Thông tư 14/2017/TT-BTNMTopen in new window của BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG: quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Ngày ban hành: 20/07/2017. Ngày bắt đầu hiệu lực theo bản ban hành: 06/09/2017.

  1. Nội dung dưới đây giữ nguyên bản gốc từ nguồn chính thức được dẫn trên trang; không tự chèn các sửa đổi ban hành sau đó. Ngày bắt đầu hiệu lực không phải xác nhận văn bản còn hiệu lực hiện nay.
  2. Các trang được ghi “giữ nguyên bản gốc” trình bày bằng ảnh toàn trang. Phần này chưa chuyển hoàn toàn thành chữ để tra cứu.
Bản PDF gốc và các phần đăng Công báo
  1. Tải phần 1 — Thông tư 14/2017/TT-BTNMTopen in new window.
  2. Tải phần 2 — Thông tư 14/2017/TT-BTNMTopen in new window.

Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2017/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2017

THÔNG TƯ Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký

đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2017.

Thông tư này thay thế Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 3. Các dự án, công trình về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã triển khai thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

1. Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Thông tư này.

Điều 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Phương Hoa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ

sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017

của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) áp dụng thực hiện cho các công việc sau:

1.1. Đo đạc lập bản đồ địa chính, bao gồm:

a) Lưới địa chính;

b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính;

c) Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;

d) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;

đ) Trích đo địa chính thửa đất;

e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;

g) Đo đạc tài sản gắn liền với đất.

1.2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (đăng ký, cấp Giấy chứng nhận) bao gồm:

a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam ở xã, thị trấn (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã, thị trấn);

b) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam ở phường (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở phường);

c) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với riêng từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ từng hộ gia đình, cá nhân);

d) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sử dụng đất tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức);

đ) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn sau khi dồn điền đổi thửa, đo vẽ bản đồ địa chính thay thế cho tài liệu đo đạc cũ (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, thị trấn);

e) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại phường sau khi dồn điền đổi thửa, đo vẽ bản đồ địa chính thay thế cho tài liệu đo đạc cũ (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại phường);

g) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với riêng hộ gia đình, cá nhân (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân);

h) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với riêng từng tổ chức (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức);

i) Đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân);

k) Đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sử dụng đất tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức);

l) Trích lục hồ sơ địa chính.

2. Định mức KT-KT này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.

Nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính trong Định mức KT-KT này được xây dựng dựa trên công nghệ trung bình phổ biến là đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử và được áp dụng cho tất cả các công nghệ đo đạc khác mà đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

3. Định mức KT-KT này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

4. Định mức KT-KT bao gồm:

4.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;

b) Phân loại khó khăn: Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn;

c) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;

d) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:

- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);

- Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.

Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận được xác định là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính.

Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức

4.2. Định mức vật tư và thiết bị:

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc);

- Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc);

- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị;

- Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng;

- Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị;

Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:

Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

d) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ tại bảng định mức dụng cụ;

đ) Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu tại bảng định mức vật liệu;

Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công.

5. Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.

Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:

Diện tích 1 mảnh BĐĐCDiện tích 1 mảnh BĐĐC
BĐĐC tỷ lệ
(dm2)tương ứng trên thực địa (ha)
1/200251,00
1/500256,25
1/10002525,00
1/200025100,00
1/500036900,00
1/10 0001443600,00

6. Quy định viết tắt

Nội dung viết tắtViết tắt
Bản đồ địa chínhBĐĐC
Công suấtC/suất
Định mứcĐM
Nội dung viết tắtViết tắt
Đơn vị tínhĐVT
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng,GCN
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất
Hồ sơ địa chínhHSĐC
Cơ sở dữ liệu địa chínhCSDLĐC
Kiểm tra nghiệm thuKTNT
Kỹ sưKS
Kỹ thuật viênKTV
Loại khó khănKK
Người sử dụng đấtNSDĐ
Quyền sử dụng đấtQSDĐ
Sổ địa chínhSổ ĐC
Sổ mục kê đất đaiSổ MK
Ủy ban nhân dânUBND
Tài nguyên và Môi trườngTNMT
Văn phòng Đăng ký đất đaiVPĐK
Nhân viênNV

Phần II

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ

Chương I ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

I. LƯỚI ĐỊA CHÍNH

1. Nội dung công việc

1.1. Chọn điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển.

1.2. Xây tường vây;

1.3. Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển.

1.4. Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển.

1.5. Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả.

1.6. Phục vụ KTNT.

2. Phân loại khó khăn

KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao thông thuận tiện.

KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao thông tương đối thuận tiện.

KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều kênh rạch; giao thông không thuận tiện.

KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng thủy triều, sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.

KK5: Vùng hải đảo, biên giới và vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn.

Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.

3. Định mức

Bảng 1

TT
Định mức
Nội dung công việcĐịnh biênKK
(Công nhóm/điểm)
12,43
1,46
1
Chọn điểm, chôn mốcNhóm 4 (3KTV6, 1NV3)
3,24
1,94
2
TT
Định mức
Nội dung công việcĐịnh biênKK
(Công nhóm/điểm)
4,05
2,51
3
5,27
3,32
4
6,89
4,21
5
24,80
1,35
1
6,30
1,46
2
Nhóm 4 (2KTV4,8,40
1,62
Xây tường vây3
1KTV6, 1NV3)
14,40
1,89
4
16,80
2,16
5
30,36
0,27
1
0,36
0,34
2
0,54
0,41
Tiếp điểmNhóm 4 (3KTV6, 1NV3)3
0,68
0,51
4
0,68
0,68
5
40,45
0,67
1
Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2,0,63
0,81
Đo ngắm2
1KS3, 1NV3)
1,26
0,98
3
TT
Định mức
Nội dung công việcĐịnh biênKK
(Công nhóm/điểm)
2,25
1,22
4
2,80
1,90
5
5Tính toán bình saiNhóm 2 (1KS2, 1KS3)1-50,80
6Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2,
Phục vụ KTNT1-50,18
1KS3, 1NV3)

Ghi chú:

(1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1;

(2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng 1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm;

(3) Trường hợp chọn điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 1.

II. ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Nội dung công việc

1.1. Ngoại nghiệp

a) Công tác chuẩn bị: Triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xác định ranh giới hành chính xã, phường, thị trấn ngoài thực địa với UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thu thập, sao các tài liệu có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất;

b) Lưới đo vẽ: Tìm điểm lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc), thông hướng; đo nối; tính toán;

c) Xác định ranh giới thửa đất: Xác định ranh giới thửa đất, đóng cọc hoặc đánh dấu mốc giới thửa đất ở thực địa, xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất), lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;

d) Đo vẽ chi tiết: Đo chi tiết nội dung bản đồ, vẽ lược đồ;

đ) Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất);

e) Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất: Giao kết quả đo đạc địa chính cho người sử dụng đất, người quản lý đất; phát mẫu đơn và hướng dẫn kê khai, lập hồ sơ đăng ký đất đai; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót;

g) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu.

1.2. Nội nghiệp

a) Vẽ bản đồ số: Chuyển kết quả đo vẽ chi tiết vào máy vi tính, tiếp biên các trạm đo, vẽ bản đồ số; tiếp biên bản đồ trong khu đo; đánh số thửa tạm, tính diện tích;

b) Nhập thông tin thửa đất: Nhập các thông tin của thửa đất phục vụ lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;

c) Lập sổ mục kê: Lập sổ mục kê theo hiện trạng đo đạc, tổng hợp diện tích theo mảnh;

d) Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính;

đ) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền;

e) Xây dựng dữ liệu không gian địa chính;

g) Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất;

h) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu nội nghiệp;

i) Lấy xác nhận hồ sơ: Lấy xác nhận của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định;

k) Giao nộp sản phẩm: Giao nộp sản phẩm đo đạc, sản phẩm dữ liệu không gian đất đai nền và dữ liệu không gian địa chính cho chủ đầu tư.

2. Phân loại khó khăn

2.1. Bản đồ tỷ lệ 1/200

Áp dụng cho khu vực nội thành thuộc các đô thị loại đặc biệt theo các loại khó khăn như sau:

KK1: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa đến dưới 75 thửa trong 1 ha.

KK2: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 75 thửa đến dưới 90 thửa trong 1 ha.

KK3: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 90 thửa đến dưới 105 thửa trong 1 ha.

KK4: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 105 thửa đến 120 thửa trong 1 ha.

Khi mật độ thửa trên 120 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK4.

2.2. Bản đồ tỷ lệ 1/500

Áp dụng cho khu vực dân cư theo các loại khó khăn như sau:

KK1: Khu vực đô thị, dạng đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha.

KK2: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha.

KK3: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1 ha.

KK4: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1 ha.

KK5: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến 75 thửa trong 1 ha.

Khi mật độ thửa trên 75 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.

2.3. Bản đồ tỷ lệ 1/1000

KK1: Đất nông nghiệp tại khu vực có dạng thửa hẹp, kéo dài; khu vực phường, thị trấn, xã thuộc thị xã và thành phố thuộc tỉnh, xã thuộc các huyện tiếp giáp quận có số thửa trung bình từ 20 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK2: Đất nông nghiệp có số thửa trung bình từ 40 thửa đến 60 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK3: Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 20 thửa trong 1 ha. Đất nông nghiệp có số thửa trung bình trên 60 thửa trong ha.

Đất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK4: Đất khu dân cư trung bình từ 20 thửa đến dưới 30 thửa trong 1 ha.

KK5: Đất khu dân cư trung bình từ 30 thửa đến 40 thửa trong 1 ha.

Khi mật độ thửa trên 40 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.

2.4. Bản đồ tỷ lệ 1/2000

KK1: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 5 thửa đến dưới 10 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc lớn hơn 20%.

KK2: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 10 thửa đến 20 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK3: Đất khu dân cư số thửa trung bình dưới 4 thửa trong 1 ha hoặc đất nông nghiệp số thửa trung bình trên 20 thửa trong 1 ha.

Đất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK4: Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 4 thửa đến dưới 8 thửa trong 1 ha.

KK5: Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 8 thửa trong 1 ha trở lên.

2.5. Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

KK1: Đất nông nghiệp số thửa trung bình dưới 1 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK2: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 1 thửa đến 2 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trung bình từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất

trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.

KK3: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ trên 2 thửa đến 3 thửa trong 1 ha.

Được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:

- Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

Khi có cả 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ

dốc trên 20% thì được tính thêm 0,15 của mức KK4.

KK4: Đất nông nghiệp số thửa trung bình trên 3 thửa trong 1 ha.

2.6. Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Áp dụng cho khu vực đất lâm nghiệp (kể cả trồng thông, cao su thay thế cây rừng)

hoặc đất chưa sử dụng theo các loại khó khăn như sau:

KK1: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử

dụng, có địa hình đồi, núi thấp, độ dốc trung bình dưới 15%, ít bị chia cắt, đi lại

tương đối dễ dàng.

Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá

nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 2 nếu đan xen từ 10 - 30%

diện tích; áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen trên 30% diện tích.

KK2: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng,

nhưng địa hình đồi, núi cao, độ dốc từ 15% đến dưới 45%, tương đối phức tạp bị chia

cắt bởi nhiều sông, suối, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia

đình, cá nhân thuộc vùng địa hình đồi, núi thấp ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng.

Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá

nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen từ 10 - 30%

diện tích; áp dụng loại khó khăn 4 nếu đan xen trên 30% diện tích.

Trang 17 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 17 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 18 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 18 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 19 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 19 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 20 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 20 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 2 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 2 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau:

- Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2;

- Đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2 và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng.

(2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 2;

(3) Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng 2.

(4) Định biên, định mức và các mức khó khăn tại các điểm 2.5, 2.6 của Mục 2 của Bảng 2 được tính theo Thông tư Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

III. SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Nội dung công việc

1.1. Số hóa BĐĐC

a) Quét tài liệu: Nhận vật tư, tài liệu; chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ, cài đặt phần mềm, sao chép các tệp chuẩn); chuẩn bị cơ sở toán học.

Chuẩn bị tài liệu: Kiểm tra bản đồ về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilômét, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản gốc so với quy định); quét tài liệu; kiểm tra chất lượng file ảnh quét;

Nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilômét, điểm tọa độ (tam giác); lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này);

b) Số hóa nội dung bản đồ: Số hóa các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng; kiểm tra trên máy các bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên;

c) Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số) và in: Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác (chồng hở, lỗi tex…); in 01 bản làm biên tập, 01 bản để kiểm tra và 01 bản để giao nộp; kiểm tra bản đồ giấy, sửa chữa sau kiểm tra;

d) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền;

đ) Xây dựng dữ liệu không gian địa chính;

e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu;

g) Giao nộp sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp, giao nộp sản phẩm.

1.2. Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000

a) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển

Thu thập số liệu đo đạc, tính toán lưới địa chính trước đây (số đo, bảng tính, kết quả tính toán trong hệ tọa độ HN-72); tính cải chính số liệu đo cũ trong hệ tọa độ VN-2000 (nếu có), tính toán bình sai lại lưới địa chính trên đây sang hệ tọa độ VN-2000;

b) Chuyển đổi bản đồ số (dạng vector từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000)

- Nắn chuyển: Chuẩn bị vật tư, tài liệu của các mảnh, liên quan; chuẩn bị kỹ thuật, hướng dẫn biên tập, nắn các tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang hệ tọa độ VN-2000; ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới (nếu có);

Biên tập và kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ;

- Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ;

c) Biên tập nội dung bản đồ và in (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác; (chồng hở, lỗi tex...); in bản đồ giấy và kiểm tra bản đồ giấy sau khi in;

Trang 23 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 23 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 24 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 24 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

a) Đối soát thực địa

- Công tác chuẩn bị: Thu thập tài liệu, kiểm tra phân tích tài liệu; đối soát hồ sơ địa chính với BĐĐC; đối soát hồ sơ đăng ký bổ sung, đăng ký biến động về nhà, đất với BĐĐC (nếu có);

- Đối soát 100% số thửa tại thực địa, xác định biến động do sự thay đổi hình thể thửa đất, thay đổi tên chủ, địa chỉ của chủ sử dụng thửa đất và thay đổi địa chỉ thửa đất (nếu có), phương pháp chỉnh lý biến động; xác định tình trạng quy hoạch sử dụng đất, mốc quy hoạch, hành lang an toàn các công trình; xác định loại đất, mục đích sử dụng đất.

b) Lưới đo vẽ

Chuẩn bị, thiết kế, chọn điểm, đóng cọc, đo nối và tính toán;

c) Đo vẽ chi tiết

- Chuẩn bị vật tư, tài liệu, thiết bị;

- Xác định ranh giới thửa đất; điều tra, ghi tên chủ sử dụng đất, các chủ liền kề, loại đất, mục đích sử dụng đất, địa chỉ thửa đất, địa chỉ chủ sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới quy hoạch, xác định ranh giới hành lang an toàn các công trình, xác định mức độ hạn chế quyền sử dụng đất, đóng mốc giới thửa đất ở thực địa và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo hiện trạng thửa đất, xác định phạm vi quy hoạch, phạm vi thuộc hành lang an toàn các công trình;

- Đo vẽ chi tiết khu vực có biến động về hình thửa: Chuẩn bị vật tư, tài liệu, dụng cụ đo, đo vẽ chi tiết thửa đất, đo vẽ các công trình xây dựng có bổ sung, thay đổi trên thửa đất, vẽ sơ họa hiện trạng trạm đo hoặc lược đồ thửa đất;

- Xác nhận diện tích theo hiện trạng đối với chủ sử dụng đất.

1.2. Nội nghiệp

a) Số hóa BĐĐC: thực hiện đối với trường hợp chỉnh lý BĐĐC dạng giấy;

b) Lập bản vẽ BĐĐC: Nhận BĐĐC, chuẩn bị vật tư, tài liệu và thiết bị, máy móc; chuyển kết quả đo vẽ chi tiết lên BĐĐC; tính diện tích thửa đất; tiếp biên; đánh số thửa, lập bảng kê thửa đất có biến động; biên tập lại BĐĐC;

c) Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất: Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, đối soát kết quả đo đạc địa chính với biên bản xác định ranh giới thửa đất;

d) Bổ sung Sổ mục kê: Lập lại hoặc bổ sung sổ mục kê theo tờ BĐĐC; tổng hợp lại diện tích và lập các bảng biểu theo quy định;

đ) Biên tập bản đồ và in

- Biên tập BĐĐC và các tài liệu liên quan đến thửa đất;

- In BĐĐC và hồ sơ, bảng biểu liên quan theo quy định;

- Nhân bản BĐĐC, sổ mục kê.

e) Xác nhận hồ sơ các cấp: Hoàn thành thủ tục pháp lý;

g) Cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính;

h) Giao nộp sản phẩm: Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

2. Phân loại khó khăn

Việc phân loại khó khăn thực hiện như quy định đối với việc đo đạc thành lập BĐĐC quy định tại khoản 2 Mục II, Chương I, Phần II.

3. Định mức lao động

Bảng 4

Định mức theo tỷ lệ bản đồ
Nội dung
TTĐịnh biênKK
công việc1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
1Ngoại nghiệp
1.1Đối soát thực địa (công nhóm/mảnh)
12,954,426,6311,6623,3335,00
23,835,748,6214,0028,0042,00
Nhóm 2
(1KTV4,34,987,4711,2016,8033,6050,40
1KTV6)46,479,7114,5620,1640,3260,48
512,6218,9324,19
1.2Lưới đo vẽ (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)
11,931,320,360,310,811,62
Nhóm 522,421,650,450,420,931,86
(2KTV4,
33,222,200,600,521,242,48
2KTV6,
43,862,970,810,651,362,72
1KTV10)
53,741,040,91
1.3Đo vẽ chi tiết (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)
71
,
16
90
,
23
66
,
11
68
,
16
25
,4
09
,6
96
,5
53
,8
36
,8
95
,
11
72
,
16
90
,
23
1
Trang 27 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 27 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
Nội dung
TTĐịnh biênKK
công việc1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
Cập nhật dữ
liệu vào
2.7
không gian
địa chính
Giao nộp sản
2.8phẩm (công2KTV61-50,100,630,851,271,702,00
nhóm/mảnh)

Ghi chú:

(1) Mức lưới đo vẽ tại Mục 1.2 Bảng 4 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;

(2) Mức tại Bảng 4 được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:

- Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng 4;

- Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng 4.

(3) Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC.

(4) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại Bảng 4.

(5) Định biên, định mức và các mức khó khăn tại điểm 2.7 của Mục 2 của Bảng 4 được tính theo Thông tư Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

V. TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT

1. Nội dung công việc

Khảo sát khu vực đo vẽ; chuẩn bị vật tư tài liệu; thiết bị; liên hệ công tác; thiết kế đo vẽ; đo vẽ thửa đất; lập bản vẽ; đối soát, kiểm tra; cập nhật dữ liệu vào không gian địa chính; phục vụ nghiệm thu.

2. Định mức

Bảng 5

Định mức theo quy mô diện tích thửa đất
(công nhóm/thửa)
Nội dung
TTĐịnh biên100 -> 300 -> 500 -> 1000 -> 3000 -
công việc< 100
3005001000300010000
(m2)
(m2)(m2)(m2)(m2)(m2)
1. Đất đô thị
Nhóm 3
1.1Ngoại nghiệp(1KTV4,1,922,282,422,964,066,24
2KTV6)
Nhóm 3
1.2Nội nghiệp(1KTV4,0,480,570,600,741,021,56
2KTV6)
Cập nhật dữ
liệu vào
1.3
không gian
địa chính
2. Đất ngoài khu vực đô thị
Nhóm 3
2.1Ngoại nghiệp(1KTV4,1,281,521,621,972,704,16
2KTV6)
Nhóm 3
2.2Nội nghiệp(1KTV4,0,320,380,400,490,671,04
2KTV6)
Cập nhật dữ
liệu vào
2.3
không gian
địa chính

Ghi chú:

(1) Mức trích đo địa chính thửa đất lớn hơn 10.000m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:

- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;

- Mức trích đo địa chính thửa đất từ trên 1.000 ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6).

(2) Mức tại Bảng 5 tính cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia). Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm; mức đo tính bằng 0,5 mức tại Mục 4 Bảng 1.

(3) Khi 01 đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80% định mức quy định tại Bảng 5.

(4) Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng đất hoặc cá nhân sử dụng đất lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường thì định mức được áp dụng bằng 0,25 mức quy định tại Bảng 5.

(5) Định biên, định mức và các mức khó khăn tại điểm 1.3 Mục 1 và điểm 2.3 Mục 2 của Bảng 5 được tính theo Thông tư Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

VI. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH HOẶC CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính thì định mức được tính bằng 0,40 mức trích đo địa

chính thửa đất quy định tại Bảng 5; trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì định mức được tính bằng 0,20 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng 5.

VII. ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

1. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất quy định tại mục này được áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho đăng ký, cấp GCN về quyền sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn liền với đất phải đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định cấp GCN đối với từng loại tài sản.

2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Bảng 5. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới). Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.

3. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức được tính như sau:

- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 5 (không kể đo lưới).

Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 5; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.

- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Bảng 5.

4. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính định mức trích đo địa chính thửa đất mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.

Chương II ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

I. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐỒNG LOẠT ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN Ở XÃ, THỊ TRẤN

1. Phân loại khó khăn

KK1: Các xã, thị trấn vùng đồng bằng, trung du.

KK2: Các xã, thị trấn tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các thị trấn.

KK3: Các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo, các xã, thị trấn đặc biệt khó khăn, các xã, thị trấn tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại đặc biệt, loại I.

