
trước ngày có thời điểm đóng thầu; trong đó có mô
tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên
nhà đầu tư đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ
dẫn đến phải sửa đổi HSMT thì bên mời thầu tiến
hành sửa đổi HSMT theo thủ tục quy định tại Mục 7
CDNĐT.
5.2. Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu tổ
chức hội nghị tiền đấu thầu theo quy định tại
BDL. Mục đích của hội nghị là giải thích, làm rõ
các vấn đề và trả lời các câu hỏi mà nhà đầu tư
thấy chưa rõ liên quan đến nội dung HSMT. Để
tạo điều kiện thuận lợi cho bên mời thầu trả lời
yêu cầu làm rõ HSMT, nhà đầu tư nên gửi yêu cầu
làm rõ đến bên mời thầu trước ngày tổ chức hội
nghị tiền đấu thầu.
Nội dung hội nghị tiền đấu thầu sẽ được bên mời
thầu ghi lại thành biên bản, trong đó nêu rõ nội
dung các câu hỏi của nhà đầu tư và nội dung câu
trả lời của bên mời thầu nhưng không nêu tên nhà
đầu tư có câu hỏi. Các nội dung làm rõ được lập
thành văn bản làm rõ HSMT và đăng tải trên Hệ
thống. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu không phải
là văn bản sửa đổi HSMT. Việc không tham gia
hội nghị tiền đấu thầu không phải là lý do để loại
nhà đầu tư. Trường hợp việc làm rõ sau hội nghị
tiền đấu thầu dẫn đến phải sửa đổi HSMT thì bên
mời thầu phải tiến hành sửa đổi HSMT theo thủ
tục quy định tại Mục 7 CDNĐT.
6. Khảo sát hiện trường6.1. Nhà đầu tư được tiếp cận, khảo sát hiện
trường dự án với điều kiện nhà đầu tư cam kết
rằng bên mời thầu không phải chịu bất kỳ trách
nhiệm nào đối với nhà đầu tư trong việc khảo sát
hiện trường này. Nhà đầu tư sẽ tự chịu trách
nhiệm cho những rủi ro của mình như tai nạn, mất
mát hoặc thiệt hại tài sản và bất kỳ chi phí nào
khác phát sinh từ việc khảo sát hiện trường. Trong
trường hợp cần thiết, bên mời thầu sẽ tổ chức,
hướng dẫn nhà đầu tư đi khảo sát hiện trường theo
quy định tại BDL.
6.2. Nhà đầu tư cần thông báo trước cho bên mời
thầu về việc đề xuất tổ chức khảo sát hiện trường
dự án.
7. Sửa đổi HSMT7.1. Việc sửa đổi HSMT được thực hiện trước thời
điểm đóng thầu thông qua việc đăng tải văn bản
sửa đổi trên Hệ thống. Văn bản sửa đổi HSMT
gồm quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung
sửa đổi, được coi là một phần của HSMT. Nhà
đầu tư có trách nhiệm thường xuyên truy cập vào
Hệ thống để cập nhật các thông tin về HSMT.
7.2. Thời gian đăng tải văn bản sửa đổi HSMT
theo quy định tại BDL. Trường hợp thời gian đăng
tải văn bản sửa đổi HSMT không đáp ứng theo quy
định nêu trên thì bên mời thầu thực hiện gia hạn thời
điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về
thời gian tại Mục này. Việc gia hạn được thực hiện
theo quy định tại Mục 21.2 CDNĐT.
8. Chi phí dự thầuNhà đầu tư phải chịu mọi chi phí liên quan đến
việc chuẩn bị và nộp HSDT. Trong mọi trường
hợp, bên mời thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm
về các chi phí liên quan đến việc tham dự thầu của
nhà đầu tư.
9. Ngôn ngữ của HSDTHSDT cũng như tất cả thư từ và tài liệu liên quan
đến HSDT trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời
thầu được viết bằng ngôn ngữ quy định tại BDL.
10. Thành phần của HSDT10.1. HSDT gồm HSĐXKT và HSĐXTCTM,
trong đó:
a) HSĐXKT phải gồm hồ sơ về hành chính, pháp
lý, hồ sơ về năng lực và kinh nghiệm, đề xuất về
kỹ thuật của nhà đầu tư theo yêu cầu của HSMT.
Cụ thể như sau:
- Đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật theo quy định
tại Mục 11 CDNĐT;
- Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký
đơn dự thầu theo quy định tại Mục 11 CDNĐT;
- Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17 CDNĐT;
- Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và
kinh nghiệm của nhà đầu tư theo quy định tại
Mục 12 CDNĐT;
- Đề xuất về kỹ thuật theo quy định tại Mục 13
CDNĐT.
b) HSĐXTCTM phải gồm các thành phần sau đây:
- Đơn dự thầu đề xuất về tài chính - thương mại
theo quy định tại Mục 11 CDNĐT;
- Đề xuất về tài chính - thương mại và các bảng
biểu được ghi đầy đủ thông tin theo quy định tại
Mục 15 CDNĐT.
10.2. Đề xuất thay thế phương án thực hiện dự án
trong HSDT theo quy định tại Mục 14 CDNĐT.
10.3. Các nội dung khác nêu tại BDL.
11. Đơn dự thầu11.1. Đơn dự thầu gồm đơn dự thầu đề xuất về
kỹ thuật và đơn dự thầu đề xuất về tài chính -
thương mại.
11.2. Đối với nhà đầu tư độc lập, đơn dự thầu phải
được được ký tên và đóng dấu (nếu có) bởi đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư.
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư là người đại
diện theo pháp luật của nhà đầu tư hoặc người
được người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư
ủy quyền.
Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư
ủy quyền cho cấp dưới thì phải gửi kèm theo Giấy
ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương IV - Biểu mẫu
dự thầu; trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại
các tài liệu khác liên quan có phân công trách
nhiệm cho cấp dưới thì phải gửi kèm theo các văn
bản này (không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu
số 02 Chương IV). Bản gốc giấy ủy quyền
(lập theo Mẫu số 02 Chương IV) phải được gửi
cho bên mời thầu cùng với đơn dự thầu.
11.3. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu
phải được đại diện hợp pháp của từng thành viên
liên danh hoặc của thành viên theo phân công
trách nhiệm trong thỏa thuận liên danh ký tên,
đóng dấu (nếu có).
Đại diện hợp pháp của thành viên liên danh là
người đại diện theo pháp luật hoặc người được đại
diện theo pháp luật ủy quyền. Trường hợp ủy
quyền, thực hiện tương tự nhà đầu tư độc lập theo
quy định tại Mục 11.1 CDNĐT.
12. Tài liệu chứng minh tư
cách hợp lệ, năng lực và kinh
nghiệm của nhà đầu tư
12.1. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà
đầu tư theo quy định tại BDL.
12.2. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh
nghiệm của nhà đầu tư gồm:
a) Năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư được
kê khai theo các Mẫu Chương IV - Biểu mẫu dự
thầu. Trường hợp đồng tiền nêu trong các tài liệu
chứng minh năng lực, kinh nghiệm không phải
đồng tiền theo quy định tại BDL thì khi lập HSDT,
nhà đầu tư phải quy đổi về đồng tiền tương ứng
theo quy định tại Mục này để làm cơ sở đánh giá
HSDT; trường hợp không có tỷ giá trực tiếp giữa
các loại đồng tiền này thì nhà đầu tư sử dụng đồng
tiền trung gian theo quy định tại BDL để làm cơ sở
quy đổi và kê khai trong HSDT.
b) Các tài liệu khác theo quy định tại BDL.
13. Thành phần đề xuất về
kỹ thuật
Trong HSĐXKT, nhà đầu tư phải nộp một đề xuất
về kỹ thuật gồm các nội dung theo quy định tại
BDL và bất kỳ thông tin nào khác theo quy định
tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.
14. Đề xuất thay thế phương
án thực hiện dự án
14.1. Nhà đầu tư được đề xuất thay thế phương án
thực hiện dự án.
14.2. Nhà đầu tư phải cung cấp tất cả các thông tin
cần thiết để bên mời thầu có thể đánh giá phương án
thực hiện dự án.
15. Thành phần đề xuất về
tài chính - thương mại
15.1. Trong HSĐXTCTM, nhà đầu tư phải nộp
một đề xuất về tài chính - thương mại gồm Bảng
tổng hợp chi phí thực hiện dự án và chi phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, các nội dung khác theo
quy định tại BDL và bất kỳ thông tin nào khác
theo quy định tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.
15.2. Nhà đầu tư phải có trách nhiệm hoàn thành
các công việc theo đúng yêu cầu nêu trong HSMT
trên cơ sở tổng chi phí thực hiện dự án, tổng chi
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phần nộp
ngân sách nhà nước do mình đề xuất.
15.3. Trường hợp nhà đầu tư đề xuất tăng phần
nộp ngân sách nhà nước thì có thể ghi trực tiếp
trong đơn dự thầu đề xuất về tài chính - thương
mại hoặc đề xuất riêng. Trong trường hợp này,
nhà đầu tư phải nêu rõ nội dung và cách thức tăng
phần nộp ngân sách nhà nước kèm theo đề xuất về
tài chính - thương mại tương ứng. Các đề xuất này
có thể để cùng trong HSĐXTCTM hoặc nộp riêng
song phải bảo đảm bên mời thầu nhận được trước
thời điểm đóng thầu. Trường hợp nộp riêng thì
thực hiện như quy định tại các Mục 20.2 và 20.3
CDNĐT. Các đề xuất sẽ được bảo quản như
HSDT và được mở đồng thời với HSĐXTCTM
của nhà đầu tư.
16. Đồng tiền dự thầuĐồng tiền dự thầu theo quy định tại BDL.
17. Bảo đảm dự thầu17.1. Khi tham dự thầu, nhà đầu tư phải thực hiện
biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng
thầu theo quy định tại BDL.
17.2. Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện
pháp bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách sau:
a) Từng thành viên liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ
bảo đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không
thấp hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 17.1
CDNĐT; nếu bảo đảm dự thầu của một thành viên
liên danh được xác định là không hợp lệ thì HSDT
của liên danh đó sẽ không được xem xét, đánh giá
tiếp. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi
phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được
hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17.5
CDNĐT thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên
liên danh sẽ không được hoàn trả;
b) Các thành viên liên danh thỏa thuận để một
thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp
bảo đảm dự thầu cho thành viên liên danh đó và
cho thành viên khác trong liên danh. Trong
trường hợp này, bảo đảm dự thầu có thể gồm tên
của liên danh hoặc tên của thành viên chịu trách
nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho
cả liên danh nhưng bảo đảm tổng giá trị không
thấp hơn mức yêu cầu theo quy định tại Mục 17.2
CDNĐT. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên
danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến
không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy
định tại Mục 17.5 CDNĐT thì bảo đảm dự thầu
sẽ không được hoàn trả.
17.3. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ
khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có
giá trị thấp hơn, thời gian có hiệu lực ngắn hơn so
với yêu cầu theo quy định tại Mục 17.1 CDNĐT,
không đúng tên bên mời thầu (đơn vị thụ hưởng),
không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ,
ký trước khi bên mời thầu phát hành HSMT, ký
trước thời điểm ký thỏa thuận liên danh đối với
trường hợp liên danh, có kèm theo điều kiện gây
bất lợi cho bên mời thầu.
17.4. Trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn, bảo
đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi
nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện
hợp đồng. Nhà đầu tư không được lựa chọn sẽ
được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu trong
thời hạn tối đa theo quy định tại BDL. 17.5. Bảo
đảm dự thầu không được hoàn trả trong các
trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư rút HSDT (HSĐXKT, HSĐXTCTM)
sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu
lực của HSDT;
b) Nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn
đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d
Mục 35.1 CDNĐT;
c) Nhà đầu tư được lựa chọn không thực hiện biện
pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định
tại Mục 39.1 CDNĐT;
d) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến
hành đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng trong
thời gian quy định tại Thông báo chấp thuận
HSDT và trao hợp đồng của bên mời thầu, trừ
trường hợp bất khả kháng.
18. Thời gian có hiệu lực
của HSDT
18.1. HSDT gồm HSĐXKT và HSĐXTCTM phải
có hiệu lực không ngắn hơn thời hạn quy định tại
BDL. HSDT có thời hạn hiệu lực ngắn hơn quy
định sẽ không được tiếp tục xem xét, đánh giá.
18.2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết
thời hạn hiệu lực của HSDT, bên mời thầu có thể
đề nghị các nhà đầu tư gia hạn hiệu lực của HSDT
(gia hạn hiệu lực của cả HSĐXKT và HSĐXTCTM),
đồng thời yêu cầu nhà đầu tư gia hạn tương ứng
thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu (bằng
thời gian có hiệu lực của HSDT sau khi gia hạn
cộng thêm 30 ngày). Việc đề nghị gia hạn và chấp
thuận hoặc không chấp thuận gia hạn phải được
thể hiện bằng văn bản.
Nhà đầu tư chấp nhận đề nghị gia hạn không được
phép thay đổi bất kỳ nội dung nào của HSDT.
19. Quy cách HSDT và chữ
ký trong HSDT
19.1. Nhà đầu tư phải chuẩn bị HSDT gồm:
01 bản gốc HSĐXKT, 01 bản gốc HSĐXTCTM
và một số bản chụp HSĐXKT, HSĐXTCTM theo
số lượng quy định tại BDL.
Trường hợp có sửa đổi, thay thế HSĐXKT,
HSĐXTCTM thì nhà đầu tư phải chuẩn bị 01 bản
gốc và các bản chụp với số lượng bằng số lượng
bản chụp HSĐXKT, HSĐXTCTM.
Trường hợp có phương án thực hiện dự án thay
thế theo quy định tại Mục 14 CDNĐT thì nhà đầu
tư phải chuẩn bị 01 bản gốc và một số bản chụp
hồ sơ theo số lượng quy định tại BDL.
19.2. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính
thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp
có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng
không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì
căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự
sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả
đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên
bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư
thì HSDT của nhà đầu tư đó bị loại.
19.3. Bản gốc của HSĐXKT, HSĐXTCTM phải
được đánh máy hoặc viết bằng mực không phai,
đánh số trang theo thứ tự liên tục. Đơn dự thầu,
các văn bản bổ sung, làm rõ HSDT (nếu có) và
các biểu mẫu khác được lập theo quy định tại
Chương IV - Biểu mẫu dự thầu phải được đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên và đóng
dấu (nếu có).
19.4. Trường hợp là nhà đầu tư liên danh thì các
nội dung của HSDT nêu tại Mục 19.3 CDNĐT
phải được đại diện hợp pháp của tất cả các thành
viên liên danh hoặc của thành viên liên danh theo
phân công trách nhiệm tại thỏa thuận liên danh ký
tên, đóng dấu (nếu có).
19.5. Những chữ được ghi thêm, ghi chèn vào
giữa các dòng, những chữ bị tẩy xóa hoặc viết đè
lên sẽ chỉ được coi là hợp lệ nếu có chữ ký ở bên
cạnh hoặc tại trang đó của người ký đơn dự thầu.
20. Niêm phong và ghi bên
ngoài HSDT
20.1. Bên ngoài túi đựng và trên trang bìa của các
hồ sơ tương ứng phải ghi rõ “BẢN GỐC HỒ SƠ
ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT”, “BẢN CHỤP HỒ
SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT”, “BẢN GỐC
HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH - THƯƠNG
MẠI”, “BẢN CHỤP HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI
CHÍNH - THƯƠNG MẠI”.
Trường hợp nhà đầu tư có sửa đổi, thay thế
HSĐXKT, HSĐXTCTM thì hồ sơ sửa đổi, thay
thế phải được đựng trong các túi riêng biệt; bên
ngoài túi đựng và trên trang bìa của các hồ sơ
tương ứng phải ghi rõ “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ
THUẬT SỬA ĐỔI”, “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ
THUẬT THAY THẾ”, “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ
TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI SỬA ĐỔI”,
“HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH - THƯƠNG
MẠI THAY THẾ”; đồng thời đánh dấu rõ các bản
gốc, bản chụp tương ứng.
Các túi đựng: HSĐXKT, HSĐXTCTM, HSĐXKT
sửa đổi, HSĐXTCTM sửa đổi, HSĐXKT thay
thế, HSĐXTCTM thay thế phải được niêm
phong. Cách niêm phong theo quy định riêng
của nhà đầu tư.
20.2. Trên các túi đựng hồ sơ phải ghi đầy đủ các
thông tin:
a) Tên và địa chỉ của nhà đầu tư;
b) Tên người nhận là tên bên mời thầu theo quy
định tại Mục 1.1 CDNĐT;
c) Tên dự án theo quy định tại Mục 1.6 CDNĐT;
d) Ghi dòng chữ cảnh báo: “không được mở trước
thời điểm mở HSĐXKT” đối với túi đựng
HSĐXKT và túi đựng HSĐXKT sửa đổi,
HSĐXKT thay thế (nếu có); “không được mở
trước thời điểm mở HSĐXTCTM” đối với túi
đựng HSĐXTCTM và túi đựng HSĐXTCTM sửa
đổi, HSĐXTCTM thay thế (nếu có).
20.3. Trong trường hợp HSDT gồm nhiều tài liệu,
nhà đầu tư cần thực hiện việc đóng gói toàn bộ tài
liệu sao cho việc tiếp nhận và bảo quản HSDT của
bên mời thầu được thuận tiện, bảo đảm sự toàn
vẹn của HSDT, tránh thất lạc, mất mát.
20.4. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về hậu
quả hoặc sự bất lợi nếu không tuân theo quy
định của HSMT này như không niêm phong
hoặc làm mất niêm phong HSDT trong quá trình
chuyển đến bên mời thầu, không ghi đúng các
thông tin trên túi đựng HSDT theo hướng dẫn
quy định tại các Mục 20.1 và 20.2 CDNĐT. Bên
mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo
mật thông tin của HSDT nếu nhà đầu tư không
thực hiện đúng quy định nêu trên.
21. Thời điểm đóng thầu21.1. Nhà đầu tư nộp trực tiếp hoặc gửi HSDT đến
địa chỉ của bên mời thầu theo quy định tại
Mục 1.1 CDNĐT nhưng phải bảo đảm bên mời
thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu quy
định tại BDL. Bên mời thầu tiếp nhận HSDT của
tất cả nhà đầu tư nộp HSDT trước thời điểm đóng
thầu, kể cả trường hợp nhà đầu tư tham dự thầu
chưa mua hoặc chưa nhận HSMT trực tiếp từ bên
mời thầu và quản lý hồ sơ mật cho đến khi công
khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Trong mọi
trường hợp không được tiết lộ thông tin trong
HSDT của nhà đầu tư này cho nhà đầu tư khác, trừ
thông tin được công khai khi mở thầu. Trường
hợp chưa mua HSMT thì nhà đầu tư phải trả cho
bên mời thầu khoản tiền bằng giá bán HSMT nêu
tại BDL trước khi HSDT được tiếp nhận.
21.2. Bên mời thầu có thể gia hạn thời điểm đóng
thầu trong trường hợp sửa đổi HSMT theo quy
định tại Mục 7.2 CDNĐT. Khi gia hạn thời điểm
đóng thầu, mọi trách nhiệm của bên mời thầu và
nhà đầu tư theo thời điểm đóng thầu trước đó sẽ
được thay đổi theo thời điểm đóng thầu mới được
gia hạn.
21.3. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, bên mời
thầu đăng tải thông báo gia hạn kèm theo quyết
định phê duyệt gia hạn trên Hệ thống, trong đó
nêu rõ lý do gia hạn, thời điểm đóng thầu.
Nhà đầu tư đã nộp HSDT có thể nhận lại để sửa
đổi, bổ sung. Trường hợp nhà đầu tư chưa nhận lại
hoặc không nhận lại HSDT thì bên mời thầu quản
lý HSDT đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.
22. HSDT nộp muộnBên mời thầu sẽ không xem xét bất kỳ HSDT nào
được nộp sau thời điểm đóng thầu. Bất kỳ HSDT
nào mà bên mời thầu nhận được sau thời điểm
đóng thầu sẽ bị tuyên bố là HSDT nộp muộn, bị
loại và được trả lại nguyên trạng cho nhà đầu tư.
23. Sửa đổi, thay thế, rút
HSDT
23.1. Sau khi nộp HSDT, nhà đầu tư có thể sửa
đổi, thay thế, rút HSDT bằng cách gửi văn bản đề
nghị do đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên,
đóng dấu (nếu có) đến bên mời thầu. Nhà đầu tư
phải gửi kèm theo các tài liệu theo quy định tại
Mục 11 CDNĐT chứng minh tư cách hợp lệ của
của người ký văn bản đề nghị sửa đổi, thay thế
hoặc rút HSDT.
23.2. Hồ sơ sửa đổi hoặc thay thế HSDT phải
được gửi kèm với văn bản đề nghị sửa đổi, thay
thế và phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Được nhà đầu tư chuẩn bị và nộp cho bên mời
thầu theo quy định tại Mục 19 và Mục 20 CDNĐT;
b) Được bên mời thầu tiếp nhận trước thời điểm
đóng thầu theo quy định tại Mục 21 CDNĐT.
23.3. Văn bản đề nghị rút HSDT phải bảo đảm
được bên mời thầu tiếp nhận trước thời điểm
đóng thầu theo quy định tại Mục 21 CDNĐT.
HSDT mà nhà đầu tư yêu cầu rút sẽ được trả lại
cho nhà đầu tư.
24. Bảo mật24.1. Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các
HSDT đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật
cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà đầu
tư. Thông tin liên quan đến việc đánh giá HSDT
phải được giữ bí mật và không được phép tiết lộ
cho các nhà đầu tư hay bất kỳ người nào không
có liên quan chính thức đến quá trình lựa chọn
nhà đầu tư cho đến khi công khai kết quả lựa
chọn nhà đầu tư. Trong mọi trường hợp không
được tiết lộ thông tin trong HSDT của nhà đầu
tư này cho nhà đầu tư khác, trừ thông tin được
công khai khi mở HSDT.
24.2. Trừ trường hợp làm rõ HSDT theo quy
định tại Mục 25 CDNĐT, nhà đầu tư không
được phép tiếp xúc với bên mời thầu về các vấn
đề liên quan đến HSDT của mình và các vấn đề
khác liên quan đến dự án trong suốt thời gian từ
khi mở HSDT cho đến khi công khai kết quả
lựa chọn nhà đầu tư.
25. Làm rõ HSDT24.1. Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu nhà
đầu tư phát hiện HSDT thiếu thông tin, tài liệu
về năng lực, kinh nghiệm đã có của mình
nhưng chưa được nộp cùng hồ sơ dự thầu thì
nhà đầu tư được phép gửi tài liệu đến bên mời
thầu để làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư
cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm của mình.
Trong thời hạn theo quy định tại BDL, bên mời
thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu
làm rõ, bổ sung của nhà đầu tư để xem xét, đánh
giá. Bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản
cho nhà đầu tư về việc đã nhận được các tài liệu
bổ sung, làm rõ của nhà đầu tư bằng một trong
những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu
điện, fax hoặc e-mail. Các tài liệu này được coi là
một phần của HSDT.
24.2. Sau khi mở thầu, trường hợp phát hiện nhà
đầu tư thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ,
năng lực và kinh nghiệm thì bên mời thầu phải
yêu cầu nhà đầu tư làm rõ, bổ sung tài liệu để
chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh
nghiệm; nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ đối
với các nội dung đề xuất về mặt kỹ thuật, tài
chính - thương mại nêu trong HSDT, theo yêu
cầu của bên mời thầu. Trong văn bản yêu cầu
làm rõ phải quy định thời hạn làm rõ của nhà
đầu tư (thời hạn này phải phù hợp với tiến độ
thực hiện dự án, bảo đảm nhà đầu tư có đủ thời
gian chuẩn bị các tài liệu làm rõ HSDT). Đối
với các nội dung làm rõ ảnh hưởng trực tiếp
đến việc đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực, kinh
nghiệm và yêu cầu về kỹ thuật, tài chính nếu
quá thời hạn làm rõ mà nhà đầu tư không có
văn bản làm rõ hoặc có văn bản làm rõ nhưng
không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của bên
mời thầu thì bên mời thầu sẽ đánh giá HSDT
của nhà đầu tư theo HSDT nộp trước thời điểm
đóng thầu.
24.3. Việc làm rõ đối với các nội dung về tư cách
hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm phải bảo đảm
nguyên tắc không làm thay đổi bản chất về tư
cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm của của nhà
đầu tư tham dự thầu. Việc làm rõ đối với các nội
dung đề xuất về mặt kỹ thuật, tài chính - thương
mại nêu trong HSDT của nhà đầu tư phải bảo đảm
nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của
HSDT đã nộp.
24.4. Việc làm rõ chỉ được thực hiện giữa bên
mời thầu và nhà đầu tư có HSDT cần phải làm
rõ. Tất cả yêu cầu làm rõ của bên mời thầu và
phản hồi của nhà đầu tư phải được thực hiện
bằng văn bản theo một trong những cách sau:
gửi trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.
Tài liệu làm rõ HSDT được bên mời thầu bảo
quản như một phần của HSDT.
26. Các sai khác, đặt điều
kiện và bỏ sót nội dung
Các định nghĩa sau đây sẽ được áp dụng cho quá
trình đánh giá HSDT:
26.1. “Sai khác” là các khác biệt so với yêu cầu
nêu trong HSMT;
26.2. “Đặt điều kiện” là việc nhà đầu tư đặt ra
các điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự
không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu
nêu trong HSMT;
26.3. “Bỏ sót nội dung” là việc nhà đầu tư không
cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin
hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong HSMT.
27. Xác định tính đáp ứng
của HSDT
27.1. Bên mời thầu sẽ xác định tính đáp ứng của
HSDT dựa trên nội dung của HSDT theo quy định
tại Mục 10 CDNĐT.
27.2. HSDT đáp ứng cơ bản là HSDT đáp ứng các
yêu cầu cơ bản nêu trong HSMT mà không có các
sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ
bản. Sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung
cơ bản là những điểm trong HSDT mà nếu được
chấp thuận hoặc cho nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung,
thay thế sẽ:
a) Gây ảnh hưởng đáng kể đến phạm vi, chất
lượng hay hiệu quả thực hiện dự án được quy định
