Thông tư 03/2020/TT-BTTTTopen in new window của BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG: quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Ngày ban hành: 24/02/2020. Ngày bắt đầu hiệu lực theo bản ban hành: 09/04/2020.

  1. Nội dung dưới đây giữ nguyên bản gốc từ nguồn chính thức được dẫn trên trang; không tự chèn các sửa đổi ban hành sau đó. Ngày bắt đầu hiệu lực không phải xác nhận văn bản còn hiệu lực hiện nay.
Bản PDF gốc và các phần đăng Công báo
  1. Tải phần 1 — Thông tư 03/2020/TT-BTTTTopen in new window.

Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/TT-BTTTT Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2020

THÔNG TƯ

Quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động

ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên

thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính

phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn

ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính

phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin

và Truyền thông;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học hóa,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về lập

đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử

dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động

ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn

ngân sách nhà nước có mức kinh phí trên 200 triệu đồng đến 15 tỷ đồng để thiết

lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở

dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05

tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ

thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (dưới đây gọi tắt là Nghị định số

73/2019/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước yêu cầu phải lập đề cương và dự toán chi tiết.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nguyên tắc lập đề cương và dự toán chi tiết

1. Bảo đảm phù hợp với yêu cầu triển khai hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.

2. Bảo đảm tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin áp

dụng đối với các nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin nêu trong đề cương và dự toán chi tiết.

3. Bảo đảm thuyết minh của đề cương và dự toán chi tiết phải làm rõ được những nội dung mẫu biểu dự toán chi tiết và các mẫu biểu khác chưa thể hiện được.

Điều 4. Lập đề cương và dự toán chi tiết

1. Đơn vị sử dụng ngân sách tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân lập đề

cương và dự toán chi tiết (gọi tắt là đơn vị lập đề cương và dự toán chi tiết).

2. Nội dung của đề cương và dự toán chi tiết

a) Các thông tin chung

- Căn cứ pháp lý.

- Tên của hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin được lập đề cương và dự toán chi tiết.

- Đơn vị sử dụng ngân sách.

- Địa điểm thực hiện.

- Thời gian thực hiện.

- Tổ chức, đơn vị lập đề cương và dự toán chi tiết.

- Loại nguồn vốn.

- Dự kiến hiệu quả đạt được.

b) Sự cần thiết thực hiện

- Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin; sơ đồ hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

và các điều kiện khác.

- Mục tiêu, quy mô, yêu cầu, nhu cầu, sự cần thiết thực hiện hoạt động ứng

dụng công nghệ thông tin.

c) Thuyết minh phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ được đề xuất

- Phân tích, lựa chọn phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, thiết bị được

lựa chọn, trong đó có phân tích, lựa chọn phương án, giải pháp bảo đảm tính kết

nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở

dữ liệu liên quan (nếu có).

- Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng.

- Đối với phần mềm nội bộ: Nội dung mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của

phần mềm nội bộ theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP và các

nội dung khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP.

- Đối với xây lắp mạng, lắp đặt thiết bị công nghệ thông tin và các phụ kiện:

Các chỉ tiêu kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong triển khai mua sắm, lắp đặt, cài đặt,

kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị; Danh mục thiết bị mua sắm, lắp đặt, cài đặt và các

thông số kỹ thuật của thiết bị; Thuyết minh giải pháp thiết kế mạng, đường truyền,

hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin, cấp điện, chống sét, hệ thống làm mát, tính toán

băng thông đường truyền (kèm theo sơ đồ, nếu có); Thống kê khối lượng công tác

xây lắp, thiết bị chủ yếu của hạng mục chính và phụ; Các thuyết minh khác có liên

quan (nếu cần thiết).

- Các yêu cầu về đào tạo hướng dẫn sử dụng, quản trị, vận hành và các công tác khác có liên quan.

- Các yêu cầu (nếu cần thiết) về kiểm thử hoặc vận hành thử, bảo hành, bảo trì.

d) Dự toán chi tiết theo các quy định tại Điều 5 của Thông tư này;

đ) Dự kiến các mốc thời gian, tiến độ thực hiện;

e) Phương án tổ chức quản lý thực hiện, đưa vào vận hành, khai thác;

g) Các đề xuất, kiến nghị: Nêu các đề xuất, kiến nghị nhằm bảo đảm thực hiện có hiệu quả các nội dung đề cương sau khi được duyệt.