2. Định mức lao động

Bảng 6

TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI
ĐỊA BÀN XÃ, THỊ TRẤN
1Công việc chuẩn bị
1.1Chuẩn bị địa điểm đăng kýĐiểmNhóm 2
(1KS2,
1KTV4)
1-32,000
2,000
1.2Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu
đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh
sách các trường hợp sử dụng đất theo
địa điểm (theo xã, thị trấn)
Bộ tài
liệu
Nhóm 3
(1KS3,
1KS2,
1KTV4)
1-316,000
1.3Tổ chức phổ biến về công tác đăng
ký, cấp GCN
Cuộc1KS31-32,500
2,500
1.4Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng
ký, cấp GCN
1.4.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-30,100
TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
1.4.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-30,050
2Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và
viết giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ,
vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo
hình thức trực tiếp, trực tuyến)
Hồ sơ1KS21-30,100
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập
thông tin do người sử dụng đất kê khai,
đăng ký
Thửa1KS31-30,107
4Kiểm tra, xác minh, lấy ý kiến khu
dân cư (nếu có) hồ sơ đề nghị đăng
ký, cấp GCN
Hồ sơNhóm 2
(1KS2,
1KTV4)
10,206
0,122
20,237
0,140
30,273
0,161
5Xác nhận vào đơn đề nghị đăng ký,
cấp GCN, sơ đồ tài sản (nếu có)
5.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-30,050
5.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS31-30,040
6Nhập ý kiến xác nhận của cấp xã, thị
trấn vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
Thửa1KS31-30,003
7Niêm yết công khai kết quả kiểm tra
hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN
Hồ sơ1KTV41-30,013
8Nhận các ý kiến góp ý, xem xét các ý
kiến góp ý, trả lời ý kiến góp ý
8.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-30,015
8.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS31-30,010
9Hoàn thiện hồ sơ sau niêm yết và
chuyển về cấp huyện
Hồ sơ1KS31-30,050
TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
10Nhận thông báo, chuyển thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng
đất (sau khi cấp huyện xác định nghĩa
vụ tài chính và gửi cho cấp xã, thị trấn
để thông báo cho người sử dụng đất)
Hồ sơ1KS21-30,020
11Nhận bản sao HSĐC, bản sao sổ cấp
GCN để khai thác sử dụng; nhận và
trao hợp đồng thuê đất (nếu có), trao
GCN cho người sử dụng đất; thu và
gửi phí, lệ phí cấp GCN về cấp huyện
Hồ sơ1KS21-30,020
IICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN
TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp
GCN của người sử dụng đất từ cấp
xã, thị trấn chuyển đến
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-30,040
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-30,025
2Gửi, nhận phiếu lấy ý kiến cơ quan
quản lý nhà nước về tài sản (nếu có)
Hồ sơ1KS21-30,020
3Kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp GCN và
xác nhận vào đơn đủ hay không đủ
điều kiện cấp GCN, căn cứ pháp lý
Hồ sơ1KS31-30,200
4Nhập ý kiến nội dung xác nhận của cấp
huyện vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
Thửa1KS31-30,006
5Trích lục thửa đất
5.1Trích lục trên bản đồ dạng sốThửa1KS21-30,025
5.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyThửa1KS21-30,050
6Lập phiếu và chuyển thông tin địa
chính đến cơ quan thuế để xác định
nghĩa vụ tài chính, nhận thông báo
nghĩa vụ tài chính
TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
6.1Chuyển, nhận thông tin theo hình thức
liên thông
Hồ sơ1KS31-30,030
6.2Chuyển, nhận thông tin theo hình thức
trực tiếp
Hồ sơ1KS31-30,040
7Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính
để người sử dụng đất thực hiện nghĩa
vụ tài chính và nhận lại hóa đơn nghĩa
vụ tài chính đã thực hiện
7.1Theo hình thức trực tiếp (gửi về xã,
thị trấn để thông báo cho người sử
dụng đất)
Hồ sơ1KS21-30,040
7.2Theo hình thức trực tuyến (gửi cho
người sử dụng đất để thực hiện nghĩa
vụ tài chính)
Hồ sơ1KS21-30,030
8Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính,
đăng ký vào hồ sơ địa chính
Thửa1KS31-30,03
9Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)Hợp
đồng
1KS31-30,200
10In GCN
10.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng sốGCN1KS21-30,050
10.2Đối với những nơi chưa có bản đồ
dạng số
GCN1KS21-30,100
11Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập
hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu
Hồ sơ1KS21-30,040
12Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê
đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi tài liệu
về cấp tỉnh để lập hồ sơ địa chính
Hồ sơ1KS21-30,020
13Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCNThửa1KS31-30,033
14Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin
TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
14.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất
14.1.1Quét trang A3Trang1KS11-30,016
14.1.2Quét trang A4Trang1KS11-30,008
14.2Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File)
hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu
trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang1KS11-30,004
14.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với
thửa đất trong cơ sở dữ liệu
Thửa1KS11-30,010
15Chuyển GCN đã ký về cấp xã, thị
trấn để trao cho người sử dụng đất,
bản sao sổ cấp GCN, nhận phí, lệ phí
cấp GCN, nộp kho bạc
Hồ sơ1KS21-30,050
16Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và
gửi về cấp xã, thị trấn (01 bộ)
Bộ/
xã, thị
trấn
1KS21-38,000
IIICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI
ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1Lập hồ sơ địa chính
1.1Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất
đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN
Bộ/
đĩa
1KS41-3300,000
1.2Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tửThửa1KS41-30,010
2Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung
cấp cho xã, thị trấn quản lý và khai
thác sử dụng
2.1Bản đồ địa chínhTờ1KS41-30,025
2.2Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đaiBộ/
đĩa
1KS41-32,000
3Bàn giao HSĐC cho cấp huyện/xã,
thị trấn để quản lý và khai thác sử
dụng
Bộ/
xã, thị
trấn
1KS41-38,000

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 6. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 6. Kinh phí thực hiện đăng ký tài sản do người thực hiện đăng ký chi trả.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn; Mục 1, 3, 4, 5, 8 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 6.

(3) Đối với các hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn; Mục 1, 2, 3, 4, 8, 12, 14, 16 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 6.

(4) Trường hợp có kê khai đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì định mức được tính bằng 50% định mức lao động đối với trường hợp cấp GCN quy định tại Bảng 6.

(5) Trường hợp có kê khai đăng ký nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức lao động đối với trường hợp cấp GCN tại Bảng 6.

(6) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 2, 3, 10, 11 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn; Mục 1, 2, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13,14, 15, 16 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 6.

(7) Đơn vị tính tại Bảng 6 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã, thị trấn” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã, thị trấn; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã, thị trấn.

(8) Đơn vị tính tại Bảng 6 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã, thị trấn và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã, thị trấn.

II. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐỒNG LOẠT ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN Ở PHƯỜNG

1. Phân loại khó khăn

KK2: Các phường trong đô thị loại III, IV.

KK3: Các phường trong đô thị loại II.

KK4: Các phường trong đô thị loại I.

KK5: Các phường trong đô thị loại đặc biệt.

2. Định mức lao động

Bảng 7

TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN
TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG
1Công việc chuẩn bị
1.1Chuẩn bị địa điểm đăng kýĐiểmNhóm 2
(1KS2,
1KTV4)
2-52,000
2,000
1.2Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu
đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh
sách các trường hợp sử dụng đất theo
địa điểm (theo phường)
Bộ tài
liệu
Nhóm 3
(1KS3,
1KS2,
1KTV4)
2-516,000
1.3Tổ chức phổ biến về công tác đăng
ký, cấp GCN
Cuộc1KS32-52,500
2,500
1.4Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng
ký, cấp GCN
1.4.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS22-50,150
1.4.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS22-50,100
2Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và
viết giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ,
vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo
hình thức trực tiếp, trực tuyến)
Hồ sơ1KS22-50,200
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và
nhập thông tin do người sử dụng đất
kê khai, đăng ký
Thửa1KS32-50,107
4Kiểm tra, xác minh, lấy ý kiến khu
dân cư (nếu có) hồ sơ đề nghị đăng
ký, cấp GCN
Hồ sơNhóm 2
(1KS2,
1KTV4)
20,450
0,250
30,540
0,300
40,648
0,360
50,778
0,432
5Xác nhận vào đơn đề nghị đăng ký,
cấp GCN, sơ đồ tài sản (nếu có)
5.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS32-50,050
5.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS32-50,040
6Nhập ý kiến xác nhận của phường
vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
Thửa1KS32-50,003
7Niêm yết công khai kết quả kiểm tra
hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN
Hồ sơ1KTV42-50,015
8Nhận các ý kiến góp ý, xem xét các ý
kiến góp ý, trả lời ý kiến góp ý
8.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS32-50,015
8.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS32-50,010
9Hoàn thiện hồ sơ sau niêm yết và
chuyển về cấp huyện
Hồ sơ1KS32-50,200
10Nhận thông báo, chuyển thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng
đất (sau khi cấp huyện xác định
nghĩa vụ tài chính và gửi cho phường
để thông báo cho người sử dụng đất)
Hồ sơ1KS22-50,020
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
11Nhận bản sao HSĐC, bản sao sổ cấp
GCN để khai thác sử dụng; nhận và
trao hợp đồng thuê đất (nếu có), trao
GCN cho người sử dụng đất; thu và
gửi phí, lệ phí cấp GCN về cấp huyện
Hồ sơ1KS22-50,020
IICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI
ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp
GCN của người sử dụng đất từ phường
chuyển đến
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS22-50,040
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS22-50,025
2Gửi, nhận phiếu lấy ý kiến cơ quan
quản lý nhà nước về tài sản (nếu có)
Hồ sơ1KS22-50,020
3Kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp GCN và
xác nhận vào đơn đủ hay không đủ
điều kiện cấp GCN, căn cứ pháp lý
Hồ sơ1KS32-50,200
4Nhập ý kiến nội dung xác nhận của
cấp huyện vào tệp (File) dữ liệu hồ
sơ số
Thửa1KS32-50,006
5Trích lục thửa đất
5.1Trích lục trên bản đồ dạng sốHồ sơ1KS22-50,040
5.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyHồ sơ1KS22-50,080
6Lập phiếu và chuyển thông tin địa
chính đến cơ quan thuế để xác định
nghĩa vụ tài chính, nhận thông báo
nghĩa vụ tài chính
6.1Chuyển, nhận thông tin theo hình thức
liên thông
Hồ sơ1KS32-50,050
6.2Chuyển, nhận thông tin theo hình thức
trực tiếp
Hồ sơ1KS32-50,060
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
7Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính
để người sử dụng đất thực hiện nghĩa
vụ tài chính và nhận lại hóa đơn nghĩa
vụ tài chính đã thực hiện
7.1Theo hình thức trực tiếp (gửi về
phường để thông báo cho người sử
dụng đất)
Hồ sơ1KS22-50,060
7.2Theo hình thức trực tuyến (gửi cho
người sử dụng đất để thực hiện nghĩa
vụ tài chính)
Hồ sơ1KS22-50,050
8Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính,
đăng ký vào hồ sơ địa chính
Thửa1KS32-50,03
9Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất
(nếu có)
Hợp
đồng
1KS32-50,200
10In GCN
10.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng sốGCN1KS22-50,050
10.2Đối với những nơi chưa có bản đồ
dạng số
GCN1KS22-50,100
11Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập
hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu
Hồ sơ1KS22-50,040
12Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê
đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi tài
liệu về cấp tỉnh để lập hồ sơ địa chính
Hồ sơ1KS22-50,020
13Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về
GCN
Thửa1KS32-50,033
14Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tệp tin
14.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
14.1.1Quét trang A3Trang1KS12-50,016
14.1.2Quét trang A4Trang1KS12-50,008
14.2Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File)
hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu
trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang1KS12-50,004
14.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với
thửa đất trong cơ sở dữ liệu
Thửa1KS12-50,010
15Chuyển GCN đã ký về phường để trao
cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp
GCN, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp
kho bạc
Hồ sơ1KS22-50,050
16Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và
gửi về phường (01 bộ)
Bộ/
Phường
1KS22-58,000
IIICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN
TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1Lập hồ sơ địa chính
1.1Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất
đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN
Bộ/đĩa1KS42-5300
1.2Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tửThửa1KS42-50,010
2Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung
cấp cho phường quản lý và khai thác
sử dụng
2.1Bản đồ địa chínhTờ1KS42-50,025
2.2Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đaiBộ/đĩa1KS42-52,000
3Bàn giao HSĐC cho cấp huyện/phường
để quản lý và khai thác sử dụng
Bộ/
Phường
1KS42-58,000

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì

định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 7. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 7. Kinh phí thực hiện đăng ký tài sản do người thực hiện đăng ký chi trả.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp

chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 3, 4, 5, 8 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 7.

(3) Đối với các hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối

với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 ,9 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2, 3, 4, 8, 12, 14, 16 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 7.

(4) Trường hợp có kê khai đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp

GCN thì định mức được tính bằng 50% định mức đối với trường hợp cấp GCN quy định tại Bảng 7.

(5) Trường hợp có kê khai đăng ký nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức lao động đối với trường hợp cấp GCN tại Bảng 7.

(6) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp

luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 2, 3, 10, 11 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 7.

(7) Đơn vị tính tại Bảng 7 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/phường”

được tính trung bình cho 5000 hồ sơ/1 phường; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường.

(8) Đơn vị tính tại Bảng 7 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung

bình cho 10 điểm/1 phường và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 phường.

III. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐƠN LẺ TỪNG HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và Mục II, Chương II, Phần II.

2. Định mức lao động

Bảng 8

TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
ICÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ,
THỊ TRẤN
1Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị
đăng ký, cấp GCN
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-50,2000,2000,260
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-50,1500,1500,190
2Nhận, kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ và viết giấy biên nhận
hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo
dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình
thức trực tiếp, trực tuyến)
Hồ sơ1KS21-50,1000,1001,130
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ
số và nhập thông tin do
người sử dụng đất kê khai,
đăng ký
Thửa1KS31-50,1070,0330,167
4Kiểm tra, xác minh, lấy ý
kiến khu dân cư (nếu có) hồ
sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN
Hồ sơNhóm 2
(1KS2,
1KTV)
10,900
0,700
0,900
0,700
1,170
0,910
20,990
0,770
0,990
0,770
1,287
1,001
31,089
0,847
1,089
0,847
1,416
1,101
TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
41,198
0,932
1,198
0,932
1,557
1,212
51,312
1,025
1,312
1,025
1,706
1,333
5Xác nhận vào đơn đề nghị
đăng ký, cấp GCN, sơ đồ tài
sản (nếu có)
5.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-50,0500,0500,065
5.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS31-50,0250,0250,033
6Nhập ý kiến xác nhận của
xã, thị trấn vào tệp (File) dữ
liệu hồ sơ số
Thửa1KS31-50,0030,0030,003
7Niêm yết công khai kết quả
kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng
ký, cấp GCN
Hồ sơ1KTV41-50,0600,0600,078
8Nhận các ý kiến góp ý, xem
xét các ý kiến góp ý, trả lời
ý kiến góp ý
8.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-50,2000,2000,260
8.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS31-50,1500,1500,195
9Hoàn thiện hồ sơ sau niêm
yết và chuyển về cấp huyện
Hồ sơ1KS31-50,5000,5000,650
10Nhận thông báo, chuyển
thông báo nghĩa vụ tài chính
cho người sử dụng đất (sau
khi cấp huyện xác định
nghĩa vụ tài chính và gửi
cho xã, thị trấn để thông báo
cho người sử dụng đất)
Hồ sơ1KS21-50,2000,2000,200
TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
11Nhận và trao hợp đồng thuê
đất (nếu có), trao GCN cho
người sử dụng đất; thu và
gửi phí, lệ phí cấp GCN về
cấp huyện
Hồ sơ1KS21-50,2000,2000,200
IICÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP
HUYỆN
1Nhận, chuyển hồ sơ đề nghị
đăng ký, cấp GCN từ người
sử dụng đất
1.1Nhận, kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ và viết (xuất) giấy
biên nhận hoặc trả lại hồ sơ,
vào sổ theo dõi nhận, trả hồ
sơ (theo hình thức trực tiếp,
trực tuyến)
Hồ sơ1KS21-50,1000,1000,130
1.2Chuyển hồ sơ đến xã, thị
trấn để lấy ý kiến xác nhận
và công khai kết quả theo
quy định
1.2.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-50,5000,5000,500
1.2.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-50,2500,2500,250
2Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
đăng ký, cấp GCN của
người sử dụng đất từ xã, thị
trấn chuyển đến
2.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-50,0500,0500,065
2.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-50,0500,0500,065
TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
3Gửi, nhận phiếu lấy ý kiến
cơ quan quản lý nhà nước
về tài sản (nếu có)
Hồ sơ1KS31-500,4000,520
4Kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp
GCN và xác nhận vào đơn
đủ hay không đủ điều kiện
cấp GCN, căn cứ pháp lý
Hồ sơ1KS31-50,5000,5000,650
5Nhập ý kiến nội dung xác
nhận của cấp huyện vào tệp
(File) dữ liệu hồ sơ số
Thửa1KS31-50,0060,0060,006
6Trích lục thửa đất từ BĐĐC,
các loại bản đồ, sơ đồ khác
(trường hợp phải trích đo
địa chính hoặc chỉnh lý bản
đồ thửa đất thì áp dụng định
mức theo quy định tại Chương I
Phần II)
6.1Trích lục trên bản đồ dạng sốThửa1KS21-50,05000,050
6.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyThửa1KS21-50,10000,100
7Lập phiếu và chuyển thông
tin địa chính đến cơ quan
thuế để xác định nghĩa vụ
tài chính, nhận thông báo
nghĩa vụ tài chính
7.1Chuyển, nhận thông tin theo
hình thức liên thông
Hồ sơ1KS31-50,1000,1000,130
7.2Chuyển, nhận thông tin theo
hình thức trực tiếp
Hồ sơ1KS31-50,2000,2000,260
8Chuyển thông tin nghĩa vụ
tài chính
TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
8.1Chuyển thông tin nghĩa vụ
tài chính để người sử dụng
đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính và nhận lại hóa đơn
nghĩa vụ tài chính đã thực
hiện (đối với trường hợp
nộp hồ sơ tại cấp huyện)
8.1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-50,2000,2000,260
8.1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-50,1000,1000,130
8.2Chuyển thông tin nghĩa vụ
tài chính về xã, thị trấn để
chuyển cho người sử dụng
đất và nhận lại hóa đơn
nghĩa vụ tài chính đã thực
hiện (đối với trường hợp
nộp hồ sơ tại xã, thị trấn)
8.2.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-50,2000,2000,260
8.2.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-50,1000,1000,130
9Nhập thông tin về nghĩa vụ
tài chính, đăng ký vào hồ sơ
địa chính
Thửa1KS31-50,030,030,030
10Chuẩn bị hợp đồng cho thuê
đất (nếu có)
Hợp
đồng
1KS31-50,20000,200
11In GCN
11.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu
dạng số
GCN1KS21-50,1000,1000,100
11.2Đối với những nơi chưa có
bản đồ dạng số
GCN1KS21-50,1500,2000,200
TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
12Lập và gửi hồ sơ trình ký
GCN, lập hồ sơ theo dõi việc
gửi tài liệu
Hồ sơ1KS21-50,3000,3000,390
13Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp
đồng thuê đất; lập và sao sổ
cấp GCN; gửi cho cơ quan
quản lý tài sản (nếu có)
Hồ sơ1KS21-50,1700,1700,221
14Nhập bổ sung thông tin dữ
liệu về GCN
Thửa1KS31-50,0330,0330,033
15Quét giấy tờ pháp lý và xử
lý tập tin
15.1Quét giấy tờ pháp lý về
quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất
15.1.1Quét trang A3Trang1KS11-50,0160,0160,020
15.1.2Quét trang A4Trang1KS11-50,0080,0080,010
15.2Xử lý các tệp tin quét thành
tệp (File) hồ sơ quét dạng số
của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
Trang1KS11-50,0040,0040,005
15.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng
số với thửa đất trong cơ sở
dữ liệu
Thửa1KS11-50,010,010,013
16Cập nhật bổ sung việc cấp
GCN vào hồ sơ địa chính
hoặc cơ sở dữ liệu đất đai và
gửi nội dung cập nhật hồ sơ
địa chính về cấp tỉnh
Hồ sơ1KS21-50,2000,2000,260
TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
17Trao GCN cho người sử
dụng đất, nhận phí, lệ phí
cấp GCN, nộp kho bạc
17.1Trao GCN cho người sử
dụng đất, nhận phí, lệ phí
cấp GCN, nộp kho bạc
Hồ sơ1KS21-50,1000,1000,130
17.2Chuyển GCN đã ký về xã,
thị trấn để trao cho người sử
dụng đất, bản sao sổ cấp
GCN, nhận phí, lệ phí cấp
GCN, nộp kho bạc
Hồ sơ1KS21-50,1000,1000,130
IIICÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP
TỈNH
1Nhận bản thông báo cập nhật
hồ sơ địa chính cấp huyện
chuyển đến đối với những
nơi chưa liên thông
Hồ sơ1KS31-50,2000,2000,260

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn; Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 8.

(3) Đối với các hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn; Mục 1, 2, 4, 5, 9, 15 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; mục 1 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 8.

(4) Trường hợp có kê khai đăng ký nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức lao động đối với trường hợp cấp GCN tại Bảng 8.

(5) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 10 ,11 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn; Mục 1.1, 2, 3, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 8.

IV. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và II, Chương II, Phần II.