trong hợp đồng; gây hạn chế đáng kể và không
thống nhất với HSMT về quyền hạn của người có
thẩm quyền hoặc nghĩa vụ của nhà đầu tư trong
hợp đồng;
b) Gây ảnh hưởng không công bằng đến vị thế
cạnh tranh của nhà đầu tư khác có HSDT đáp ứng
cơ bản yêu cầu nêu trong HSMT.
27.3. Bên mời thầu phải kiểm tra các nội dung về
mặt kỹ thuật của HSDT theo Mục 13 CDNĐT và
việc kiểm tra đề xuất về kỹ thuật nhằm khẳng định
rằng tất cả các yêu cầu nêu trong Phần 2 - Yêu cầu
thực hiện dự án đã được đáp ứng và HSDT không
có những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót các
nội dung cơ bản.
27.4. Nếu HSDT không đáp ứng cơ bản các yêu
cầu nêu trong HSMT thì HSDT đó sẽ bị loại;
không được phép sửa đổi các sai khác, đặt điều
kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản trong HSDT
đó nhằm làm cho HSDT trở thành đáp ứng cơ
bản HSMT.
28. Sai sót không nghiêm
trọng
28.1. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản yêu
cầu nêu trong HSMT thì bên mời thầu có thể
chấp nhận các sai sót mà không phải là những
sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ
bản trong HSDT.
28.2. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT,
bên mời thầu có thể yêu cầu nhà đầu tư cung cấp
các thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong một thời
hạn hợp lý để sửa chữa những điểm chưa phù hợp
hoặc sai sót không nghiêm trọng trong HSDT liên
quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung
cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các
sai sót này không được liên quan đến bất kỳ khía
cạnh nào của đề xuất về tài chính - thương mại
của nhà đầu tư; nếu không đáp ứng yêu cầu nói
trên của bên mời thầu thì HSDT của nhà đầu tư có
thể sẽ bị loại.
28.3. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT,
bên mời thầu sẽ điều chỉnh các sai sót không
nghiêm trọng và có thể định lượng được liên quan
đến đề xuất về tài chính - thương mại của nhà đầu
tư. Theo đó, đề xuất về tài chính - thương mại của
nhà đầu tư sẽ được điều chỉnh cho các hạng mục
sai khác so với yêu cầu của HSMT theo quy định
tại Mục 32.2 CDNĐT.
29. Mở HSĐXKT29.1. Ngoại trừ các trường hợp HSDT nộp muộn
theo quy định tại Mục 22 và HSDT mà nhà đầu tư
yêu cầu rút theo quy định tại Mục 23.3 CDNĐT,
bên mời thầu phải mở công khai và đọc rõ các
thông tin theo điểm b Mục 29.2 CDNĐT của tất
cả HSĐXKT thuộc HSDT đã nhận được trước
thời điểm đóng thầu. Việc mở HSĐXKT phải
được tiến hành công khai theo thời gian và địa
điểm quy định tại BDL trước sự chứng kiến của
đại diện các nhà đầu tư tham dự lễ mở HSĐXKT
và đại diện của các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Việc mở HSĐXKT không phụ thuộc vào sự có
mặt hay vắng mặt của đại diện nhà đầu tư tham dự
thầu. Chỉ có các HSĐXKT được mở và đọc trong lễ
mở thầu mới được tiếp tục xem xét và đánh giá.
29.2. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng
HSDT theo thứ tự chữ cái tên của nhà đầu tư và
theo trình tự sau đây:
a) Kiểm tra niêm phong;
b) Mở bản gốc HSĐXKT, HSĐXKT sửa đổi (nếu
có) hoặc HSĐXKT thay thế (nếu có) và đọc rõ
những thông tin sau: tên nhà đầu tư, số lượng bản
gốc, bản chụp HSĐXKT, thời gian có hiệu lực của
HSĐXKT, thời gian thực hiện hợp đồng, giá trị,
hiệu lực của bảo đảm dự thầu và các thông tin
khác mà bên mời thầu thấy cần thiết;
c) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào
bản gốc đơn dự thầu thuộc HSĐXKT, giấy ủy
quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà
đầu tư (nếu có), thỏa thuận liên danh (nếu có), bảo
đảm dự thầu. Bên mời thầu không được loại bỏ
bất kỳ HSDT nào khi mở thầu, trừ HSDT nộp
muộn theo quy định tại Mục 22 và HSDT mà nhà
đầu tư yêu cầu rút theo quy định tại Mục 23.3
CDNĐT.
29.3. Đối với trường hợp rút HSDT:
Bên mời thầu sẽ mở và đọc rõ các thông tin trong
văn bản đề nghị rút HSDT. HSDT của nhà đầu tư
có đề nghị rút HSDT (gồm HSĐXKT và
HSĐXTCTM) sẽ trả lại cho nhà đầu tư. Bên mời
thầu sẽ không chấp nhận cho nhà đầu tư rút HSDT
và vẫn mở HSDT tương ứng nếu văn bản đề nghị
rút HSDT không kèm theo tài liệu chứng minh
người ký văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà
đầu tư và phải được công khai trong lễ mở thầu.
29.4. Đối với trường hợp sửa đổi HSĐXKT
Bên mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ
thông tin tại văn bản đề nghị sửa đổi HSĐXKT,
HSĐXKT sửa đổi trước khi mở túi đựng và đọc rõ
thông tin trong HSĐXKT ban đầu của nhà đầu tư.
Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà đầu tư
sửa đổi HSĐXKT nếu văn bản đề nghị sửa đổi
HSĐXKT không kèm theo tài liệu chứng minh
người ký văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà
đầu tư.
29.5. Đối với trường hợp thay thế HSĐXKT
Bên mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ
thông tin tại văn bản đề nghị thay thế HSĐXKT,
HSĐXKT thay thế. HSĐXKT ban đầu sẽ được trả
lại cho nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ không chấp
nhận cho nhà đầu tư thay thế HSĐXKT nếu văn
bản đề nghị thay thế HSĐXKT không kèm theo
tài liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư.
29.6. Bên mời thầu phải lập biên bản mở thầu
trong đó gồm thông tin quy định tại các Mục 29.2,
29.3, 29.4 và 29.5 CDNĐT. Đại diện của các nhà
đầu tư tham dự lễ mở thầu sẽ được yêu cầu ký vào
biên bản. Việc thiếu chữ ký của nhà đầu tư trong
biên bản sẽ không làm cho biên bản mất ý nghĩa
và mất hiệu lực. Biên bản mở thầu sẽ được gửi
đến tất cả các nhà đầu tư tham dự thầu.
29.7. HSĐXTCTM của tất cả nhà đầu tư phải được
bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và
được đại diện của bên mời thầu, nhà đầu tư tham dự
lễ mở HSĐXKT ký niêm phong.
30. Đánh giá HSĐXKT30.1. Đánh giá HSĐXKT theo quy trình, phương pháp
và tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Chương III -
Đánh giá HSDT.
30.2. Danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật sẽ được phê duyệt bằng văn bản. Bên mời
thầu sẽ thông báo bằng văn bản danh sách các nhà
đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật (gồm tóm tắt
về lý do không được lựa chọn của từng nhà đầu
tư) đến tất cả các nhà đầu tư tham dự thầu, trong
đó mời các nhà đầu tư tham dự thầu đến mở
HSĐXTCTM, kèm theo thời gian, địa điểm mở
HSĐXTCTM.
31. Mở HSĐXTCTM31.1. Việc mở HSĐXTCTM được tiến hành công
khai theo thời gian và tại địa điểm nêu trong văn
bản thông báo danh sách các nhà đầu tư đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật, trước sự chứng kiến của đại
diện các nhà đầu tư tham dự lễ mở HSĐXTCTM
và đại diện của các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Việc mở HSĐXTCTM không phụ thuộc vào sự có
mặt hay vắng mặt của đại diện nhà đầu tư đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật. Chỉ có các HSĐXTCTM
được mở và đọc tại buổi mở HSĐXTCTM mới
được tiếp tục xem xét và đánh giá.
31.2. Tại lễ mở HSĐXTCTM, bên mời thầu công
khai văn bản phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp
ứng yêu cầu về kỹ thuật.
31.3. Việc mở HSĐXTCTM được thực hiện đối
với từng HSĐXTCTM theo thứ tự chữ cái tên của
nhà đầu tư có tên trong danh sách nhà đầu tư đáp
ứng yêu cầu về kỹ thuật và theo trình tự sau đây:
a) Kiểm tra niêm phong;
b) Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà
đầu tư; số lượng bản gốc, bản chụp HSĐXTCTM;
đơn dự thầu thuộc HSĐXTCTM; thời gian có hiệu
lực của HSĐXTCTM; tổng chi phí thực hiện dự
án do nhà đầu tư đề xuất (M1); giá trị bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư do nhà đầu tư đề xuất (M2); đề
xuất giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền,
ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện
hành (M3); đề xuất tăng giá trị nộp ngân sách nhà
nước bằng tiền ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư
đối với ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật hiện hành (nếu có).
31.4. Đối với trường hợp sửa đổi HSĐXTCTM
Bên mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ
thông tin tại văn bản đề nghị sửa đổi HSĐXTCTM,
HSĐXTCTM sửa đổi trước khi mở túi đựng và
đọc rõ thông tin trong HSĐXTCTM ban đầu của
nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho
nhà đầu tư sửa đổi HSĐXTCTM nếu văn bản đề
nghị sửa đổi HSĐXTCTM không kèm theo tài
liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại diện
hợp pháp của nhà đầu tư.
31.5. Đối với trường hợp thay thế HSĐXTCTM
Bên mời thầu sẽ tiến hành mở túi đựng và đọc rõ
thông tin tại văn bản đề nghị thay thế HSĐXTCTM,
HSĐXTCTM thay thế. HSĐXTCTM ban đầu sẽ
được trả lại cho nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ
không chấp nhận cho nhà đầu tư thay thế
HSĐXTCTM nếu văn bản đề nghị thay thế
HSĐXTCTM không kèm theo tài liệu chứng minh
người ký văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà
đầu tư.
31.6. Bên mời thầu phải lập biên bản mở
HSĐXTCTM trong đó gồm các thông tin quy định
tại các Mục 31.2, 31.3, 31.4 và 31.5 CDNĐT. Đại
diện của các nhà đầu tư tham dự lễ mở HSĐXTCTM
sẽ được yêu cầu ký vào biên bản. Việc thiếu chữ
ký của nhà đầu tư trong biên bản sẽ không làm
cho biên bản mất ý nghĩa và mất hiệu lực. Biên
bản mở HSĐXTCTM sẽ được gửi cho các nhà đầu
tư tham dự thầu.
32. Sửa lỗi, hiệu chỉnh sai
lệch
32.1. Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót trong
HSDT gồm lỗi số học, lỗi nhầm đơn vị; khác biệt
giữa những nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật và
nội dung thuộc đề xuất về tài chính - thương mại
và các lỗi khác. Việc sửa lỗi được thực hiện theo
quy định tại BDL.
32.2. Hiệu chỉnh sai lệch là việc điều chỉnh những
nội dung thiếu hoặc thừa không nghiêm trọng
trong HSDT so với yêu cầu của HSMT. Các nội
dung hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định
tại BDL trên cơ sở bảo đảm công bằng, minh bạch
và hiệu quả kinh tế. Các nội dung được hiệu chỉnh
phải bảo đảm nguyên tắc không phải là các sai
khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản
theo quy định tại Mục 27.2 CDNĐT. Việc hiệu
chỉnh sai lệch được thực hiện chỉ hoàn toàn nhằm
mục đích so sánh các HSDT.
32.3. Sau khi phát hiện lỗi, sai lệch, bên mời thầu
phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết
về lỗi, sai lệch và việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch
nội dung đó. Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà
đầu tư phải có ý kiến bằng văn bản gửi bên mời
thầu về các nội dung sau đây:
a) Chấp thuận hay không chấp thuận kết quả sửa
lỗi. Trường hợp nhà đầu tư không chấp thuận kết
quả sửa lỗi thì HSDT của nhà đầu tư đó sẽ bị loại;
b) Nêu ý kiến của mình về kết quả hiệu chỉnh sai
lệch. Trường hợp nhà đầu tư không chấp thuận kết
quả hiệu chỉnh sai lệch thì phải nêu rõ lý do để
bên mời thầu xem xét, quyết định.
33. Đánh giá HSĐXTCTM
và xếp hạng nhà đầu tư
33.1. Đánh giá HSĐXTCTM theo quy trình,
phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định tại
Chương III - Đánh giá HSDT.
33.2. Trường hợp đề xuất về tài chính - thương
mại của nhà đầu tư có các yếu tố bất thường ảnh
hưởng đến tính khả thi trong triển khai thực hiện
dự án hoặc thực hiện cam kết nghĩa vụ về tài
chính thì bên mời thầu báo cáo người có thẩm
quyền để yêu cầu nhà đầu tư làm rõ về tính khả thi
của đề xuất về tài chính - thương mại. Trong
trường hợp này, người có thẩm quyền được phép
thành lập tổ thẩm định liên ngành để yêu cầu nhà
đầu tư làm rõ các yếu tố cấu thành trong đề xuất
về tài chính - thương mại theo hướng sau đây:
a) Các yếu tố kinh tế liên quan đến đề xuất về kỹ
thuật để xây dựng công trình;
b) Giải pháp kinh tế được áp dụng hoặc các lợi thế
đặc biệt của nhà đầu tư dẫn đến lợi thế trong đề xuất
về tài chính - thương mại;
c) Nguồn gốc của giải pháp kỹ thuật, công nghệ
để triển khai thực hiện dự án, trong đó phải bảo
đảm tuân thủ các quy định của pháp luật.
Trường hợp thỏa mãn các điều kiện quy định tại
các điểm a, b, c của Mục này và việc làm rõ của
nhà đầu tư thuyết phục thì HSĐXTCTM của nhà
đầu tư được tiếp tục xem xét, đánh giá. Trong
trường hợp này, nếu nhà đầu tư được chấp nhận
trúng thầu, để đề phòng rủi ro, người có thẩm
quyền có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện
hợp đồng là 3% tổng mức đầu tư của dự án.
Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy
định tại các điểm a, b và c của Mục này và việc
làm rõ của nhà đầu tư không đủ thuyết phục dẫn
đến đề xuất về tài chính - thương mại của nhà đầu
tư được đánh giá là không khả thi thì HSĐXTCTM
của nhà đầu tư sẽ bị loại.
33.3. Sau khi đánh giá HSĐXTCTM, bên mời
thầu lập danh sách xếp hạng nhà đầu tư. Nhà đầu
tư có đề xuất giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng
tiền ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
hiện hành (M3) cao nhất được xếp thứ nhất.
34. Nguyên tắc xét duyệt
trúng thầu
Nhà đầu tư được xem xét, đề nghị lựa chọn khi
đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
34.1. Có HSDT hợp lệ.
34.2. Có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu.
34.3. Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu.
34.4. Có giá trị đề nghị trúng thầu gồm các thành
phần đáp ứng yêu cầu sau:
a) Có đề xuất tổng chi phí thực hiện dự án (M1)
không thấp hơn m1 tại Mục 1.2 CDNĐT;
b) Có đề xuất giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
(M2) không thấp hơn m2 tại Mục 1.2 CDNĐT;
c) Có đề xuất giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng
tiền ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
hiện hành (M3) không thấp hơn giá sàn tại Mục 1.2
CDNĐT và cao nhất.
35. Hủy thầu35.1. Bên mời thầu sẽ thông báo hủy thầu trong
trường hợp sau đây:
a) Tất cả HSDT không đáp ứng được các yêu cầu
nêu trong HSMT;
b) Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong
HSMT;
c) HSMT không tuân thủ quy định của pháp luật
về đấu thầu hoặc quy định khác của pháp luật có
liên quan dẫn đến nhà đầu tư được lựa chọn không
đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án;
d) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối
lộ, thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền
hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu
thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà
đầu tư.
35.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật
về đấu thầu dẫn đến hủy thầu theo quy định tại
điểm c và điểm d Mục 35.1 CDNĐT phải đền bù
chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo quy
định của pháp luật.
35.3. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục 35.1
CDNĐT, trong thời hạn 20 ngày, bên mời thầu
phải hoàn trả bảo đảm dự thầu cho các nhà đầu tư
dự thầu, trừ trường hợp nhà đầu tư vi phạm quy
định tại điểm d Mục 35.1 CDNĐT.
36. Công khai kết quả lựa
chọn nhà đầu tư
36.1. Sau khi có kết quả lựa chọn nhà đầu tư, bên
mời thầu đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn
nhà đầu tư lên Hệ thống và gửi văn bản thông báo
kết quả lựa chọn nhà đầu tư tới các nhà đầu tư tham
dự thầu trong thời hạn không muộn hơn 05 ngày
làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà đầu tư
được phê duyệt. Văn bản thông báo kết quả lựa
chọn nhà đầu tư phải gồm các nội dung sau đây:
a) Tên dự án; mục tiêu, quy mô của dự án;
b) Tên nhà đầu tư trúng thầu;
c) Dự kiến tiến độ thực hiện dự án;
d) Địa điểm thực hiện dự án; diện tích, thời hạn sử
dụng đất;
đ) Dự kiến tổng chi phí thực hiện dự án (không
gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất).
e) Dự kiến tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhà đầu
tư phải nộp;
g) Danh sách nhà đầu tư không được lựa chọn và
tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà
đầu tư;
h) Kế hoạch đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp
đồng với nhà đầu tư được lựa chọn;
i) Các nội dung khác (nếu có).
36.2. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục 35.1
CDNĐT, trong văn bản thông báo kết quả lựa
chọn nhà đầu tư phải nêu rõ lý do hủy thầu và
trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu.
36.3. Cùng với văn bản thông báo kết quả lựa
chọn nhà đầu tư, bên mời thầu gửi thông báo chấp
thuận HSDT và trao hợp đồng, gồm cả yêu cầu về
biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, thời gian
đàm phán, hoàn thiện hợp đồng, ký kết hợp đồng
theo quy định tại các Mục 37, 38 và 39 CDNĐT
cho nhà đầu tư trúng thầu. Thông báo chấp thuận
HSDT và trao hợp đồng là một phần của hồ sơ
hợp đồng. Trường hợp nhà đầu tư trúng thầu
không đến đàm phán, hoàn thiện hợp đồng, ký kết
hợp đồng hoặc không nộp bảo đảm thực hiện hợp
đồng theo thời hạn nêu trong thông báo chấp
thuận HSDT thì nhà đầu tư sẽ bị loại và không
được nhận lại bảo đảm dự thầu theo quy định tại
điểm c và d Mục 17.6 CDNĐT.
37. Đàm phán, hoàn thiện
hợp đồng
37.1. Căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, bên mời
thầu tổ chức đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với
nhà đầu tư được lựa chọn.
Nhà đầu tư trúng thầu được mời đến đàm phán,
hoàn thiện hợp đồng. Trường hợp nhà đầu tư được
mời đến đàm phán, hoàn thiện hợp đồng nhưng
không đến hoặc từ chối đàm phán, hoàn thiện hợp
đồng thì nhà đầu tư sẽ không được nhận lại bảo
đảm dự thầu theo quy định tại điểm d Mục 17.6
CDNĐT.
37.2. Nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng:
a) Đàm phán, hoàn thiện về những nội dung chưa
đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất
giữa HSMT và HSDT, giữa các nội dung khác
nhau trong HSDT có thể dẫn đến các phát sinh,
tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của
các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;
b) Đàm phán về các vấn đề phát sinh trong quá
trình lựa chọn nhà đầu tư (nếu có) nhằm mục tiêu
hoàn thiện các nội dung chi tiết của dự án;
c) Ngoài những nội dung quy định tại điểm a và b
Mục này, bên mời thầu báo cáo người có thẩm
quyền quyết định các nội dung đàm phán, hoàn
thiện hợp đồng cần thiết khác phù hợp với loại
hợp đồng của dự án.
37.3. Trong quá trình đàm phán, hoàn thiện hợp
đồng, các bên tham gia tiến hành hoàn thiện dự
thảo hợp đồng. Nhà đầu tư không được thay đổi,
rút hoặc từ chối thực hiện các nội dung cơ bản đề
xuất trong hồ sơ dự thầu đã được bên mời thầu
đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ
trường hợp các thay đổi do nhà đầu tư đề xuất
mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án.
37.4. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp
đồng không thành công, bên mời thầu báo cáo
người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy
kết quả lựa chọn nhà đầu tư và mời nhà đầu tư
xếp hạng tiếp theo vào đàm phán, hoàn thiện
hợp đồng. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện
với các nhà đầu tư tiếp theo không thành công
thì bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền
xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại
khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.
38. Điều kiện ký kết hợp
đồng
38.1. Tại thời điểm ký kết, HSDT của nhà đầu tư
được lựa chọn còn hiệu lực.
38.2. Tại thời điểm ký kết, nhà đầu tư được lựa
chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực
kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án. Trường hợp
cần thiết, người có thẩm quyền tiến hành xác minh
thông tin về năng lực của nhà đầu tư, nếu vẫn đáp
ứng yêu cầu thực hiện dự án thì mới tiến hành
ký kết hợp đồng.
38.3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải bảo
đảm các điều kiện về mặt bằng thực hiện dự án và
các điều kiện cần thiết khác để triển khai dự án
theo đúng tiến độ.
39. Bảo đảm thực hiện
hợp đồng
39.1. Trước khi hợp đồng có hiệu lực, nhà đầu tư
phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp
đồng theo quy định tại BDL.
39.2. Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp
đồng theo quy định tại BDL.
39.3. Nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm
thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:
a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng có
hiệu lực;
b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của
mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm
thực hiện hợp đồng.
40. Giải quyết kiến nghị
trong lựa chọn nhà đầu tư
Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị
ảnh hưởng, nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị
về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư,
kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến bên mời thầu,
người có thẩm quyền, Hội đồng tư vấn theo địa chỉ
quy định tại BDL. Việc giải quyết kiến nghị trong
đấu thầu được thực hiện theo quy định tại Mục 1
Chương XII Luật Đấu thầu và các Điều 81, 82 và 83
Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và khoản 25 Điều 89
Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.
41. Xử lý vi phạm trong
đấu thầu
41.1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu
thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan
thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý
kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy
cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp hành vi vi
phạm pháp luật về đấu thầu gây thiệt hại đến lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của
tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo
quy định của pháp luật.
41.2. Ngoài việc bị xử lý theo quy định tại
Mục 41.1 CDNĐT, tùy theo tính chất, mức độ vi
phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu
thầu còn bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu và
đưa vào danh sách các nhà đầu tư vi phạm trên
Hệ thống.
41.3. Trường hợp vi phạm dẫn tới bị cấm tham gia
hoạt động đấu thầu, nhà đầu tư vi phạm có thể bị
cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với các dự
án thuộc thẩm quyền quản lý của người có thẩm
quyền hoặc trong một Bộ, ngành, địa phương hoặc
trên phạm vi toàn quốc theo quy định tại khoản 3
Điều 90 Luật Đấu thầu.
41.4. Công khai xử lý vi phạm:
a) Quyết định xử lý vi phạm được gửi cho tổ chức,
cá nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan,
đồng thời gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo
dõi, tổng hợp;
b) Quyết định xử lý vi phạm được đăng tải trên
Báo Đấu thầu, Hệ thống không muộn hơn 07 ngày
làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành.
42. Giám sát, theo dõi quá
trình lựa chọn nhà đầu tư
Người có thẩm quyền cử cá nhân hoặc đơn vị nêu
tại BDL tham gia giám sát, theo dõi quá trình lựa
chọn nhà đầu tư đối với dự án. Trường hợp nhà
đầu tư phát hiện hành vi, nội dung không phù hợp
quy định của pháp luật đấu thầu, nhà đầu tư có
trách nhiệm thông báo với cá nhân hoặc đơn vị
được phân công giám sát, theo dõi.
43. Triển khai thực hiện
hợp đồng
Sau khi ký kết hợp đồng, bên mời thầu, nhà đầu tư
phối hợp với cơ quan chuyên ngành trình cấp có
thẩm quyền quyết định thu hồi đất, quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
theo quy định của pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư
nộp giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (M2) và
giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền (M3)
được đề xuất trong HSDT cho cơ quan quản lý
nhà nước có chức năng căn cứ tiến độ thỏa thuận
tại hợp đồng. Không tính lãi vay đối với chi phí
thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Trường hợp giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
được duyệt thấp hơn giá trị M2 thì phần chênh
lệch sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước; trường
hợp cao hơn giá trị M2 thì nhà đầu tư phải bù phần
thiếu hụt, giá trị phần thiếu hụt được tính vào vốn
đầu tư của dự án.
Nhà đầu tư sẽ được khấu trừ giá trị bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư theo phương án được duyệt vào
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhưng không vượt
quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo
quy định của pháp luật về đất đai. Đối với số tiền
bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại theo
phương án được duyệt chưa được trừ vào tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp (nếu có) thì được
tính vào vốn đầu tư của dự án.