3. Hồ sơ đơn vị sử dụng ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết như sau:

a) Thành phần hồ sơ

- Tờ trình phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

- Đề cương và dự toán chi tiết.

b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.

Điều 5. Dự toán chi tiết

1. Cơ sở lập dự toán chi tiết

a) Các văn bản hướng dẫn xây dựng dự toán: Văn bản hướng dẫn xây dựng dự

toán ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính và cơ quan tài chính các cấp;

b) Các văn bản quy định về định mức, đơn giá, mức chi:

- Các định mức, đơn giá, mức chi trong từng thời kỳ theo quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông.

- Các định mức, đơn giá do Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ quản lý chuyên

ngành và địa phương ban hành theo quy định của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP.

- Đối với các nội dung chi chưa có định mức, đơn giá: Đơn vị lập dự toán căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, tình hình thực tế để thuyết minh, xây dựng định mức, đơn giá hoặc tham khảo giá thị trường, thẩm định giá của cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ thẩm định giá theo quy định hoặc quyết định áp dụng các định mức, đơn giá tương tự của các dự án, nhiệm vụ khác đã được cấp có thẩm

quyền phê duyệt trong thời hạn 12 tháng (tính từ thời điểm dự án, nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến thời điểm đơn vị sử dụng ngân sách trình người có thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này) để xây dựng đề cương và dự toán chi tiết và phải có thuyết minh rõ căn cứ tính toán.

Bản thuyết minh căn cứ tính toán định mức, diễn giải chi tiết đơn giá theo mẫu

tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Các quy định, hướng dẫn về quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của Nghị định 73/2019/NĐ-CP;

d) Thông báo giá, báo giá hoặc các căn cứ, phương pháp khác để xác định dự toán chi phí.

2. Dự toán chi tiết

Nội dung dự toán chi tiết được trình bày theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm các chi phí sau:

a) Chi phí xây lắp: Chi phí mua sắm, lắp đặt mạng, phụ kiện mạng công nghệ thông tin và các chi phí khác phục vụ cho lắp đặt mạng; các chi phí xây lắp trực tiếp khác có liên quan;

b) Chi phí thiết bị

- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ thông tin: Thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, các thiết bị phụ trợ và thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại, phần mềm nội bộ và các thiết bị khác; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại phí liên quan để mua sắm thiết bị.

- Chi phí tạo lập cơ sở dữ liệu, chuẩn hóa phục vụ cho nhập dữ liệu, thực hiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu.

- Chi phí lắp đặt thiết bị, cài đặt phần mềm, kiểm tra, hiệu chỉnh thiết bị và

phần mềm.

- Chi phí đào tạo, hướng dẫn sử dụng; chi phí đào tạo cho cán bộ quản trị, vận hành hệ thống (nếu có).

- Chi phí triển khai, hỗ trợ, quản trị, vận hành sản phẩm hoặc hạng mục công việc trước khi nghiệm thu, bàn giao (nếu có).

c) Chi phí quản lý: Gồm các chi phí cần thiết để tổ chức quản lý thực hiện hoạt

động ứng dụng công nghệ thông tin từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành, nghiệm

thu, bàn giao sản phẩm đưa vào khai thác, sử dụng;

d) Chi phí tư vấn: Chi phí tư vấn lập đề cương và dự toán chi tiết và chi phí

thực hiện các công việc tư vấn khác có liên quan;

đ) Chi phí khác có liên quan: Phí và lệ phí; chi phí lắp đặt và thuê đường

truyền; lệ phí đăng ký và duy trì tên miền; chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin

liên quan; chi phí thẩm định giá và các chi phí khác có liên quan;

e) Chi phí dự phòng: Dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh chưa lường

trước được khi lập đề cương và dự toán chi tiết. Chi phí dự phòng không vượt

quá 10% của tổng các chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này.

Trường hợp hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin được triển khai trên

phạm vi nhiều địa điểm khác nhau hoặc ở nước ngoài, các chi phí quy định tại các

điểm a, b, c, d, đ và e khoản này được tính thêm chi phí di chuyển thiết bị và lực

lượng lao động.