2. Định mức lao động

Bảng 9

TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN
TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị
đăng ký, cấp GCN
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-50,2000,2000,260
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-50,1500,1500,190
2Nhận, kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ và viết giấy biên nhận
hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo
dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình
thức trực tiếp, trực tuyến)
Hồ sơ1KS21-50,5000,5000,650
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
và nhập thông tin do người sử
dụng đất, quản lý đất kê khai,
đăng ký
Thửa1KS31-50,1070,0330,167
4Kiểm tra hồ sơ, gửi và nhận
phiếu xin ý kiến cơ quan quản lý
về tài sản (nếu cần xác minh
thêm thông tin), trích lục thửa đất
4.1Kiểm tra tình trạng pháp lý của
hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN
Hồ sơNhóm 2
(1KS3,
1KS2)
1-51,0001,0001,300
4.2Kiểm tra xác minh thực địa
với hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp
GCN, xác nhận sơ đồ tài sản
trong trường hợp chưa có xác
nhận của cơ quan có tư cách
pháp nhân hành nghề về đo
đạc, xây dựng
Hồ sơNhóm 2
(1KS3,
1KS2)
11,0001,0001,300
21,1001,1001,430
31,2101,2101,573
41,3311,3301,730
51,4601,4601,900
4.3Nhập ý kiến xác nhận của cấp
tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ
sơ số
Thửa1KS31-50,0030,0030,003
4.4Lập, gửi và nhận phiếu xin ý
kiến cơ quan quản lý về tài sản
(nếu cần xác minh thêm thông
tin)
4.4.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-501,0001,300
4.4.2Theo hình thức trực tuyến liên
thông
Hồ sơ1KS21-501,0001,300
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
4.5Trích lục thửa đất từ BĐĐC,
các loại bản đồ, sơ đồ khác
(trường hợp phải trích đo địa
chính hoặc chỉnh lý bản đồ
thửa đất thì áp dụng định mức
theo quy định tại Chương I
Phần 2)
4.5.1Trích lục trên bản đồ dạng sốThửa1KS21-50,10000,100
4.5.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyThửa1KS21-50,20000,200
5Lập phiếu và chuyển thông tin
địa chính đến cơ quan thuế để
xác định nghĩa vụ tài chính, nhận
thông báo nghĩa vụ tài chính
5.1Chuyển, nhận thông tin theo
hình thức liên thông
Hồ sơ1KS31-50,2500,2500,325
5.2Chuyển, nhận thông tin theo
hình thức trực tiếp
Hồ sơ1KS31-50,2000,2000,260
6Nhập thông tin về nghĩa vụ tài
chính, đăng ký vào hồ sơ địa
chính
Thửa1KS31-50,0330,0330,033
7Chuẩn bị hợp đồng cho thuê
đất (nếu có)
Hồ sơ1KS31-50,20000,200
8In GCN
8.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng
số
GCN1KS21-50,1000,1000,100
8.2Đối với những nơi chưa có bản
đồ dạng số
GCN1KS21-50,1500,2000,200
9Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN,
lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài
liệu
Hồ sơ1KS21-50,5000,5000,650
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
10Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp
đồng thuê đất; lập và sao sổ
cấp GCN; gửi cơ quan quản lý
tài sản (nếu có)
Hồ sơ1KS21-50,470,470,611
11Nhập bổ sung thông tin dữ liệu
về GCN
Thửa1KS31-50,0330,0330,033
12Quét giấy tờ pháp lý và xử lý
tập tin
12.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
12.1.1Quét trang A3Trang1KS11-50,0160,0160,020
12.1.2Quét trang A4Trang1KS11-50,0080,0080,010
12.2Xử lý các tệp tin quét thành
tệp (File) hồ sơ quét dạng số
của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
Trang1KS11-50,0040,0040,005
12.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số
với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
Thửa1KS11-50,010,010,013
13Cập nhật bổ sung việc cấp
GCN vào hồ sơ địa chính hoặc
cơ sở dữ liệu đất đai và gửi nội
dung cập nhật hồ sơ địa chính
về cấp huyện, xã, thị trấn
Hồ sơ1KS21-50,2000,2000,260
14Trao GCN cho người sử dụng
đất, nhận phí, lệ phí cấp GCN,
nộp kho bạc
Hồ sơ1KS21-50,2000,2000,260
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
IICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN
TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1Cấp huyện nhận thông báo,
cập nhật HSĐC
Hồ sơ1KS31-50,1000,1000,130
IIICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN
TẠI ĐỊA BÀN XÃ, THỊ TRẤN
1Địa bàn xã, thị trấn (đối với
những nơi chưa xây dựng
CSDL) nhận thông báo, cập
nhật HSĐC
Hồ sơ1KS21-50,0400,0400,052

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp kê khai đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì định mức được tính bằng 50% mức đối với trường hợp cấp GCN quy định tại Bảng 9.

(3) Trường hợp kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức lao động đối với trường hợp cấp GCN tại Bảng 9.

(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện, xã, thị trấn của Bảng 9.

V. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỒNG LOẠT TẠI XÃ, THỊ TRẤN

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I, Chương II, Phần II.

2. Định mức lao động

Bảng 10

TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI
ĐỊA BÀN XÃ, THỊ TRẤN
1Công việc chuẩn bị
1.1Chuẩn bị địa điểm đăng kýĐiểmNhóm 2
(1KS2,
1KTV4)
1-32,000
2,000
1.2Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn
đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách
các trường hợp sử dụng đất theo địa
điểm (theo xã, thị trấn)
Bộ tài
liệu
Nhóm 3
(1KS3,
1KS2,
1KTV4)
1-316,000
1.3Tổ chức phổ biến về công tác đăng ký,
cấp GCN
Cuộc1KS31-32,500
2,500
1.4Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký,
cấp đổi GCN
1.4.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-30,050
1.4.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-30,025
2Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và
viết (xuất) giấy biên nhận hoặc trả lại
hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ
(theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)
Hồ sơ1KS21-30,050
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập
thông tin do người sử dụng đất kê khai,
đăng ký
Thửa1KS31-30,107
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
4Kiểm tra xác định trường hợp biến động
ranh giới thửa đất, hiện trạng sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có)
Hồ sơNhóm 2
(1KS2,
1KTV4)
10,125
0,125
20,150
0,150
30,180
0,180
5Nhận các ý kiến góp ý, xem xét các ý
kiến góp ý, trả lời ý kiến góp ý
5.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-30,015
5.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS31-30,010
6Xác nhận vào đơn đề nghị đăng ký cấp
đổi GCN với trường hợp biến động
ranh giới thửa đất, hiện trạng sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có)
6.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-30,050
6.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS31-30,040
7Nhập ý kiến xác nhận của xã, thị trấn
vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
Thửa1KS31-30,003
8Chuyển hồ sơ đề nghị đăng ký cấp đổi
GCN về cấp huyện để xét duyệt điều
kiện cấp đổi GCN
8.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-30,005
8.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS31-30,004
9Nhận thông báo, chuyển thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng
đất (sau khi cấp huyện xác định nghĩa
vụ tài chính và gửi cho xã, thị trấn để
thông báo cho người sử dụng đất)
Hồ sơ1KS21-30,020
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
10Nhận bản sao HSĐC, bản sao sổ cấp
GCN để khai thác sử dụng; nhận và trao
hợp đồng thuê đất (nếu có), trao GCN
cho người sử dụng đất; thu và gửi phí,
lệ phí cấp GCN về cấp huyện
Hồ sơ1KS21-30,020
IICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI
ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp
đổi GCN của người sử dụng đất từ xã,
thị trấn chuyển đến
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-30,025
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-30,020
2Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi
GCN và xác nhận vào đơn, căn cứ pháp lý
Hồ sơ1KS31-30,100
3Nhập ý kiến nội dung xác nhận của cấp
huyện vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
Thửa1KS31-30,006
4Trích lục thửa đất
4.1Trích lục trên bản đồ dạng sốHồ sơ1KS21-30,025
4.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyHồ sơ1KS21-30,050
5Lập (xuất) phiếu và chuyển thông tin
địa chính đến cơ quan thuế để xác định
nghĩa vụ tài chính (nếu có), nhận thông
báo nghĩa vụ tài chính
5.1Chuyển, nhận thông tin theo hình thức
liên thông
Hồ sơ1KS31-30,030
5.2Chuyển, nhận thông tin theo hình thức
trực tiếp
Hồ sơ1KS31-30,040
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
6Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính để
người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ
tài chính (nếu có) và nhận lại hóa đơn
nghĩa vụ tài chính đã thực hiện
6.1Theo hình thức trực tiếp (gửi về xã, thị
trấn để thông báo cho người sử dụng đất)
Hồ sơ1KS21-30,040
6.2Theo hình thức trực tuyến (gửi cho
người sử dụng đất để thực hiện nghĩa
vụ tài chính)
Hồ sơ1KS21-30,030
7Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính,
đăng ký vào hồ sơ địa chính
Thửa1KS31-30,033
8Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)Hồ sơ1KS31-30,200
9In GCN
9.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng sốGCN1KS21-30,050
9.2Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng sốGCN1KS21-30,100
10Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ
sơ theo dõi việc gửi tài liệu
Hồ sơ1KS21-30,040
11Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê
đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN;
gửi cho cơ quan quản lý tài sản
11.1Thông báo danh sách các trường hợp
làm thủ tục cấp đổi GCN cho tổ chức
tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác
nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN
sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký
cấp đổi
Hồ sơ1KS21-30,050
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
11.2Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại
GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín
dụng và trao GCN mới
Hồ sơ1KS21-30,050
12Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCNThửa1KS31-30,033
13Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin
13.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất
13.1.1Quét trang A3Trang1KS11-30,016
13.1.2Quét trang A4Trang1KS11-30,008
13.2Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File)
hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ
dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang1KS11-30,004
13.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa
đất trong cơ sở dữ liệu
Thửa1KS11-30,010
14Chuyển GCN đã ký về xã, thị trấn để
trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ
cấp GCN, nhận phí, lệ phí cấp GCN,
nộp kho bạc
Hồ sơ1KS21-30,020
15Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và gửi
về xã, thị trấn (01 bộ)
Bộ/
xã, thị
trấn
1KS21-38,000
IIICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI
ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1Lập hồ sơ địa chính
1.1Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai
theo kết quả đăng ký, cấp GCN
Bộ/
đĩa
1KS41-3300
1.2Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tửThửa1KS41-30,010
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
2Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho
xã, thị trấn quản lý và khai thác sử dụng
2.1Bản đồ địa chínhTờ1KS41-30,025
2.2Sao Sổ địa chính, Sổ mục kêBộ/
đĩa
1KS41-32,000
3Bàn giao HSĐC cho cấp huyện/xã, thị
trấn để quản lý và khai thác sử dụng
Bộ/
xã, thị
trấn
1KS41-38,000

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 10. Trường hợp đăng ký đổi GCN riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đổi GCN đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 10. Kinh phí thực hiện đăng ký tài sản do người thực hiện đăng ký chi trả.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn; Mục 1, 2, 3, 4 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 10.

(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức như đối với trường hợp cấp GCN đồng loạt lần đầu.

(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại Mục 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện Bảng 10 được tính bằng 1,5 lần.

(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 10.

(6) Đơn vị tính tại Bảng 10 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã, thị trấn” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã, thị trấn; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã, thị trấn.

(7) Đơn vị tính tại Bảng 10 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã, thị trấn và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã, thị trấn.

VI. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỒNG LOẠT TẠI PHƯỜNG

1. Phân loại khó khăn:

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục II, Chương II, Phần II.

II. Định mức lao động:

Bảng 11

TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN
TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG
1Công việc chuẩn bị
1.1Chuẩn bị địa điểm đăng kýĐiểmNhóm 2
(1KS2,
1KTV4)
2-52,000
2,000
1.2Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu
đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh
sách các trường hợp sử dụng đất theo
địa điểm (theo phường)
Bộ tài
liệu
Nhóm 3
(1KS3,
1KS2,
1KTV4)
2-516,000
1.3Tổ chức phổ biến về công tác đăng
ký, cấp GCN
Cuộc1KS32-52,500
2,500
1.4Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng
ký, cấp đổi GCN
TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
1.4.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS22-50,050
1.4.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS22-50,025
2Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
và viết (xuất) giấy biên nhận hoặc
trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận,
trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp,
trực tuyến)
Hồ sơ1KS22-50,050
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và
nhập thông tin do người sử dụng đất
kê khai, đăng ký
Thửa1KS32-50,107
4Kiểm tra xác định trường hợp biến
động ranh giới thửa đất, hiện trạng
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
(nếu có)
Hồ sơNhóm 2
(1KS2,
1KTV4)
20,150
0,150
30,180
0,180
40,216
0,216
50,259
0,259
5Nhận các ý kiến góp ý, xem xét các
ý kiến góp ý, trả lời ý kiến góp ý
5.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS32-50,015
5.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS32-50,010
6Xác nhận vào đơn đề nghị đăng ký
cấp đổi GCN với trường hợp biến
động ranh giới thửa đất, hiện trạng
sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất (nếu có)
6.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS32-50,050
6.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS32-50,040
TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
7Nhập ý kiến xác nhận của xã, thị
trấn vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
Thửa1KS32-50,003
8Chuyển hồ sơ đề nghị đăng ký cấp
đổi GCN về cấp huyện để xét duyệt
điều kiện cấp đổi GCN
8.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS32-50,005
8.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS32-50,004
9Nhận thông báo, chuyển thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử
dụng đất (sau khi cấp huyện xác
định nghĩa vụ tài chính và gửi về
phường để thông báo cho người sử
dụng đất)
Hồ sơ1KS22-50,020
10Nhận bản sao HSĐC, bản sao sổ
cấp GCN để khai thác sử dụng;
nhận và trao hợp đồng thuê đất (nếu
có), trao GCN cho người sử dụng
đất; thu và gửi phí, lệ phí cấp GCN
về cấp huyện
Hồ sơ1KS22-50,020
IICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN
TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký,
cấp đổi GCN của người sử dụng đất
từ phường chuyển đến
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS22-50,025
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS22-50,020
2Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp
đổi GCN và xác nhận vào đơn, căn
cứ pháp lý
Hồ sơ1KS32-50,100
3Nhập ý kiến nội dung xác nhận của
cấp huyện vào tệp (File) dữ liệu hồ
sơ số
Thửa1KS32-50,006
TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
4Trích lục thửa đất
4.1Trích lục trên bản đồ dạng sốHồ sơ1KS22-50,025
4.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyHồ sơ1KS22-50,050
5Lập (xuất) phiếu và chuyển thông tin
địa chính đến cơ quan thuế để xác
định nghĩa vụ tài chính (nếu có),
nhận thông báo nghĩa vụ tài chính
5.1Chuyển, nhận thông tin theo hình
thức liên thông
Hồ sơ1KS32-50,030
5.2Chuyển, nhận thông tin theo hình
thức trực tiếp
Hồ sơ1KS32-50,040
6Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính
để người sử dụng đất thực hiện
nghĩa vụ tài chính (nếu có) và nhận
lại hóa đơn nghĩa vụ tài chính đã
thực hiện
6.1Theo hình thức trực tiếp (gửi về
phường để thông báo cho người sử
dụng đất)
Hồ sơ1KS22-50,040
6.2Theo hình thức trực tuyến (gửi cho
người sử dụng đất để thực hiện
nghĩa vụ tài chính)
Hồ sơ1KS22-50,030
7Nhập thông tin về nghĩa vụ tài
chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính
Thửa1KS32-50,033
8Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất
(nếu có)
Hồ sơ1KS32-50,200
9In GCN
9.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng sốGCN1KS22-50,050
9.2Đối với những nơi chưa có bản đồ
dạng số
GCN1KS22-50,100
TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
10Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập
hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu
Hồ sơ1KS22-50,040
11Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê
đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN;
gửi cho cơ quan quản lý tài sản
11.1Thông báo danh sách các trường
hợp làm thủ tục cấp đổi GCN cho tổ
chức tín dụng nơi nhận thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất; xác nhận việc đăng ký thế
chấp vào GCN sau khi được cơ
quan có thẩm quyền ký cấp đổi
Hồ sơ1KS22-50,050
11.2Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại
GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức
tín dụng và trao GCN mới
Hồ sơ1KS22-50,050
12Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về
GCN
Thửa1KS32-50,033
13Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin
13.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất
13.1.1Quét trang A3Trang1KS12-50,016
13.1.2Quét trang A4Trang1KS12-50,008
13.2Xử lý các tệp tin quét thành tệp
(File) hồ sơ quét dạng số của thửa
đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp
tin PDF
Trang1KS12-50,004
13.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với
thửa đất trong cơ sở dữ liệu
Thửa1KS12-50,010
TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênKKĐịnh mức
(công nhóm/
ĐVT)
14Chuyển GCN đã ký về phường để
trao cho người sử dụng đất, bản sao
sổ cấp GCN, nhận phí, lệ phí cấp
GCN, nộp kho bạc
Hồ sơ1KS22-50,020
15Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và
gửi về phường (01 bộ)
Bộ/
Phường
1KS22-58,000
IIICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN
TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1Lập hồ sơ địa chính
1.1Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất
đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN
Bộ/đĩa1KS42-5300
1.2Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tửThửa1KS42-50,010
2Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung
cấp cho phường quản lý và khai
thác sử dụng
2.1Bản đồ địa chínhTờ1KS42-50,025
2.2Sao Sổ địa chính, Sổ mục kêBộ/đĩa1KS42-52,000
3Bàn giao HSĐC cho cấp huyện/phường
để quản lý và khai thác sử dụng
Bộ/
Phường
1KS42-58,000

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 11. Trường hợp đăng ký cấp đổi GCN riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cấp đổi GCN đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 11. Kinh phí thực hiện đăng ký tài sản do người thực hiện đăng ký chi trả.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm

được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2, 3, 4 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 11.

(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức như đối với trường hợp cấp GCN đồng loạt lần đầu.

(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại Mục 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện Bảng 11 được tính bằng 1,5 lần.

(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 11.

(6) Đơn vị tính tại Bảng 11 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/phường” được tính trung bình cho 5000 hồ sơ/1 phường; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường.

(7) Đơn vị tính tại Bảng 11 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 phường và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 phường.

VII. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN RIÊNG LẺ ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và II, Chương II, Phần II.

2. Định mức lao động

Bảng 12

TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN
TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị
đăng ký, cấp đổi, cấp lại GCN
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-50,1500,1500,195
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-50,1000,1000,130
2Nhận, kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ và viết (xuất) giấy biên
nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ
theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo
hình thức trực tiếp, trực tuyến)
Hồ sơ1KS21-50,2000,2000,260
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
và nhập thông tin do người sử
dụng đất kê khai, đăng ký
Thửa1KS31-50,1070,0330,167
4Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng
ký, cấp đổi, cấp lại GCN và
xác nhận vào đơn, căn cứ pháp
lý; niêm yết công khai thông
báo các trường hợp mất GCN
Hồ sơ1KS31-50,5000,5000,650
5Nhập ý kiến nội dung xác nhận
của cấp huyện vào tệp (File)
dữ liệu hồ sơ số
Thửa1KS31-50,0060,0060,006
6Trích lục thửa đất từ BĐĐC,
các loại bản đồ, sơ đồ khác
(trường hợp phải trích đo địa
chính hoặc chỉnh lý bản đồ
thửa đất thì áp dụng định mức
theo quy định tại Chương I
Phần II)
6.1Trích lục trên bản đồ dạng sốHồ sơ1KS21-50,05000,050
6.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyHồ sơ1KS21-50,10000,100
7Nhập thông tin thửa đất, tài
sản gắn liền với đất, đăng ký
vào hồ sơ địa chính
Thửa1KS31-50,1070,0330,167
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
8In GCN
8.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng
số
GCN1KS21-50,1000,1000,100
8.2Đối với những nơi chưa có bản
đồ dạng số
GCN1KS21-50,1500,2000,200
9Trích sao số liệu địa chính, dự
thảo quyết định hủy GCN bị
mất, lập và gửi tờ trình đề nghị
hủy GCN cũ và cấp lại GCN
mới kèm theo hồ sơ đề nghị
đăng ký cấp GCN đến cơ quan
có thẩm quyền, lập sổ theo dõi
hồ sơ
Hồ sơ1KS31-50,4000,4000,520
10Nhận lại hồ sơ, GCN, cập nhật
chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí,
nộp kho bạc, gửi cho cơ quan
quản lý tài sản (nếu có); gửi
thông báo biến động cho xã,
thị trấn
Hồ sơ1KS21-50,3700,3700,444
11Quét giấy tờ pháp lý và xử lý
tập tin
11.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
11.1.1Quét trang A3Trang1KS11-50,0160,0160,016
11.1.2Quét trang A4Trang1KS11-50,0080,0080,008
11.2Xử lý các tệp tin quét thành
tệp (File) hồ sơ quét dạng số
của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
Trang1KS11-50,0040,0040,004
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
11.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số
với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
Thửa1KS11-50,0100,0100,010
12Thông báo danh sách các
trường hợp làm thủ tục cấp đổi
GCN cho tổ chức tín dụng nơi
nhận thế chấp quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất;
xác nhận việc đăng ký thế chấp
vào GCN sau khi được cơ
quan có thẩm quyền ký cấp đổi
Hồ sơ1KS21-50,0500,0500,065
13Văn phòng đăng ký đất đai
nhận lại GCN cũ đang thế chấp
từ tổ chức tín dụng và trao
GCN mới
Hồ sơ1KS21-50,0500,0500,065
IICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN
TẠI ĐỊA BÀN XÃ, THỊ TRẤN
1Nhận thông báo biến động, chỉnh
lý vào HSĐC của xã, thị trấn
Hồ sơ1KS21-50,0200,0200,026

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện của Bảng 12.