CHƯƠNG II. BẢNG DỮ LIỆU

CDNĐT 1.1Tên và địa chỉ của bên mời thầu:
- Tên bên mời thầu:___ [ghi tên bên mời thầu]
- Đại diện:___ [ghi tên đầy đủ của người đại diện]
- Số nhà/số tầng/số phòng:__ [ghi số nhà, số tầng, số
phòng (nếu có)]
- Tên đường, phố:___ [ghi tên đường phố]
- Thành phố:___ [ghi tên thành phố hoặc thị trấn]
- Mã bưu điện:___ [ghi mã bưu điện (nếu có)]
- Số điện thoại:___ [ghi số điện thoại, gồm mã nước và
mã thành phố]
- Số fax:___ [ghi số fax, gồm mã nước và mã thành phố]
- Địa chỉ e-mail:___ [ghi địa chỉ email (nếu có)]
CDNĐT 1.2- Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (m1):___ [ghi sơ bộ
tổng chi phí thực hiện dự án (không gồm chi phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất) do bên mời thầu xác định theo quy định liên quan
của pháp luật về xây dựng đối với từng dự án cụ thể, bảo
đảm phát huy khả năng, hiệu quả sử dụng tối đa khu đất,
quỹ đất, diện tích đất, hệ số sử dụng đất và quy hoạch
không gian sử dụng đất].
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (m2):___ [ghi chi
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của phần diện tích đất
cần giải phóng mặt bằng căn cứ quy định tại điểm i
khoản 2 Điều 47 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP].
- Giá sàn nộp ngân sách nhà nước (m3):_______ [m3 được
xác định theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 47 Nghị
định số 25/2020/NĐ-CP].
CDNĐT 1.3Yêu cầu về vốn chủ sở hữu và vốn vay mà nhà đầu tư
phải thu xếp và huy động:
- Vốn chủ sở hữu tối thiểu mà nhà đầu tư phải thu xếp:
___ [ghi vốn chủ sở hữu tối thiểu yêu cầu nhà đầu tư phải
thu xếp bằng số và bằng chữ. Vốn chủ sở hữu tối thiểu
không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có
quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15%
tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ
20 héc ta trở lên. Trong đó, tổng mức đầu tư (vốn đầu tư)
được xác định bằng tổng giá trị m1 và m2 theo quy định
tại Mục 1.2 CDNĐT].
- Tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư có
khả năng thu xếp tối thiểu:___ [ghi giá trị bằng số và
bằng chữ]
CDNĐT 1.4Thông tin cơ bản của dự án gồm:
- Tên dự án:_____________________________________
- Mục tiêu, công năng:____________________________
- Địa điểm thực hiện:_____________________________
- Quy mô:______________________________________
- Sơ bộ tiến độ thực hiện:__________________________
- Hiện trạng khu đất, quỹ đất:_______________________
- Các chỉ tiêu quy hoạch:___________________________
- Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dự kiến do bên mời thầu
xác định:_______________________________________
[Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dự kiến được xác định
theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 47 Nghị định
số 25/2020/NĐ-CP].
CDNĐT 3.4- Tư vấn lập yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm (nếu
có):___ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn]
- Tư vấn lập HSMT(nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và địa
chỉ của đơn vị tư vấn]
- Tư vấn thẩm định HSMT (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên
và địa chỉ của đơn vị tư vấn]
- Tư vấn đánh giá HSDT (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và
địa chỉ của đơn vị tư vấn]
- Tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư
(nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn]
CDNĐT 3.7Nhà đầu tư không vi phạm quy định của pháp luật về
đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà
nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án theo các
căn cứ sau đây:____________ [ghi các căn cứ phù hợp
với quy định pháp luật hiện hành, ví dụ:
- Kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đối với các
dự án tại địa phương được đăng tải trên cổng thông tin
của UBND cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Nội dung công bố về tình trạng vi phạm pháp luật đất
đai về kết quả xử lý vi phạm pháp luật đất đai trên cổng
thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với
các dự án nhà đầu tư đã hoặc đang thực hiện].
CDNĐT 5.2Hội nghị tiền đấu thầu:________ [ghi “sẽ” hoặc “sẽ
không”] được tổ chức. [Trường hợp Hội nghị được tổ
chức: ghi ngày, giờ, địa điểm tổ chức hội nghị]
CDNĐT 6.1Bên mời thầu:____________ [ghi “sẽ” hoặc “sẽ không”]
tổ chức khảo sát hiện trường.
[Trường hợp bên mời thầu hướng dẫn nhà đầu tư đi khảo
sát hiện trường thì ghi rõ thời gian, địa điểm].
CDNĐT 7.2Thời hạn đăng tải văn bản sửa đổi HSMT tối thiểu____
ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu [ghi số ngày cụ
thể, bảo đảm đủ thời gian để nhà đầu tư hoàn chỉnh
HSDT và tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước
và 25 ngày đối với đấu thầu quốc tế].
CDNĐT 9[Căn cứ hình thức đấu thầu, ghi rõ ngôn ngữ của HSDT:
- Đối với đấu thầu quốc tế:
HSDT cũng như tất cả các thư từ và tài liệu liên quan đến
HSDT trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu được viết
bằng:_____ [Trường hợp HSMT được viết bằng tiếng Anh
thì ghi “Tiếng Anh”; HSMT được viết bằng cả tiếng Anh
và tiếng Việt thì ghi “Nhà đầu tư có thể lựa chọn tiếng
Anh hoặc tiếng Việt để lập HSDT căn cứ vào nội dung của
bản HSMT bằng tiếng Anh”.
Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDT có thể được viết
bằng ngôn ngữ khác đồng thời kèm theo bản dịch sang:
_____ [Trường hợp HSMT được viết bằng tiếng Anh thì
ghi “Tiếng Anh”; HSMT được viết bằng cả tiếng Anh và
tiếng Việt thì ghi “Ngôn ngữ mà nhà đầu tư lựa chọn để
lập HSDT”]. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết,
bên mời thầu có thể yêu cầu nhà đầu tư gửi bổ sung.
- Đối với đấu thầu trong nước:
HSDT cũng như tất cả các thư từ và tài liệu liên quan đến
HSDT trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu được viết
bằng tiếng Việt.
Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDT có thể được viết
bằng ngôn ngữ khác đồng thời kèm theo bản dịch sang
tiếng Việt. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, bên
mời thầu có thể yêu cầu nhà đầu tư gửi bổ sung]
CDNĐT 10.4Nhà đầu tư phải nộp cùng với HSDT các tài liệu sau
đây:___ [ghi cụ thể các nội dung cần thiết khác của HSDT
ngoài các nội dung quy định tại các Mục 10.1, 10.2, 10.3
CDNĐT trên cơ sở phù hợp với quy mô, tính chất của dự án
và không làm hạn chế sự tham dự thầu của nhà đầu tư.
Nếu không có yêu cầu thì phải ghi rõ là “không áp dụng”].
CDNĐT 12.1Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà đầu tư:
a) Đối với nhà đầu tư độc lập, phải cung cấp các tài liệu
chứng minh tư cách hợp lệ của mình như sau:
Bản chụp một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập hoặc tài
liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của
nước mà nhà đầu tư đang hoạt động cấp.
b) Đối với nhà đầu tư liên danh, phải cung cấp các tài liệu
sau đây:
- Các tài liệu nêu tại điểm a Mục này đối với từng thành
viên liên danh;
- Văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên theo
Mẫu số 03 tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.
CDNĐT 12.2a) Đồng tiền dùng để đánh giá: _____ [ghi cụ thể 01 loại
đồng tiền. Đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước thì là
VND. Đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế thì có thể quy
định là VND hoặc USD hoặc EUR...]
- Đồng tiền trung gian là: _____ [ghi đồng tiền trung gian
dùng để quy đổi về đồng tiền dùng để đánh giá].
- Thời điểm xác định tỷ giá quy đổi là:_____ [ghi thời
điểm xác định tỷ giá quy đổi].
- Căn cứ xác định tỷ giá quy đổi:____ [ghi cách tính tỷ
giá chéo (tỷ giá mua vào, bán ra của một ngân hàng
thương mại hoạt động tại Việt Nam)].
b) Nhà đầu tư phải nộp cùng với HSDT các tài liệu sau
đây:___ [ghi cụ thể các nội dung cần thiết khác của HSDT
ngoài các nội dung quy định tại điểm a Mục này trên cơ
sở phù hợp với quy mô, tính chất của dự án và không làm
hạn chế sự tham dự thầu của nhà đầu tư. Nếu không có
yêu cầu thì phải ghi rõ là “không áp dụng”].
CDNĐT 13Thành phần đề xuất về kỹ thuật của nhà đầu tư gồm:
[Căn cứ quy mô, tính chất, lĩnh vực cụ thể của dự án, bên
mời thầu quy định nội dung thành phần đề xuất về kỹ
thuật của nhà đầu tư, trong đó có thể gồm:
a) Đề xuất giải pháp kiến trúc để thực hiện dự án.
b) Đề xuất tiến độ thực hiện dự án, thời gian xây dựng.
c) Đề xuất kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
d) Đề xuất phương án giảm thiểu tác động môi trường,
kinh tế - xã hội của dự án].
CDNĐT 15.1Thành phần đề xuất về tài chính - thương mại của nhà đầu
tư gồm: ____________________________________
[Căn cứ quy mô, tính chất, lĩnh vực cụ thể của dự án, bên
mời thầu quy định các nội dung phù hợp].
CDNĐT 16- Đồng tiền dự thầu là: ____________________________
[Căn cứ theo yêu cầu của dự án mà quy định việc cho phép
và điều kiện áp dụng để nhà đầu tư chào theo một hoặc một
số đồng tiền khác nhau nhưng không quá ba đồng tiền,
ví dụ: VND, USD, EUR. Trường hợp trong số các đồng tiền
đó có VND thì phải quy đổi về VND. Trường hợp cho phép
chào bằng ngoại tệ thì phải yêu cầu nhà đầu tư chứng minh
được nội dung công việc sử dụng ngoại tệ và sơ bộ giá trị
ngoại tệ tương ứng; các loại chi phí trong nước phải được
chào bằng VND, các chi phí nước ngoài liên quan đến dự
án thì được chào bằng đồng tiền nước ngoài].
Trường hợp quy định hai hoặc ba đồng tiền thì bổ sung
các nội dung sau:
- Đồng tiền được sử dụng để quy đổi tất cả các giá trị từ
nhiều loại tiền khác nhau thành một loại tiền duy nhất
(đồng tiền quy đổi) nhằm phục vụ việc đánh giá và so
sánh HSDT là:___ [ghi tên đồng tiền, trường hợp trong số
đồng tiền có VND thì phải quy đổi theo VND] theo tỷ giá
bán ra của một ngân hàng thương mại___ [ghi tên ngân
hàng thương mại có uy tín và căn cứ vào tỷ giá do ngân
hàng đó công bố để quy đổi] công bố vào ngày___ [ghi cụ
thể ngày, tháng, năm].
- Đồng tiền trung gian:_________________ [ghi tên đồng
tiền trung gian để quy đổi từ các loại đồng tiền về đồng
tiền quy đổi trong trường hợp không có tỷ giá trực tiếp
giữa các loại đồng tiền này và đồng tiền quy đổi. Trong
trường hợp này, cần quy định thêm về công thức xác định
tỷ giá quy đổi thông qua đồng tiền trung gian (tỷ giá bán
ra, mua vào, tại thời điểm...)
CDNĐT 17.1- Hình thức bảo đảm dự thầu:____ [ghi một trong các
hình thức: đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ
chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được thành lập theo pháp luật Việt Nam. Đối với trường
hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức thư bảo
lãnh thì ghi như sau: “Nhà đầu tư được nộp thư bảo lãnh
để bảo đảm trách nhiệm khi tham dự thầu. Thư bảo lãnh
phải được lập theo Mẫu số 10 tại Chương IV - Biểu mẫu
dự thầu hoặc theo một hình thức khác tương tự nhưng
phải bao gồm đầy đủ các nội dung cơ bản của bảo lãnh
dự thầu.”]
- Giá trị bảo đảm dự thầu là___ [ghi giá trị và đồng tiền
cụ thể, bảo đảm giá trị bảo đảm dự thầu từ 0,5 - 1,5%
tổng mức đầu tư của dự án].
- Thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu là___ ngày kể từ
ngày có thời điểm đóng thầu [ghi số ngày bằng thời gian
có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày]
CDNĐT 17.4Bên mời thầu sẽ hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của
nhà đầu tư không được lựa chọn trong thời gian___ ngày
kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt
[ghi số ngày cụ thể nhưng không quá 20 ngày].
Trường hợp nhà đầu tư từ chối gia hạn hiệu lực của bảo
đảm dự thầu khi bên mời thầu yêu cầu do gia hạn thời gian
có hiệu lực của HSDT thì bên mời thầu phải hoàn trả hoặc
giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà đầu tư trong thời hạn_____
ngày kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia
hạn [ghi số ngày cụ thể nhưng không quá 20 ngày].
CDNĐT 18.1Thời gian có hiệu lực của HSDT là___ ngày kể từ ngày có
thời điểm đóng thầu [ghi cụ thể số ngày phù hợp, bảo đảm
tiến độ thực hiện các công việc theo Bảng theo dõi tiến độ
trong lựa chọn nhà đầu tư đã được người có thẩm quyền
phê duyệt].
CDNĐT 19.1- Số lượng bản chụp HSĐXKT là:___ [ghi số lượng bản
chụp cần thiết].
- Số lượng bản chụp HSĐXTCTM là:___ [ghi số lượng
bản chụp cần thiết].
CDNĐT 21.1- Thời điểm đóng thầu là:__ giờ__ phút, ngày__ tháng__
năm_____
[ghi thời điểm đóng thầu bảo đảm quy định thời gian từ
ngày đầu tiên phát hành HSMT đến ngày có thời điểm
đóng thầu tối thiểu là 60 ngày đối với đấu thầu trong
nước, 90 ngày đối với đấu thầu quốc tế và không ghi thời
điểm đóng thầu vào đầu giờ làm việc của một ngày để
không làm hạn chế nhà đầu tư nộp HSDT].
- HSMT có mức giá bán là:____ [ghi mức giá bán bộ
HSMT, bảo đảm không quá 20.000.000 (hai mươi triệu)
đồng đối với đấu thầu rộng rãi trong nước; không quá
30.000.000 (ba mươi triệu) đồng đối với đấu thầu rộng rãi
quốc tế]
CDNĐT 25.1Thời hạn nhà đầu tư được phép chủ động gửi tài liệu đến
bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và
kinh nghiệm:________ [căn cứ tiến độ của dự án, thời
gian đánh giá, bên mời thầu quy định thời gian nhà đầu tư
được tự gửi tài liệu làm rõ cho phù hợp] ngày kể từ ngày
có thời điểm đóng thầu.
CDNĐT 29.1Thời điểm mở HSĐXKT là:_ giờ__ phút, ngày__ tháng__
năm__ [ghi thời điểm mở thầu bảo đảm bắt đầu trong
vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu] tại địa điểm mở
thầu theo địa chỉ như sau:
- Số nhà/số tầng/số phòng:_________________________
- Tên đường, phố:________________________________
- Thành phố:______________________________________
CDNĐT 32.1Việc sửa lỗi được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc
sau đây:
a) Lỗi số học gồm những lỗi do thực hiện các phép tính
cộng, trừ, nhân, chia không chính xác khi tính toán giá
dịch vụ hoặc giá trị phần nộp ngân sách và các tiêu chí tài
chính khác.
b) Lỗi nhầm đơn vị:
- Lỗi nhầm đơn vị tính: sửa lại cho phù hợp với yêu cầu
nêu trong HSMT;
- Lỗi nhầm đơn vị: sử dụng dấu “,” (dấu phẩy) thay cho
dấu “.” (dấu chấm) và ngược lại thì được sửa lại cho phù
hợp theo cách viết của Việt Nam.
c) Các lỗi khác:
- Nếu có sự khác biệt giữa con số và chữ viết thì lấy chữ
viết làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi. Nếu chữ viết sai
thì lấy con số sau khi sửa lỗi theo quy định tại Mục này
làm cơ sở pháp lý;
- Nếu có sự khác biệt giữa những nội dung thuộc đề xuất
về kỹ thuật và nội dung thuộc đề xuất về tài chính -
thương mại thì nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật sẽ là cơ
sở cho việc sửa lỗi.
CDNĐT 32.2Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực của dự án, bên mời
thầu xác định một số nội dung liên quan đến yêu cầu đầu
ra tổng thể của việc thực hiện dự án (như quy mô, công
suất…) và giới hạn tỷ lệ sai lệch tương ứng để làm cơ sở
hiệu chỉnh.
CDNĐT 39.1a) Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng:___ [bên mời
thầu lựa chọn một trong các hình thức: đặt cọc, ký quỹ
hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp
luật Việt Nam. Đối với trường hợp quy định bảo đảm
thực hiện hợp đồng theo hình thức thư bảo lãnh thì ghi
như sau: “Nhà đầu tư được nộp thư bảo lãnh để bảo đảm
trách nhiệm thực hiện hợp đồng. Thư bảo lãnh thực hiện
hợp đồng được lập theo Mẫu số 14 Phần 3 - Dự thảo
hợp đồng và Biểu mẫu hợp đồng của HSMT hoặc một
mẫu khác nhưng phải gồm đầy đủ các nội dung cơ bản
của bảo đảm thực hiện hợp đồng được người có thẩm
quyền chấp thuận”.
b) Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là___ [ghi giá trị
và đồng tiền cụ thể, bảo đảm giá trị bảo đảm dự thầu
từ 1 - 3% tổng mức đầu tư].
c) Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày
hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày__________________
[Căn cứ quy mô, tính chất, lĩnh vực của dự án mà quy
định thời hạn này, ví dụ: Bảo đảm thực hiện hợp đồng
phải có hiệu lực cho đến ngày nhà đầu tư hoàn thành
nghĩa vụ theo quy định tại hợp đồng dự án].
CDNĐT 39.2- Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng:____
[ghi cụ thể thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng
căn cứ quy mô, tính chất và lĩnh vực của dự án.
Ví dụ: Bên mời thầu phải hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng
cho nhà đầu tư ngay sau khi hoặc không chậm hơn____ ngày
kể từ khi kết thúc hợp đồng].
CDNĐT 40Địa chỉ nhận đơn kiến nghị:
a) Địa chỉ của bên mời thầu:_____ [ghi địa chỉ nhận đơn,
số fax, điện thoại liên hệ của bên mời thầu].
b) Địa chỉ của người có thẩm quyền:____ [ghi địa chỉ
nhận đơn, số fax, điện thoại liên hệ của người đứng
đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ ký kết hợp
đồng dự án].
c) Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn:
_____ [ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện thoại liên hệ].
CDNĐT 42Thông tin của cá nhân, đơn vị tham gia giám sát, theo dõi:
______ [ghi đầy đủ tên, địa chỉ số điện thoại, số fax của
cá nhân, đơn vị được người có thẩm quyền giao nhiệm vụ
thực hiện giám sát, theo dõi quá trình lựa chọn nhà đầu tư
của dự án (nếu có); trường hợp không thực hiện giám sát,
theo dõi thì ghi “không áp dụng”].

CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU

A. Đánh giá HSĐXKT

Mục 1. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ HSĐXKT

1.1. Kiểm tra HSĐXKT

a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp HSĐXKT;

b) Kiểm tra các thành phần của bản gốc HSĐXKT, gồm: Đơn dự thầu đề xuất

về kỹ thuật; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu; giấy ủy

quyền (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; tài liệu chứng

minh năng lực và kinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật và các thành phần khác thuộc

HSĐXKT theo quy định tại Mục 13 CDNĐT;

c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá

trình đánh giá chi tiết HSĐXKT.

1.2. Đánh giá tính hợp lệ HSĐXKT

HSĐXKT của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội

dung sau đây:

a) Có bản gốc HSĐXKT;

b) Có đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư

ký tên, đóng dấu (nếu có). Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu đề xuất về

kỹ thuật phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành

viên liên danh theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh

ký tên, đóng dấu (nếu có).

Đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật được coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong

các trường hợp sau:

- Không được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có),

không được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc thành viên

thay mặt liên danh ký đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật theo phân công trách

nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) đối với

trường hợp liên danh;

- Được ký trước khi bên mời thầu phát hành HSMT, ký trước khi có giấy ủy

quyền ký đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật (nếu có), ký trước khi ký thỏa thuận liên

danh đối với trường hợp liên danh;

- Kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu

hoặc bỏ sót các nội dung quan trọng nêu trong Mẫu đơn dự thầu đề xuất về kỹ

thuật dẫn đến không bảo đảm toàn bộ trách nhiệm và cam kết của nhà đầu tư trong

quá trình tham dự thầu và thực hiện hợp đồng nếu được công nhận trúng thầu.

c) Trường hợp liên danh, có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp

của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có). Thỏa thuận liên danh

phải nêu rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm

chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên liên danh theo Mẫu số 03

Chương IV - Biểu mẫu dự thầu;

d) Nhà đầu tư không có tên trong hai hoặc nhiều HSĐXKT với tư cách là nhà

đầu tư độc lập hoặc thành viên liên danh;

đ) Nhà đầu tư không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quy định

của pháp luật về đấu thầu;

e) Thời hạn hiệu lực của HSĐXKT đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 18

CDNĐT;

g) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu theo

quy định tại Mục 17.1 CDNĐT. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ nếu

thuộc một trong các trường hợp sau:

- Không được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng ký tên, đóng dấu

(nếu có);

- Được ký trước khi bên mời thầu phát hành HSMT, ký trước khi có giấy ủy

quyền ký thư bảo lãnh dự thầu (nếu có), ký trước khi ký thỏa thuận liên danh đối

với trường hợp liên danh;

- Có giá trị bảo lãnh, thời hạn có hiệu lực không đáp ứng yêu cầu của HSMT;

tên, địa chỉ của đơn vị thụ hưởng bảo lãnh không đúng theo yêu cầu của HSMT;

- Kèm theo điều kiện gây bất lợi cho bên mời thầu; bỏ sót nội dung quan trọng

nêu trong Mẫu thư bảo lãnh dự thầu dẫn đến không bảo đảm toàn bộ trách nhiệm

của nhà đầu tư trong quá trình tham dự thầu hoặc dẫn đến bên mời thầu không thu

được giá trị bảo đảm dự thầu trong các trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 11

của Luật Đấu thầu;

h) Nhà đầu tư bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 3 CDNĐT.

Nhà đầu tư có HSĐXKT được coi là “Hợp lệ” khi tất cả nội dung được

đánh giá là “Đáp ứng”. HSĐXKT của nhà đầu tư được coi là “Không hợp lệ”

khi bất kỳ một nội dung được đánh giá là “Không đáp ứng” và khi đó, HSĐXKT

của nhà đầu tư sẽ bị loại. Nhà đầu tư có HSĐXKT hợp lệ được xem xét, đánh

giá bước tiếp theo.

Mục 2. Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

2.1. Căn cứ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm được phê duyệt theo

quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ

sung tại khoản 5 Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP), tiêu chuẩn và phương

pháp đánh giá về năng lực, kinh nghiệm được cập nhật hoặc bổ sung (nếu cần thiết)

theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.

2.2. Phương pháp đánh giá

a) Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư sử dụng phương

pháp đánh giá đạt, không đạt. Nhà đầu tư được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng

lực, kinh nghiệm khi tất cả các tiêu chuẩn được đánh giá là đạt.

b) Đối với nhà đầu tư liên danh:

- Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của các

thành viên liên danh. Đồng thời, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu

tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh; nếu bất kỳ

thành viên nào trong liên danh được đánh giá là không đáp ứng thì nhà đầu tư liên

danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu.

Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối

thiểu là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%.

- Tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư có khả năng thu xếp được

đánh giá theo tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay các thành viên liên danh có

khả năng thu xếp.

- Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư liên danh bằng tổng số dự án

của các thành viên liên danh đã thực hiện.

2.3. Tiêu chuẩn đánh giá

Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư được thực hiện theo

Bảng số 01 dưới đây:

Bảng số 01

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM

TTNội dungYêu cầu
1Vốn chủ sở hữu (1)Vốn chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phải thu
xếp(2):_____ [ghi giá trị vốn chủ sở hữu tối thiểu
của nhà đầu tư. Vốn chủ sở hữu tối thiểu không
thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có
TTNội dungYêu cầu
quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp
hơn 15%, tổng mức đầu tư đối với dự án có quy
mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên. Trong đó,
tổng mức đầu tư (vốn đầu tư) được xác định
bằng tổng giá trị m1 và m2 theo quy định tại
điểm h và điểm i khoản 2 Điều 47 Nghị định số
25/2020/NĐ-CP].
2Tổng giá trị vốn chủ
sở hữu và vốn vay
nhà đầu tư có khả
năng thu xếp (3)
Tổng giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay nhà đầu tư
có khả năng thu xếp tối thiểu:___ [ghi giá trị theo
quy định tại Mục 1.3 BDL].
3Kinh nghiệm thực
hiện dự án tương
tự(4)
Số lượng dự án mà nhà đầu tư hoặc thành viên
tham gia liên danh hoặc đối tác cùng thực hiện đã
tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở
hữu hoặc nhà thầu chính:_____ dự án [ghi số
lượng theo yêu cầu để được đánh giá là đạt].
Cách xác định dự án như sau (5):
a) Loại 1: Dự án trong lĩnh vực_____ [ghi lĩnh
vực tương tự với lĩnh vực của dự án đang xét, gồm
dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; xây dựng công
trình dân dụng có một hoặc nhiều công năng gồm:
nhà ở (trừ nhà ở riêng lẻ); trụ sở, văn phòng làm
việc; công trình thương mại, dịch vụ] mà nhà đầu
tư tham gia với vai trò nhà đầu tư góp vốn chủ sở
hữu, đã hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn
trong vòng___ năm trở lại đây [ghi số năm, thông
thường trong khoảng từ 05 - 07 năm trước năm có
thời điểm đóng thầu] và đáp ứng đầy đủ các điều
kiện sau:
- Có tổng mức đầu tư tối thiểu là (6)_____ [ghi giá
trị, thông thường trong khoảng 50% - 70% tổng
mức đầu tư của dự án đang xét]
TTNội dungYêu cầu
- Nhà đầu tư đã góp vốn chủ sở hữu với giá trị tối
thiểu là (7)_____ [ghi giá trị, thông thường trong
khoảng 50% - 70% yêu cầu về vốn chủ sở hữu của
dự án đang xét].
b) Loại 2: Dự án trong lĩnh vực_____ [ghi lĩnh
vực tương tự với lĩnh vực của dự án đang xét,
gồm dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; xây dựng
công trình dân dụng có một hoặc nhiều công
năng gồm: nhà ở (trừ nhà ở riêng lẻ); trụ sở,
văn phòng làm việc; công trình thương mại, dịch
vụ] mà nhà đầu tư đã tham gia với vai trò là nhà
thầu chính xây lắp, đã hoàn thành hoặc hoàn
thành phần lớn trong vòng___ năm trở lại đây
[ghi số năm, thông thường trong khoảng từ 03 -
05 năm trước năm có thời điểm đóng thầu] và có
giá trị tối thiểu là(8)____ [ghi giá trị, thông
thường trong khoảng 30% - 70% giá trị công
việc tương ứng của dự án đang xét].
c) Loại 3: Dự án trong lĩnh vực_____ [ghi lĩnh
vực tương tự với lĩnh vực của dự án đang xét bao
gồm dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; xây dựng
công trình dân dụng có một hoặc nhiều công năng
gồm: nhà ở (trừ nhà ở riêng lẻ); trụ sở, văn phòng
làm việc; công trình thương mại, dịch vụ] đã hoàn
thành hoặc hoàn thành phần lớn trong vòng___
năm trở lại đây [ghi số năm, thông thường trong
khoảng từ 03 - 05 năm trước năm có thời điểm
đóng thầu] của đối tác với giá trị hoặc tổng mức
đầu tư tối thiểu bằng_____ [ghi giá trị, thông
thường trong khoảng 50% - 70% tổng mức đầu tư
của dự án đang xét].

Ghi chú:

(1) Căn cứ quy mô, tính chất, lĩnh vực của dự án, có thể điều chỉnh hoặc bổ

sung các chỉ tiêu tài chính khác như: giá trị tài sản ròng, doanh thu, lợi nhuận,...

(2) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở các số liệu tài

chính của nhà đầu tư trong báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã

được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo

quy định của pháp luật đã được kiểm toán (nếu có). Trường hợp nhà đầu tư là tổ

chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn

cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán trong

khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập đến trước thời điểm đóng thầu hoặc

Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đóng thầu

theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu,

chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở

hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết và báo cáo tài chính chứng minh đảm

bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài chính của dự án.

Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và

các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự án và

các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của nhà đầu

tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả

các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.

Tại thời điểm ký kết hợp đồng dự án, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án có trách

nhiệm gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phương án đảm bảo huy động đủ vốn

chủ sở hữu và các tài liệu chứng minh đảm bảo đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu

theo quy định tại hợp đồng dự án.

Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài

chính theo Mẫu số 06 và cung cấp cam kết về việc huy động vốn chủ sở hữu

theo Mẫu số 07 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.

(3) Nhà đầu tư phải cung cấp cam kết huy động vốn vay theo Mẫu số 07

Chương IV - Biểu mẫu dự thầu. Nhà đầu tư nộp kèm theo văn bản cam kết cung

cấp tài chính của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng đối với phần nghĩa vụ tài chính

còn lại (ngoài vốn chủ sở hữu) thuộc trách nhiệm thu xếp của nhà đầu tư.

(4) Kinh nghiệm của nhà đầu tư:

(i) Các dự án, gói thầu nhà đầu tư thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá.

(ii) Đối với các dự án có quy mô đầu tư lớn, không có nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự, có thể xem xét, bên mời thầu căn cứ dữ liệu về các dự án đã thực hiện, khả năng phân kỳ đầu tư của dự án đang xét để xác định yêu cầu về kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trong trường hợp này, yêu cầu về kinh nghiệm của nhà đầu tư có thể được chỉnh sửa theo hướng thấp hơn so với hướng dẫn nhưng phải bảo đảm phù hợp với thực tế cũng như yêu cầu thực hiện dự án. Trong quá trình xem xét, đánh giá, phải bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật để thực hiện dự án. Yêu cầu thực hiện dự án trong HSMT, hợp đồng phải bảo đảm quy định đầy đủ trách nhiệm của nhà đầu tư và biện pháp xử lý (xử phạt, đền bù thiệt hại, xử lý trong giai đoạn tiếp theo) trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án không đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng. Người có thẩm quyền có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là 3% tổng mức đầu tư của dự án.

(iii) Hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn: Dự án, gói thầu đã được nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoặc đang trong giai đoạn vận hành hoặc đã kết thúc theo quy định.

(5) Nhà đầu tư cung cấp kinh nghiệm của mình theo Mẫu số 08 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu. Nhà đầu tư chỉ được trích dẫn kinh nghiệm thực hiện một dự án tương tự một lần duy nhất. Trường hợp sử dụng đối tác, phải có thỏa thuận hợp tác được ký kết giữa nhà đầu tư đứng đầu liên danh và đối tác.

Cách thức quy đổi các dự án:________________________________________ [quy định 01 dự án thuộc loại 2, 3 bằng tối đa 0,5 - 0,7 dự án thuộc loại 1 và cách thức làm tròn số trong trường hợp số lượng dự án được quy đổi là số lẻ].

(6) (7) (8) Đối với những dự án chưa xác định rõ giá trị tổng mức đầu tư trong các văn bản phê duyệt, hợp đồng dự án, nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh để xác định giá trị này.

Mục 3. Đánh giá về kỹ thuật

3.1. Phương pháp đánh giá

Việc đánh giá về kỹ thuật sử dụng phương pháp chấm điểm theo thang

điểm___ [quy định là 100 hoặc 1.000] trong đó mức tối thiểu để đáp ứng yêu cầu

là___ % tổng số điểm [quy định giá trị % nhưng không được thấp hơn 70%]

và điểm đánh giá của từng nội dung yêu cầu (giải pháp kiến trúc, công năng, môi

trường, an toàn) là___ % điểm tối đa của nội dung đó [quy định giá trị % nhưng

không thấp hơn 60%].

3.2. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật

[Căn cứ quy mô, tính chất và lĩnh vực của dự án, bên mời thầu quy định cụ thể

các tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Bên mời thầu yêu cầu nhà đầu tư thuyết minh

về kế hoạch và phương pháp triển khai thực hiện dự án để đánh giá sự phù

hợp, khả thi đề xuất của nhà đầu tư đối với các nội dung sau đây:

a) Đề xuất giải pháp kiến trúc để thực hiện dự án.

b) Đề xuất tiến độ thực hiện dự án, thời gian xây dựng.

c) Đề xuất kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

d) Đề xuất phương án giảm thiểu tác động môi trường, kinh tế - xã hội của dự án.

Ngoài các tiêu chuẩn nêu trên, trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về

kỹ thuật, bên mời thầu có thể điều chỉnh, bổ sung các tiêu chuẩn về kỹ thuật khác

phù hợp với tính chất, lĩnh vực, đặc điểm dự án cụ thể.]

B. Đánh giá HSĐXTCTM

Mục 1. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ HSĐXTCTM:

1.1. Kiểm tra HSĐXTCTM

a) Kiểm tra số lượng bản chụp HSĐXTCTM;

b) Kiểm tra các thành phần của bản gốc HSĐXTCTM, gồm: Đơn dự thầu

đề xuất về tài chính - thương mại, các thành phần khác thuộc HSĐXTCTM theo

quy định tại Mục 15 CDNĐT;

c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ

quá trình đánh giá chi tiết HSĐXTCTM.

1.2. Đánh giá tính hợp lệ HSĐXTCTM

HSĐXTCTM của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các

nội dung sau đây:

a) Có bản gốc HSĐXTCTM;

b) Có đơn dự thầu đề xuất về tài chính - thương mại được đại diện hợp pháp

của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có). Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự

thầu đề xuất về tài chính - thương mại phải do đại diện hợp pháp của từng thành

viên liên danh hoặc của thành viên liên danh theo phân công trách nhiệm trong văn

bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).

Đơn dự thầu đề xuất về tài chính - thương mại được coi là không hợp lệ nếu

thuộc một trong các trường hợp sau:

- Không được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có),

không được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc thành viên thay

mặt liên danh ký đơn dự thầu đề xuất về tài chính - thương mại theo phân công

trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) đối với

trường hợp liên danh;

- Được ký trước khi bên mời thầu phát hành HSMT, ký trước khi có giấy ủy

quyền ký đơn dự thầu (nếu có), ký trước khi ký thỏa thuận liên danh đối với trường

hợp liên danh;

- Kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên

mời thầu hoặc bỏ sót các nội dung quan trọng nêu trong Mẫu đơn dự thầu đề xuất

về tài chính - thương mại dẫn đến không bảo đảm toàn bộ trách nhiệm và cam kết

của nhà đầu tư trong quá trình tham dự thầu và thực hiện hợp đồng nếu được công

nhận trúng thầu.

c) Giá trị ghi trong đơn dự thầu đề xuất về tài chính - thương mại phải cụ thể,

cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic, không đề xuất các giá trị khác

nhau đối với cùng một nội dung hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ

quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu (gồm: tổng chi phí thực hiện dự án

do nhà đầu tư đề xuất (M1); giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do nhà đầu tư

đề xuất (M2); đề xuất giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền, ngoài các nghĩa

vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện

hành (M3); đề xuất tăng giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền ngoài các

nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

hiện hành, nếu có).

d) Thời hạn hiệu lực của HSĐXTCTM đáp ứng yêu cầu theo quy định tại

Mục 18 CDNĐT.