Điều 6. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết

1. Thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết.

Thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết được xác định căn cứ theo

các quy định của pháp luật về thẩm quyền, phân cấp thẩm quyền quyết định mua

sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan,

đơn vị.

2. Thẩm quyền thẩm định đề cương và dự toán chi tiết.

a) Người có thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết thành lập hội

đồng thẩm định hoặc giao cho đơn vị chuyên môn trực thuộc làm đầu mối thẩm

định (gọi chung là đơn vị đầu mối thẩm định);

b) Đối với đề cương và dự toán chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ

tịch Ủy ban nhân dân các cấp hoặc theo phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm

tài sản, hàng hóa, dịch vụ tại địa phương, đơn vị thẩm định về phương án, giải

pháp kỹ thuật, công nghệ là đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Đối với đề cương và dự toán chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của người

có thẩm quyền tại các bộ, cơ quan trung ương, đơn vị thẩm định về phương án, giải

pháp kỹ thuật, công nghệ là đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc

người có thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết;

d) Trường hợp đơn vị có thẩm quyền thẩm định quy định tại điểm b, c khoản

này đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị có thẩm quyền thẩm định quy

định tại điểm b, c khoản này thành lập hội đồng thẩm định hoặc người có thẩm

quyền phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết có thể giao cho đơn vị chuyên môn

trực thuộc thẩm định.

Điều 7. Trình tự thẩm định, phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết

1. Thời gian thẩm định đề cương và dự toán chi tiết

a) Thời gian thẩm định đề cương và dự toán chi tiết tối đa là 15 ngày làm việc

kể từ ngày đơn vị đầu mối thẩm định nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và không bao

gồm thời gian bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;

b) Thời gian thẩm định đề cương và dự toán chi tiết bao gồm thời gian lấy ý

kiến thẩm định của đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin theo quy định tại

khoản 2 Điều 6 Thông tư này và thời gian lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá

nhân quy định tại điểm c khoản 2 Điều này (nếu có);

c) Trường hợp cần yêu cầu bổ sung hoặc giải trình thêm về nội dung đề

cương và dự toán chi tiết, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ,

đơn vị đầu mối thẩm định có văn bản yêu cầu đơn vị sử dụng ngân sách bổ sung

hoặc giải trình.

2. Trình tự thẩm định đề cương và dự toán chi tiết

a) Đơn vị đầu mối thẩm định tổ chức thẩm định đề cương và dự toán chi tiết

theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Đơn vị đầu mối thẩm định lấy ý kiến thẩm định về phương án, giải pháp

kỹ thuật, công nghệ của đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông

tư này;

c) Trong quá trình thẩm định, tùy theo tính chất phức tạp của từng công việc

và nội dung chi, đơn vị đầu mối thẩm định có thể lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tổ

chức hội nghị tư vấn để lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan và ý kiến

chuyên gia (nếu cần thiết).

3. Nội dung thẩm định đề cương và dự toán chi tiết

a) Nội dung thẩm định về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ.

- Sự phù hợp của việc lựa chọn phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ.

- Sự phù hợp của phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ với các quy chuẩn,

tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng và các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng

kỹ thuật.

- Sự phù hợp của phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ trong việc kết nối,

liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ

liệu liên quan (nếu có).

b) Sự phù hợp của việc áp dụng, vận dụng các định mức, đơn giá, các chế độ,

chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí đã quy định có liên quan đến các

chi phí nêu tại dự toán chi tiết;

c) Sự phù hợp giữa khối lượng thuyết minh nêu trong đề cương với khối lượng

trong dự toán chi tiết;

d) Các nội dung khác của đề cương và dự toán chi tiết theo quy định tại Điều 4

và Điều 5 của Thông tư này.

4. Đơn vị đầu mối thẩm định được phép thuê tổ chức, cá nhân có năng lực,

kinh nghiệm thực hiện thẩm tra đề cương và dự toán chi tiết để làm cơ sở thẩm

định. Kết quả thẩm định được thể hiện bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư này. Văn bản kết quả thẩm định được dùng làm cơ sở cho bước

xem xét, phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết. Quyết định phê duyệt đề cương và

dự toán chi tiết theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Việc phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết được thực hiện đồng thời,

không tách riêng đề cương với dự toán chi tiết. Thời gian phê duyệt đề cương và

dự toán chi tiết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày người có thẩm quyền phê

duyệt đề cương và dự toán chi tiết nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 8. Điều chỉnh đề cương và dự toán chi tiết

1. Khi điều chỉnh đề cương và dự toán chi tiết không làm thay đổi giải pháp kỹ

thuật, công nghệ cần tuân thủ, quy mô, mục tiêu ban đầu và không vượt dự toán

chi tiết đã được phê duyệt, đơn vị sử dụng ngân sách được phép tự điều chỉnh đề

cương và dự toán chi tiết.