(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức như đối với trường hợp cấp GCN riêng lẻ lần đầu.

(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại Mục 4 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện Bảng 12 được tính bằng 1,5 lần.

(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 12.

(6) Trường hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Mục IX Chương II, Phần II.

VIII. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN RIÊNG LẺ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và II, Chương II, Phần II.

2. Định mức lao động

Bảng 13

TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN
TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp
lại hoặc đề nghị cấp đổi GCN
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-50,2500,2500,325
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-50,2000,2000,260
2Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ và viết (xuất) giấy biên nhận
hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo
dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình
thức trực tiếp, trực tuyến)
Hồ sơ1KS21-50,2000,2000,260
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và
nhập thông tin do người sử dụng
đất quản lý kê khai, đăng ký
Thửa1KS31-50,1070,0330,167
4Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với
hồ sơ gốc, xác nhận vào đơn đề
nghị cấp đổi, cấp lại GCN;
niêm yết công khai thông báo
các trường hợp mất GCN.
Hồ sơ1KS41-51,0001,0001,300
5Nhập ý kiến nội dung xác nhận
của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ
liệu hồ sơ số
Thửa1KS31-50,0060,0060,006
6Trích lục thửa đất từ BĐĐC,
các loại bản đồ, sơ đồ khác
(trường hợp phải trích đo địa
chính hoặc chỉnh lý bản đồ thửa
đất thì áp dụng định mức theo
quy định tại Chương I Phần II)
6.1Trích lục trên bản đồ dạng sốHồ sơ1KS21-50,05000,050
6.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyHồ sơ1KS21-50,10000,100
7Nhập thông tin thửa đất, tài sản
gắn liền với đất, đăng ký vào hồ
sơ địa chính
Thửa1KS31-50,1070,0330,167
8In GCN
8.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng sốGCN1KS21-50,1000,1000,100
8.2Đối với những nơi chưa có bản
đồ dạng số
GCN1KS21-50,1500,2000,200
9Trích sao số liệu địa chính, dự
thảo quyết định hủy GCN bị
mất, lập và gửi tờ trình đề nghị
Hồ sơ1KS31-50,5000,5000,650
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
hủy GCN cũ và cấp lại GCN
mới kèm theo hồ sơ đề nghị cấp
GCN đến cơ quan có thẩm
quyền, lập sổ theo dõi hồ sơ
10Nhận lại hồ sơ, GCN, cập nhật
chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí,
nộp kho bạc, gửi cho cơ quan
quản lý tài sản (nếu có); gửi
thông báo biến động cho cấp
huyện, xã, thị trấn
Hồ sơ1KS31-50,470,470,611
11Quét giấy tờ pháp lý và xử lý
tập tin
11.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất
11.1.1Quét trang A3Trang1KS11-50,0160,0160,016
11.1.2Quét trang A4Trang1KS11-50,0080,0080,008
11.2Xử lý các tệp tin quét thành tệp
(File) hồ sơ quét dạng số của
thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
Trang1KS11-50,0040,0040,004
11.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số
với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
Thửa1KS11-50,010,010,010
12Thông báo danh sách các trường
hợp làm thủ tục cấp đổi GCN
cho tổ chức tín dụng nơi nhận
thế chấp quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất; xác nhận
việc đăng ký thế chấp vào GCN
sau khi được cơ quan có thẩm
quyền ký cấp đổi
Hồ sơ1KS21-50,0500,0500,065
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
13Văn phòng đăng ký đất đai nhận
lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ
chức tín dụng và trao GCN mới
Hồ sơ1KS21-50,0500,0500,065
IICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN
TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1Cấp huyện nhận thông báo, cập
nhật HSĐC
Hồ sơ1KS21-50,0200,0200,026
IIICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN
TẠI ĐỊA BÀN XÃ, THỊ TRẤN
1Địa bàn xã, thị trấn (đối với những
nơi chưa xây dựng CSDL) nhận
thông báo, cập nhật HSĐC
Hồ sơ1KS21-50,0200,0200,026

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức đối với trường hợp cấp GCN quy định tại Bảng 13.

(3) Trường hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Mục X, Chương II, Phần II.

IX. ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

I. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và II, Chương II, Phần II.

II. Định mức lao động

Bảng 14

TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
ICÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP
HUYỆN
1Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký
biến động đất đai
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS21-50,2000,2000,260
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS21-50,1500,1500,195
2Nhận, kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ và viết (xuất) giấy biên
nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ
theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo
hình thức trực tiếp, trực tuyến)
Hồ sơ1KS21-50,2500,2500,325
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
và nhập thông tin do người sử
dụng đất kê khai, đăng ký
Thửa1KS31-50,1070,0330,167
4Kiểm tra hồ sơ, tình trạng pháp
lý nội dung kê khai so với hiện
trạng, đối chiếu với hồ sơ gốc;
kiểm tra thực địa trong trường
hợp cần thiết, ghi ý kiến vào hồ
sơ; kiểm tra xác nhận sơ đồ tài
sản trong trường hợp biến động
về tài sản chưa có xác nhận của
pháp nhân hành nghề đo đạc,
xây dựng và lấy ý kiến cơ quan
quản lý tài sản nếu cần thiết
Hồ sơNhóm 2
(1KS2,
1KTV4)
1-50,6000,9001,080
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
5Nhập ý kiến nội dung xác nhận
của cấp huyện vào tệp (File) dữ
liệu hồ sơ số
Thửa1KS31-50,0060,0060,006
6Trích lục thửa đất từ BĐĐC,
các loại bản đồ, sơ đồ khác
(trường hợp phải trích đo địa
chính hoặc chỉnh lý bản đồ
thửa đất thì áp dụng định mức
theo quy định tại Chương I
phần II)
6.1Trích lục trên bản đồ dạng sốHồ sơ1KS21-50,05000,050
6.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyHồ sơ1KS21-50,10000,100
7Lập và gửi phiếu chuyển
thông tin địa chính cho cơ
quan thuế để xác định nghĩa
vụ tài chính; nhận và gửi
thông báo nghĩa vụ tài chính
Hồ sơ1KS31-50,2000,2000,260
8Nhập thông tin về nghĩa vụ tài
chính, đăng ký vào hồ sơ địa
chính
Thửa1KS31-50,0300,1710,235
9In GCN
9.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu
dạng số
GCN1KS21-50,1000,1000,100
9.2Đối với những nơi chưa có
bản đồ dạng số
GCN1KS21-50,1500,2000,200
9.3Chỉnh lý GCN cũ trong trường
hợp không cấp GCN mới; xác
nhận nội dung biến động vào
GCN đã cấp theo quy định
GCN1KS21-50,1000,1000,100
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
10Lập và gửi hồ sơ trình ký
GCN (đối với trường hợp phải
cấp GCN), lập hồ sơ theo dõi
việc gửi tài liệu
Hồ sơ1KS21-50,4000,4000,520
11Nhận lại hồ sơ, GCN, nhập
thông tin vào Sổ cấp giấy (đối
với trường hợp phải cấp
GCN); chỉnh lý hồ sơ địa
chính; gửi cho cơ quan quản
lý tài sản (nếu có); gửi thông
báo biến động cho cấp tỉnh,
xã, thị trấn; trả GCN, thu phí,
lệ phí, nộp kho bạc
Hồ sơ1KS21-50,3700,3700,444
12Nhập bổ sung thông tin dữ
liệu về GCN
Thửa1KS31-50,0330,0330,033
13Quét giấy tờ pháp lý và xử lý
tập tin
13.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với
đất
13.1.1Quét trang A3Trang1KS11-50,0160,0160,020
13.1.2Quét trang A4Trang1KS11-50,0080,0080,010
13.2Xử lý các tệp tin quét thành
tệp (File) hồ sơ quét dạng số
của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
Trang1KS11-50,0040,0040,005
13.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng
số với thửa đất trong cơ sở dữ
liệu
Thửa1KS11-50,0100,0100,010
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
IICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN
TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1Nhận hồ sơ, ký GCN, chuyển
hồ sơ, GCN cho cấp huyện
Hồ sơ1KS31-50,4000,4000,520
IIICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN
TẠI ĐỊA BÀN XÃ, THỊ TRẤN
1Địa bàn xã, thị trấn nhận
thông báo biến động, chỉnh lý
vào HSĐC
Hồ sơ1KS21-50,1000,1000,130

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng định mức của Bảng 14. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng theo quy định tại Bảng 15 sau đây:

Bảng 15

TTLoại biến độngCác bước công việc được
áp dụng của Bảng 14
Hệ số áp dụng
cho các mục 3,
5, 8, 12 của
Bảng 14
1Thế chấp hoặc thay đổi nội
dung thế chấp bằng quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất, thế chấp tài sản gắn
liền với đất hình thành trong
tương lai
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12,
13 các nội dung thực hiện tại
địa bàn cấp huyện và Mục 1
nội dung thực hiện tại địa
bàn xã, thị trấn
0,478
Trang 80 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 80 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 81 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 81 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 82 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 82 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 83 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 83 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 84 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 84 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký

đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

(Tiếp theo Công báo số 625 + 626)

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và

tài sản khác gắn liền với đất (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017

của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ

X. ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

1. Phân loại khó khăn

Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục I và II, Chương II, Phần II.

2. Định mức lao động

Bảng 16

TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
ICÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN
TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký
biến động đất đai
1.1Theo hình thức trực tiếpHồ sơ1KS31-50,2000,2000,260
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
1.2Theo hình thức trực tuyếnHồ sơ1KS31-50,1500,1500,195
2Nhận, kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ và viết (xuất) giấy biên
nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ
theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo
hình thức trực tiếp, trực tuyến)
Hồ sơ1KS31-50,3000,3000,390
3Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
và nhập thông tin do người sử
dụng đất, quản lý đất kê khai,
đăng ký
Thửa1KS31-50,1070,0330,167
4Kiểm tra hồ sơ, tình trạng pháp
lý nội dung kê khai so với hiện
trạng, đối chiếu với hồ sơ gốc;
kiểm tra thực địa trong trường
hợp cần thiết, ghi ý kiến vào
hồ sơ; kiểm tra xác nhận sơ đồ
tài sản trong trường hợp biến
động về tài sản chưa có xác
nhận của pháp nhân hành nghề
đo đạc, xây dựng và lấy ý kiến
cơ quan quản lý tài sản nếu cần
thiết
Hồ sơNhóm 2
(1KS3,
1KS2)
1-52,0002,0002,600
5Nhập ý kiến xác nhận của cấp
tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ
sơ số
Thửa1KS31-50,0030,0030,003
6Trích lục thửa đất từ BĐĐC,
các loại bản đồ, sơ đồ khác
(trường hợp phải trích đo địa
chính hoặc chỉnh lý bản đồ
thửa đất thì áp dụng định mức
theo quy định tại Chương I
Phần II)
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
6.1Trích lục trên bản đồ dạng sốHồ sơ1KS21-50,05000,050
6.2Trích lục trên bản đồ dạng giấyHồ sơ1KS21-50,10000,100
7Lập và gửi phiếu chuyển thông
tin địa chính cho cơ quan thuế
để xác định nghĩa vụ tài chính;
nhận và gửi thông báo nghĩa
vụ tài chính
Hồ sơ1KS21-50,2000,2000,260
8Nhập thông tin về nghĩa vụ tài
chính, đăng ký vào hồ sơ địa
chính
Thửa1KS31-50,0330,0330,033
9In GCN
9.1Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu
dạng số
GCN1KS21-50,1000,1000,100
9.2Đối với những nơi chưa có
bản đồ dạng số
GCN1KS21-50,1500,2000,200
9.3Chỉnh lý GCN cũ trong trường
hợp không cấp GCN mới; xác
nhận nội dung biến động vào
GCN đã cấp theo quy định
GCN1KS21-50,1000,1000,100
10Lập và gửi hồ sơ trình ký
GCN (đối với trường hợp
phải cấp GCN), lập hồ sơ theo
dõi việc gửi tài liệu
Hồ sơ1KS31-50,5000,5000,650
11Nhận lại hồ sơ, GCN, nhập
thông tin vào Sổ cấp giấy (đối
với trường hợp phải cấp GCN);
chỉnh lý hồ sơ địa chính; gửi
cho cơ quan quản lý tài sản
(nếu có); gửi thông báo biến
động cho cấp huyện, xã, thị
trấn; trả GCN, thu phí, lệ phí,
nộp kho bạc
Hồ sơ1KS31-50,370,370,444
TTNội dung công việcĐVTĐịnh
biên
KKĐịnh mức
(công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM
Đất + TS
12Nhập bổ sung thông tin dữ
liệu về GCN
Thửa1KS31-50,0330,0330,033
13Quét giấy tờ pháp lý và xử lý
tập tin
13.1Quét giấy tờ pháp lý về quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
13.1.1Quét trang A3Trang1KS11-50,0160,0160,020
13.1.2Quét trang A4Trang1KS11-50,0080,0080,010
13.2Xử lý các tệp tin quét thành
tệp (File) hồ sơ quét dạng số
của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
Trang1KS11-50,0040,0040,005
13.3Tạo liên kết hồ sơ quét dạng
số với thửa đất trong cơ sở dữ
liệu
Thửa1KS11-50,010,010,010
IICÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP
HUYỆN
1Cấp huyện nhận thông báo,
cập nhật HSĐC
Hồ sơ1KS21-50,3000,3000,390
IIICÁC NỘI DUNG THỰC
HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ,
THỊ TRẤN
1Địa bàn xã, thị trấn (đối với
những nơi chưa xây dựng
CSDL) nhận thông báo, cập
nhật HSĐC
Hồ sơ1KS21-50,1000,1000,130

Ghi chú:

(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.

(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng định mức của Bảng 16. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng theo quy định tại Bảng 17 sau đây:

Bảng 17

TTLoại biến độngCác bước công việc được
áp dụng của Bảng 16
Hệ số áp dụng
cho các mục 3,
5, 8, 12 của
Bảng 16
1Thế chấp hoặc thay đổi nội
dung thế chấp bằng quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất, thế chấp tài sản gắn
liền với đất hình thành trong
tương lai
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11,
12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
Mục 1 nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp huyện
0,478
2Xóa đăng ký thế chấp bằng
quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất, thế chấp tài
sản gắn liền với đất hình
thành trong tương lai
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11,
12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
Mục 1 nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp huyện
0,435
3Thay đổi diện tích do sạt lở
tự nhiên một phần thửa đất
Mục 1, 2, 3, 4, 6, 8, 9.3, 11,
12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
Mục 1 nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp huyện
0,130
4Trường hợp đo đạc lại thửa
đất mà có thay đổi diện tích,
số hiệu thửa đất, số hiệu tờ
bản đồ
Mục 8, 11 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
Mục 1 nội dung thực hiện tại
địa bàn cấp huyện
0,391
TTLoại biến độngCác bước công việc được
áp dụng của Bảng 16
Hệ số áp dụng
cho các mục 3,
5, 8, 12 của
Bảng 16
5Thay đổi tên đơn vị hành
chính, điều chỉnh địa giới hành
chính theo quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền
Mục 8, 11 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
Mục 1 nội dung thực hiện tại
địa bàn cấp huyện
0,152
6Cho thuê, cho thuê lại quyền
sử dụng đất (trừ trường hợp
cho thuê, cho thuê lại quyền
sử dụng đất trong khu công
nghiệp, cụm công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu kinh tế), tài sản gắn
liền với đất
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11,
12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
Mục 1 nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp huyện
0,391
7Xóa đăng ký cho thuê, cho
thuê lại đất tài sản gắn liền
với đất
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11,
12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
Mục 1 nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp huyện
0,152
8Chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11,
12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
Mục 1 nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp huyện
0,326
9Góp vốn bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11,
12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
Mục 1 nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp huyện
0,370
10Xóa đăng ký góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11,
12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
Mục 1 nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp huyện
0,348
TTLoại biến độngCác bước công việc được
áp dụng của Bảng 16
Hệ số áp dụng
cho các mục 3,
5, 8, 12 của
Bảng 16
11Chuyển quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất theo
thỏa thuận xử lý nợ thế chấp
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11,
12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
Mục 1 nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp huyện
0,370
12Chuyển quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất theo
kết quả giải quyết tranh chấp
đất đai
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11,
12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
Mục 1 nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp huyện
0,326
13Chuyển quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất theo
quyết định giải quyết khiếu
nại, tố cáo về đất đai
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11,
12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
Mục 1 nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp huyện
0,326
14Chuyển quyền sử dụng cả
thửa đất, tài sản gắn liền với
đất theo bản án, quyết định
của tòa án, quyết định của
cơ quan thi hành án
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11,
12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
Mục 1 nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp huyện
0,326
15Chuyển quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất theo
kết quả đấu giá đất
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11,
12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
Mục 1 nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp huyện
0,326
16Trường hợp chuyển đổi công
ty; chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập doanh nghiệp
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11,
12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
Mục 1 nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp huyện
0,326
TTLoại biến độngCác bước công việc được
áp dụng của Bảng 16
Hệ số áp dụng
cho các mục 3,
5, 8, 12 của
Bảng 16
17Người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất
đổi tên, thay đổi thông tin về
giấy tờ pháp nhân, nhân thân
hoặc địa chỉ
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11,
12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
Mục 1 nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp huyện
0,174
18Chủ đầu tư xây dựng nhà
chung cư bán căn hộ và làm
thủ tục đăng ký biến động
đợt đầu
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11,
12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
Mục 1 nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp huyện
0,348
19Xác lập hoặc thay đổi, chấm
dứt quyền sử dụng hạn chế
thửa đất liền kề
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11,
12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
Mục 1 nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp huyện
0,239
20Chuyển mục đích sử dụng
toàn bộ thửa đất
Mục 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9.3,
11, 12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
mục 1 nội dung thực hiện tại
địa bàn cấp huyện
0,478
21Gia hạn sử dụng đấtMục 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9.3,
11, 12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
mục 1 nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp huyện
0,239
22Chuyển từ hình thức thuê
đất sang hình thức giao đất
có thu tiền sử dụng đất hoặc
chuyển từ hình thức thuê đất
trả tiền hàng năm sang hình
thức thuê đất trả tiền một lần
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11,
12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
mục 1 nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp huyện
0,304
TTLoại biến độngCác bước công việc được
áp dụng của Bảng 16
Hệ số áp dụng
cho các mục 3,
5, 8, 12 của
Bảng 16
hoặc chuyển từ hình thức
Nhà nước giao đất không thu
tiền sang hình thức giao đất
có thu tiền hay thuê đất
23Thay đổi thông tin về tài sản
gắn liền với đất đã ghi trên
GCN hoặc đã thể hiện trong
cơ sở dữ liệu
Mục 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9.3, 11,
12, 13 các nội dung thực
hiện tại địa bàn cấp tỉnh và
mục 1 nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp huyện
0,565
24Có thay đổi đối với những
hạn chế về quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12,
13 các nội dung thực tỉnh và
mục 1 nội dung thực hiện tại
địa bàn cấp huyện
0,315
25Phát hiện có sai sót, nhầm lẫn
về nội dung thông tin trong
hồ sơ địa chính và trên GCN
Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9.3, 11, 12,
13 các nội dung thực tỉnh và
mục 1 nội dung thực hiện tại
địa bàn cấp huyện
0,130
26Thu hồi quyền sử dụng đấtMục 6, 8, 9.3, 11, 12, 13
các nội dung thực hiện tại
địa bàn cấp tỉnh và mục 1
nội dung thực hiện tại địa
bàn cấp huyện
0,239

XI. TRÍCH LỤC HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

1. Phân loại khó khăn (Không phân loại khó khăn)

2. Định mức

Bảng 18

TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức
(công/hồ sơ)
1Nhận, trả hồ sơ, thu phí, lệ phíHồ sơ1KS20,100
2Trích lục thửa đất
TTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức
(công/hồ sơ)
2.1Trích lục từ hồ sơ địa chính sốHồ sơ1KS20,050
2.2Trích sao từ hồ sơ địa chính giấyHồ sơ1KS20,100
3Trích sao thông tin địa chính
3.1Trích sao từ hồ sơ địa chính sốHồ sơ1KS20,050
3.2Trích sao từ hồ sơ địa chính giấyHồ sơ1KS20,100

Ghi chú:

Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:

- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 18;

- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 18;

- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 18.