Nhà đầu tư có HSĐXTCTM được coi là “Hợp lệ” khi tất cả các nội dung được

đánh giá là “Đáp ứng”. HSĐXTCTM của nhà đầu tư được coi là “Không hợp lệ”

khi có bất kỳ một nội dung được đánh giá là “Không đáp ứng” và khi đó,

HSĐXTCTM của nhà đầu tư đó bị loại. Nhà đầu tư có HSĐXTCTM hợp lệ sẽ

được tiếp tục đánh giá chi tiết về tài chính - thương mại.

Mục 2. Đánh giá về tài chính - thương mại

Nhà đầu tư có đề xuất tổng chi phí thực hiện dự án (M1) không thấp hơn m1

(M1 ≥ m1), giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (M2) không thấp hơn m2 (M2 ≥ m2),

giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với

ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành (M3) cao nhất, không

thấp hơn giá sàn nộp ngân sách nhà nước (M3 ≥ m3) được xếp thứ nhất và được

xem xét đề nghị trúng thầu. Trong đó:

2.1. m1 là sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (không gồm chi phí bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) do bên mời thầu xác định theo

quy định liên quan của pháp luật về xây dựng đối với từng dự án cụ thể, bảo đảm

phát huy khả năng, hiệu quả sử dụng tối đa khu đất, quỹ đất, diện tích đất, hệ số sử

dụng đất và quy hoạch không gian sử dụng đất;

2.2. m2 là chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của phần diện tích đất cần giải

phóng mặt bằng theo quy định pháp luật về đất đai và quy định tại điểm i khoản 2

Điều 47 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, được xác định trên cơ sở:

- Bồi thường về đất;

- Chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất (nếu có);

- Chi phí bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, tài sản trên đất;

thiệt hại về sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất (nếu có);

- Tiền hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất (nếu có) gồm: hỗ trợ ổn định đời sống và

sản xuất; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm; hỗ trợ tái định cư;

hỗ trợ khác;

- Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2.3. m3 là giá sàn nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại Mục 1.2 BDL.

2.4. M1 là tổng chi phí thực hiện dự án (không gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ,

tái định cư, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) do nhà đầu tư đề xuất trong HSDT.

Phương án thực hiện dự án do nhà đầu tư xây dựng trên cơ sở phù hợp với yêu cầu

thực hiện dự án tại Phần 2 - Yêu cầu thực hiện dự án.

2.5. M2 là giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do nhà đầu tư đề xuất trong

HSDT căn cứ nội dung m2 được xác định trong HSMT.

2.6. M3 là giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền do nhà đầu tư đề xuất trong

HSDT ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy

định của pháp luật hiện hành.

2.7. Trường hợp nhà đầu tư đề xuất trong HSDT giá trị M3 cao nhất nhưng đề

xuất tổng chi phí thực hiện dự án (M1) thấp hơn m1, bên mời thầu báo cáo người có

thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý tình huống theo quy định tại khoản 12

Điều 80 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP. Trong quá trình triển khai dự án, nhà đầu

tư trúng thầu có trách nhiệm thực hiện theo đúng phương án đã đề xuất, bảo đảm

đáp ứng các yêu cầu thực hiện dự án. Chi phí thực hiện dự án được xác định trên

cơ sở quá trình triển khai thực tế nhưng phải bảo đảm tuân thủ các quy định pháp

luật có liên quan và đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án.

CHƯƠNG IV. BIỂU MẪU DỰ THẦU

A. Biểu mẫu dự thầu thuộc HSĐXKT

1. Mẫu số 01: Đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật

2. Mẫu số 02: Giấy ủy quyền

3. Mẫu số 03: Thỏa thuận liên danh

4. Mẫu số 04: Thông tin về nhà đầu tư

5. Mẫu số 05: Các đối tác cùng thực hiện dự án

6. Mẫu số 06: Năng lực tài chính của nhà đầu tư

7. Mẫu số 07: Cam kết nguồn cung cấp tài chính, tín dụng cho nhà đầu tư

8. Mẫu số 08: Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự

9. Mẫu số 09: Đề xuất về kỹ thuật

10. Mẫu số 10: Bảo lãnh dự thầu

B. Biểu mẫu dự thầu thuộc HSĐXTC

1. Mẫu số 11: Đơn dự thầu đề xuất về tài chính - thương mại

2. Mẫu số 12: Bảng tổng hợp chi phí thực hiện dự án và chi phí bồi thường, hỗ

trợ, tái định cư.

Mẫu số 01 ĐƠN DỰ THẦU ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT (1)

(Địa điểm), ngày ___ tháng ___ năm ___ Kính gửi: ___ [ghi tên bên mời thầu]

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu của dự án_____ [ghi tên dự án] do____

[ghi tên bên mời thầu] (sau đây gọi tắt là Bên mời thầu) phát hành ngày___ [ghi

ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời thầu cho nhà đầu tư] và văn bản sửa đổi hồ sơ

mời thầu số___ ngày___ [ghi số, ngày của văn bản sửa đổi, nếu có], chúng tôi,

___ [ghi tên nhà đầu tư] nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đối với dự án nêu trên. Hồ

sơ đề xuất về kỹ thuật này được nộp không có điều kiện và ràng buộc kèm theo.

Chúng tôi sẵn sàng cung cấp cho Bên mời thầu bất kỳ thông tin bổ sung, làm

rõ cần thiết nào khác theo yêu cầu của Bên mời thầu.

Chúng tôi cam kết(2):

1. Chỉ tham gia trong một về hồ sơ đề xuất về kỹ thuật này với tư cách là nhà

đầu tư độc lập, thành viên liên danh.

2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình

trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.

3. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.

4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở các

hành vi vi phạm khác của pháp luật đấu thầu khi tham dự dự án này.

5. Những thông tin kê khai trong hồ sơ đề xuất về kỹ thuật là chính xác,

trung thực.

6. Doanh nghiệp dự án được chúng tôi thành lập sau khi trúng thầu sẽ được kế

thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư mà chúng tôi cam kết tại hồ sơ dự

thầu này và phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về doanh

nghiệp, đầu tư, xây dựng, đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và pháp luật có

liên quan (nếu có)(3).

7. Chúng tôi đồng ý và cam kết chịu mọi trách nhiệm liên quan đối với tất cả các nghĩa vụ của nhà đầu tư trong quá trình đấu thầu.

Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật này có hiệu lực trong thời gian___ngày [ghi số ngày](4), kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư (5)

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)(6)]

Ghi chú:

(1) Nhà đầu tư lưu ý ghi đầy đủ và chính xác các thông tin về tên của bên mời thầu, nhà đầu tư, thời gian có hiệu của HSĐXKT.

(2) Trường hợp phát hiện nhà đầu tư vi phạm các cam kết này thì nhà đầu tư bị coi là có hành vi gian lận, HSDT bị loại và nhà đầu tư sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định.

(3) Không áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư không thành lập doanh nghiệp dự án để triển khai thực hiện dự án theo hướng dẫn tại Mẫu số 09 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.

(4) Thời gian có hiệu lực của HSĐXKT được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày có thời điểm đóng thầu được tính là 01 ngày.

(5) Đối với nhà đầu tư độc lập, đơn dự thầu phải được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành viên liên danh theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh được xác định theo quy định tại Mục 11 CDNĐT.

(6) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền về việc chữ ký trong đơn dự thầu và các tài liệu khác trong HSDT là của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.

Mẫu số 02 GIẤY ỦY QUYỀN Hôm nay, ngày___ tháng___ năm___, tại___ Tôi là___ [ghi tên, số CMND/CCCD hoặc số hộ chiếu, chức danh của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư], là người đại diện theo pháp luật của___ [ghi tên nhà đầu tư] có địa chỉ tại___ [ghi địa chỉ của nhà đầu tư], bằng văn bản này ủy quyền cho:___ [ghi tên, số CMND/CCCD hoặc số hộ chiếu, chức danh của người được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham gia đấu thầu dự án___ [ghi tên dự án] do___ [ghi tên bên mời thầu] tổ chức:

[Phạm vi ủy quyền gồm một hoặc một số công việc sau: - Ký đơn dự thầu; - Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia dự thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu, văn bản giải trình, làm rõ hồ sơ dự thầu;

- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có); - Các công việc khác [ghi rõ nội dung các công việc (nếu có)]. Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi được ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của___ [ghi tên nhà đầu tư]. _________ [ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư] chịu trách nhiệm hoàn toàn về những công việc do_________ [ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày____ đến ngày____(1). Giấy ủy quyền này được lập thành____ bản có giá trị pháp lý như nhau. Người ủy quyền giữ____ bản. Người được ủy quyền giữ____ bản. Đính kèm theo bản gốc của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật một (01) bản gốc.

Người được ủy quyền [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng

Người ủy quyền [Ghi tên người đại diện theo pháp luật của

dấu (nếu có)(2)]

nhà đầu tư, chức danh, ký tên và đóng dấu

(nếu có)(3)] Ghi chú: (1) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham dự thầu.

(2), (3) Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà đầu tư hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền.

(Xem tiếp Công báo số 1017 + 1018)

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021 hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức

đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất

(Tiếp theo Công báo số 1015 + 1016)

Phụ lục VII MẪU HỒ SƠ MỜI THẦU DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021

của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

HỒ SƠ MỜI THẦU

Mẫu số 03

THỎA THUẬN LIÊN DANH

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:

Tên thành viên liên danh:___ [Ghi tên từng thành viên liên danh]

- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:

- Mã số thuế:

- Địa chỉ:

- Điện thoại:

- Fax:

- Email:

- Người đại diện theo pháp luật:

- Chức vụ:

Giấy ủy quyền số___ ngày___ tháng___ năm___ (trường hợp được ủy quyền).

Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với

các nội dung sau:

Điều 1. Nguyên tắc chung

1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia đấu thầu dự

án___ [ghi tên dự án].

2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan

đến dự án là:___ [ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].

Địa chỉ giao dịch của Liên danh:

Điện thoại:

Fax:

Email:

Người đại diện của Liên danh:

3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập

hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia đấu thầu dự án.

Điều 2. Phân công trách nhiệm

Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công việc

trong quá trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư cho dự án như sau:

1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho___ [ghi tên một thành viên] là thành viên

đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc sau (có thể

điều chỉnh, bổ sung theo thỏa thuận của các bên):

[Thành viên đứng đầu liên danh có thể đại diện cho liên danh để thực hiện một

hoặc một số công việc sau:

- Ký đơn dự thầu;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham

gia dự thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu, văn bản giải trình, làm

rõ hồ sơ dự thầu;

- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);

- Các công việc khác, trừ việc ký kết hợp đồng (ghi rõ nội dung các công việc,

nếu có)].

2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh (1)[ghi cụ thể vai trò, trách

nhiệm của từng thành viên liên danh và ghi tỷ lệ phần trăm góp vốn chủ sở hữu

trong liên danh]:

TTTên thành viênVai trò tham gia
[Ghi phần công việc mà
thành viên đảm nhận
(thu xếp tài chính, xây
dựng, quản lý, vận hành,...]
Vốn chủ sở hữu
Giá trịTỷ lệ %
1Thành viên 1
[Đứng đầu liên danh]
[tối thiểu 30%]
2Thành viên 2[tối thiểu 15%]
TTTên thành viênVai trò tham gia
[Ghi phần công việc mà
thành viên đảm nhận
(thu xếp tài chính, xây
dựng, quản lý, vận hành,...]
Vốn chủ sở hữu
Giá trịTỷ lệ %
3Thành viên 3[tối thiểu 15%]
....
Tổng....100%

Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh

1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;

- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi

thành viên liên danh được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành lập thỏa

thuận liên danh mới;

- Liên danh không trúng thầu;

- Hủy việc lựa chọn nhà đầu tư của dự án theo thông báo của bên mời thầu.

- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý

hợp đồng.

Thỏa thuận liên danh này được lập thành___ bản gốc, mỗi thành viên liên

danh giữ___ bản, nộp kèm theo hồ sơ dự thầu 01 bản gốc. Các bản có giá trị

pháp lý như nhau.

Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh (2)

[ghi tên đại diện hợp pháp của từng thành viên, chức danh,

ký tên và đóng dấu (nếu có)(3)]

Ghi chú:

(1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của

từng thành viên liên danh.

(2) Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh được xác định theo quy

định tại Mục 11 CDNĐT.

(3) Trường hợp thành viên liên danh là nhà đầu tư nước ngoài không có con

dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền về việc chữ ký trong

thỏa thuận liên danh là của người đại diện hợp pháp của thành viên liên danh.

Mẫu số 04

THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___

1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:

2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư:

3. Năm thành lập công ty:

4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư tại quốc gia đăng ký:

5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư:

- Tên:

- Địa chỉ:

- Số điện thoại/fax:

- Địa chỉ e-mail:

6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư.

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai

theo Mẫu này.

(2) Nhà đầu tư cần nộp kèm theo bản chụp một trong các tài liệu sau đây:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có

giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà đầu tư đang

hoạt động cấp.

Mẫu số 05

CÁC ĐỐI TÁC CÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN(1)

TTTên đối tác(2)Quốc gia
nơi đăng
ký hoạt
động
Vai trò
tham gia(3)
Người đại
diện theo
pháp
Luật
Hợp đồng
hoặc văn bản
thỏa thuận với
đối tác(4)
1Công ty 1[Tổ chức cung cấp
tài chính]
2Công ty 2[Nhà thầu xây dựng]
3Công ty 3[Nhà thầu vận
hành/Quản lý]
.....

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Trường hợp có sự tham gia của các đối tác khác thì kê khai theo Mẫu này.

(2) Nhà đầu tư ghi cụ thể tên của các đối tác tham gia thực hiện dự án. Trường

hợp khi tham dự thầu chưa xác định được cụ thể danh tính của các đối tác thì

không phải kê khai vào cột này mà chỉ kê khai vào cột “vai trò tham gia”. Sau đó,

nếu trúng thầu thì khi huy động các đối tác thực hiện công việc đã kê khai thì phải

thông báo cho bên mời thầu.

(3) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai trò tham gia của từng đối tác.

(4) Nhà đầu tư ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, kèm theo bản

chụp được chứng thực các tài liệu đó.

Mẫu số 06

NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ(1)

1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:

2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên danh(2):

a) Tóm tắt các số liệu về tài chính (3):

STTNội dungGiá trị
IVốn chủ sở hữu cam kết sử dụng cho dự án
IICác số liệu về vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
1Tổng vốn chủ sở hữu
2Chi phí liên quan đến kiện tụng (nếu có)
3Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực
hiện(4) (không gồm vốn đã được giải ngân cho các
dự án đang thực hiện) và các khoản đầu tư tài
chính dài hạn khác (nếu có))
4Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định

b) Tài liệu đính kèm(5)

- Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm toán

độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật đã

được kiểm toán (nếu có).

- Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở

hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan

kiểm toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập

đến trước thời điểm đóng thầu hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm

gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm

toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ

sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết

và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo

phương án tài chính của dự án.

Các báo cáo do nhà đầu tư cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định pháp

luật về tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu tư hoặc

thành viên liên danh (nếu là nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình tài

chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên

kết với nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh.

- Danh mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác trong trường hợp

tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu tư

tài chính dài hạn khác (nếu có).

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai

theo Mẫu này.

(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp

của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu, phân bổ vốn chủ sở

hữu cho các dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn đang thực hiện. Trường

hợp phát hiện thông tin kê khai là không chính xác, làm sai lệch kết quả đánh giá

thì sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 89 Luật Đấu thầu và bị loại.

(3) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu bổ sung các thông tin phù hợp.

(4) Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án

và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự án

và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của nhà

đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho

tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.

(5) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu có thể bổ sung các tài liệu nhà

đầu tư phải nộp để chứng minh năng lực tài chính (ví dụ như: biên bản kiểm tra

quyết toán thuế, tờ khai tự quyết toán thuế; tài liệu chứng minh việc nhà đầu tư đã

kê khai quyết toán thuế điện tử; văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế;...).

Mẫu số 07

CAM KẾT NGUỒN CUNG CẤP TÀI CHÍNH,

TÍN DỤNG CHO NHÀ ĐẦU TƯ

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___ 1. Tôi là___ [ghi tên], ___ [ghi chức vụ], là đại diện hợp pháp của___ [ghi tên nhà đầu tư/tên liên danh nhà đầu tư], xác nhận và cam kết rằng những thông tin được cung cấp trong văn bản này là đúng sự thật và các tài liệu kèm theo là bản sao chính xác với tài liệu gốc.

2. Các nguồn tài chính, tín dụng sau đây đã được cam kết và sẽ được huy động để thực hiện dự án:

Nguồn tài chínhGiá trị(1)
I. Vốn chủ sở hữu cam kết góp vào dự án:
1.
2.
...
II. Vốn vay nhà đầu tư phải huy động:
1.
2.
...

3. Tài liệu kèm theo: - Đối với vốn chủ sở hữu: Văn bản cam kết bảo đảm đủ vốn chủ sở hữu theo phương án tài chính cho dự án của đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ kèm theo các tài liệu chứng minh về thẩm quyền ký cam kết.

- Đối với vốn vay: Văn bản cam kết cung cấp tài chính của ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc bên cho vay khác theo quy định của pháp luật kèm theo các tài liệu chứng minh thẩm quyền của người ký cam kết.

- Tài liệu liên quan khác.

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư [ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)] Ghi chú: (1) Ghi số tiền bằng số, bằng chữ theo đồng tiền dự thầu.

Mẫu số 08

KINH NGHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN TƯƠNG TỰ(1)

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___

[Nhà đầu tư liệt kê kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự theo yêu cầu của bên

mời thầu]

1. Dự án số 01: ___ [ghi tên dự án]

Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh/đối tác cùng thực hiện dự án
1Số hợp đồng: Ngày ký:
2Tên dự án/gói thầu:
3Lĩnh vực đầu tư của dự án
4Tham gia dự án với vai trò:
� Nhà đầu tư độc lập � Thành viên liên danh
� Nhà thầu chính xây lắp
5Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm
quyền (đối với dự án); chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu
Địa chỉ:
Tên người liên lạc:
Điện thoại:
Fax:
Email:
6Thông tin chi tiết
6.1Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà đầu tư/thành viên
liên danh
Tiến độ, chất lượng thực hiện dự án (2):
� Đang trong giai đoạn xây dựng, đã nghiệm thu hạng mục công trình
� Đã nghiệm thu công trình
� Đang trong giai đoạn vận hành
� Đã kết thúc
Tổng mức đầu tư (vốn đầu tư):
Tỷ lệ góp vốn (trường hợp nhà đầu tư là liên danh):
Vốn chủ sở hữu đã được huy động:
Mô tả ngắn gọn về điểm tương đồng của dự án đã thực hiện này với dự án
đang lựa chọn nhà đầu tư:
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương... VND
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương... VND
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
6.2Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà thầu chính
Phạm vi công việc tham gia thực hiện:
Giá trị phần công việc tham gia thực hiện:
Tiến độ, chất lượng thực hiện(3)
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:

2. Dự án số 02: ___ [ghi tên dự án]

...

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Ghi chú:

(1) Bên mời thầu có thể điều chỉnh, bổ sung yêu cầu kê khai thông tin tại

Mẫu này để phù hợp với tiêu chí đánh giá về kinh nghiệm của nhà đầu tư

(2), (3) Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông tin đã

kê khai và tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công chứng hợp

đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án), chủ đầu

tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)...

Mẫu số 09

ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT

Căn cứ quy mô, tính chất, lĩnh vực của dự án và tiêu chuẩn đánh giá HSĐXKT,

bên mời thầu yêu cầu nhà đầu tư chuẩn bị các nội dung, biểu mẫu đề xuất về kỹ

thuật và các tài liệu thuyết minh đính kèm (nếu có) làm cơ sở để đánh giá

HSĐXKT, gồm các nội dung sau đây:

a) Đề xuất giải pháp kiến trúc để thực hiện dự án.

b) Đề xuất tiến độ thực hiện dự án, thời gian xây dựng.

c) Đề xuất kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

d) Đề xuất phương án giảm thiểu tác động môi trường, kinh tế - xã hội của dự án.

đ) Hình thức quản lý thực hiện dự án

Nhà đầu tư phải đề xuất hình thức quản lý thực hiện dự án (thành lập doanh

nghiệp dự án để thực hiện dự án hoặc trực tiếp thực hiện dự án theo quy định tại

khoản 5 Điều 57 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP).

Trường hợp thành lập doanh nghiệp dự án thì doanh nghiệp dự án được nhà

đầu tư thành lập sau khi trúng thầu sẽ được kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện

dự án đầu tư mà nhà đầu tư trúng thầu đã cam kết tại hồ sơ dự thầu và phải đáp

ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, xây dựng,

đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan (nếu có).