2. Trường hợp điều chỉnh đề cương làm thay đổi về giải pháp kỹ thuật, công

nghệ cần tuân thủ, quy mô, mục tiêu ban đầu hoặc vượt dự toán chi tiết đã được

phê duyệt, đơn vị sử dụng ngân sách phải trình người có thẩm quyền phê duyệt đề

cương và dự toán chi tiết xem xét, quyết định việc điều chỉnh.

3. Người quyết định điều chỉnh đề cương và dự toán chi tiết phải chịu trách

nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

4. Hồ sơ, thủ tục, thời gian trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh thực hiện như

bước thẩm định, phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết.

5. Trong trường hợp điều chỉnh đề cương và dự toán chi tiết dẫn tới thay đổi

kinh phí lên mức trên 15 tỷ đồng, phải thực hiện lại các thủ tục đầu tư theo quy

định tại khoản 3 Điều 51 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 4 năm 2020 và thay thế

cho Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin

và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động

ứng dụng công nghệ thông tin nhưng không yêu cầu phải lập dự án.

2. Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin đã được phê duyệt đề cương

và dự toán chi tiết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực

hiện theo các quy định tại thời điểm phê duyệt cho đến khi kết thúc nhiệm vụ,

nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đã ký kết.

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Tin học hóa - Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyên

truyền, tổ chức hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Thông tư này.

2. Đơn vị sử dụng ngân sách, người có thẩm quyền theo quy định và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước yêu cầu phải lập đề cương và dự toán chi tiết có trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tin học hóa) để xem xét, giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Mạnh Hùng

PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU (Kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 02 năm 2020

của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

Mẫu số 1Bảng dự toán chi tiết kinh phí
Mẫu số 2Thuyết minh, diễn giải chi tiết định mức, đơn giá
Mẫu số 3Tờ trình phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết
Mẫu số 4Báo cáo kết quả thẩm định phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ
Mẫu số 5Báo cáo kết quả thẩm định đề cương và dự toán chi tiết
Mẫu số 6Quyết định phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết

Mẫu số 1. Bảng dự toán chi tiết kinh phí

BẢNG DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ <Tên của hoạt động ứng dụng CNTT được lập đề cương và dự toán chi tiết>

I. Tổng hợp dự toán:

Đơn vị tính:... đồng

STTNội dungDự toán kinh phíKế hoạch
phân bổ vốn
Ghi
chú
Tổng
dự
toán
Vốn
NSNN
Vốn
khác
(nếu có)
Năm
thứ
nhất
Năm
thứ....
IChi phí xây lắp
IIChi phí thiết bị
IIIChi phí quản lý
IVChi phí tư vấn
VChi phí khác có
liên quan
VIChi phí dự phòng
Tổng cộng

II. Chi tiết dự toán:

Đơn vị tính:... đồng

STTNội dungSố
lượng
Đơn
giá
Dự toán kinh phíGhi
chú
Tổng
dự
toán
Vốn
NSNN
Vốn
khác
(nếu có)
IChi phí xây lắp
(chi tiết)
IIChi phí thiết bị
(chi tiết)
IIIChi phí quản lý
(chi tiết)
IVChi phí tư vấn
(chi tiết)
VChi phí khác có
liên quan
(chi tiết)
VIChi phí dự phòng
Tổng cộng

Mẫu số 2. Thuyết minh, diễn giải chi tiết định mức, đơn giá

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THUYẾT MINH DIỄN GIẢI CHI TIẾT ĐỊNH MỨC, ĐƠN GIÁ <Áp dụng đối với các công việc chưa có quy định định mức, đơn giá mà đơn vị

phải tự xác định định mức, đơn giá>

STTNội dung chiĐơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá
thành phần
Thành
tiền
Diễn giải
cách tính
1
2
................................
Tổng cộng

Ghi chú: Cơ sở dự toán áp dụng:

- .......;

- .......;

- ........