Phần III ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ

Chương I ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

I. LƯỚI ĐỊA CHÍNH

1. Dụng cụ

1.1. Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm

Bảng 19

Định mức (ca/điểm)
Thời
Chọn
TTDanh mụcĐVThạnXây tườngTiếpĐo
điểm,
(tháng)vâyđiểmngắm
chôn mốc
1Áo rét BHLĐCái183,352,590,652,02
2Áo mưa bạtCái123,352,590,652,02
3Ba lôCái188,936,911,314,04
Định mức (ca/điểm)
Thời
Chọn
TTDanh mụcĐVThạnXây tườngTiếpĐo
điểm,
(tháng)vâyđiểmngắm
chôn mốc
4Bộ đồ nềBộ240,210,65
5Bộ khắc chữBộ240,070,22
6Cờ hiệu nhỏCái120,140,10
7Compa đơnCái240,070,10
8Compa képCái240,070,10
9Cuốc bànCái120,070,220,10
10Dao phát câyCái120,280,220,040,10
11EkeBộ240,280,220,040,10
12Giầy cao cổĐôi128,936,911,314,04
13Hòm sắt tài liệuCái481,671,300,250,60
14Hòm đựng dụng cụCái480,20
15Mũ cứngCái128,936,911,314,04
16Nilon gói tài liệuTấm90,280,220,040,10
17Ống đựng bản đồCái241,670,250,60
18Ống nhòmCái600,280,04
19Quần áo BHLĐBộ98,936,911,314,04
20Quy phạmQuyển600,280,220,040,10
21Tất sợiĐôi488,936,911,314,04
22Thước đo độCái600,07
23Thước thép cuộn 2mCái120,280,220,040,10
24XẻngCái120,070,22
25Xô tôn đựng nướcCái120,210,22
26Bi đông nhựaCái128,933,22
27Đèn pinCái120,330,15
28Địa bàn kỹ thuậtCái360,070,10
29Găng tay bạtĐôi68,933,22
30Kìm cắt thépCái240,07
Định mức (ca/điểm)
Thời
Chọn
TTDanh mụcĐVThạnXây tườngTiếpĐo
điểm,
(tháng)vâyđiểmngắm
chôn mốc
31Máy tính tayCái360,31
32Nilon che máy 5mTấm9
33Ô che máyCái24
34Thước 3 cạnhCái240,070,10
35Thước cuộn vải 50mCái360,33
36Túi đựng tài liệuCái121,80
37Bảng ngắmCái120,33
38Ẩm kếCái480,01
39Nhiệt kếCái480,01
40Áp kếCái480,01

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 19:

Bảng 20

Chọn điểm,
Khó khănXây tường vâyTiếp điểmĐo ngắm
chôn mốc
10,600,650,650,55
20,750,850,850,80
31,001,001,001,00
41,301,301,251,35
51,651,651,651,80

(2) Mức dụng cụ tìm điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có tường vây tính bằng 0,75 mức tiếp điểm.

(3) Mức dụng cụ đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm.

(4) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc.

1.2. Tính toán

Bảng 21

Thời hạnĐịnh mức
TTDanh mụcĐVT
(tháng)(Ca/điểm)
1Áo rét BHLĐCái180,43
2Ba lôCái181,15
3Hòm sắt đựng tài liệuCái480,43
4Quần áo BHLĐBộ91,15
5Quy phạmQuyển600,07
6Tất sợiĐôi481,15
7Túi đựng tài liệuCái120,43
8Máy in laser A4 0,5kWCái720,001
9ĐiệnkW0,36
10Bi đông nhựaCái121,15
11Đèn điện 100WBộ360,32

2. Thiết bị

Bảng 22

SốĐịnh mức (ca/điểm)
TTDanh mụcĐVT
lượngKK1KK2KK3KK4KK5
1Chọn điểm, chôn mốc
Ô tô 9 - 12 chỗCái10,180,230,270,340,36
2Xây tường vây
Ô tô 9 - 12 chỗCái10,180,180,220,260,29
3Tiếp điểm
Ô tô 9 - 12 chỗCái10,180,230,270,340,36
4Đo ngắm
Toàn đạc điện tửBộ10,330,500,600,821,09
Sổ điện tửCái10,330,500,600,821,09
Bộ đàmCái20,070,070,070,070,07
5Tính toán
Máy vi tính xách tayCái10,220,220,220,220,22

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng 22.

(2) Mức thiết bị tính toán kết quả đo độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị tính toán tại Bảng 22.

3. Vật liệu

3.1. Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm

Bảng 23

Định mức (tính cho 1 điểm)
TTDanh mụcĐVTChọn điểm,Xây tườngTiếpĐo
chôn mốcvâyđiểmngắm
1Bản đồ địa hìnhTờ0,050,050,050,05
2Băng dính loại vừaCuộn0,100,010,100,10
3Biên bản bàn giao sản phẩmTờ2,002,00
4Giấy A0 loại 100g/m2Tờ0,02
5Ghi chú điểm tọa độ cũBộ1,00
6Ghi chú điểm độ cao cũBộ1,00
7Ghi chú điểm tọa độ mớiBộ2,00
8Giấy A4Ram0,010,010,01
9Sơn đỏKg0,001
10Sổ kiểm nghiệm máyQuyển0,20
11Sổ đo gócQuyển0,15
12Sổ đo cạnhQuyển0,20
13Sổ đo thiên đỉnhQuyển0,0
14Sổ ghi chépQuyển0,050,050,05
15Xi măngKg39,00107,00
16Cátm30,040,14
17Đá dămm30,0020,28
18Dấu sứCái1,00
19Gỗ cốt pham30,0020,003
Định mức (tính cho 1 điểm)
TTDanh mụcĐVTChọn điểm,Xây tườngTiếpĐo
chôn mốcvâyđiểmngắm
20ĐinhKg0,05
21Sắt 10Kg0,93
22XăngLít3,007,003,00
23Dầu nhờnLít0,150,350,15
24Mực đenLọ0,030,030,030,03
25Pin đènĐôi0,500,200,200,20

Ghi chú:

Trường hợp chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp không chôn mốc thì không tính xi măng, cát, đá dăm.

3.2. Tính toán

Bảng 24

Định mức
TTDanh mụcĐVT
(tính cho 1 điểm)
1Bảng tổng hợp thành quảTờ0,30
2Bảng tính toánTờ0,30
3Bìa đóng sổCái0,10
4Biên bản bàn giao sản phẩmTờ0,30
5Đĩa CDĐĩa0,01
6Giấy KrokyTờ0,03
7Giấy A4Ram0,01
8Mực in laserHộp0,001
9Sổ ghi chépQuyển0,05
10Số liệu tọa độ điểm gốcĐiểm0,10
11Số liệu độ cao điểm gốcĐiểm0,10
12Mực đenLọ0,03
13Pin đènĐôi0,30

II. ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Ngoại nghiệp

1.1. Dụng cụ

a) Lưới đo vẽ

Bảng 25

ThờiĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
TTDanh mụcĐVThạn
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
(tháng)
1Áo rét BHLĐCái184,416,717,9210,6032,7659,56
2Áo mưa bạtCái184,416,717,9210,6032,7659,56
3Ba lôCái188,8213,4115,8421,2165,53119,14
4Giầy cao cổĐôi128,8213,4115,8421,2165,53119,14
5Mũ cứngCái128,8213,4115,8421,2165,53119,14
6Quần áo BHLĐBộ98,8213,4115,8421,2165,53119,14
7Tất sợiĐôi68,8213,4115,8421,2165,53119,14
8Bi đông nhựaCái128,8213,4115,8421,2165,53119,14
9Búa đóng cọcCái360,090,090,270,442,003,64
10Bút kẻ thẳngCái240,050,050,340,440,720,95
11Cờ hiệu nhỏCái120,120,110,680,881,431,80
Hòm sắt đựng tài
12Cái481,762,683,184,2513,1023,82
liệu
13Ống đựng bản đồCái241,762,683,184,2513,1023,82
14Nilon gói tài liệuTấm91,762,683,184,2513,1023,82
15Túi đựng tài liệuCái121,762,683,184,2513,1023,82
16E keBộ240,050,050,340,440,720,95
Thước cuộn vải
17Cái40,050,050,340,440,720,95
50m
18Thước thép 30mCái20,050,050,340,440,720,95
Thước thép cuộn
19Cái60,090,090,270,442,003,64
2m
ThờiĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
TTDanh mụcĐVThạn
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
(tháng)
20Ký hiệu bản đồQuyển480,050,050,340,440,720,95
21Quy phạmQuyển480,050,050,340,440,720,95
22Kẹp sắtCái61,762,683,184,2513,1023,82
23Máy tính tayCái240,180,170,570,883,997,26
Nilon che máy
24Tấm91,762,683,184,2513,1023,82
5m
25Ô che máyCái241,762,683,184,2513,1023,82
26Bảng ngắmCái361,762,683,184,2513,1023,82
27Đồng hồ báo thứcCái360,090,090,270,442,003,64
28Đèn pinCái120,230,320,681,102,003,64
Com pa vòng
29Cái240,120,160,340,551,001,82
tròn nhỏ
30Áp kếCái600,030,030,070,110,140,18
31Nhiệt kếCái600,030,030,070,110,140,18
32MiaCái360,030,030,070,110,140,18

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 25:

Bảng 26

KK1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
10,800,600,750,700,690,68
20,900,800,850,850,830,82
31,001,001,001,001,001,00
41,151,151,251,301,201,20
51,301,561,70

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 25 và Bảng 26.

b) Đo vẽ chi tiết

Bảng 27

Thời
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
TTDanh mụcĐVThạn
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
(tháng)
1Áo rét BHLĐCái1817,2822,2637,7266,16230,00418,18
2Áo mưa bạtCái1817,2822,2637,7266,16230,00418,18
3Ba lôCái1834,5644,5275,44132,32460,00836,36
4Giầy cao cổĐôi1234,5644,5275,44132,32460,00836,36
5Mũ cứngCái1234,5644,5275,44132,32460,00836,36
6Quần áo BHLĐBộ934,5644,5275,44132,32460,00836,36
7Tất sợiĐôi634,5644,5275,44132,32460,00836,36
8Bi đông nhựaCái1234,5644,5275,44132,32460,00836,36
9Bút kẻ thẳngCái241,983,2019,4212,1040,3973,44
10Hòm sắt tài liệuCái488,1912,1819,4226,45101,57184,68
Ống đựng bản
11Cái248,1912,1819,4226,45101,57184,68
đồ
Nilon gói tài
12Tấm98,1912,1819,4226,45101,57184,68
liệu
13Túi đựng tài liệuCái128,1912,1819,4226,45101,57184,68
Thước cuộn vải
14Cái41,983,205,9612,1040,3973,44
50m
15Thước thép 30mCái21,001,592,986,0520,2036,72
Thước thép cuộn
16Cái60,500,801,493,0210,1018,36
2m
17Ký hiệu bản đồQuyển481,001,592,986,0520,2036,72
18Quy phạmQuyển481,001,592,986,0520,2036,72
Máy tính tay
19Cái241,001,592,986,0520,2036,72
casio
Nilon che máy
20Tấm98,1912,1819,4226,45101,57184,68
(5m)
Thời
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
TTDanh mụcĐVThạn
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
(tháng)
21Ô che máyCái248,1912,1819,4226,45101,57184,68
22Đồng hồ báo thứcCái360,500,801,493,0210,1018,36
23Đèn pinCái120,230,400,541,203,306,00
Com pa vòng
24Cái240,120,150,140,200,661,20
tròn nhỏ
25Áp kếCái600,030,040,030,050,130,24
26Nhiệt kếCái600,030,040,030,050,130,24

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 26:

Bảng 28

KK1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
10,700,600,700,700,770,77
20,850,750,850,850,920,92
31,001,001,001,001,001,00
41,201,301,251,301,101,10
51,701,561,70

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 27 và Bảng 28.

(3) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết.

c) Công tác chuẩn bị; xác định ranh giới thửa đất; đối soát kiểm tra; giao

nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất và phục vụ KTNT

Mức tính bằng 0,40 mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng 27 và Bảng 28.

1.2. Thiết bị

Bảng 29

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
C/suất
TTDanh mụcĐVT
(kW/h)KK1KK2KK3KK4KK5
1Lưới đo vẽ
aBản đồ tỷ lệ 1/200
Máy toàn đạcBộ1,041,201,331,48
Máy vi tính xách tayCái0,350,120,120,120,12
Sổ điện tử1,041,201,331,48
ĐiệnkW0,320,320,320,32
bBản đồ tỷ lệ 1/500
Máy toàn đạcBộ1,221,552,022,302,57
Máy vi tính xách tayCái0,350,110,110,110,110,11
Sổ điện tử1,221,552,022,302,57
ĐiệnkW0,320,320,320,320,32
cBản đồ tỷ lệ 1/1000
Máy toàn đạcBộ1,712,012,393,404,59
Sổ điện tử1,712,012,393,404,59
Máy vi tính xách tayCái0,350,230,230,230,230,23
ĐiệnkW0,660,660,660,660,66
dBản đồ tỷ lệ 1/2000
Máy toàn đạcBộ2,292,683,194,887,81
Sổ điện tử2,292,683,194,887,81
Máy vi tính xách tayCái0,350,330,330,330,330,33
ĐiệnkW0,990,990,990,990,99
đBản đồ tỷ lệ 1/5.000
Máy toàn đạcBộ7,569,089,8310,58
Sổ điện tử7,569,089,8310,58
Máy vi tính xách tayCái0,350,720,720,720,72
Điện2,082,082,082,08
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
C/suất
TTDanh mụcĐVT
(kW/h)KK1KK2KK3KK4KK5
eBản đồ tỷ lệ 1/10000
Máy toàn đạcBộ13,7416,517,8819,24
Sổ điện tử13,7416,517,8819,24
Máy vi tính xách tayCái0,351,301,301,301,30
Điện3,783/783,783,78
2Đo vẽ chi tiết
aBản đồ tỷ lệ 1/200
Máy toàn đạcBộ4,264,946,137,36
Sổ điện tửCái4,264,946,137,36
bBản đồ tỷ lệ 1/500
Máy toàn đạcBộ5,506,779,1312,0915,39
Sổ điện tửCái5,506,779,1312,0915,39
cBản đồ tỷ lệ 1/1000
Máy toàn đạcBộ10,4612,3314,5718,2122,77
Sổ điện tửCái10,4612,3314,5718,2122,77
dBản đồ tỷ lệ 1/2000
Máy toàn đạcBộ14,2516,7919,8525,8033,84
Sổ điện tửCái14,2516,7919,8525,8033,84
đBản đồ tỷ lệ 1/5.000
Máy toàn đạcBộ58,6170,3176,1882,04
Sổ điện tửCái58,6170,3176,1882,04
eBản đồ tỷ lệ 1/10000
Máy toàn đạcBộ106,56127,84138,50149,16
Sổ điện tửCái106,56127,84138,50149,16

Ghi chú:

(1) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 29.

(2) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết BĐĐC (mức số 2) tại Bảng 29.

1.3. Vật liệu

Bảng 30

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
TTDanh mụcĐVT
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
1Bản đồ địa hìnhTờ0,010,060,080,200,771,05
Bản đồ ĐGHC
2Tờ0,010,060,080,200,771,05
364/CT
Bảng tổng hợp thành
3Tờ1,801,801,802,002,203,00
quả
4Bảng tính toánTờ0,900,900,901,001,101,50
5Băng dính loại vừaCuộn0,180,230,360,500,881,20
6Bìa đóng sổCái1,351,351,351,501,652,25
Biên bản bàn giao
7Bộ0,030,160,223,504,686,37
thành quả
Cọc gỗ 4cm x 30cm;
8Cái9,0027,0054,0080,00110,00150,00
đinh 3cm
9Đĩa CDĐĩa0,010,060,080,200,771,05
Ghi chú điểm tọa độ
10Bộ0,270,360,451,002,203,00
cũ
11Mực màuTuýp0,010,060,080,200,771,05
12Sổ đo các loạiQuyển1,802,702,705,006,609,00
13Sổ ghi chépQuyển0,010,060,080,200,771,05
Số liệu tọa độ điểm
14Bộ0,450,450,450,500,550,75
cũ
Đinh sắt 10,15cm và
15Cái36,0036,0027,000,000,00
đệm
16Sơn đỏKg0,090,050,050,050,060,07
Bảng thống kê hiện
17trạng đo đạc địaBộ0,221,441,804,0013,2018,00
chính các loại đất
18Giấy A4Ram0,180,270,360,500,660,90
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
TTDanh mụcĐVT
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
19Giấy A3Ram0,090,140,180,300,440,60
20Mực in A4Hộp0,040,050,070,100,130,18
21Mực in A3Hộp0,020,030,040,060,090,12
Ghi chú điểm tọa cao
22Bộ0,270,360,451,002,203,00
cũ
23Giấy canMét0,230,450,901,001,652,25
24Giấy gói hàngTờ0,098,550,721,001,101,50
25Pin đènĐôi0,090,140,180,401,542,10
Số liệu độ cao điểm
26Bộ0,450,450,450,500,550,75
cũ

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu cho các công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 30:

Bảng 31

TTCông việcHệ số
1Công tác chuẩn bị0,15
2Lưới đo vẽ0,10
3Xác định ranh giới thửa đất0,25
4Đo vẽ chi tiết0,25
5Đối soát kiểm tra0,10
6Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất0,10
7Phục vụ KTNT0,05

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 30 và Bảng 31.

(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 30 và Bảng 31.

2. Nội nghiệp

2.1. Dụng cụ

a) Vẽ bản đồ số

Bảng 32

ThờiĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
TTDanh mụcĐVThạn
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
(tháng)
1Quần áo BHLĐBộ94,5810,6119,9041,6064,8897,32
Hòm sắt đựng tài
2Cái482,295,309,9520,8032,4448,66
liệu
3Ống đựng bản đồCái242,295,309,9520,8032,4448,66
4Túi đựng tài liệuCái122,295,309,9520,8032,4448,66
Thước bẹt nhựa
5Cái241,032,394,4012,2418,3627,54
60cm
6Ký hiệu bản đồQuyển480,170,400,732,043,064,59
7Quy phạmQuyển480,170,400,732,043,064,59
8Máy tính tayCái240,170,400,732,043,064,59
9Đồng hồ báo thứcCái360,020,040,070,200,310,46
10Ổn áp (chung) 10ACái600,080,200,371,021,532,29
11Lưu điện 600wCái600,080,200,371,021,532,29
12Chuột máy tínhCái40,340,801,474,086,129,18
13USB (1GB)Cái240,170,400,732,043,064,59
14Bóng điện 100WCái362,295,309,5020,8032,4448,66
15ĐiệnkW1,924,457,9815,1427,2540,87

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 31:

Bảng 33

KK1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
10,700,700,640,600,550,65
20,850,850,800,770,740,80
31,001,001,001,001,001,00
41,251,201,250,741,351,40
51,451,561,00
Trang 25 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 25 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

đ) Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính

Bảng 36

Thời
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)
TTDanh mụcĐVThạn
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
(tháng)
1Quần áo BHLĐBộ90,410,480,540,620,680,82
Hòm sắt đựng tài
2Cái480,410,480,540,620,680,82
liệu
3Ống đựng bản đồCái240,410,480,540,620,680,82
4Ký hiệu bản đồQuyển480,060,070,080,090,200,24
5Quy phạmQuyển480,060,070,080,090,200,24
6Đồng hồ báo thứcCái360,030,040,040,050,100,12
Ổn áp (chung)
7Cái600,100,120,140,150,170,20
10A
8Lưu điện 600WCái600,100,120,140,150,170,20
9Chuột máy tínhCái43,447,9614,9266,8089,64107,57
Đầu ghi đĩa CD
10Cái600,020,020,020,020,020,02
0,04
11Đèn điện 0,10 kWBộ300,100,120,140,150,170,20
12ĐiệnkW0,090,110,120,130,150,18

Ghi chú:

Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.

e) Giao nộp sản phẩm

Mức được tính bằng 0,05 mức biên tập bản đồ địa chính và in tại Bảng 36.