Mẫu số 10

BẢO LÃNH DỰ THẦU (1)

Bên thụ hưởng: _______ [ghi tên và địa chỉ của bên mời thầu]

Ngày phát hành bảo lãnh: _____ [ghi ngày phát hành bảo lãnh]

BẢO LÃNH DỰ THẦU số: _____ [ghi số trích yếu của Bảo lãnh dự thầu]

Bên bảo lãnh:______ [ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu những thông tin

này chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]

Chúng tôi được thông báo rằng___ [ghi tên nhà đầu tư theo đúng đơn dự thầu]

(sau đây gọi là "Bên yêu cầu bảo lãnh") sẽ tham gia đấu thầu dự án____ [ghi tên

dự án] theo Thông báo mời thầu số____ [ghi số trích yếu của Thông báo mời thầu

được đăng tải trên Hệ thống].

Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng bảo lãnh cho nhà đầu tư tham gia đấu

thầu dự án bằng một khoản tiền là____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng

tiền sử dụng].

Bảo lãnh này có hiệu lực trong___(2) ngày, kể từ ngày___ tháng___ năm___(3).

Theo yêu cầu của Bên yêu cầu bảo lãnh, chúng tôi, với tư cách là Bên bảo

lãnh, cam kết chắc chắn sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một khoản tiền hay các

khoản tiền với tổng số tiền là___ [ghi bằng chữ] [ghi bằng số] khi nhận được văn

bản thông báo nhà đầu tư vi phạm từ Bên thụ hưởng trong đó nêu rõ (4):

1. Nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu (hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, hồ sơ đề xuất về tài

chính - thương mại) sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ

dự thầu;

2. Nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy

định tại điểm d Mục 35.1 CDNĐT của hồ sơ mời thầu;

3. Nhà đầu tư được lựa chọn không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp

đồng theo quy định tại Mục 39.1 CDNĐT của hồ sơ mời thầu;

4. Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành đàm phán, hoàn thiện, ký

kết hợp đồng trong thời gian quy định tại Thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và

trao hợp đồng của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng.

Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn

đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17.6 CDNĐT của

hồ sơ mời thầu thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên liên danh sẽ không được

hoàn trả(5).

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay

sau khi Bên yêu cầu bảo lãnh ký kết hợp đồng và nộp Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh không được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực

ngay sau khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn

nhà đầu tư từ Bên thụ hưởng gửi cho Bên yêu cầu bảo lãnh; trong vòng 30 ngày

sau khi hết thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu.

Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều phải được gửi đến văn

phòng chúng tôi trước hoặc trong ngày đó.

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm dự thầu là thư bảo lãnh của

tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại

Việt Nam.

(2) Ghi theo quy định tại Mục 17.3 BDL.

(3) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 21.1 BDL.

(4) Trường hợp nội dung thư bảo lãnh liệt kê thiếu một trong các hành vi vi

phạm thì bị coi là điều kiện gây bất lợi cho bên mời thầu theo quy định tại

Mục 17.4 CDNĐT.

(5) Áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư liên danh.

Mẫu số 11

ĐƠN DỰ THẦU ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI

(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___

Kính gửi: ___ [ghi tên bên mời thầu]

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu của dự án___ [ghi tên dự án] do_____

[ghi tên bên mời thầu] phát hành ngày___ và văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu

số___ ngày___ [ghi số, ngày của văn bản sửa đổi, nếu có], chúng tôi,____ [ghi tên

nhà đầu tư], cam kết thực hiện dự án nêu trên theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời

thầu. Cùng với hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, chúng tôi xin gửi kèm đơn này đề xuất về

tài chính - thương mại với nội dung như sau:

- Giá trị đề xuất nộp ngân sách nhà nước (ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư

đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành): _____ [ghi số

tiền bằng số và bằng chữ];

- Tổng chi phí thực hiện dự án (không gồm giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất): _____ [ghi số tiền bằng số và bằng chữ];

- Giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: _____ [ghi số tiền bằng số và bằng chữ].

Hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại này có hiệu lực trong thời gian____ (2)

ngày, kể từ ngày____ tháng____ năm____(3).

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư(4)

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)(5)]

Ghi chú:

(1) Số tiền trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải

phù hợp, logic với Bảng tổng hợp chi phí thực hiện dự án và chi phí bồi thường, hỗ

trợ, tái định cư, không đề xuất khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi

cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu.

(2) Ghi số ngày có hiệu lực theo quy định tại Mục 21.1 BDL. Thời gian có

hiệu lực của HSĐXTCTM được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày

cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời điểm đóng thầu đến

hết 24 giờ của ngày có thời điểm đóng thầu được tính là 01 ngày.

(3) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 21.1 BDL.

(4) Đối với nhà đầu tư độc lập, đơn dự thầu phải được đại diện hợp pháp của

nhà đầu tư ký tên, đóng dấu. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải được

đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành viên đứng đầu liên

danh theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng

dấu (nếu có).

Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh được xác định theo quy

định tại Mục 11 CDNĐT.

(5) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác

nhận của tổ chức có thẩm quyền là chữ ký trong đơn dự thầu và các tài liệu khác

trong HSDT là của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.

Mẫu số 12

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN

VÀ CHI PHÍ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ

Nhà đầu tư cần nộp bảng tổng hợp chi phí thực hiện dự án và chi phí bồi

thường, hỗ trợ, tái định cư bằng cả bản in và bản điện tử (định dạng file excel

hoặc theo yêu cầu của bên mời thầu) theo các yêu cầu sau đây:

- Được lập trên ứng dụng Microsoft Excel (được cập nhật) hoặc ứng

dụng khác;

- Trình bày số tiền hàng triệu với 2 chữ số thập phân;

- Không có trang nào hoặc ô nào bị ẩn hoặc bảo vệ bằng mã số;

- Tính toán cần phải được chia tách hợp lý để có thể dễ dàng theo dõi trên

màn hình hoặc trên trang giấy;

- Các ô có chứa số cố định cần được bôi màu vàng.

PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN

Tại Phần này bên mời thầu nêu cụ thể thông tin về dự án tại quyết định chấp

thuận chủ trương đầu tư hoặc danh mục dự án được phê duyệt và các yêu cầu về

trách nhiệm của nhà đầu tư trong việc thực hiện dự án, nghĩa vụ tài chính cũng như

các trách nhiệm có liên quan khác, gồm:

I. Thông tin về dự án

Bên mời thầu cập nhật các nội dung có liên quan đến dự án để nhà đầu tư

chuẩn bị HSDT bao gồm:

- Tên dự án;

- Địa điểm thực hiện;

- Mục tiêu, công năng, quy mô dự án;

- Hiện trạng khu đất, quỹ đất; các chỉ tiêu quy hoạch;

- Thời hạn giao đất hoặc cho thuê đất; mục đích sử dụng đất; cơ cấu sử

dụng đất;

- Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dự kiến do bên mời thầu xác định theo quy định

tại điểm g khoản 2 Điều 47 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và cơ sở xác định;

- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

- Các nội dung khác (nếu có).

II. Yêu cầu về thực hiện dự án

- Yêu cầu về kỹ thuật bảo đảm đáp ứng mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, mục

đích sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt, hiện trạng khu đất.

- Yêu cầu về vận hành, quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng công trình

dự án;

- Các yêu cầu về môi trường, an toàn theo quy định của pháp luật về môi trường;

- Phương án quản lý rủi ro của nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện

dự án;

- Các yêu cầu khác liên quan đến ngành, lĩnh vực của dự án cũng như điều

kiện cụ thể của dự án .

III. Yêu cầu về nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư

1. Nộp ngân sách nhà nước

Sau khi ký kết hợp đồng, bên mời thầu, nhà đầu tư trúng thầu, doanh nghiệp

dự án phối hợp với cơ quan chuyên ngành trình cấp có thẩm quyền quyết định

thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo

quy định của pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án nộp giá trị

bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (M2) và giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền

(M3) được đề xuất trong HSDT cho cơ quan quản lý nhà nước có chức năng căn

cứ tiến độ thỏa thuận tại hợp đồng. Không tính lãi vay đối với chi phí thực hiện

bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Trường hợp giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư được duyệt thấp hơn giá trị M2 thì phần chênh lệch sẽ được nộp

vào ngân sách nhà nước; trường hợp cao hơn giá trị M2 thì nhà đầu tư phải bù phần

thiếu hụt, giá trị phần thiếu hụt được tính vào vốn đầu tư của dự án.

Nhà đầu tư sẽ được khấu trừ giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo

phương án được duyệt vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhưng không vượt quá số

tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai. Đối

với số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn lại theo phương án được duyệt chưa

được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp (nếu có) thì được tính vào

vốn đầu tư của dự án.

2. Bố trí vốn thực hiện dự án

Sau khi được giao đất, cho thuê đất, nhà đầu tư chịu trách nhiệm bố trí đủ vốn

để thực hiện dự án; đồng thời nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá trị, thời

gian được xác định tại hợp đồng cho thuê đất, quyết định giao đất.

Việc xử lý vi phạm pháp luật về đất đai (bao gồm cả việc không thực hiện

nghĩa vụ đối với Nhà nước và chậm tiến độ triển khai thực hiện dự án) được thực

hiện theo quy định tại Luật Đất đai và các quy định có liên quan.

Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu phát hành kèm theo HSMT các văn

bản, tài liệu có liên quan (về quy hoạch, hiện trạng khu đất,...) để nhà đầu tư có đầy

đủ thông tin nghiên cứu, đề xuất phương án thực hiện.

PHẦN 3. DỰ THẢO HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Trên cơ sở các nội dung cơ bản của hợp đồng dự án theo hướng dẫn dưới

đây, căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực của từng dự án cụ thể, người có thẩm

quyền, bên mời thầu xây dựng dự thảo hợp đồng và đính kèm trong HSMT. Dự

thảo hợp đồng bao gồm các điều khoản để làm cơ sở cho các bên đàm phán, hoàn

thiện, ký kết và thực hiện hợp đồng, bảo đảm phân chia rõ trách nhiệm, rủi ro,

quyền và lợi ích hợp pháp của các bên ký kết hợp đồng theo quy định của pháp

luật hiện hành.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

Liệt kê các văn bản pháp lý làm căn cứ ký kết hợp đồng dự án, bao gồm:

- Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn liên quan đến việc triển khai

dự án;

- Các nghị quyết hoặc quyết định phê duyệt các quy hoạch có liên quan theo

quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc

gia, địa phương liên quan đến dự án;

- Các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền;

- Các văn bản pháp lý khác có liên quan.

II. CÁC BÊN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

Kê khai thông tin của các Bên ký kết hợp đồng dự án, bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Địa chỉ;

- Số điện thoại và số fax;

- Tên và chức vụ của người đại diện;

- Văn bản ủy quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án (nếu có).

b) Nhà đầu tư

- Tên doanh nghiệp (tên tiếng Việt, tiếng Anh và tên viết tắt, nếu có);

- Địa chỉ;

- Số điện thoại và số fax;

- Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận

đăng ký đầu tư (số, ngày cấp, nơi cấp, đơn vị cấp) (đối với trường hợp Nhà đầu tư

là doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được

thành lập tại Việt Nam);

- Tên và chức vụ của người đại diện theo pháp luật.

(Trường hợp một Bên ký kết là Nhà đầu tư nước ngoài, ghi tên, quốc tịch, giấy

tờ chứng thực của Nhà đầu tư; số giấy phép thành lập, số giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương, nếu có; địa chỉ, điện thoại, fax,

họ và tên, chức vụ của người đại diện được ủy quyền).

c) Doanh nghiệp dự án (áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư trúng thầu

thành lập doanh nghiệp dự án và doanh nghiệp dự án hợp thành một bên để ký kết

hợp đồng dự án với cơ quan nhà nước có thẩm quyền)

- Tên doanh nghiệp dự án (tên tiếng Việt, tiếng Anh và tên viết tắt, nếu có);

- Địa chỉ;

- Số điện thoại và số fax;

- Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Số, ngày cấp, nơi cấp,

đơn vị cấp);

- Tên và chức vụ của người đại diện theo pháp luật.

III. NGUYÊN TẮC KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

a) Giá trị đề nghị trúng thầu (tiền đề xuất nộp ngân sách nhà nước do nhà đầu

tư trúng đấu thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu) là giá trị ký kết hợp đồng.

b) Chi phí thực hiện dự án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do nhà đầu

tư trúng thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu được ghi nhận tại hợp đồng; trường hợp

thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật có ảnh hưởng đến các chi phí này thì

thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, quy hoạch, nhà

ở, kinh doanh bất động sản và các pháp luật khác có liên quan.

c) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp xác định theo quy định của pháp

luật về đất đai cộng với tiền nộp ngân sách nhà nước của nhà đầu tư trúng thầu đề

xuất được công nhận là giá thị trường tại thời điểm giao đất, cho thuê đất trong

hợp đồng.

IV. NỘI DUNG CƠ BẢN HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

Điều 1. Mục đích của hợp đồng dự án

Thỏa thuận giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh

nghiệp dự án về quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên trong việc thực hiện các quy định

tại hợp đồng dự án, quy định của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ

sung tại Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP và Điều 89 Nghị định số

35/2021/NĐ-CP) và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Điều này quy định về:

a) Định nghĩa và các từ viết tắt về các khái niệm, từ ngữ được sử dụng trong

hợp đồng dự án, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và bối cảnh cụ thể

của hợp đồng dự án.

b) Nguyên tắc giải thích các từ số ít, số nhiều, giới tính và các vấn đề đặc

thù khác trong trường hợp hợp đồng dự án được ký kết với một bên là nhà đầu

tư nước ngoài.

Điều 3. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều này quy định các tài liệu thuộc hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên áp dụng

các tài liệu thuộc hồ sơ hợp đồng, bao gồm:

1. Văn bản thỏa thuận của các bên về hợp đồng;

2. Phụ lục hợp đồng (nếu có);

3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng;

4. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

5. Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề

xuất của nhà đầu tư được lựa chọn;

6. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời

thầu, hồ sơ yêu cầu;

7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án hoặc điều chỉnh dự án

đầu tư (nếu có) đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy

định của pháp luật về đầu tư;

8. Các tài liệu có liên quan.

Điều 4. Ngôn ngữ

Điều này quy định ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng: Ngôn ngữ sử dụng cho

hợp đồng là tiếng Việt trong trường hợp nhà đầu tư trúng thầu là nhà đầu tư trong

nước. Trường hợp hợp đồng có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài, ngôn ngữ

sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên thỏa thuận. Khi hợp đồng được

ký kết bằng hai ngôn ngữ thì các bên phải thỏa thuận về ngôn ngữ sử dụng trong

quá trình giao dịch hợp đồng và thứ tự ưu tiên sử dụng ngôn ngữ để giải quyết

tranh chấp hợp đồng.

Điều 5. Mục tiêu, phạm vi và quy mô của dự án

Điều này quy định mục tiêu của dự án gồm:

a) Mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của dự án.

b) Quy mô, công suất của dự án; hạng mục công trình chính của dự án.

c) Tổng chi phí thực hiện dự án.

Điều 6. Địa điểm thực hiện dự án và diện tích sử dụng đất

Điều này quy định địa điểm thực hiện dự án, bao gồm cụ thể địa danh, vị trí,

diện tích sử dụng đất trong phạm vi dự án và các công trình có liên quan (nếu có).

Điều 7. Thời hạn hợp đồng và tiến độ thực hiện dự án

Điều này quy định:

1. Thời hạn hợp đồng dự án căn cứ quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà

đầu tư, được xác định từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực cho đến khi dự án chuyển

sang giai đoạn khai thác, vận hành.

2. Các trường hợp, điều kiện, thủ tục để điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án

theo quy định và thỏa thuận cụ thể giữa các Bên.

3. Tiến độ thực hiện dự án bao gồm các mốc thời gian sau:

a) Thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

b) Thời gian xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;

c) Thời gian vận hành, quản lý, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.

Điều 8. Doanh nghiệp dự án

Điều này quy định các nội dung liên quan đến doanh nghiệp dự án. Trường

hợp vốn điều lệ của doanh nghiệp dự án thấp hơn mức vốn chủ sở hữu nhà đầu tư

cam kết huy động, các Bên thỏa thuận lộ trình tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp

dự án, phù hợp với tiến độ triển khai dự án, pháp luật về doanh nghiệp và các quy

định khác có liên quan.

Điều 9. Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án

Điều này quy định các trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án có thể

được quy định trong hợp đồng, gồm:

- Tuân thủ cam kết bố trí vốn bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo tiến độ trong

phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt;

- Tuân thủ cam kết nộp ngân sách nhà nước theo giá trị, thời gian tại hợp

đồng này;

- Thu xếp nguồn vốn để thực hiện dự án theo đúng tiến độ theo quy định tại

hợp đồng;

- Thực hiện dự án theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê

duyệt; các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng; pháp luật điều chỉnh trong

quá trình thực hiện dự án, đặc biệt là liên quan đến đất đai, kinh doanh bất động

sản, môi trường và thuế;

- Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận (nếu có).

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Điều này quy định các trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có

thể được quy định trong hợp đồng, gồm:

- Bàn giao mặt bằng khu vực dự án theo tiến độ quy định tại hợp đồng.

- Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thực hiện dự án, bao gồm

các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, xây dựng và đất đai (giao đất, cho

thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,...).

- Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận (nếu có).

Điều 11. Yêu cầu thực hiện dự án

Điều này quy định:

1. Nội dung nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư, triển khai dự án đầu tư theo

quy định của pháp luật về đầu tư.

2. Các yêu cầu về thực hiện dự án phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt;

yêu cầu bảo đảm chất lượng công trình theo quy định của pháp luật về đầu tư xây

dựng, pháp luật về môi trường và các quy định khác có liên quan.

3. Yêu cầu bố trí đủ vốn để thực hiện dự án.

4. Yêu cầu về tiến độ thực hiện dự án (bao gồm các nội dung về thời gian xây

dựng công trình và thời gian khai thác dự án) và các trường hợp và điều kiện được

phép điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện dự án.

Điều 12 . Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tiến độ giao đất, cho thuê đất, điều

kiện sử dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác và công trình có liên quan

Điều này quy định về:

1. Sau khi ký kết hợp đồng, bên mời thầu, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phối

hợp với cơ quan chuyên ngành trình cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất,

quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của

pháp luật về đất đai.

2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái

định cư và hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất, giám sát, kiểm tra việc

thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

3. Nghĩa vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong việc bảo đảm thu xếp

nguồn vốn để thanh toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

a) Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án nộp giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

(M2) được đề xuất trong HSDT cho cơ quan quản lý nhà nước có chức năng căn cứ

tiến độ thỏa thuận tại hợp đồng. Không tính lãi vay đối với chi phí thực hiện bồi

thường, hỗ trợ, tái định cư.

b) Trường hợp giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi

thường, hỗ trợ, tái định cư được duyệt thấp hơn giá trị M2 thì phần chênh lệch sẽ

được nộp vào ngân sách nhà nước; trường hợp cao hơn giá trị M2 thì nhà đầu tư

phải bù phần thiếu hụt, giá trị phần thiếu hụt được tính vào vốn đầu tư của dự án.

c) Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án sẽ được khấu trừ giá trị bồi thường, hỗ trợ,

tái định cư theo phương án được duyệt vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhưng

không vượt quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp

luật về đất đai. Đối với số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn lại theo phương

án được duyệt chưa được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp (nếu có)

thì được tính vào vốn đầu tư của dự án.

4. Điều kiện sử dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác hoặc công trình có liên

quan theo quy định của pháp luật và bối cảnh của dự án.

5. Khai quật và xử lý các vật hóa thạch, cổ vật, công trình kiến trúc hoặc

hiện vật khác trong khu vực dự án và quyền, nghĩa vụ của các bên đối với các

hiện vật này.

6. Thời điểm, tiến độ giao đất, cho thuê đất. Quyền và nghĩa vụ của các bên

trong việc quản lý, sử dụng diện tích đất được giao.

7. Trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ nêu trên.

Điều 13. Nộp ngân sách nhà nước

Điều này quy định về:

1. Giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền (M3) được đề xuất trong HSDT cho

cơ quan quản lý nhà nước có chức năng theo tiến độ.

2. Tiến độ nộp ngân sách nhà nước thực hiện cụ thể theo thỏa thuận giữa các

bên nhưng không muộn hơn thời điểm dự án chuyển sang giai đoạn khai thác,

vận hành.

Điều 14. Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; thời hạn sử dụng đất

Điều này quy định:

1. Sau khi được giao đất, cho thuê đất, nhà đầu tư có trách nhiệm hoàn thành

nghĩa vụ tài chính về đất đai. Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải

nộp được xác định tại thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất theo

quy định của pháp luật về đất đai.

Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định căn cứ phương pháp định giá

đất và thông số đầu vào hoặc cách thức xác định thông số đầu vào tương ứng với

phương pháp định giá đất bên mời thầu đề xuất trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu

cầu, trừ trường hợp bất khả kháng.

2. Thời hạn sử dụng đất được xác định căn cứ thời hạn hoạt động của dự án

đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai.

Điều 15. Giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, bàn giao mặt bằng xây dựng

Điều này quy định về:

1. Sau khi hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khu đất thực hiện dự án,

việc giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư trúng thầu hoặc doanh nghiệp dự án do

nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án áp dụng theo trình tự, thủ tục

giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 3 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP

ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều,

khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay

thế (nếu có).

2. Tiến độ bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án.

Điều 16. Quản lý chất lượng công trình dự án

Điều này quy định về:

1. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng máy móc, thiết bị, dây

chuyền công nghệ để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

2. Nhà đầu tư tự xác định giá trị vốn đầu tư của dự án đầu tư sau khi dự án

đầu tư đưa vào khai thác, vận hành.

