Thông tư 07/2021/TT-BXD của BỘ XÂY DỰNG: sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 và Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Ngày ban hành: 30/06/2021. Ngày bắt đầu hiệu lực theo bản ban hành: 15/08/2021.
- Nội dung dưới đây giữ nguyên bản gốc từ nguồn chính thức được dẫn trên trang; không tự chèn các sửa đổi ban hành sau đó. Ngày bắt đầu hiệu lực không phải xác nhận văn bản còn hiệu lực hiện nay.
- Các trang được ghi “giữ nguyên bản gốc” trình bày bằng ảnh toàn trang. Phần này chưa chuyển hoàn toàn thành chữ để tra cứu.
Bản PDF gốc và các phần đăng Công báo
BỘ XÂY DỰNG
BỘ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 07/2021/TT-BXD
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2021
THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2016 và Thông tư số 02/2016/TT-BXD
ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở và Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 và Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 3 như sau:
“5. Kinh phí phục vụ cho việc xây dựng, điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương được xác định như sau:
a) Kinh phí lập kế hoạch phát triển nhà ở kỳ 05 năm và năm đầu kỳ chương
trình không vượt quá 50% tổng mức kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà
ở mới được xác định tại thời điểm lập dự toán; kinh phí phục vụ cho việc nghiên
cứu để điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở kỳ 05 năm không vượt quá 60% tổng
mức kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở quy định tại điểm này;
b) Kinh phí lập kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm (trừ năm đầu kỳ chương
trình) không vượt quá 20% tổng mức kinh phí xây dựng chương trình phát triển
nhà ở mới được xác định tại thời điểm lập dự toán; kinh phí phục vụ cho lập điều
chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm không vượt quá 60% tổng mức kinh phí
xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm quy định tại điểm này.
2. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3 như sau:
“Điều 3a. Tiêu chí xác định nhu cầu nhà ở để xây dựng chương trình, kế
hoạch phát triển nhà ở
Việc xác định nhu cầu về nhà ở khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển
nhà ở của địa phương được căn cứ vào các tiêu chí sau đây:
1. Các chỉ tiêu, yêu cầu về phát triển nhà ở nêu trong Chiến lược phát triển nhà
ở quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Các chỉ tiêu liên quan đến phát triển nhà ở nêu trong quy hoạch tỉnh, quy
hoạch xây dựng của địa phương của giai đoạn thực hiện chương trình, kế hoạch
phát triển nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Quỹ đất dành cho phát triển nhà ở được xác định trong quy hoạch xây dựng,
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
4. Nhu cầu về diện tích nhà ở của từng đối tượng trên địa bàn theo quy định tại
Điều 49 của Luật Nhà ở.
5. Các cơ chế, chính sách hỗ trợ nhà ở do Nhà nước ban hành tại thời điểm
nghiên cứu, xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở.
6. Thực trạng về diện tích nhà ở trên địa bàn do cơ quan có thẩm quyền cung
cấp tại thời điểm xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; thực trạng về
nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở
cho các hộ nghèo tại khu vực nông thôn và nhà ở cho các đối tượng khác trong giai
đoạn 05 năm hoặc 10 năm trước đây.
7. Thực trạng về dân số và thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn tại thời
điểm xây dựng chương trình, kế hoạch, dự kiến mức tăng dân số tự nhiên, dân số
cơ học do cơ quan có thẩm quyền cung cấp trong giai đoạn thực hiện chương trình,
kế hoạch phát triển nhà ở.
8. Dự kiến khả năng tài chính từ ngân sách của địa phương để hỗ trợ xây dựng
nhà ở dành cho các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách nhà ở xã hội.”
3. Bãi bỏ các quy định sau: Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, khoản 1
Điều 9, Điều 11, các nội dung liên quan đến đầu tư theo hình thức xây dựng -
chuyển giao (BT) tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 13, điểm b khoản 2 Điều 17,
cụm từ “giá thuê mua” tại khoản 2 Điều 20, khoản 1 Điều 21 và các phụ lục số 02,
03, 04, 05, 06 của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và
Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.
Điều 2. Sửa đổi Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 về ban hành
Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư như sau:
Bãi bỏ điểm e khoản 4 Điều 8 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 về ban
hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1.Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
2. Đối với dự án đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng hoặc đang thực hiện dự
án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư theo hình thức xây
dựng - chuyển giao (BT) thì được tiếp tục áp dụng phương pháp, công thức tính
giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của