2.2. Thiết bị

Bảng 37

C/suấtĐịnh mức (ca/mảnh)
TTDanh mục thiết bịĐVT
(kW/h)KK1KK2KK3KK4KK5
1.1Vẽ bản đồ số
aBản đồ tỷ lệ 1/200
Máy vi tính PCCái0,352,452,963,434,25
C/suấtĐịnh mức (ca/mảnh)
TTDanh mục thiết bịĐVT
(kW/h)KK1KK2KK3KK4KK5
Phần mềm vẽ BĐCái2,452,963,434,25
Máy in Laser A4Cái0,600,040,050,060,07
Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,09
Điều hòaCái2,200,800,981,141,42
ĐiệnKW22,3627,2531,6839,35
bBản đồ tỷ lệ 1/500
Máy vi tính PCCái0,355,506,747,969,6011,54
Phần mềm vẽ BĐCái5,506,747,969,6011,54
Máy in Laser A4Cái0,600,120,150,190,220,26
Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,090,09
Điều hòaCái2,201,842,242,643,203,84
ĐiệnKW34,2062,1677,3688,67106,35
cBản đồ tỷ lệ 1/1000
Máy vi tính PCCái0,359,5511,4014,9218,6623,33
Phần mềm vẽ BĐCái9,5511,4014,9218,6623,33
Máy in Laser A4Cái0,600,130,250,380,560,68
Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,090,09
Điều hòaCái2,203,183,804,986,227,78
ĐiệnKW87,80105,30138,12172,93216,09
dBản đồ tỷ lệ 1/2000
Máy vi tính PCCái0,3521,6626,0031,2025,0031,26
Phần mềm vẽ BĐCái21,6626,0031,2025,0031,26
Máy in Laser A4Cái0,600,400,670,941,321,88
Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,090,09
Điều hòaCái2,206,668,6711,258,3411,26
ĐiệnKW189,08240,34304,68234,57309,77
đBản đồ tỷ lệ 1/5.000
Máy vi tính PCCái0,3526,7036,0548,6665,69
C/suấtĐịnh mức (ca/mảnh)
TTDanh mục thiết bịĐVT
(kW/h)KK1KK2KK3KK4KK5
Phần mềm vẽ BĐCái26,7036,0548,6665,69
Máy in Laser A4Cái0,600,400,670,941,32
Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,09
Điều hòaCái2,208,9012,0216,2221,90
ĐiệnKW245,28331,79776,261376,31
eBản đồ tỷ lệ 1/10000
Máy vi tính PCCái0,3534,7146,8663,2585,39
Phần mềm vẽ BĐCái34,7146,8663,2585,39
Máy in Laser A4Cái0,600,400,670,941,32
Máy in phun A0Cái0,400,1170,110,110,11
Điều hòaCái2,2011,5715,6221,0828,47
ĐiệnKW318,27430,321007,711787,20
1.2Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất
aBản đồ tỷ lệ 1/200
Vi tính, phần mềmCái0,351,031,031,031,03
Điều hòaCái2,200,330,330,330,33
ĐiệnKW6,106,106,106,10
bBản đồ tỷ lệ 1/500
Vi tính, phần mềmCái0,354,524,524,524,524,52
Điều hòaCái2,201,511,511,511,511,51
ĐiệnKW50,3250,3250,3250,3250,32
cBản đồ tỷ lệ 1/1000
Vi tính, phần mềmCái0,359,009,009,009,009,00
Điều hòaCái2,203,003,003,003,003,00
ĐiệnKW81,9081,9081,9081,9081,90
dBản đồ tỷ lệ 1/2000
Vi tính, phần mềmCái0,3513,2013,2013,2013,2013,20
Điều hòaCái2,204,404,404,404,404,40
ĐiệnKW120,12120,12120,12120,12120,12
C/suấtĐịnh mức (ca/mảnh)
TTDanh mục thiết bịĐVT
(kW/h)KK1KK2KK3KK4KK5
đBản đồ tỷ lệ 1/5000
Vi tính, phần mềmCái0,3527,6927,6927,6927,69
Điều hòaCái2,209,239,239,239,23
ĐiệnKW251,98251,98251,98251,98
eBản đồ tỷ lệ 1/10000
Vi tính, phần mềmCái0,3555,3855,3855,3855,38
Điều hòaCái2,2018,4618,4618,4618,46
ĐiệnKW503,96503,96503,96503,96
1.3Nhập thông tin thửa đất
aBản đồ tỷ lệ 1/200
Vi tính, phần mềmCái0,351,011,011,011,01
Điều hòaCái2,200,340,340,340,34
ĐiệnKW9,259,259,259,25
bBản đồ tỷ lệ 1/500
Vi tính, phần mềmCái0,355,395,395,395,395,39
Điều hòaCái2,201,801,801,801,801,80
ĐiệnKW49,1149,1149,1149,1149,11
cBản đồ tỷ lệ 1/1000
Vi tính, phần mềmCái0,358,408,408,408,408,40
Điều hòaCái2,202,802,802,802,802,80
ĐiệnKW76,4476,4476,4476,4476,44
dBản đồ tỷ lệ 1/2000
Vi tính, phần mềmCái0,3510,9210,9210,9210,9210,92
Điều hòaCái2,203,643,643,643,643,64
ĐiệnKW99,3799,3799,3799,3799,37
đBản đồ tỷ lệ 1/5.000
Vi tính, phần mềmCái0,3518,5618,5618,5618,56
Điều hòaCái2,206,196,196,196,19
ĐiệnKW168,96168,96168,96168,96
C/suấtĐịnh mức (ca/mảnh)
TTDanh mục thiết bịĐVT
(kW/h)KK1KK2KK3KK4KK5
eBản đồ tỷ lệ 1/10000
Vi tính, phần mềmCái0,3527,8427,8427,8427,84
Điều hòaCái2,209,299,299,299,29
ĐiệnKW253,44253,44253,44253,44
1.4Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính
aBản đồ tỷ lệ 1/200
Máy vi tính, phần
Cái0,350,310,310,310,31
mềm
Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,09
Điều hòaCái2,200,100,100,100,10
ĐiệnKW3,063,063,063,06
bBản đồ tỷ lệ 1/500
Máy vi tính, phần
Cái0,350,360,360,360,360,36
mềm
Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,090,09
Điều hòaCái2,200,120,120,120,120,12
ĐiệnKW3,583,583,583,583,58
cBản đồ tỷ lệ 1/1000
Vi tính, phần mềmCái0,350,410,410,410,410,41
Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,090,09
Điều hòaCái2,200,140,140,140,140,14
ĐiệnKW4,094,094,094,094,09
dBản đồ tỷ lệ 1/2000
Vi tính, phần mềmCái0,350,460,460,460,460,46
Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,090,09
Điều hòaCái2,200,150,150,150,150,15
ĐiệnKW4,424,424,424,424,42
C/suấtĐịnh mức (ca/mảnh)
TTDanh mục thiết bịĐVT
(kW/h)KK1KK2KK3KK4KK5
đBản đồ tỷ lệ 1/5.000
Vi tính, phần mềmCái0,350,510,510,510,51
Máy in phun A0Cái0,400,090,090,090,09
Điều hòaCái2,200,170,170,170,17
ĐiệnKW4,944,944,944,94
eBản đồ tỷ lệ 1/10000
Vi tính, phần mềmCái0,350,770,770,770,77
Máy in phun A0Cái0,400,140,140,140,14
Điều hòaCái2,200,260,260,260,26
ĐiệnKW6,426,426,426,42

2.3. Vật liệu

a) Vẽ bản đồ số và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất

Bảng 38

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
TTDanh mụcĐVT
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
1Bản đồ địa hìnhTờ0,010,070,090,200,700,70
Bản đồ ĐGHC
2Tờ0,010,070,090,200,700,70
364/CT (phô tô)
Bảng tổng hợp thành
3Tờ2,002,002,002,002,002,00
quả
4Bảng tính toánTờ1,001,001,001,001,001,00
5Băng dính loại vừaCuộn0,200,250,400,500,800,80
6Bìa đóng sổCái1,001,001,001,001,001,00
Biên bản bàn giao
7Bộ0,030,300,300,202,002,00
thành quả
Ghi chú điểm độ cao
8Bộ0,500,500,500,500,500,50
cũ
Ghi chú điểm tọa độ
9Bộ0,500,500,500,500,500,50
cũ
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
TTDanh mụcĐVT
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
10Giấy A0 loại 100g/m2Tờ4,004,004,004,004,004,00
11Giấy A4Ram1,003,006,009,0016,0016,00
12Mực in laserHộp0,200,601,201,803,203,20
13Sổ mục kêQuyển0,250,140,150,400,100,10
14Sổ ghi chépQuyển0,010,070,090,200,700,70
15Số liệu tọa độ điểm cũBộ0,500,500,500,500,500,50
16Số liệu độ cao điểm cũBộ0,500,500,500,500,500,50
Mực in phun (4 hộp
17Hộp0,040,040,040,040,040,04
4 màu)

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu cho vẽ bản đồ số tính bằng 0,55 mức tại Bảng 38.

(2) Mức vật liệu cho lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tính bằng 0,45 mức tại Bảng 38.

(3) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 38.

(4) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 38.

b) Lấy xác nhận hồ sơ; lập sổ mục kê; nhập thông tin thửa đất; phục vụ KTNT và giao nộp sản phẩm.

Mức tính bằng 0,20 mức mục vẽ bản đồ số và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tại Bảng 38.

c) Biên tập và in bản đồ theo đơn vị hành chính

Bảng 39

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
TTDanh mụcĐVT
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
1Bản đồ địa hìnhTờ0,0050,010,010,020,050,06
Bản đồ ĐGHC
2Tờ0,0050,010,010,050,200,25
364/CT
3Băng dính loại vừaCuộn0,030,050,100,150,200,25
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
TTDanh mụcĐVT
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
Biên bản bàn giao
4Bộ1,001,001,001,001,001,10
thành quả
5Giấy A4Ram0,0020,0020,0040,010,010,01
6Đĩa CDĐĩa0,020,030,040,080,200,20
7Sổ ghi chépQuyển0,010,010,010,030,050,05
Mực in phun (4 hộp
8Hộp0,040,040,040,040,040,04
4 màu)
9Giấy A0 loại 100g/m2Tờ4,004,004,004,004,004,00

III. SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Dụng cụ

1.1. Số hóa BĐĐC; chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000

Bảng 40

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
Thời
TTDanh mụcĐVThạnSố hóa BĐĐCChuyển hệ
(tháng)1/5001/10001/20001/50001/20001/5000
1Áo bluCái95,399,5212,7220,084,246,12
Bàn máy vi
2Cái724,047,149,5415,063,184,59
tính
3Ghế xoayCái724,047,149,5415,063,184,59
4Dép xốpĐôi65,399,5212,7220,084,246,12
Đồng hồ treo
5Cái361,682,973,976,271,321,91
tường
6Đèn neon 40WBộ304,047,149,5415,063,184,59
7ÊkeBộ240,070,120,160,250,050,08
8Giá để tài liệuCái600,070,120,160,250,050,08
9Ghế tựaCái600,671,191,592,510,530,77
10Ký hiệu bản đồQuyển480,671,191,592,510,530,77
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
Thời
TTDanh mụcĐVThạnSố hóa BĐĐCChuyển hệ
(tháng)1/5001/10001/20001/50001/20001/5000
Máy hút ẩm
11Cái600,270,470,631,000,210,31
2kW
Máy hút bụi
12Cái600,030,060,080,130,030,04
1,5kW
Ổn áp (chung)
13Cái601,011,792,393,770,801,15
10A
Quạt thông gió
14Cái360,671,191,592,510,530,77
40W
Quạt trần
15Cái360,671,191,592,510,530,77
100W
16Quy phạmQuyển481,352,383,185,021,061,53
17Tủ đựng tài liệuCái600,671,191,592,510,530,77
Thước
18Cái1200,130,230,310,490,100,15
Đrôbưsep
Thước nhựa
19Cái241,352,383,185,021,061,53
1,2m
20Xô nhựa 10 lítCái122,704,766,3610,042,123,06
21Quy định số hóaQuyển480,671,191,592,510,530,77
Lưu điện
22Cái602,704,766,3610,042,123,06
600W
Đầu ghi CD
23Cái720,010,010,010,010,010,01
0,4kW
Máy in A4
24Cái720,020,020,040,040,040,04
0,5kW
25Chuột máy tínhCái44,047,149,5415,063,184,59
26ĐiệnkW5,8010,2013,6021,505,808,36

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số sau:

Bảng 41

Số hóa BĐĐCChuyển hệ
Khó
khăn1/5001/10001/20001/50001/20001/5000
10,760,760,760,760,800,90
20,870,870,870,870,901,00
31,001,001,001,001,001,00
41,151,151,151,151,101,10
51,321,321,321,30

(2) Mức cho trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC tính bằng 0,90 mức tại Bảng 36 và Bảng 37.

(3) Mức dụng cụ cho Chuyển hệ tọa độ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và 1/500 được tính như sau:

- Mức cho 1/500 tính bằng 0,65 mức tỷ lệ 1/2000;

- Mức cho 1/1000 tính bằng 0,80 mức tỷ lệ 1/2000.

(4) Mức dụng cụ cho xác định tọa độ điểm phục vụ nắn chuyển hệ tọa độ: Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 19 và Bảng 20 (Mục I, Chương I, Phần 3).

1.2. Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển

Không sử dụng dụng cụ

2. Thiết bị

2.1. Số hóa BĐĐC; chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000

Bảng 42

C/suấtSốĐịnh mức (Ca/mảnh)
TTDanh mụcĐVT
(kw/h)lượngKK1KK2KK3KK4KK5KK6
1Số hóa BĐĐC
1.1Bản đồ tỷ lệ 1/500
Máy vi tính PCCái0,3512,342,843,444,144,995,94
Máy quétCái2,5010,240,240,240,240,240,24
Thiết bị nối mạngBộ0,1010,160,190,230,280,330,40
C/suấtSốĐịnh mức (Ca/mảnh)
TTDanh mụcĐVT
(kw/h)lượngKK1KK2KK3KK4KK5KK6
Máy chủ NetserverCái0,4010,160,190,230,280,330,40
Máy in phun A0Cái0,4010,180,180,180,180,180,18
Phần mềm số hóaBản12,342,843,444,144,995,94
Điều hòaCái2,2010,490,570,670,790,931,09
ĐiệnkW22,3025,3029,1033,6038,9044,90
1.2Bản đồ tỷ lệ 1/000
Máy vi tính PCCái0,3515,345,706,547,6811,3413,68
Máy quétCái2,5010,240,240,240,240,240,24
Thiết bị nối mạngBộ0,1010,360,380,440,510,760,91
Máy chủ NetserverCái0,4010,360,380,440,510,760,91
Máy in phun A0Cái0,4010,180,180,180,180,180,18
Phần mềm số hóaBản15,345,706,547,6811,3413,68
Điều hòaCái2,2010,991,051,191,381,992,38
ĐiệnkW41,2043,4048,7055,9079,0093,70
1.3Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Máy vi tính PCCái0,3516,458,0610,8012,6015,7519,68
Máy quétCái2,5010,240,240,240,240,240,24
Thiết bị nối mạngBộ0,1010,600,750,951,151,451,80
Máy chủ NetserverCái0,4010,600,750,951,151,451,80
Máy in phun A0Cái0,4010,180,180,180,180,180,18
Phần mềm số hóaBản16,458,0610,8012,6015,7519,68
Điều hòaCái2,2011,612,022,703,153,944,92
ĐiệnkW55,7769,1991,28105,73130,85161,98
1.4Bản đồ tỷ lệ 1/5000
Máy vi tính PCCái0,35111,5215,3618,4322,12
Máy quétCái2,5010,240,240,240,24
Thiết bị nối mạngBộ0,1010,961,151,381,66
C/suấtSốĐịnh mức (Ca/mảnh)
TTDanh mụcĐVT
(kw/h)lượngKK1KK2KK3KK4KK5KK6
Máy chủ NetserverCái0,4010,961,151,381,66
Máy in phun A0Cái0,4010,180,180,180,18
Phần mềm số hóaBản111,5215,3618,4322,12
Điều hòaCái2,2012,883,844,615,53
ĐiệnkW95,84126,60150,82179,84
2Chuyển hệ
2.1Bản đồ tỷ lệ 1/500
Máy vi tính PCCái0,3511,571,731,922,112,212,54
Thiết bị nối mạngBộ0,1010,100,120,130,140,150,16
Máy chủ NetserverCái0,4010,100,120,130,140,150,16
Máy in phun A0Cái0,4010,150,150,150,150,150,15
Phần mềm số hóaBản11,571,731,922,112,212,54
Điều hòaCái2,2010,310,350,380,420,440,51
ĐiệnkW11,2712,5613,7215,0615,7618,10
2.2Bản đồ tỷ lệ 1/1000
Máy vi tính PCCái0,3511,972,162,402,642,763,17
Thiết bị nối mạngBộ0,1010,130,140,160,180,190,20
Máy chủ NetserverCái0,4010,130,140,160,180,190,20
Máy in phun A0Cái0,4010,190,190,190,190,190,19
Phần mềm số hóaBản11,972,162,402,642,763,17
Điều hòaCái2,2010,340,370,410,450,480,55
ĐiệnkW13,2613,8615,9417,4718,4220,96
2.3Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Máy vi tính PCCái0,3512,462,703,003,303,453,96
Thiết bị nối mạngBộ0,1010,160,180,200,220,240,27
Máy chủ NetserverCái0,4010,160,180,200,220,240,27
Máy in phun A0Cái0,4010,240,240,240,240,240,24
C/suấtSốĐịnh mức (Ca/mảnh)
TTDanh mụcĐVT
(kw/h)lượngKK1KK2KK3KK4KK5KK6
Phần mềm số hóaBản12,462,703,003,303,453,96
Điều hòaCái2,2010,420,460,510,560,600,68
ĐiệnkW16,5018,0019,9021,8023,0526,15
2.4Bản đồ tỷ lệ 1/5000
Máy vi tính PCCái0,3513,693,994,294,59
Thiết bị nối mạngBộ0,1010,220,250,270,29
Máy chủ NetserverCái0,4010,220,250,270,29
Máy in phun A0Cái0,4010,240,360,360,36
Phần mềm số hóaBản13,303,693,994,29
Điều hòaCái2,2010,560,650,700,75
ĐiệnkW22,9026,0027,9029,80

Ghi chú:

Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức máy in phun cho chuyển hệ tọa độ.

2.2. Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển

Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm theo phương pháp đường chuyền của Lưới địa chính tại Bảng 19 và Bảng 20 (Mục I, Chương I, Phần III).

3. Vật liệu

Bảng 43

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
Chuyển hệ
TTDanh mụcĐVTSố hóa
tọa độ
1/5001/10001/20001/50001/20001/5000
1Sổ ghi chép công tácQuyển1,001,001,001,000,040,07
2Băng dính phimCuộn0,020,020,020,020,020,02
Giấy đóng gói thành
3Tờ3,003,003,003,003,003,00
quả
4Giấy vẽ sơ đồ khu đoTờ1,001,001,001,001,001,00
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
Chuyển hệ
TTDanh mụcĐVTSố hóa
tọa độ
1/5001/10001/20001/50001/20001/5000
5Giấy canMét1,501,501,501,501,501,50
6Giấy A4 (nội)Ram0,020,020,040,040,040,04
7Giấy A0 loại 100g/m2Tờ4,004,004,004,003,003,00
8Mực in laserHộp0,0040,0040,0080,0080,0080,008
9Đĩa CD (cơ số 2)Cái0,050,050,050,050,050,05
10Thuốc tẩy rửaLít0,0010,0010,0020,0030,0020,003
11Mực in phun (4 màu)Hộp0,040,040,040,040,030,03
12Khăn mặtCái0,050,050,070,100,050,10
13Khăn lau máyCái0,010,010,020,030,010,03
14Bản đồ gốcTờ1,001,001,001,001,001,00
15Cồn công nghiệpLít0,010,010,020,020,010,01
16Bóng đèn máy quétCái0,00010,00010,00010,00010,00010,0001
17Sổ giao caQuyển0,050,050,070,10,010,02

Ghi chú:

(1) Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức số 7, 9, và 11 tại Bảng 40 cho chuyển hệ tọa độ.

(2) Mức chuyển hệ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) cho

tỷ lệ 1/500 và 1/1000 tính như nhau và tính bằng 0,70 mức tỷ lệ 1/2000.

(3) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển: Mức tính bằng 0,75 mức (KK3) đo

ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 19 và Bảng 20 (Mục I, Chương I, Phần III).

IV. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Ngoại nghiệp

1.1. Đối soát thực địa

a) Dụng cụ

Bảng 44

Thời
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
TTDanh mụcĐVThạn
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
(tháng)
1Áo rét BHLĐCái184.486.7210.0815.1230.2445.36
2Áo mưa bạtCái184.486.7210.0815.1230.2445.36
3BalôCái1811.9217.8826.8140.2280.44120.66
4GiầyĐôi1211.9217.8826.8140.2280.44120.66
5Mũ cứngCái1211.9217.8826.8140.2280.44120.66
6Quần áo BHLĐBộ911.9217.8826.8140.2280.44120.66
7Bi đông nhựacái1211.9217.8826.8140.2280.44120.66
Ống đựng bản
8Cái244.486.7210.0815.1230.2445.36
đồ
9Thước vải 50mCái44.486.7210.0815.1230.2445.36
Máy tính cầm
10Cái244.486.7210.0815.1230.2445.36
tay
Đồng hồ báo
11Cái3611.9217.8826.8140.2280.44120.66
thức

Ghi chú:

Mức trên tính cho KK3, các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 45:

Bảng 45

KK1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
10,600,600,600,600,600,60
20,750,750,750,750,750,75
31,001,001,001,001,001,00
41,201,351,351,351,101,10
51,751,751,75

b) Thiết bị

Không sử dụng thiết bị.

c) Vật liệu

Bảng 46

Định mức
STTDanh mụcĐVT
(tính cho 1 mảnh)
1BĐĐCTờ1,00
2Bút chì màuCái1,00
3Giấy A4Ram0,10
4Giấy canMét1,00
5Tẩy chìCái5,00
6Kẹp giấy loại nhỏCái10,00

Ghi chú:

Mức vật liệu trên tính như nhau cho các loại tỷ lệ bản đồ.

1.2. Lưới đo vẽ

a) Dụng cụ

Bảng 47

ThờiĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
TTDanh mụcĐVThạn
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
(tháng)
1Áo rét BHLĐCái183,862,640,720,621,492,98
2Áo mưa bạtCái183,862,640,720,621,492,98
3BalôCái1810,307,041,921,663,977,94
4Găng tay bạtĐôi610,307,041,921,663,977,94
5Giầy cao cổĐôi1210,307,041,921,663,977,94
6Mũ cứngCái1210,307,041,921,663,977,94
Quần áo
7Bộ910,307,041,921,663,977,94
BHLĐ
8Bi đông nhựaCái1210,307,041,921,663,977,94
9Búa đóng cọcCái360,040,030,010,010,020,04
10Bút kẻ thẳngCái246,444,401,201,042,484,96
Hòm sắt tài
11Cái4816,1011,003,002,606,2012,40
liệu
ThờiĐịnh mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
TTDanh mụcĐVThạn
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
(tháng)
Ống đựng bản
12Cái243,222,200,600,521,242,48
đồ
Nilon gói tài
13Tấm90,640,440,120,100,250,50
liệu
Túi đựng tài
14Cái1216,1011,003,002,606,2012,40
liệu
15EkeBộ240,640,440,120,100,250,50
Thước thép
16Cái61,611,100,300,260,621,24
cuộn 2m
17Ký hiệu bản đồQuyển484,292,930,800,691,653,30
18Quy phạmQuyển484,833,300,900,781,863,72
19Kẹp sắtCái616,1011,003,002,606,2012,40
20Máy tính tayCái240,640,440,120,100,250,50
Nilon che máy
21Tấm93,222,200,600,521,242,48
5m
22Ô che máyCái2416,1011,003,002,606,2012,40
23Bảng ngắmCái360,640,440,120,100,250,50
Đồng hồ báo
24Cái361,611,100,300,260,621,24
thức

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số Bảng 48:

Bảng 48

KK1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
10,600,600,600,600,600,60
20,750,750,750,750,750,75
31,001,001,001,001,001,00
41,201,351,351,351,101,10
51,751,751,75

(2) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;

(3) Mức tại Bảng 47 và Bảng 48 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

b) Thiết bị

Bảng 49

Định mức (Ca/100 thửa)
SốC/suất
TTDanh mụcĐVT
lượng(kw/h)
KK1KK2KK3KK4KK5
1Bản đồ tỷ lệ 1/200
Máy toàn đạcBộ11,161,451,932,32
Vi tính xách tayCái10,350,120,150,190,23
Sổ điện tửSổ0,100,120,160,19
ĐiệnKw0,350,440,560,68
2Bản đồ tỷ lệ 1/500
Máy toàn đạcBộ10,790,991,321,782,24
Sổ điện tửSổ0,790,991,321,782,24
Vi tính xách tayCái10,350,070,080,110,150,19
ĐiệnKw0,200,240,320,440,56
3Bản đồ tỷ lệ 1/1000
Máy toàn đạcBộ10,220,270,360,490,62
Sổ điện tửSổ0,220,270,360,490,62
Vi tính xách tayCái10,350,020,020,030,040,05
ĐiệnKw0,060,060,090,120,15
4Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Máy toàn đạcBộ10,190,250,310,390,55
Sổ điện tửSổ0,190,250,310,390,55
Vi tính xách tayCái10,350,020,020,030,030,04
ĐiệnKw0,060,080,090,100,12
Định mức (Ca/100 thửa)
SốC/suất
TTDanh mụcĐVT
lượng(kw/h)
KK1KK2KK3KK4KK5
5Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
Máy toàn đạcBộ10,490,560,740,82
Sổ điện tửSổ0,490,560,740,82
Vi tính xách tayCái10,350,040,050,060,07
ĐiệnKw0,120,150,180,21
6Bản đồ tỷ lệ 1/10000
Máy toàn đạcBộ10,740,841,111,23
Sổ điện tửSổ0,740,841,111,23
Vi tính xách tayCái10,350,060,080,090,11
ĐiệnKw0,160,200,230,27

Ghi chú:

(1) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.