3. Trong trường hợp cần thiết để bảo đảm thực hiện quản lý nhà nước về khoa

học, công nghệ hoặc để xác định căn cứ tính thuế, cơ quan quản lý nhà nước có

thẩm quyền yêu cầu thực hiện giám định độc lập giá trị vốn đầu tư, chất lượng và

giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sau khi dự án đầu tư đưa vào

khai thác, vận hành.

4. Nhà đầu tư phải chịu chi phí giám định trong trường hợp kết quả giám định

dẫn đến làm tăng nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

Điều 17. Bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường

Điều này quy định về:

1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện

theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về bảo đảm an toàn trong quá trình thực hiện

dự án và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo các quy định của pháp

luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.

Điều 18. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Điều này quy định giá trị, hình thức, thời hạn nộp bảo đảm thực hiện hợp

đồng và trường hợp nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp

đồng theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.

Trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng làm tăng tổng mức đầu tư, kéo dài tiến

độ, thời gian thực hiện hợp đồng, nhà đầu tư phải sửa đổi bảo đảm thực hiện

hợp đồng cho phù hợp.

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng

Điều này quy định các nội dung sau:

1. Các trường hợp và điều kiện sửa đổi, bổ sung quy định của hợp đồng dự án.

2. Trường hợp dự án được chấp thuận điều chỉnh thì thực hiện điều chỉnh dự

án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư trước khi sửa đổi, bổ sung hợp

đồng dự án.

Điều 20. Chuyển nhượng dự án án đầu tư

Điều này quy định các nội dung về điều kiện chuyển nhượng, thủ tục chuyển

nhượng theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật có liên quan. Trong mọi

trường hợp, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án phải kế thừa toàn bộ nghĩa vụ

còn lại của nhà đầu tư chuyển nhượng đã cam kết với cơ quan nhà nước có thẩm

quyền cũng như kế thừa quyền, nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư

chuyển nhượng.

Điều 21. Vi phạm, không tuân thủ nghĩa vụ hợp đồng và cơ chế giải quyết

Điều này quy định các nội dung sau:

1. Các trường hợp vi phạm, không tuân thủ nghĩa vụ theo quy định tại hợp

đồng của từng Bên.

2. Cơ chế giải quyết trong từng trường hợp vi phạm, không tuân thủ nghĩa vụ

hợp đồng (ví dụ: Biện pháp khắc phục, đình chỉ việc thực hiện dự án, bồi thường

thiệt hại, chấm dứt trước thời hạn hợp đồng...).

3. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong xử lý các trường hợp vi phạm, không

tuân thủ nghĩa vụ hợp đồng.

Điều 22. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

Điều này quy định về các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất

đai theo quy định tại Luật Đất đai và các quy định có liên quan.

Điều 23. Chấm dứt hợp đồng dự án

Điều này quy định các nội dung sau:

1. Các trường hợp và điều kiện chấm dứt hợp đồng dự án theo thỏa thuận

hoặc chấm dứt trước thời hạn;

2. Quyền, nghĩa vụ của mỗi Bên khi chấm dứt hợp đồng dự án theo đúng thời

hạn đã thỏa thuận;

3. Quyền, nghĩa vụ của mỗi Bên trong trường hợp chấm dứt trước thời hạn đã

thỏa thuận; phương thức, thời hạn thanh toán, giá trị và phương pháp tính toán

giá trị bồi thường thiệt hại do chấm dứt sớm của từng Bên.

Điều 24. Pháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng dự án và các hợp đồng có

liên quan

Điều này quy định Luật áp dụng để điều chỉnh quan hệ hợp đồng dự án và các

hợp đồng có liên quan đến việc thực hiện dự án.

Điều 25. Giải quyết tranh chấp

Điều này quy định cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các Bên tham gia hợp

đồng dự án và tranh chấp giữa nhà đầu tư với các bên có liên quan theo quy định

của pháp luật có liên quan.

Điều 26. Các sự kiện bất khả kháng và nguyên tắc xử lý

Điều này quy định các nội dung sau:

1. Các trường hợp bất khả kháng và nguyên tắc xác định sự kiện bất khả

kháng theo quy định của Bộ luật Dân sự và thỏa thuận giữa các Bên.

2. Quy định quyền, nghĩa vụ của mỗi Bên khi xảy ra sự kiện bất khả kháng phù

hợp với các nguyên tắc quy định tại Bộ luật Dân sự.

Điều 27. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư (nếu có)

Điều này liệt kê các ưu đãi, bảo đảm đầu tư, bao gồm:

- Các ưu đãi, bảo đảm đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật đầu tư, pháp

luật khác có liên quan;

- Các ưu đãi, bảo đảm đầu tư đặc thù của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương.

Điều 28. Hiệu lực hợp đồng dự án

Điều này quy định các nội dung sau:

1. Thời điểm bắt đầu có hiệu lực và kết thúc hợp đồng dự án;

2. Thời gian, địa điểm ký kết, số bản hợp đồng và giá trị pháp lý của mỗi bản.

Điều 29. Những nội dung khác

Điều này quy định các nội dung khác do các Bên thỏa thuận tùy thuộc vào

lĩnh vực, quy mô, tính chất và yêu cầu thực hiện dự án phù hợp với quy định

của pháp luật.

(Ví dụ: Quy định về chế độ báo cáo, bảo mật thông tin và các vấn đề khác).

IV. Các phụ lục và tài liệu kèm theo

Các phụ lục, văn bản, tài liệu kèm theo do các Bên thỏa thuận phù hợp với

lĩnh vực, quy mô, tính chất và yêu cầu thực hiện dự án.

MẪU SỐ 13

THƯ CHẤP THUẬN HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ TRAO HỢP ĐỒNG

(Địa điểm), ngày____ tháng____ năm____

Kính gửi:_____ [ghi tên và địa chỉ của nhà đầu tư trúng thầu] (sau đây gọi tắt

là Nhà đầu tư)

Về việc: Thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng.

Căn cứ Quyết định số___ ngày___ [Ghi số, ngày ký quyết định phê duyệt kết

quả lựa chọn nhà đầu tư] của____ [ghi tên người có thẩm quyền] (sau đây gọi tắt

là Người có thẩm quyền) về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư dự án____

[ghi tên dự án], ____ [ghi tên bên mời thầu] (sau đây gọi tắt là Bên mời thầu)

xin thông báo người có thẩm quyền đã chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng

cho Nhà đầu tư để thực hiện dự án____ [ghi tên dự án] với thông tin hợp đồng

là____ [ghi giá trị tổng chi phí thực hiện dự án; chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái

định cư; đề xuất nộp ngân sách nhà nước trong quyết định phê duyệt kết quả lựa

chọn nhà đầu tư] với thời gian thực hiện hợp đồng là____ [ghi thời gian thực hiện

hợp đồng trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư].

Đề nghị đại diện hợp pháp của Nhà đầu tư tiến hành hoàn thiện và ký kết hợp

đồng với Người có thẩm quyền, Bên mời thầu theo kế hoạch như sau:

- Thời gian hoàn thiện hợp đồng: ____ [ghi thời gian hoàn thiện hợp đồng],

tại địa điểm____ [ghi địa điểm hoàn thiện hợp đồng], gửi kèm theo Dự thảo

hợp đồng.

- Thời gian ký kết hợp đồng:____ [ghi thời gian ký kết hợp đồng]; tại địa

điểm___ [ghi địa điểm ký kết hợp đồng].

Đề nghị Nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo

Mẫu số 14 Phần 3 - Dự thảo hợp đồng và Biểu mẫu hợp đồng của hồ sơ mời thầu

với số tiền là___ và thời gian có hiệu lực là___ [ghi số tiền và thời gian có hiệu lực

theo quy định tại Mục 39.1 CDNĐT của hồ sơ mời thầu].

Văn bản này là một phần không tách rời của hồ sơ hợp đồng. Sau khi nhận được

văn bản này, Nhà đầu tư phải có văn bản chấp thuận đến hoàn thiện, ký kết hợp

đồng và thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo yêu cầu nêu trên,

trong đó Nhà đầu tư phải cam kết năng lực hiện tại của Nhà đầu tư vẫn đáp ứng yêu

cầu nêu trong hồ sơ mời thầu. Người có thẩm quyền sẽ từ chối hoàn thiện, ký kết

hợp đồng với Nhà đầu tư trong trường hợp phát hiện năng lực hiện tại của Nhà đầu

tư không đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án.

Nếu đến ngày___ [ghi ngày cụ thể, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát

hành văn bản thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng] mà Nhà đầu

tư không tiến hành đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc không thực hiện

biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo các yêu cầu nêu trên thì Nhà đầu tư sẽ

bị loại và không được nhận lại bảo đảm dự thầu.

Đại diện hợp pháp của bên mời thầu

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

MẪU SỐ 14

BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG(1)

(Địa điểm), ngày____ tháng____ năm____

Kính gửi: ______ [ghi tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng]

(sau đây gọi tắt là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng)

Theo đề nghị của____ [ghi tên nhà đầu tư] là nhà đầu tư được lựa chọn để

thực hiện dự án____ [ghi tên dự án] (sau đây gọi tắt là Nhà đầu tư) và cam kết sẽ

ký kết hợp đồng để thực hiện dự án nêu trên (sau đây gọi tắt là Hợp đồng); (2)

Theo quy định trong hồ sơ mời thầu (hoặc hợp đồng), Nhà đầu tư phải nộp cho

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng bảo lãnh của một ngân hàng với

một khoản tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc

thực hiện Hợp đồng;

Chúng tôi, ____ [ghi tên của ngân hàng] ở____ [ghi tên quốc gia hoặc

vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại____ [ghi địa chỉ của ngân hàng (3)], xin

cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện Hợp đồng của Nhà đầu tư với số tiền

là____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng như yêu cầu quy

định tại Mục 39.1 CDNĐT].

Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho Cơ quan nhà

nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng một khoản tiền hay các khoản tiền với tổng

số tiền là___ [ghi bằng chữ] [ghi bằng số] như đã nêu trên, khi có văn bản của Cơ

quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng thông báo Nhà đầu tư vi phạm Hợp

đồng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện Hợp đồng.

Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày___________ cho đến hết ngày______ .(4)

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là

thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.

(2) Nếu ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng

đã ký mới cấp giấy bảo lãnh thì bên mời thầu sẽ báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm

quyền ký kết hợp đồng xem xét, quyết định. Trong trường hợp này, đoạn trên có

thể sửa lại như sau:

“Theo đề nghị của____ [ghi tên nhà đầu tư] là nhà đầu tư trúng thầu dự

án____ [ghi tên dự án] (sau đây gọi tắt là Nhà đầu tư) đã ký hợp đồng số____ [ghi

số hợp đồng] ngày____ tháng____ năm____ (sau đây gọi tắt là Hợp đồng).”

(3) Địa chỉ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng: ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số

fax, e-mail để liên hệ.

(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục 40.1 CDNĐT.

Phụ lục VIII

HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH GIÁ SÀN NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021

của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Mục 1. Căn cứ và nội dung xác định giá sàn nộp ngân sách nhà nước (m3)

1. Căn cứ xác định giá trị m3:

a) Diện tích đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án;

b) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dự kiến được xác định theo quy định tại điểm g

khoản 2 Điều 47 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP;

c) Thông tin của các khu đất, quỹ đất, thửa đất đã đấu giá thành công tại địa

phương, gồm: mục đích sử dụng; diện tích; địa điểm; giá khởi điểm; giá trúng đấu

giá; thời điểm phê duyệt kết quả đấu giá;

d) Bảng giá đất của địa phương.

2. Nội dung xác định giá trị m3:

a) Xác định, phân loại phần diện tích đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê

đất của dự án;

b) Xác định các khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu;

c) Tính giá trị m3.

3. Vai trò, trách nhiệm của cơ quan trong xác định giá trị m3

Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, người có thẩm quyền xác

định vai trò, trách nhiệm của bên mời thầu, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ

quan có liên quan (trường hợp ủy quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 77

Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 89 Nghị

định số 35/2021/NĐ-CP) trong xác định giá trị m3, cụ thể như sau:

a) Bên mời thầu chịu trách nhiệm lập phương án xây dựng giá trị m3 căn cứ

thông tin do các cơ quan sau đây cung cấp:

- Cơ quan, bộ phận có chức năng quản lý về tài chính hoặc Hội đồng thẩm

định giá đất: thông tin bảng giá đất tại địa phương (trường hợp được giao nhiệm

vụ quản lý thông tin này); thông tin bổ sung (nếu có) để xác định tiền sử dụng đất,

tiền thuê đất dự kiến, giá trị m3;

- Cơ quan, bộ phận có chức năng quản lý về đất đai, quy hoạch: thông tin

bảng giá đất tại địa phương (trường hợp được giao nhiệm vụ quản lý thông tin

này), thông tin đầy đủ về các khu đất, quỹ đất, thửa đất đã đấu giá thành công trên

địa bàn quản lý; cơ cấu sử dụng đất theo quy hoạch được phê duyệt;

- Cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có tổ chức

đấu giá: thông tin các khu đất, quỹ đất, thửa đất đã đấu giá thành công mà tổ

chức, cá nhân trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;

- Cơ quan, bộ phận có chức năng quản lý trong lĩnh vực nhà ở, phát triển

đô thị, xây dựng (trường hợp ủy quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 77 Nghị

định số 25/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 89 Nghị

định số 35/2021/NĐ-CP): thông tin cơ cấu sử dụng đất theo quy hoạch được

phê duyệt (trường hợp được giao nhiệm vụ quản lý thông tin này).

b) Cơ quan, bộ phận có chức năng quản lý về tài chính hoặc Hội đồng thẩm

định giá đất thực hiện thẩm định giá trị m3, gửi cơ quan quản lý về kế hoạch và

đầu tư;

c) Cơ quan, bộ phận có chức năng quản lý về kế hoạch và đầu tư tổng hợp ý

kiến thẩm định về giá trị m3 của cơ quan, bộ phận quản lý về tài chính hoặc Hội

đồng thẩm định giá đất trong quá trình thẩm định nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ

yêu cầu, báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Mục 2. Xác định, phân loại diện tích có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê

đất thuộc dự án

Căn cứ quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt theo

quy định của pháp luật về quy hoạch, diện tích có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê

đất thuộc dự án được phân loại thành các phần đất tương ứng với mục đích sử

dụng đất, bao gồm:

1. Phần đất ở;

2. Phần đất thương mại, dịch vụ;

3. Phần đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương

mại, dịch vụ;

4. Các phần đất có mục đích sử dụng khác với các loại đất nêu trên.

Mục 3. Xác định khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu

Việc xác định khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu được thực hiện theo các

nguyên tắc sau đây:

1. Khu đất, quỹ đất, thửa đất đáp ứng các điều kiện dưới đây được sử dụng để

tham chiếu:

a) Cùng mục đích sử dụng với một trong các phần đất quy định tại Mục 2

Phụ lục này.

b) Có kết quả đấu giá thành công mà tổ chức, cá nhân trúng đấu giá đã

hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật về đất

đai trong vòng 02 năm trước ngày phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư của

dự án đang xét.

c) Tương đồng về địa điểm với khu đất, quỹ đất thực hiện dự án đang xét theo

quy định tại khoản 2 Mục này.

2. Tương đồng về địa điểm được xác định như sau:

a) Cùng địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện nơi triển khai thực hiện dự

án đang xét. Trường hợp dự án đang xét thuộc từ hai đơn vị hành chính cấp

huyện trở lên, khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu được xác định trên địa bàn của

tất cả các đơn vị hành chính này.

b) Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện nơi thực hiện dự án không có khu

đất, quỹ đất, thửa đất đáp ứng điều kiện tại điểm b khoản 1 Mục này, sử dụng khu

đất, quỹ đất, thửa đất thuộc đơn vị hành chính cấp huyện khác của tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương có vị trí giáp ranh với đơn vị hành chính cấp huyện nơi thực

hiện dự án để tham chiếu. Trường hợp giáp ranh với nhiều đơn vị hành chính cấp

huyện, việc xác định đơn vị hành chính cấp huyện khác do người có thẩm quyền

xem xét, quyết định cụ thể.

c) Trường hợp đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi thực hiện dự án không có

khu đất, quỹ đất, thửa đất đáp ứng điều kiện tại điểm b khoản 1 và điểm b

khoản 2 Mục này, sử dụng khu đất, quỹ đất, thửa đất có kết quả đấu giá trong

vòng 03 - 05 năm trước ngày phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, bảo đảm

tính tương đồng về địa điểm theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này

để tham chiếu. Thời gian tham chiếu do người có thẩm quyền xem xét, quyết

định cụ thể.

3. Trường hợp khu đất, quỹ đất, thửa đất đã đấu giá đáp ứng điều kiện về thời

gian tham chiếu, tương đồng về địa điểm với khu đất, quỹ đất thực hiện dự án đang

xét theo quy định tại các khoản trên nhưng có nhiều mục đích sử dụng thì phân

chia khu đất, quỹ đất, thửa đất này thành các phần đất tương ứng với mục đích sử

dụng đất để tham chiếu.

4. Trường hợp địa phương xác định có diễn biến bất thường của giá đất và đã

thực hiện điều chỉnh bảng giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với

địa bàn quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Mục này trong khoảng thời gian

quy định tại điểm b khoản 1 hoặc điểm c khoản 2 Mục này, người có thẩm quyền

xem xét, quyết định việc không tham chiếu các khu đất, quỹ đất, thửa đất có tỷ lệ

tăng qua đấu giá cao hơn 20% so với mức tăng bình quân sau trúng đấu giá của

các khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu hoặc không tham chiếu các khu đất, quỹ

đất, thửa đất có tỷ lệ phản ánh diến biến bất thường khác. Việc xác định tỷ lệ

phản ánh diễn biến bất thường khác do người có thẩm quyền xem xét, quyết định

cụ thể.

Mục 4. Tính giá trị m3

1. Tất cả các khu đất, quỹ đất, thửa đất đáp ứng điều kiện theo quy định tại

Mục 3 Phụ lục này được sử dụng để tham chiếu, tính giá trị m3.

2. Giá trị m3 được tính như sau:

n

i i i i m S G k ∑

3 =1 = x Δ x

Trong đó:

a) Si là diện tích các phần đất quy định tại Mục 2 Phụ lục này.

b) ΔGi là giá trị tăng bình quân sau trúng đấu giá quyền sử dụng đất tính trên

một đơn vị diện tích của tất cả các khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu có cùng

mục đích sử dụng đất với phần diện tích đất Si thuộc dự án đang xét.

c) ki là hệ số điều chỉnh giá trị tăng bình quân sau trúng đấu giá của tất cả các

khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu có cùng mục đích sử dụng đất với phần diện

tích đất Si thuộc dự án đang xét.

Trang 46 bản gốc 09/2021/TT-BKHĐT
Trang 46 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

6. Bảng giá đất được sử dụng là bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương ban hành theo quy định pháp luật về đất đai, có hiệu

lực tại thời điểm phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư. Số liệu trong bảng giá

đất được sử dụng để tính toán là các số liệu áp dụng cho đơn vị hành chính cấp

huyện nơi triển khai thực hiện dự án đang xét.

Mục 5. Trường hợp khác

Đối với dự án không áp dụng được quy định chi tiết tại các Mục nêu trên,

người có thẩm quyền xem xét, quyết định phương pháp lựa chọn các khu đất,

quỹ đất, thửa đất tham chiếu và hệ số k phù hợp. Trong trường hợp này, tờ

trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu phải thuyết minh chi tiết về cách thức

xác định các thông số đầu vào tương ứng với phương pháp được chọn và lý

do đề xuất để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, bảo đảm tuân thủ quy

định tại Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.

Ví dụ về việc xác định giá trị m3

Ví dụ 1:

Tỉnh X tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất A.