Mẫu số 3. Tờ trình phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết

CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:....../TTr-......

......, ngày...... tháng...... năm 20... TỜ TRÌNH Về việc phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết <Tên của hoạt động ứng dụng CNTT được lập đề cương và dự toán>

Kính gửi:....................................

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Luật công nghệ thông tin năm 2006;

Căn cứ Nghị định số.../..../NĐ-CP ngày..... của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số..../2020/TT-BTTTT ngày...... của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan,

<Cơ quan, đơn vị > trình phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết <Tên của hoạt động ứng dụng CNTT được lập đề cương và dự toán> với các nội dung chính sau:

1. Đơn vị sử dụng ngân sách:

2. Tổ chức, đơn vị lập (hoặc tư vấn lập) đề cương và dự toán chi tiết:

3. Mục tiêu, quy mô:

4. Tóm tắt giải pháp kỹ thuật, công nghệ và các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin chủ yếu:

- Giải pháp kỹ thuật, công nghệ cần tuân thủ:

- Giải pháp kỹ thuật, công nghệ cho phép đơn vị sử dụng ngân sách được thay đổi trong quá trình triển khai:

5. Kinh phí:

Tổng cộng:

Trong đó:

- Chi phí xây lắp:

- Chi phí thiết bị:

- Chi phí quản lý:

- Chi phí tư vấn:

- Chi phí khác có liên quan:

- Chi phí dự phòng:

6. Nguồn vốn:

7. Địa điểm thực hiện:

8. Thời gian thực hiện:

9. Các nội dung khác (nếu có):

Nơi nhận: - Như trên; - .......; - Lưu: VT,...

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trình (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

.

Mẫu số 4. Báo cáo kết quả thẩm định phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ

CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ QUAN THẨM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:........../...........

....., ngày...... tháng..... năm 20....

BÁO CÁO Kết quả thẩm định phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ

của đề cương và dự toán chi tiết (1) <Tên của hoạt động/nhiệm vụ ứng dụng CNTT>

Kính gửi: <Đơn vị đầu mối thẩm định>

Thực hiện việc thẩm định phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ của đề cương và dự toán chi tiết nhiệm vụ..... <Tên của hoạt động/nhiệm vụ ứng dụng CNTT> kèm theo văn bản số... <số ký hiệu, trích yếu của văn bản đơn vị đầu mối thẩm định gửi cho đơn vị thẩm định phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ>, <đơn vị thẩm định> đã thẩm định phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ theo nội dung của đề cương và dự toán chi tiết như sau:

1. Các căn cứ thẩm định

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin năm 2006;

Căn cứ Nghị định số..../.../NĐ-CP ngày..... của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

(1): Trường hợp đơn vị có thẩm quyền thẩm định về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ đồng thời được giao làm đơn vị đầu mối thẩm định đề cương và dự toán chi tiết thì không phải làm riêng báo cáo thẩm định này.

Căn cứ Thông tư số....... ngày...... của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan,

2. Phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ được đề xuất

a) Tên hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin:

b) Đơn vị sử dụng ngân sách:

c) Địa điểm thực hiện:

d) Thời gian thực hiện:

đ) Phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ được đề xuất, trong đó:

- Giải pháp kỹ thuật, công nghệ cần tuân thủ:

- Giải pháp kỹ thuật, công nghệ cho phép đơn vị sử dụng ngân sách được thay đổi trong quá trình triển khai:

e) Các thông tin khác (nếu có):

3. Tài liệu thẩm định và quá trình thẩm định

a) Thành phần hồ sơ tài liệu phục vụ thẩm định gồm:

- .........;

- ..........;

b) Quá trình thẩm định:

- .....;

........

4. Ý kiến của đơn vị thẩm định

a) Sự phù hợp của việc lựa chọn phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ.

b) Sự phù hợp của phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ với các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng và các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật.

c) Sự phù hợp của phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ trong việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan (nếu có).

5. Kết luận

Phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ do <đơn vị sử dụng ngân sách> trình đề xuất tại đề cương và dự toán chi tiết nhiệm vụ <Tên của hoạt động/nhiệm vụ ứng dụng CNTT> đáp ứng/không đáp ứng theo các nội dung thẩm định. Đề nghị <đơn vị đầu mối thẩm định> tổng hợp, báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định./.