(2) Mức tại Bảng 49 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

c) Vật liệu

Tính bằng 0,05 mức vật liệu của đo vẽ chi tiết tại Bảng 53.

1.3. Đo vẽ chi tiết

a) Dụng cụ

Bảng 50

Thời
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
TTDanh mụcĐVThạn
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
(tháng)
1Áo rét BHLĐCái1847,8033,3613,4513,9622,0644,12
2Áo mưa bạtCái1847,8033,3613,4513,9622,0644,12
3BalôCái18127,4688,9635,8637,2358,82117,64
Thời
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
TTDanh mụcĐVThạn
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
(tháng)
4Giầy cao cổĐôi12127,4688,9635,8637,2358,82117,64
5Mũ cứngCái12127,4688,9635,8637,2358,82117,64
Quần áo
6Bộ9127,4688,9635,8637,2358,82117,64
BHLĐ
7Tất sợiĐôi6127,4688,9635,8637,2358,82117,64
8Bi đông nhựaCái12127,4688,9635,8637,2358,82117,64
9Bút kẻ thẳngCái247,975,562,242,323,086,16
Hòm sắt tài
10Cái4823,9016,686,726,989,2318,46
liệu
Ống đựng bản
11Cái2423,9016,686,726,989,2318,46
đồ
Nilon gói tài
12Tấm93,982,781,121,161,543,08
liệu
Túi đựng tài
13Cái1223,9016,686,726,989,2318,46
liệu
14EkeBộ243,982,781,121,161,543,08
15Thước đo độCái2415,9311,124,484,666,1612,32
Thước nhựa
16Cái243,982,781,121,161,543,08
60cm
Thước vải
17Cái47,975,562,242,323,086,16
50m
Thước thép
18Cái23,982,781,121,161,543,08
30m
Thước thép
19Cái61,991,390,570,580,771,54
2m
Ký hiệu bản
20Quyển483,982,781,121,161,543,08
đồ
21Quy phạmQuyển483,982,781,121,161,543,08
22Kẹp sắtCái623,9016,686,726,989,2318,46
Thời
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
TTDanh mụcĐVThạn
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
(tháng)
Máy tính cầm
23Cái240,400,280,110,120,150,30
tay
Đồng hồ báo
24Cái361,991,390,570,580,771,54
thức

Ghi chú:

(1) Mức cho các khó khăn tính theo hệ số tại Bảng 51:

Bảng 51

KK1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
10,600,600,600,600,600,60
20,750,750,750,750,750,75
31,001,001,001,001,001,00
41,201,351,351,351,101,10
51,751,751,75

(2) Mức tại Bảng 50 và Bảng 51 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

b) Thiết bị

Bảng 52

SốC/suấtĐịnh mức (Ca/100 thửa)
TTDanh mụcĐVT
lượng(kW/h)KK1KK2KK3KK4KK5
1Bản đồ tỷ lệ 1/200
Máy toàn đạcBộ114,3417,9223,9028,68
Vi tính xách tayCái10,3514,3417,9223,9028,68
Sổ điện tửSổ11,201,491,992,39
ĐiệnKw3,504,405,907,00
2Bản đồ tỷ lệ 1/500
Máy toàn đạcBộ110,0112,5116,6822,5228,36
SốC/suấtĐịnh mức (Ca/100 thửa)
TTDanh mụcĐVT
lượng(kW/h)KK1KK2KK3KK4KK5
Vi tính xách tayCái10,3510,0112,5116,6822,5228,36
Sổ điện tửSổ10,831,041,391,882,36
ĐiệnKw2,503,104,105,506,90
3Bản đồ tỷ lệ 1/1000
Máy toàn đạcBộ14,045,056,729,0911,77
Vi tính xách tayCái10,354,045,056,729,0911,77
Sổ điện tửSổ10,340,420,570,760,99
ĐiệnKw0,951,221,622,162,84
4Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Máy toàn đạcBộ14,195,596,988,7312,22
Vi tính xách tayCái10,354,195,596,988,7312,22
Sổ điện tửSổ10,350,470,580,73
ĐiệnKw1,081,351,762,16
5Bản đồ tỷ lệ 1/5000
Máy toàn đạcBộ16,006,929,2310,16
Vi tính xách tayCái10,356,006,929,2310,16
Sổ điện tửSổ10,500,580,770,85
ĐiệnKw1,501,702,302,50
6Bản đồ tỷ lệ 1/10000
Máy toàn đạcBộ19,0010,3813,8515,24
Vi tính xách tayCái10,359,0010,3813,8515,24
Sổ điện tửSổ10,750,871,161,28
ĐiệnKw1,952,212,993,25

Ghi chú:

Mức tại Bảng 52 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

Trang 48 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 48 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

2.2. Lập bản vẽ BĐĐC

a) Dụng cụ

Bảng 54

Thời
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
TTDanh mụcĐVThạn
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
(tháng)
1BalôCái1810,596,743,874,185,8611,72
2Giầy cao cổĐôi1210,596,743,874,185,8611,72
3Mũ cứngCái1210,596,743,874,185,8611,72
4Quần áo BHLĐBộ910,596,743,874,185,8611,72
5Tất sợiĐôi610,596,743,874,185,8611,72
6Bi đông nhựaCái1210,596,743,874,185,8611,72
Hòm sắt tài
7Cái484,873,432,352,473,106,20
liệu
Ống đựng tài
8Cái244,873,432,352,473,106,20
liệu
9Túi đựng tài liệuCái124,873,432,352,473,106,20
Thước nhựa
10Cái240,810,570,390,410,521,04
60cm
Ký hiệu bản
11Quyển480,810,570,390,410,521,04
đồ
12Quy phạmQuyển480,810,570,390,410,521,04
Máy tính cầm
13Cái240,080,060,040,040,050,10
tay
Đồng hồ báo
14Cái360,410,290,200,210,260,52
thức
Máy ổn áp
15Cái601,621,140,780,821,032,06
chung
16Lưu điệnCái606,504,573,143,294,138,26
17Chuột máy tínhCái44,873,432,352,473,106,20
18USB flashCái240,010,010,010,010,010,02
Thời
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
TTDanh mụcĐVThạn
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
(tháng)
Đầu ghi CD
19Cái720,0080,0060,0040,0040,0050,01
0,4kW
Đèn neon
20Bộ301,621,140,780,821,032,06
0,04kW
21ĐiệnkW0,0370,030,020,020,020,04

Ghi chú:

(1) Mức khó khăn tại Bảng 54 tính cho KK3, các KK khác tính theo các hệ số tại Bảng 55:

Bảng 55

KK1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
10,600,600,600,600,600,60
20,750,750,750,750,750,75
31,001,001,001,001,001,00
41,201,351,351,351,101,10
51,751,751,75

(2) Mức tại Bảng 54 và Bảng 55 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

(3) Mức cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức lập bản vẽ bản đồ số.

b) Thiết bị

Bảng 56

C/suấtSốĐịnh mức (Ca/100 thửa)
TTDanh mụcĐVT
(kW/h)lượngKK1KK2KK3KK4KK5
1Bản đồ tỷ lệ 1/200
Máy vi tính PCCái0,3513,644,104,875,48
Máy in laser 0,5 kWCái0,0050,0060,0080,010
C/suấtSốĐịnh mức (Ca/100 thửa)
TTDanh mụcĐVT
(kW/h)lượngKK1KK2KK3KK4KK5
Điều hòaCái2,2010,971,091,301,46
ĐiệnKw28,7232,3338,3443,15
2Bản đồ tỷ lệ 1/500
Máy vi tính PCCái0,3512,783,023,434,004,57
Máy in laser 0,5 kWCái0,0040,0050,0060,0070,008
Điều hòaCái2,2010,740,800,911,071,22
ĐiệnKw21,9223,7227,0231,4335,93
3Bản đồ tỷ lệ 1/1000
Máy vi tính PCCái0,3512,132,212,352,542,77
Máy in laser 0,5 kWCái0,0020,0030,0040,0050,006
Điều hòaCái2,2010,570,590,630,680,74
ĐiệnKw16,8117,4118,5220,0221,83
4Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Máy vi tính PCCái0,3512,202,332,472,632,96
Máy in laser 0,5 kWCái0,0020,0030,0040,0050,006
Điều hòaCái2,2010,590,620,660,700,79
ĐiệnKw17,3118,4119,4120,7221,93
5Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
Máy vi tính PCCái0,3512,642,773,103,23
Máy in laser 0,5 kWCái0,0030,0040,0050,005
Điều hòaCái2,2010,700,740,830,86
ĐiệnKw20,8121,8224,4225,42
6Bản đồ tỷ lệ 1/10000
Máy vi tính PCCái0,3513,964,164,654,85
Máy in laser 0,5 kWCái0,0060,0080,0100,013
Điều hòaCái2,2011,051,111,251,29
ĐiệnKw31,2232,7736,6438,14
Trang 52 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 52 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

2.3. Bổ sung Sổ mục kê

a) Dụng cụ

Bảng 58

Thời
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
TTDanh mụcĐVThạn
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
(tháng)
1Áo bluCái92,082,082,082,082,082,08
2Dép xốpĐôi62,082,082,082,082,082,08
3Bàn làm việcCái601,041,041,041,041,041,04
4Ghế tựaCái601,041,041,041,041,041,04
5Giá để tài liệuCái600,780,780,780,780,780,78
6Tủ đựng tài liệuCái600,780,780,780,780,780,78
7Đèn neon 40WBộ302,082,082,082,082,082,08
8Ổn áp (chung) 10ACái601,561,561,561,561,561,56
9Đồng hồ treo tườngCái360,520,520,520,520,520,52
10Quạt thông gió 40WCái360,260,260,260,260,260,26
11Quạt trần 100WCái360,260,260,260,260,260,26
12Đèn bàn 100WBộ122,082,082,082,082,082,08
13ĐiệnkW2,902,902,902,902,902,90

Ghi chú:

(1) Mức tại Bảng 58 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

b) Thiết bị

Bảng 59

Công suấtĐịnh mức
TTDanh mụcĐVTSố lượng
(kW/h)(Ca/100 thửa)
1Máy vi tính PCCái10,351,56
2Điều hòaCái12,200,42
3ĐiệnKw12,30

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau;

(2) Mức tại Bảng 59 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

c) Vật liệu

Bảng 60

Định mức
TTDanh mụcĐVT
(tính cho 100 thửa)
1Bảng tổng hợp thành quảTờ3,00
2Bìa đóng sổCái2,00
3Biên bản bàn giao TQTờ4,00
4Giấy A4Ram0,30
5Mực in laserHộp0,06
6Sổ mục kêQuyển0,05
7Sổ ghi chépQuyển0,01
Bảng thống kê hiện trạng đo đạc ĐC các
8Bộ0,20
loại đất

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau.

(2) Mức tại Bảng 60 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

2.4. Biên tập BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm

a) Dụng cụ

Bảng 61

Thời
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
TTDanh mụcĐVThạn
1/2001/5001/10001/20001/50001/10000
(tháng)
1Áo bluCái90,891,972,543,534,769,52
2Dép xốpĐôi60,891,972,543,534,769,52
3Bàn làm việcCái600,400,730,931,261,703,40
4Ghế tựaCái600,400,730,931,261,703,40
Bàn vẽ kỹ
5Cái600,400,730,931,261,703,40
thuật
6Giá để tài liệuCái600,100,180,230,310,430,86
Tủ đựng tài
7Cái600,100,180,230,310,430,86
liệu
8Đèn neon 40WBộ300,811,461,862,513,406,80
Ổn áp (chung)
9Cái600,611,101,401,882,555,10
10A
Đồng hồ treo
10Cái360,200,370,470,630,851,70
tường
11Quy phạmQuyển480,010,020,020,030,040,08
12Ký hiệu bản đồQuyển480,010,020,020,030,040,08
13Quạt trần 100WCái360,100,180,230,310,430,86
14ĐiệnkW0,300,500,600,801,102,20

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn khác nhau là như nhau.

(2) Mức tại Bảng 61 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

b) Thiết bị

Bảng 62

Công suấtĐịnh mức
TTDanh mụcĐVTSố lượng
(kw/h)(Ca/mảnh)
1Bản đồ tỷ lệ 1/200
Máy vi tính PCCái10,350,31
Máy in phun A0Cái10,400,05
Điều hòaCái12,200,08
ĐiệnKw2,60
2Bản đồ tỷ lệ 1/500
Máy vi tính PCCái10,350,36
Máy in phun A0Cái10,400,05
Điều hòaCái12,200,10
ĐiệnKw3,00
3Bản đồ tỷ lệ 1/1000
Máy vi tính PCCái10,350,41
Máy in phun A0Cái10,400,05
Điều hòaCái12,200,11
ĐiệnKw3,40
4Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Máy vi tính PCCái10,350,46
Máy in phun A0Cái10,400,05
Điều hòaCái12,200,12
ĐiệnKw3,80
5Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
Máy vi tính PCCái10,350,51
Máy in phun A0Cái10,400,05
Điều hòaCái12,200,14
ĐiệnKw4,20
Trang 57 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 57 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

(2) Mức tại Bảng 63 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.

V. TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT

Mức dụng cụ, vật tư và thiết bị cho trích đo thửa đất tính như sau:

1. Đất đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).

2. Đất ngoài khu vực đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC tỷ lệ 1/500 KK3. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).

3. Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (1ha) như sau:

- Mức trích đo thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 10ha đến 50ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 50ha đến 100ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 100ha đến 500ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 500ha đến 1000ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;

- Mức trích đo thửa đất từ trên 1000ha: Cứ 1km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm.

4. Mức vật tư, thiết bị trên đây tính cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia).

Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5km đường ranh giới sử

dụng đất bố trí một cặp điểm, mức tính bằng 50% mức dụng cụ, vật tư, thiết bị lưới địa chính quy định tại Mục I, Chương I, Phần III.

VI. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH HOẶC CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Mức dụng cụ, vật tư, thiết bị được tính bằng 0,50, trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì tính bằng 0,30 mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa chính thửa đất (Mục V, Chương I, Phần III).

VII. ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

1. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Mục V, Chương I, Phần III và định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (quy định tại Mục V, Chương I, Phần III). Định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.

2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị thực hiện như sau:

- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Mục V, Chương I, Phần III (không kể đo lưới tọa độ Quốc gia).

Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Mục V, Chương I, Phần III; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà và các công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 mức trích đo thửa đất quy định tại Mục V, Chương 1, Phần III.

- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Mục V, Chương I, Phần III.

3. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính 01 lần định mức (định mức đo đạc thửa đất).

Chương II ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; LẬP, CHỈNH LÝ,

CẬP NHẬT HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH; CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

I. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐỒNG LOẠT ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN Ở ĐỊA BÀN XÃ, THỊ TRẤN

1. Dụng cụ

Bảng 64

TTDanh mục dụng cụĐVTThời
hạn
(tháng)
Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địaTại địaTại địa
bàn xã,bàn cấpbàn cấp
thị trấnhuyệntỉnh
1Đồng hồ treo tườngCái360,5900,5650,145
2Ghế tựaCái961,0600,6110,145
3Bàn làm việcCái961,0600,6110,145
4Tủ tài liệuCái960,5900,5650,145
5Thước nhựa 30 cmCái240,0310,0430,002
6Máy tính tayCái360,0060,0090,001
7Bàn đục lỗCái120,0020,0020,001
8Bàn dập ghim béCái120,0620,0850,004
9Bàn dập ghim toCái120,0200,0290,002
10Kéo cắt giấyCái90,0110,0140,001
11Áo bluCái121,0600,6110,145
12Dép xốpĐôi61,0600,6110,145
13Cặp tài liệu (trình ký)Cái120,0200,0270,000
14Quạt trần 100WCái360,4130,3960,102
15Đèn neon 40WBộ301,0600,6110,145
16Điện năngkW0,6690,5120,128

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 65:

Bảng 65

KKTại địa bàn
xã, thị trấn
Tại địa bàn cấp huyệnTại địa bàn cấp tỉnh
10,851,001,00
20,901,001,00
31,001,001,00

(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003% mức dụng cụ tại địa bàn cấp huyện (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).

(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện.

(5) Đối với xã, thị trấn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 64 và Bảng 65.

(6) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 64 và Bảng 65.

Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 64 và Bảng 65.

2. Thiết bị

Bảng 66

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suấtĐịnh mức
(kW/h)(Ca/hồ sơ)
1Tại địa bàn xã, thị trấn
Máy vi tínhCái0,400,023
TTDanh mục thiết bịĐVTCông suấtĐịnh mức
(kW/h)(Ca/hồ sơ)
Máy in laser A4Cái0,600,003
Điều hòa nhiệt độCái2,200,006
Máy photocopy A0Cái1,500,001
Điện năngkW0,205
2Tại địa bàn cấp huyện
Máy vi tínhCái0,400,238
Máy in laser A4Cái0,600,024
Máy in laser A3Cái0,600,040
Máy SCAN A3Cái0,600,040
Điều hòa nhiệt độCái2,200,071
Máy photocopyCái1,500,024
Điện năngkW2,792
3Tại địa bàn cấp tỉnh
Máy vi tínhCái0,400,129
Máy in laser A4Cái0,600,003
Máy in laser A3Cái0,600,008
Điều hòa nhiệt độCái2,200,038
Máy photocopyCái1,500,003
Máy in phun A0Cái0,400,001
Điện năngkW1,166

Ghi chú:

(1) Định mức tại bảng 66 trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn, thị trấn và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện.

(3) Đối với xã, thị trấn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức thiết bị cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 66.

(4) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định quy định tại bảng 66.

Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại bảng 66.

3. Vật liệu

Bảng 67

TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn
xã, thị trấn
Tại địa bàn
cấp huyện
Tại địa bàn
cấp tỉnh
1Cặp để tài liệuCái0,0020,0170,002
2Ghim vòngHộp0,0010,0070,001
3Ghim dậpHộp0,0010,0110,002
4Mực in laser (A4)Hộp0,0010,0010,001
5Mực máy photocopy A3Hộp0,0020,003
6Mực in laser (A3)Hộp0,0010,001
7Mẫu trích lục bản đồTờ1,000
8GCNTờ1,000
9Đơn đề nghị cấp GCNTờ1,000
10Giấy A4Ram0,0020,0090,002
11Giấy A3Ram0,0090,010
12Sổ công tácQuyển0,0040,0090,002
13Bút biChiếc0,0190,0110,004
14Bút xóaCái0,0020,0060,001
15Bút đánh dấuCái0,0020,0060,001
16Bìa sổ A3Cặp0,024
17Đĩa CDĐĩa0,0020,004
18Túi đựng hồ sơCái1,000
19Mực in cho máy PlotterHộp0,0010,001
20Giấy in bản đồ A0Tờ0,0230,068
21Mực photocopy A0Hộp0,001
Trang 64 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 64 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 65 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 65 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 68 và Bảng 69.

(6) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần định mức cho các nội dung thực hiện tại phường và các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện.