Thông tin về khu đất thực hiện dự án A được tóm tắt như sau:

Bảng số 01 - Tổng hợp đất thuộc dự án

STTLoại đấtDiện tích
(m2)
Đất có thu
tiền sử dụng
đất, tiền
thuê đất
Đất không
thu tiền sử
dụng đất,
tiền thuê đất
1Đất cơ quan hành chính98.000X
2Đất bệnh viện15.700X
3Đất trường học THPT251.500X
STTLoại đấtDiện tích
(m2)
Đất có thu
tiền sử dụng
đất, tiền
thuê đất
Đất không
thu tiền sử
dụng đất,
tiền thuê đất
4Đất cây xanh, TDTT, mặt
nước đô thị
150.000X
5Đất giao thông480.000X
6Đất trường học mẫu giáo24.000X
7Đất trường học tiểu học25.000X
8Đất trường học THCS26.000X
9Đất cây xanh đơn vị ở50.000X
10Đất ở436.000
aĐất nhà ở thấp tầng255.000X
bĐất nhà ở cao tầng45.000X
cĐất nhà ở xã hội90.000X
dĐất nhà ở tái định cư26.000X
11Đất xây dựng cơ sở kinh
doanh thương mại, dịch vụ
20.000X
12Đất hạ tầng kỹ thuật6.500X
TỔNG DIỆN TÍCH1.562.700

1. Số liệu về các phần đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc dự án được tổng hợp như sau:

Bảng số 02 - Tổng hợp các phần đất có thu tiền sử dụng đất,

tiền thuê đất thuộc dự án

STTLoại đấtDiện
tích
(m2)
Tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất dự
kiến (đồng)
Tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất dự kiến trên 1 m2
Ký kiệuGiá trị
(đồng/m2)
1Đất ở300.0001.400.000.000.000Pđất ở4.666.667
2Đất thương mại
dịch vụ
20.00056.000.000.000Pđất TMDV2.800.000
TỔNG CỘNG320.0001.456.000.000.000

2. Sau khi tiến hành khảo sát các khu đất, quỹ đất, thửa đất đã đấu giá trên địa bàn huyện Y (nơi triển khai thực hiện dự án A), có 20 khu đất ở và 05 khu đất thương mại dịch vụ đã đấu giá thành công trong vòng 02 năm trước ngày phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư của dự án. Số liệu được tổng hợp theo các Bảng sau:

Bảng số 03 - Tổng hợp các khu đất, quỹ đất, thửa đất ở đã đấu giá thành công

được sử dụng để tham chiếu

Các khu đất,
quỹ đất, thửa
đất tham chiếu
Diện
tích
(m2)
Giá khởi điểm
(đồng)
Giá trúng
đấu giá (đồng)
Giá trị tăng sau
trúng đấu giá
(đồng)
Khu đất ở số 011.23214.218.000.00015.258.000.0001.040.000.000
Khu đất ở số 023.91639.051.000.00043.600.000.0004.549.000.000
Các khu đất,
quỹ đất, thửa
đất tham chiếu
Diện
tích
(m2)
Giá khởi điểm
(đồng)
Giá trúng
đấu giá (đồng)
Giá trị tăng sau
trúng đấu giá
(đồng)
Khu đất ở số 037.97924.787.650.00027.234.380.0002.446.730.000
Khu đất ở số 047503.948.000.0004.572.160.000624.160.000
Khu đất ở số 051.4103.948.000.0004.472.160.000524.160.000
Khu đất ở số 066.56059.136.430.00061.116.999.9981.980.569.998
Khu đất ở số 078.63254.377.400.00065.994.077.33211.616.677.332
Khu đất ở số 088.45752.692.600.00064.274.077.33211.581.477.332
Khu đất ở số 099008.815.300.0009.028.600.000213.300.000
Khu đất ở số 109005.040.000.0005.201.000.000161.000.000
Khu đất ở số 113.91235.518.164.00040.405.000.5544.886.836.554
Khu đất ở số 1263115.780.000.00017.341.600.0001.561.600.000
Khu đất ở số 131.0087.460.000.0007.697.000.000237.000.000
Khu đất ở số 142882.180.000.0002.249.000.00069.000.000
Khu đất ở số 156754.750.000.0004.901.250.000151.250.000
Khu đất ở số 167761.699.806.0001.785.046.00085.240.000
Khu đất ở số 172.31217.579.250.00018.229.125.000649.875.000
Các khu đất,
quỹ đất, thửa
đất tham chiếu
Diện
tích
(m2)
Giá khởi điểm
(đồng)
Giá trúng
đấu giá (đồng)
Giá trị tăng sau
trúng đấu giá
(đồng)
Khu đất ở số 183.65014.716.896.00017.787.112.0003.070.216.000
Khu đất ở số 193.69820.820.000.00021.513.000.000693.000.000
Khu đất ở số 202.19610.740.000.00011.944.778.9991.204.778.999
TỔNG CỘNG59.882397.258.496.000444.604.367.21547.345.871.215
CÁC THAM SỐ CẦN XÁC ĐỊNH
Nội dungKý hiệuGiá trị
(đồng/m2)
Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính trên
một đơn vị diện tích các khu đất, quỹ đất,
thửa đất ở được sử dụng để tham chiếu
(Tổng giá sàn/Tổng diện tích)
PTC đất ở6.634.022
Giá trị tăng bình quân sau trúng đấu giá
quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện
tích các khu đất, quỹ đất, thửa đất ở được
sử dụng để tham chiếu (Tổng giá trị tăng
sau trúng đấu giá/Tổng diện tích)
ΔGđất ở790.653

Bảng số 04 - Tổng hợp các khu đất, quỹ đất, thửa đất thương mại, dịch vụ đã

đấu giá thành công được sử dụng để tham chiếu

Các khu đất, quỹ
đất, thửa đất tham
chiếu
Diện
tích
(m2)
Giá khởi điểm
(đồng)
Giá trúng đấu
giá (đồng)
Giá trị tăng
sau trúng đấu
giá (đồng)
Khu đất TMDV số 0113.00033.450.000.00034.119.000.000669.000.000
Khu đất TMDV số 025.00010.500.000.00010.762.500.000262.500.000
Khu đất TMDV số 032.0005.000.000.0005.250.000.000250.000.000
Khu đất TMDV số 045001.100.000.0001.166.000.00066.000.000
Khu đất TMDV số 051.0002.500.000.0002.600.000.000100.000.000
TỔNG CỘNG21.50052.550.000.00053.897.500.0001.347.500.000
CÁC THAM SỐ CẦN XÁC ĐỊNH
Nội dungKý hiệuGiá trị
(đồng/m2)
Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính trên một
đơn vị diện tích các khu đất, quỹ đất, thửa đất
ở được sử dụng để tham chiếu (Tổng giá
sàn/Tổng diện tích)
PTC đất TMDV2.444.186
Giá trị tăng bình quân sau trúng đấu giá
quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện
tích các khu đất, quỹ đất, thửa đất ở được sử
dụng để tham chiếu (Tổng giá trị tăng sau
trúng đấu giá/Tổng diện tích)
ΔGđất TMDV62.674

3. Giá trị m3 được tổng hợp theo bảng sau:

IPhần đất ở
1Diện tích300.000
2Giá trị tăng bình quân sau trúng đấu giá quyền sử
dụng đất tính trên một đơn vị diện tích (ΔGđất ở)
790.653
3Hệ số điều chỉnh giá trị tăng bình quân sau trúng
đấu giá của các khu đất, quỹ đất có tính đến yếu tố
tương đồng với khu đất (kđất ở = Pđất ở/PTC đất ở)
0,70
4Giá trị m3 phần đất ở: (4) = (1) x (2) x (3)166.854.127.397
IIPhần đất thương mại, dịch vụ
1Diện tích20.000
2Giá trị tăng bình quân sau trúng đấu giá quyền sử
dụng đất tính trên một đơn vị diện tích (ΔGđất TMDV)
62.674
3Hệ số điều chỉnh giá trị tăng bình quân sau trúng đấu
giá của các khu đất, quỹ đất có tính đến yếu tố tương
đồng với khu đất (kđất TMDV = Pđất TMDV/PTC đất TMDV)
1,15
4Giá trị m3 phần đất thương mại, dịch vụ:
(4) = (1) x (2) x (3)
1.435.965.747
TỔNG CỘNG168.290.093.144

Ví dụ 2:

Tỉnh X tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất B

với các thông tin tương tự tại Bảng số 1 và Bảng số 02. Trên địa bàn đơn vị hành

chính cấp huyện nơi triển khai thực hiện dự án có 20 khu đất ở đã đấu giá thành

công trong vòng 02 năm trước ngày phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư của

dự án (thông tin tương tự Bảng số 03) nhưng không có khu đất thương mại, dịch

vụ đã đấu giá thành công.

Theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh X ban hành, tỷ lệ giá đất thương mại, dịch vụ và đất ở trên địa bàn thực hiện dự án B là 0,7.

Giá trị m3 được tổng hợp theo bảng sau:

IPhần đất ở
1Diện tích300.000
2Giá trị tăng bình quân sau trúng đấu giá quyền sử
dụng đất tính trên một đơn vị diện tích (ΔGđất ở)
790.653
3Hệ số điều chỉnh giá trị tăng bình quân sau trúng
đấu giá của các khu đất, quỹ đất có tính đến yếu tố
tương đồng với khu đất (kđất ở = Pđất ở/PTC đất ở)
0,70
4Giá trị m3 phần đất ở: (4) = (1) x (2) x (3)166.854.127.397
IIPhần đất thương mại, dịch vụ
1Diện tích20.000
2Giá trị tăng bình quân sau trúng đấu giá quyền sử
dụng đất tính trên một đơn vị diện tích (ΔGđất TMDV)
790.653
3Hệ số điều chỉnh giá trị tăng bình quân sau trúng
đấu giá của các khu đất, quỹ đất có tính đến yếu tố
tương đồng với khu đất (kđất TMDV = kđất ở x 0,7)
0,49
4Giá trị m3 phần đất thương mại, dịch vụ:
(4) = (1) x (2) x (3)
7.786.525.945
TỔNG CỘNG174.640.653.342

Ví dụ 3:

Tỉnh X tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất D.

Thông tin về khu đất thực hiện dự án A được tóm tắt như sau:

Bảng số 05 - Tổng hợp đất thuộc dự án

STTLoại đấtDiện tích
(m2)
Đất có thu
tiền sử dụng
đất, tiền
thuê đất
Đất không
thu tiền sử
dụng đất,
tiền thuê đất
1Đất cơ quan hành chính98.000X
2Đất bệnh viện15.700X
3Đất trường học THPT251.500X
4Đất cây xanh, TDTT, mặt
nước đô thị
150.000X
5Đất giao thông480.000X
6Đất trường học mẫu giáo24.000X
7Đất trường học tiểu học25.000X
8Đất trường học THCS26.000X
9Đất cây xanh đơn vị ở50.000X
10Đất ở416.000
aĐất nhà ở thấp tầng255.000X
STTLoại đấtDiện tích
(m2)
Đất có thu
tiền sử dụng
đất, tiền
thuê đất
Đất không
thu tiền sử
dụng đất,
tiền thuê đất
bĐất nhà ở cao tầng45.000X
cĐất nhà ở xã hội90.000X
dĐất nhà ở tái định cư26.000X
11Đất hạ tầng kỹ thuật6.500X
TỔNG DIỆN TÍCH1.542.700

1. Số liệu về các phần đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc dự án

được tổng hợp như sau:

Bảng số 06 - Tổng hợp các phần đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

thuộc dự án

STTLoại đấtDiện
tích
(m2)
Tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất dự
kiến (đồng)
Tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất dự kiến
trên 1 m2
Ký kiệuGiá trị
(đồng/m2)
1Đất ở300.0001.400.000.000.000Pđất ở4.666.667
2Đất thương mại
dịch vụ
20.00056.000.000.000Pđất TMDV2.800.000
TỔNG CỘNG320.0001.456.000.000.000
Trang 57 bản gốc 09/2021/TT-BKHĐT
Trang 57 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 58 bản gốc 09/2021/TT-BKHĐT
Trang 58 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 59 bản gốc 09/2021/TT-BKHĐT
Trang 59 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 60 bản gốc 09/2021/TT-BKHĐT
Trang 60 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

3. Giá trị m3 được tổng hợp theo bảng sau:

1Diện tích300.000
2Giá trị tăng bình quân sau trúng đấu giá quyền sử
dụng đất tính trên một đơn vị diện tích (ΔGđất ở)
303.208
3Hệ số điều chỉnh giá trị tăng bình quân sau trúng
đấu giá của các khu đất, quỹ đất có tính đến yếu tố
tương đồng với khu đất (kđất ở = Pđất ở/PTC đất ở)
3,35
4Giá trị m3 (4) = (1) x (2) x (3)304.346.799.711

4. Trường hợp địa phương xác định có diễn biến bất thường của giá đất và đã

thực hiện điều chỉnh bảng giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai, người có

thẩm quyền xem xét, quyết định không tham chiếu các khu đất, quỹ đất có tỷ lệ

tăng qua đấu giá cao hơn 20% so với tỷ lệ tăng qua đấu giá trung bình (21,74%).

Theo đó, sẽ loại khỏi danh sách tham chiếu các khu đất, quỹ đất, thửa đất có tỷ lệ

tăng qua trúng đấu giá cao từ 26,09 % (21,7% * 1,2) trở lên.

Các khu đất được dùng để tham chiếu như sau:

Bảng số 08 - Tổng hợp các khu đất, quỹ đất, thửa đất ở được sử dụng

để tham chiếu sau điều chỉnh

Các khu
đất tham
chiếu
Diện
tích
(m2)
Giá khởi
điểm
(đồng)
Giá trúng
đấu giá
(đồng)
Giá trị tăng
sau trúng
đấu giá
(đồng)
Tỷ lệ tăng
sau trúng
đấu giá
(%)
Khu đất
ở số 01
7.91529.926.832.00034.312.950.0004.386.118.00014,66
Các khu
đất tham
chiếu
Diện
tích
(m2)
Giá khởi
điểm
(đồng)
Giá trúng
đấu giá
(đồng)
Giá trị tăng
sau trúng
đấu giá
(đồng)
Tỷ lệ tăng
sau trúng
đấu giá
(%)
Khu đất
ở số 02
4.12411.646.000.00014.118.500.0002.472.500.00021,23
Khu đất
ở số 04
12.56515.139.000.00018.431.866.0003.292.866.00021,75
Khu đất
ở số 05
1.3682.136.000.0002.426.000.000290.000.00013,58
Khu đất
ở số 07
9.67715.236.000.00016.568.368.0001.332.368.0008,74
Khu đất
ở số 08
3.3381.109.000.0001.151.000.00042.000.0003,79
Khu đất
ở số 09
5.6635.339.000.0006.696.550.0001.357.550.00025,43
Khu đất
ở số 10
10.44115.784.000.00019.227.900.0003.443.900.00021,82
Khu đất
ở số 11
3.7392.524.000.0002.695.020.000171.020.0006,78
Khu đất
ở số 12
6.7246.505.000.0007.798.919.0001.293.919.00019,89
Các khu
đất tham
chiếu
Diện
tích
(m2)
Giá khởi
điểm
(đồng)
Giá trúng
đấu giá
(đồng)
Giá trị tăng
sau trúng
đấu giá
(đồng)
Tỷ lệ tăng
sau trúng
đấu giá
(%)
Khu đất
ở số 13
1.3551.299.000.0001.432.000.000133.000.00010,24
Khu đất
ở số 14
8023.869.560.0004.323.999.999454.439.99911,74
Khu đất
ở số 15
660314.000.000328.000.00014.000.0004,46
Khu đất
ở số 16
2.8372.315.000.0002.632.000.000317.000.00013,69
Khu đất
ở số 17
545317.625.000331.000.00013.375.0004,21
Khu đất
ở số 18
3.1411.171.000.0001.239.000.00068.000.0005,81
Khu đất
ở số 19
4.7597.649.100.0008.245.860.000596.760.0007,80
Khu đất
ở số 20
2.6095.463.000.0005.883.570.000420.570.0007,70
Khu đất
ở số 21
7.41814.567.000.00016.724.302.0002.157.302.00014,81
Các khu
đất tham
chiếu
Diện
tích
(m2)
Giá khởi
điểm
(đồng)
Giá trúng
đấu giá
(đồng)
Giá trị tăng
sau trúng
đấu giá
(đồng)
Tỷ lệ tăng
sau trúng
đấu giá
(%)
Khu đất
ở số 22
2.3691.123.000.0001.184.000.00061.000.0005,43
Khu đất
ở số 23
12.6435.148.000.0005.541.500.000393.500.0007,64
Khu đất
ở số 24
4.9475.574.750.0006.006.200.000431.450.0007,74
Khu đất
ở số 25
3.2631.420.000.0001.482.000.00062.000.0004,37
TỔNG
CỘNG
112.902155.575.867.000178.780.504.99923.204.637.99914,92
CÁC THAM SỐ CẦN XÁC ĐỊNH
Nội dungKý hiệuGiá trị
(đồng/m2)
Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính trên một
đơn vị diện tích các khu đất, quỹ đất, thửa
đất ở được sử dụng để tham chiếu (Tổng giá
sàn/Tổng diện tích)
PTC đất ở1.377.973
Giá trị tăng bình quân sau trúng đấu giá
quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện
tích các khu đất, quỹ đất, thửa đất ở được sử
dụng để tham chiếu (Tổng giá trị tăng sau
trúng đấu giá/Tổng diện tích)
ΔGđất ở205.529

Giá trị m3 sau điều chỉnh được tổng hợp theo bảng sau:

1Diện tích300.000
2Giá trị tăng bình quân sau trúng đấu giá quyền sử dụng
đất tính trên một đơn vị diện tích (ΔGđất ở)
205.529
3Hệ số điều chỉnh giá trị tăng bình quân sau trúng đấu
giá của các khu đất, quỹ đất có tính đến yếu tố tương
đồng với khu đất (kđất ở = Pđất ở/PTC đất ở)
3,39
4Giá trị m3 (4) = (1) x (2) x (3)208.814.476.339

Phụ lục IX

(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 11 năm 2021

của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Mẫu A.I.5a

Văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư

(Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư)

(Khoản 5 Điều 13 và điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP

(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 và khoản 7 Điều 108

Nghị định số 31/2021/NĐ-CP))

_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________________________

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN NHÀ ĐẦU TƯ

Kính gửi:.................... (Cơ quan nhà nước có thẩm quyền)

Nhà đầu tư.... (tên nhà đầu tư) đề nghị chấp thuận nhà đầu tư để thực hiện dự

án thuộc danh mục dự án được phê duyệt tại Quyết định số..... ngày.... của (tên cơ

quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) gồm các nội dung như sau:

I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ

1. Nhà đầu tư thứ nhất:

Tên doanh nghiệp/tổ chức:....................................................................................

(Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức)(1) số:......; ngày cấp:......; Cơ quan cấp:......

Địa chỉ trụ sở:.......................................................................................................

(1) Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.

Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có):.....................................................................

Điện thoại:............... Fax:............ Email:......... Website (nếu có):.......................

2. Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): thông tin kê khai tương tự như nội dung tại

mục 1 nêu trên

3. Tỷ lệ (dự kiến) về góp vốn chủ sở hữu của các nhà đầu tư (trong trường

hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên).

STTTên nhà đầu tưVốn chủ sở hữuTỷ lệ (%)
VNĐTương đương
USD (nếu có)

II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1. Quyết định phê duyệt danh mục dự án số................../QĐ......... ngày.........

của (tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt).

2. Nội dung dự án:

- Tên dự án:...........................................................................................................

- Mục tiêu:.............................................................................................................

- Tổng vốn đầu tư (gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, nếu có)...................

- Quy mô dự án:....................................................................................................

- Tiến độ:...............................................................................................................

- Địa điểm:............................................................................................................

- Thời hạn dự án:..................................................................................................

III. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (do nhà đầu tư đề xuất)

1. Vốn đầu tư của dự án (gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, nếu có):

Trang 68 bản gốc 09/2021/TT-BKHĐT
Trang 68 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

định và đáp ứng các điều kiện sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, nhà ở, xây dựng, kinh doanh bất động sản, điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có) và điều kiện khác theo quy định của pháp luật liên quan.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận.

V. HỒ SƠ KÈM THEO

1. Các văn bản kèm theo quy định tại các điểm b, c, e, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư.

2. Các tài liệu khác có liên quan.

......., ngày....... tháng....... năm.......
Nhà đầu tư
Từng nhà đầu tư ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu
(nếu có)
Trang 70 bản gốc 09/2021/TT-BKHĐT
Trang 70 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

Căn cứ văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư và hồ sơ kèm theo do..... nộp

ngày..... và hồ sơ bổ sung nộp ngày.... (nếu có),

QUYẾT ĐỊNH:

Chấp thuận........ (tên Nhà đầu tư) là nhà đầu tư thực hiện dự án....... (tên dự án)

tại Quyết định phê duyệt danh mục dự án số...... ngày...... của....... (cơ quan nhà

nước có thẩm quyền) với nội dung như sau:

Điều 1. Thông tin về Nhà đầu tư thực hiện dự án

1. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: ............................................................................... ...

(Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức)(2) số:.......; ngày cấp:......; Cơ quan cấp:....

Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có): .....................................................................

Địa chỉ trụ sở:........................................................................................................

Điện thoại:......................... Fax:..................... Email:............. Website (nếu có):

2. Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): ghi tương tự như tại mục 1 nêu trên.

3. Tỷ lệ (dự kiến) về góp vốn của các nhà đầu tư (trong trường hợp có từ 02 nhà

đầu tư trở lên).

STTTên nhà đầu tưSố vốn gópTỷ lệ (%)
VNĐTương đương
USD (nếu có)

(2) Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.

Điều 2. Thông tin về Dự án đầu tư theo kết quả đánh giá sơ bộ về năng

lực, kinh nghiệm

1. Vốn đầu tư của dự án (sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, nếu có):

- Vốn góp của nhà đầu tư:... (bằng chữ) đồng và tương đương... (bằng chữ) đô

la Mỹ (tỷ giá..... ngày..... của.......).

- Vốn huy động: ... (bằng chữ) đồng và tương đương... (bằng chữ) đô la Mỹ.

- Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có):.....................................

2. Tiến độ thực hiện dự án:

a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn: ............................................. ...

- Vốn góp (Tiến độ, tỷ lệ và phương thức góp vốn - ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):

STTTên nhà
đầu tư
Số vốn gópTỷ lệ
(%)
Phương
thức góp
vốn (*)
Tiến độ
góp vốn
VNĐTương
đương
USD

(*): Phương thức góp vốn: ghi giá trị bằng tiền mặt, máy móc thiết bị, giá trị

quyền sử dụng đất, bí quyết công nghệ,......................................................................

- Vốn huy động (dự kiến): ....................................................................................

- Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có):.....................................

b) Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác

vận hành (nếu có)

c) Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có)

(Trường hợp dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn thì phải ghi rõ tiến độ

thực hiện từng giai đoạn)

Điều 3. Thời hạn hoạt động của dự án:.... năm (được tính từ ngày nhà đầu tư

được cấp Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng

đất thì thời hạn hoạt động của dự án được tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định

giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất)

Điều 4. Quyết định này được cấp cho....................................... (tên nhà đầu tư);

một bản gửi............. (tên cơ quan tổ chức đấu thầu) và một bản được lưu

tại................ (tên cơ quan đăng ký đầu tư)./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- UBND địa phương nơi thực hiện
dự án;
- Lưu VT,...
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh
và đóng dấu)
Last Updated:
Contributors: NguyenTheAnh, the anh nguyen