2. Thiết bị

Bảng 70

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suấtĐịnh mức
(kW/h)(ca/hồ sơ)
1Tại địa bàn phường
Máy vi tínhCái0,400,013
Máy in laser A4Cái0,600,003
Điều hòa nhiệt độCái2,200,004
Điện năngkW0,125
2Tại địa bàn cấp huyện
Máy vi tínhCái0,400,300
Máy in laser A4Cái0,600,030
Máy in laser A3Cái0,600,040
Máy SCAN A3Cái0,600,040
Điều hòa nhiệt độCái2,200,135
Máy photocopyCái1,500,049
Điện năngkW4,450
3Tại địa bàn cấp tỉnh
Máy vi tínhCái0,400,141
Máy in laser A4Cái0,600,003
Máy in laser A3Cái0,600,018
Điều hòa nhiệt độCái2,200,064
Máy photocopyCái1,500,006
Máy in phun A0Cái0,400,002
Điện năngkW1,758
Trang 67 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 67 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 68 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 68 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 69 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 69 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
TTDanh mục thiết bịĐVTCông suất
(kW/h)
Định mức
(Ca/hồ sơ)
Điều hòa nhiệt độCái2,200,020
Điện năngkW0,554
2Tại địa bàn cấp huyện
Máy vi tínhCái0,400,575
Máy in laser A4Cái0,600,016
Máy in laser A3Cái0,600,020
Máy SCAN A3Cái0,600,020
Điều hòa nhiệt độCái2,200,173
Máy photocopyCái1,500,020
Điện năngkW5,385
IITrường hợp nộp hồ sơ tại huyện
1Tại địa bàn xã, thị trấn
Máy vi tínhCái0,400,020
Máy in laser A4Cái0,600,001
Điều hòa nhiệt độCái2,200,006
Điện năngkW0,174
2Tại địa bàn cấp huyện
Máy vi tínhCái0,400,615
Máy in laser A4Cái0,600,017
Máy in laser A3Cái0,600,020
Máy SCAN A3Cái0,600,020
Điều hòa nhiệt độCái2,200,187
Máy photocopyCái1,500,020
Điện năngkW5,764

Ghi chú:

(1) Định mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn,

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị ở Bảng 73.

3. Vật liệu

Bảng 74

TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức (tính cho 1 hồ sơ)
Nộp hồ sơ tại địa
bàn xã, thị trấn
Nộp hồ sơ tại
cấp huyện
Tại địa
bàn xã,
thị trấn
Tại địa
bàn cấp
huyện
Tại địa
bàn xã,
thị trấn
Tại địa
bàn cấp
huyện
1Cặp để tài liệuCái0,0020,0020,0020,002
2Ghim vòngHộp0,0070,0200,0120,015
3Ghim dậpHộp0,0200,0400,0200,040
4Mực in laser (A4)Hộp0,0020,0030,005
5Mực máy photocopyHộp0,0030,0050,0020,006
6Mực in laser (A3)Hộp0,0030,003
7Mẫu trích lục bản đồTờ1,0001,000
8GCNTờ1,0001,000
9Đơn đề nghị cấp GCNTờ1,0001,000
10Giấy A4Ram0,0150,0230,0110,027
11Giấy A3Ram0,0040,0010,003
12Sổ công tácQuyển0,0030,0010,002
13Bút biChiếc0,0100,0160,0010,025
14Bút xóaCái0,0020,002
15Bút đánh dấuCái0,0020,002
16Đĩa CDĐĩa0,0030,003
17Giấy làm bìa hồ sơ
(A3)
Tờ1,0001,000

Ghi chú: Định mức vật liệu tại Bảng 74 áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

IV. ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

1. Dụng cụ

Bảng 75

TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn
(tháng)
Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn
xã, thị trấn
Tại địa bàn
cấp tỉnh
1Đồng hồ treo tườngCái360,0172,985
2Ghế tựaCái960,0173,785
3Bàn làm việcCái960,0173,785
4Tủ tài liệuCái960,0172,985
5Thước nhựa 30 cmCái240,050
6Máy tính tayCái360,050
7Bàn dập ghim béCái120,010
8Áo bluCái120,0173,785
9Dép xốpĐôi60,0173,785
10Cặp tài liệu (trình ký)Cái120,100
11Quạt trần 100WCái360,0091,492
12Đèn neon 40WBộ300,0173,785
13Điện năngkW0,0132,405

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 75.

2. Thiết bị

Bảng 76

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suấtĐịnh mức
(kW/h)(ca/hồ sơ)
1Tại địa bàn xã, thị trấn
2Tại địa bàn cấp huyện
TTDanh mục thiết bịĐVTCông suấtĐịnh mức
(ca/hồ sơ)
(kW/h)
3Tại địa bàn cấp tỉnh
Máy vi tínhCái0,401,505
Máy in laser A4Cái0,600,011
Máy in laser A3Cái0,600,020
Máy SCAN A3Cái0,600,020
Điều hòa nhiệt độCái2,200,546
Máy photocopyCái1,500,030
Điện năngkW15,030

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 76.

3. Vật liệu

Bảng 77

TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bànTại địa bàn
cấp tỉnh
xã, thị trấn
1Cặp để tài liệuCái0,0020,003
2Ghim vòngHộp0,0100,030
3Ghim dậpHộp0,040
4Mực in laser (A4)Hộp0,003
5Mực máy photocopyHộp0,005
6Mực in laser (A3)Hộp0,003
7Mẫu trích lục bản đồTờ1,000
8GCNTờ1,000
9Đơn đề nghị cấp GCNTờ1,000
10Giấy A4Ram0,0120,040
11Giấy A3Ram0,004
12Sổ công tácQuyển0,003
TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bànTại địa bàn
xã, thị trấncấp tỉnh
13Bút biChiếc0,0100,015
14Bút xóaCái0,002
15Bút đánh dấuCái0,002
16Giấy làm bìa hồ sơ (A3)Tờ1,000

Ghi chú: Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

V. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỒNG LOẠT TẠI ĐỊA BÀN XÃ, THỊ TRẤN

I. Dụng cụ

Bảng 78

TTDanh mục dụng cụĐVTThời
hạn
(tháng)
Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa
bàn xã,
thị trấn
Tại địa
bàn cấp
huyện
Tại địa
bàn cấp
tỉnh
1Đồng hồ treo tườngCái360,5190,4810,169
2Ghế tựaCái600,9230,5380,169
3Bàn làm việcCái600,9230,5380,169
4Tủ tài liệuCái600,5190,4810,169
5Thước nhựa 30 cmCái240,0130,0280,001
6Máy tính tayCái360,0030,0060,001
7Bàn đục lỗCái120,0010,0010,001
8Bàn dập ghim béCái120,0260,0560,001
9Bàn dập ghim toCái120,0080,0190,001
10Kéo cắt giấyCái90,0040,0090,000
11Áo bluCái120,9230,5380,169
12Dép xốpĐôi60,9230,5380,169
13Cặp tài liệu (trình ký)Cái120,0080,018
14Quạt trần 100WCái360,3640,3370,118
15Đèn neon 40WBộ300,9230,5380,169
16Điện năngkW0,5860,4420,149

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức trong Bảng 79:

Bảng 79

KKTại địa bàn xã, thị trấnTại địa bàn cấp huyệnTại địa bàn cấp tỉnh
10,851,001,00
20,901,001,00
31,001,001,00

(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003% mức dụng cụ tại địa bàn cấp huyện (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).

(4) Đối với xã, thị trấn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 78 và Bảng 79.

(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện.

(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 78 và Bảng 79.

2. Thiết bị

Bảng 80

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suất
(kW/h)
Định mức (ca/hồ sơ)
1Tại địa bàn xã, thị trấn
Máy vi tínhCái0,400,004
TTDanh mục thiết bịĐVTCông suất
(kW/h)
Định mức (ca/hồ sơ)
Máy in laser A4Cái0,600,001
Điều hòa nhiệt độCái2,200,001
Máy photocopy A0Cái1,500,001
Điện năngkW0,037
2Tại địa bàn cấp huyện
Máy vi tínhCái0,400,181
Máy in laser A4Cái0,600,011
Máy in laser A3Cái0,600,040
Máy SCAN A3Cái0,600,040
Điều hòa nhiệt độCái2,200,054
Máy photocopy A3Cái1,500,013
Điện năngkW2,122
3Tại địa bàn cấp tỉnh
Máy vi tínhCái0,400,126
Máy in laser A4Cái0,600,006
Điều hòa nhiệt độCái2,200,038
Máy photocopy A3Cái1,500,009
Máy in phun A0Cái0,400,001
Điện năngkW1,204

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 80 tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(2) Đối với xã, thị trấn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 80.

(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện.

(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 80.

3. Vật liệu

Bảng 81

TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn
xã, thị trấn
Tại địa bàn
cấp huyện
Tại địa bàn
cấp tỉnh
1Cặp để tài liệuCái0,0020,0170,002
2Ghim vòngHộp0,0010,0070,001
3Ghim dậpHộp0,0010,0110,002
4Mực in laser (A4)Hộp0,0010,0020,001
5Mực máy photocopy A3Hộp0,0010,0020,003
6Mực in laser (A3)Hộp0,0030,001
7Mẫu trích lục bản đồTờ1,000
8GCNBộ1,000
9Đơn đề nghị cấp đổi GCNTờ1,000
10Giấy A4Ram0,0020,0090,002
11Giấy A3Ram0,0010,010
12Sổ công tácQuyển0,0040,0090,002
13Bút biChiếc0,0190,0110,004
14Bút xóaCái0,0020,0060,001
15Bút đánh dấuCái0,0020,0060,001
16Bìa sổ A3Cặp0,024
17Đĩa CDĐĩa0,0020,004
18Túi đựng hồ sơCái1,000
19Mực in cho máy PlotterHộp0,001
20Giấy in bản đồ A0Tờ0,0230,0010,068
21Mực photocopy A0Hộp0,001

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.

(2) Đối với xã, thị trấn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 81.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập Hợp đồng cho thuê đất).

VI. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỒNG LOẠT TẠI PHƯỜNG

1. Dụng cụ

Bảng 82

TTDanh mục dụng cụĐVTThờiĐịnh mức (ca/hồ sơ)
hạnTại địa bàn
cấp huyện
Tại địa bàn
cấp tỉnh
(tháng)
1Đồng hồ treo tườngCái361,0070,179
2Ghế tựaCái961,4990,179
3Bàn làm việcCái961,4990,179
4Tủ tài liệuCái961,0070,179
5Thước nhựa 30 cmCái240,0750,001
6Máy tính tayCái360,0150,001
7Bàn đục lỗCái120,0040,001
8Bàn dập ghim béCái120,0170,002
9Bàn dập ghim toCái120,0500,001
10Kéo cắt giấyCái90,0240,001
11Áo bluCái121,4990,179
12Dép xốpĐôi61,4990,179
13Cặp tài liệu (trình ký)Cái120,049
14Quạt trần 100WCái360,7050,125
15Đèn neon 40WBộ301,4990,179
16Điện năngkW1,0440,158

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 83:

Bảng 83

KKTại địa bàn
phường
Tại địa bàn
cấp huyện
Tại địa bàn
cấp tỉnh
20,901,001,00
31,001,001,00
41,101,001,00
51,201,001,00

(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ tại địa bàn cấp huyện.

(4) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 82 và Bảng 83.

(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,20 lần định mức tại địa bàn cấp huyện.

(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 82 và Bảng 83.

2. Thiết bị

Bảng 84

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suất
(kW/h)
Định mức
(ca/ hồ sơ)
1Tại địa bàn cấp huyện
Máy vi tínhCái0,400,294
Máy in laser A4Cái0,600,009
Máy in laser A3Cái0,600,040
TTDanh mục thiết bịĐVTCông suất
(kW/h)
Định mức
(ca/ hồ sơ)
Máy SCAN A3Cái0,600,040
Điều hòa nhiệt độCái2,200,090
Máy photocopy A3Cái1,500,013
Máy photocopy A0Cái1,500,001
Điện năngkW3,109
2Tại địa bàn cấp tỉnh
Máy vi tínhCái0,400,202
Máy in laser A4Cái0,600,008
Điều hòa nhiệt độCái2,200,061
Máy photocopy A3Cái1,500,024
Máy in phun A0Cái0,400,001
Điện năngkW2,046

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 84.

(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,20 lần định mức tại địa bàn phường và tại địa bàn cấp huyện.

(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 83 và Bảng 84.

3. Vật liệu

Bảng 85

TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn
cấp huyện
Tại địa bàn
cấp tỉnh
1Cặp để tài liệuCái0,0200,002
2Ghim vòngHộp0,0080,001
3Ghim dậpHộp0,0130,002
4Mực in laser A4Hộp0,0020,001
5Mực máy photocopy A3Hộp0,0020,004
6Mực in laser A3Hộp0,0020,001
7Mẫu trích lục bản đồTờ1,000
8GCNBộ1,000
9Đơn đề nghị cấp đổi GCNTờ1,000
10Giấy A4Ram0,0080,002
11Giấy A3Ram0,0010,014
12Sổ công tácQuyển0,0100,002
13Bút biChiếc0,0200,004
14Bút xóaCái0,0080,001
15Bút đánh dấuCái0,0080,001
16Bìa sổ A3Cặp0,034
17Đĩa CDĐĩa0,0020,004
18Túi đựng hồ sơCái1,000
19Mực in cho máy PlotterHộp0,001
20Giấy in bản đồ A0Tờ0,0240,072
21Mực photocopy A0Hộp0,001

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.

(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 85.

VII. ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN RIÊNG LẺ HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN

1. Dụng cụ

Bảng 86

TTDanh mục dụng cụĐVTThời
hạn
(tháng)
Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn
xã, thị trấn
Tại địa bàn
cấp huyện
1Đồng hồ treo tườngCái360,0181,848
2Ghế tựaCái960,0182,448
3Bàn làm việcCái960,0182,448
4Tủ tài liệuCái960,0181,848
5Thước nhựa 30 cmCái240,227
6Máy tính tayCái360,044
7Bàn đục lỗCái120,011
8Bàn dập ghim béCái120,480
9Bàn dập ghim toCái120,150
10Kéo cắt giấyCái90,072
11Áo bluCái120,0182,448
12Dép xốpĐôi60,0182,448
13Cặp tài liệu (trình ký)Cái120,150
14Quạt trần 100WCái360,0090,902
15Đèn neon 40WBộ300,0182,448
16Điện năngkW0,0141,505

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 86.

Trang 83 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 83 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 84 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 84 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 85 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 85 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 90.

3. Vật liệu

Bảng 91

TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn
xã, thị trấn
Tại địa bàn
cấp tỉnh
1Cặp để tài liệuCái0,0100,040
2Ghim vòngHộp0,004
3Ghim dậpHộp0,008
4Mực in laser (A4)Hộp0,002
5Mực máy photocopyHộp0,003
6Mực in laser (A3)Hộp0,001
7Mẫu trích lục bản đồTờ1,000
8GCNTờ1,000
9Đơn đề nghị cấp GCNTờ1,000
10Giấy A4Ram0,0120,082
11Giấy A3Ram0,005
12Sổ công tácQuyển0,005
13Bút biCái0,0200,080
14Bút xóaCái0,0100,026
15Bút đánh dấuCái0,006
16Đĩa CDĐĩa0,006
17Giấy làm bìa hồ sơ (A3)Tờ1,000

Ghi chú: Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản

IX. ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

1. Dụng cụ

Bảng 92

TTDanh mục
dụng cụ
ĐVTThời
hạn
(tháng)
Định mức (ca/hồ sơ)
Trường hợp nộp hồ sơ
tại địa bàn xã, thị trấn
Trường hợp nộp
hồ sơ tại cấp huyện
Tại địa
bàn xã,
thị trấn
Tại địa
bàn cấp
huyện
Tại địa
bàn xã,
thị trấn
Tại địa
bàn cấp
huyện
1Đồng hồ treo tườngCái360,4201,9800,1802,220
2Ghế tựaCái960,4202,7000,1802,940
3Bàn làm việcCái960,4202,7000,1802,940
4Tủ tài liệuCái960,4201,9800,1802,220
5Thước nhựa 30 cmCái240,0200,5330,0090,543
6Máy tính tayCái360,0060,3170,0020,321
7Bàn đục lỗCái120,0030,3350,0020,336
8Bàn dập ghim béCái120,0680,7650,0200,813
9Bàn dập ghim toCái120,0420,3540,0080,389
10Kéo cắt giấyCái90,3750,6260,0030,998
11Áo bluCái120,4202,7000,1802,940
12Dép xốpĐôi60,4202,7000,1802,940
13Cặp tài liệu
(trình ký)
Cái120,0720,1440,0300,186
14Quạt trần 100WCái360,2811,3200,1201,481
15Đèn neon 40WBộ300,4202,7000,1802,940
16Điện năngkW0,3591,9200,1532,126

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 92.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 92. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng 92 trên.

2. Thiết bị

Bảng 93

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suấtĐịnh mức
(kW/h)(ca/hồ sơ)
Trường hợp nộp hồ sơ tại địa bàn xã, thị trấn
1Tại địa bàn xã, thị trấn
Máy vi tínhCái0,400,018
Máy in laser A4Cái0,600,008
Điều hòa nhiệt độCái2,200,006
Điện năngkW0,189
2Tại địa bàn cấp huyện
Máy vi tínhCái0,400,900
Máy in laser A4Cái0,600,030
Máy in laser A3Cái0,600,009
Máy SCAN A3Cái0,600,009
Điều hòa nhiệt độCái2,200,270
Máy photocopyCái1,500,023
Điện năngkW8,139
Trường hợp nộp hồ sơ tại cấp huyện
1Tại địa bàn xã, thị trấn
Máy vi tínhCái0,400,009
Máy in laser A4Cái0,600,002
Điều hòa nhiệt độCái2,200,003
Điện năngkW0,089
2Tại địa bàn cấp huyện
Máy vi tínhCái0,400,909
Máy in laser A4Cái0,600,038
Máy in laser A3Cái0,600,009
Máy SCAN A3Cái0,600,009
Điều hòa nhiệt độCái2,200,273
Máy photocopyCái1,500,023
Điện năngkW8,250
Trang 89 bản gốc 14/2017/TT-BTNMT
Trang 89 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng 94. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng 94 trên và không được tính vật liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.

X. ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

1. Dụng cụ

Bảng 95

TTDanh mục dụng cụĐVTThờiĐịnh mức (ca/hồ sơ)
hạnTại địa bàn
xã, thị trấn
Tại địa bàn
cấp tỉnh
(tháng)
1Đồng hồ treo tườngCái360,0184,440
2Ghế tựa (bàn làm việc)Cái960,0186,840
3Bàn làm việcCái960,0186,840
4Tủ tài liệuCái960,0184,440
5Bàn dập ghim béCái120,0080,023
6Áo bluCái120,0186,840
7Dép xốpĐôi60,0186,840
8Cặp tài liệu (trình ký)Cái120,015
9Quạt trần 100WCái360,0120,360
10Đèn neon 40WBộ300,0184,440
11Điện năngkW0,0151,709

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 95.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 95. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng 95 trên.

2. Thiết bị

Bảng 96

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suấtĐịnh mức
(kW/h)(ca/hồ sơ)
1Tại địa bàn xã, thị trấn
2Tại địa bàn cấp huyện
3Tại địa bàn cấp tỉnh
Máy vi tínhCái0,401,365
Máy in laser A4Cái0,600,014
Máy in laser A3Cái0,600,009
Máy SCAN A3Cái0,600,009
Điều hòa nhiệt độCái2,200,410
Máy photocopyCái1,500,023
Điện năngkW11,997

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.

(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 96.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 96. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức thiết bị của Bảng 96 trên.

3. Vật liệu

Bảng 97

TTDanh mục vật liệuĐVTTại địa bàn cấp tỉnh
(tính cho 1 hồ sơ)
1Cặp để tài liệuCái0,008
2Ghim vòngHộp0,004
3Ghim dậpHộp0,006
4Mực in laser (A4)Hộp0,002
5Mực máy photocopyHộp0,003
TTDanh mục vật liệuĐVTTại địa bàn cấp tỉnh
(tính cho 1 hồ sơ)
6Mực in laser (A3)Hộp0,002
7Mẫu trích lục bản đồTờ1,000
8GCNBộ1,000
9Đơn đăng ký biến động đất đaiTờ1,000
10Giấy A4Ram0,029
11Giấy A3Ram0,006
12Sổ công tácQuyển0,005
13Bút biCái0,030
14Bút xóaCái0,005
15Bút đánh dấuCái0,004
16Giấy làm bìa hồ sơ (A3)Tờ1,000

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

2) Mức vật liệu cho công việc tại địa bàn xã, thị trấn được tính bằng 0,02 mức quy định tại Bảng 97.

(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng 97. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng 97 trên và không được tính vật liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.

XI. TRÍCH LỤC HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

1. Dụng cụ

Bảng 98

TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn
(tháng)
Định mức
(ca/hồ sơ)
1Đồng hồ treo tườngCái360,08
2Ghế tựaCái960,32
3Bàn làm việcCái960,32
4Tủ tài liệuCái960,08
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn
(tháng)
Định mức
(ca/hồ sơ)
5Thước nhựa 30 cmCái240,05
6Máy tính tayCái360,01
7Bàn dập ghim béCái120,11
8Bàn dập ghim toCái120,04
9Kéo cắt giấyCái90,02
10Áo bluCái120,32
11Dép xốpĐôi60,32
12Hòm sắt đựng tài liệuCái480,08
13Ống đựng bản đồCái240,08
14Quạt trần 100WCái360,06
15Đèn neon 40WBộ300,32
16Điện năngkW0,15

Ghi chú:

Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:

- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 98.

- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 98.

- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 98.

2. Thiết bị

Bảng 99

TTDanh mục thiết bịĐVTCông suất
(kW/h)
Định mức
(ca/thửa)
1Điều hòa nhiệt độCái2,200,050
2Máy vi tínhCái0,400,150
3Máy in laser A4Cái0,600,0150
4Máy photocopy A0Cái1,500,050
5Điện năngkW2,032

Ghi chú:

Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:

- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 99.

- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 99.

- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 99.

3. Vật liệu

Bảng 100

TTDanh mục vật liệuĐVTĐịnh mức
(tính cho 1 hồ sơ)
1Cặp để tài liệuCái0,015
2Ghim vòngHộp0,300
3Ghim dậpHộp0,150
4Mực in laser (A4)Hộp0,006
5Mực máy photocopyHộp0,012
6Giấy A4Ram0,090

Ghi chú:

Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:

- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 100.

- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 100.

- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 100./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Phương Hoa

Last Updated:
Contributors: the anh nguyen, @theanhgxd, NguyenTheAnh