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu VT.

Đại diện đơn vị thẩm định (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 5. Báo cáo thẩm định đề cương và dự toán chi tiết

CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ QUAN THẨM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:........../...........

....., ngày...... tháng..... năm 20....

BÁO CÁO

Kết quả thẩm định đề cương và dự toán chi tiết

<Tên của hoạt động/nhiệm vụ ứng dụng CNTT>

Kính gửi:.......................................................

Thực hiện việc thẩm định đề cương và dự toán chi tiết nhiệm vụ..... <Tên của

hoạt động/nhiệm vụ ứng dụng CNTT> kèm theo văn bản số... <số ký hiệu, trích

yếu của văn bản đơn vị sử dụng ngân sách trình người có thẩm quyền phê

duyệt>,..... <đơn vị đầu mối thẩm định> báo cáo kết quả thẩm định đề cương và

dự toán chi tiết như sau:

1. Các căn cứ thẩm định

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin năm 2006;

Căn cứ Nghị định số..../.../NĐ-CP ngày..... của Chính phủ quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng

dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định

quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách

nhà nước;

Căn cứ Thông tư số.... ngày..... của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông

quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ

thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan,

2. Mô tả thông tin hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin được lập đề

cương và dự toán chi tiết

a) Tên của hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin:

b) Đơn vị sử dụng ngân sách:

c) Địa điểm thực hiện:

d) Thời gian thực hiện:

đ) Nguồn vốn thực hiện:

e) Các thông tin khác (nếu có):

3. Hồ sơ thẩm định và quá trình thẩm định

a) Thành phần hồ sơ trình thẩm định gồm:

- .........;

- ..........;

b) Quá trình thẩm định:

- .....;

........

4. Nội dung thẩm định

a) Nội dung thẩm định về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ.

b) Sự phù hợp của việc áp dụng, vận dụng các định mức, đơn giá, các chế độ,

chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí có liên quan đến các chi phí nêu

tại dự toán chi tiết;

c) Sự phù hợp giữa khối lượng thuyết minh nêu trong đề cương với dự toán

chi tiết;

d) Các nội dung khác của đề cương và dự toán chi tiết.

5. Giá trị dự toán chi tiết theo ý kiến thẩm định

Đơn vị tính:... đồng

TTNội dungDự toán do
<đơn vị sử dụng
ngân sách>
trình, đề xuất
Kết quả
thẩm định
Tăng (+)
Giảm (-)
IChi phí xây lắp
IIChi phí thiết bị
IIIChi phí quản lý
IVChi phí tư vấn
VChi phí khác
VIChi phí dự phòng
Tổng cộng

(Nội dung các khoản mục chi phí trong dự toán chi tiết như phụ lục kèm theo).

- Nguyên nhân tăng, giảm:...

- Những điều cần lưu ý:......

6. Kết luận

- Đề cương và dự toán chi tiết do <đơn vị sử dụng ngân sách> trình đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện để phê duyệt.

Trên đây là ý kiến thẩm định của <đơn vị đầu mối thẩm định> đối với đề cương và dự toán chi tiết nhiệm vụ <Tên của hoạt động/nhiệm vụ ứng dụng CNTT>, đề nghị <người có thẩm quyền phê duyệt> xem xét, quyết định./.

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu VT.

Đại diện đơn vị đầu mối thẩm định

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 6. Quyết định phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết

CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ QUAN PHÊ DUYỆT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:........../...........

....., ngày...... tháng..... năm 20...

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết

<Tên của hoạt động ứng dụng CNTT được lập đề cương và dự toán>

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN PHÊ DUYỆT...........

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Luật công nghệ thông tin năm 2006;

Căn cứ Nghị định số..../......../NĐ-CP ngày.... của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng

dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy

định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách

nhà nước;

Căn cứ Thông tư số...../TT-BTTTT ngày.... của Bộ trưởng Bộ Thông tin và

Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng

dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn

ngân sách nhà nước;

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;

Xét báo cáo kết quả thẩm định đề cương và dự toán chi tiết của.......... <đơn vị

đầu mối thẩm định>;

Xét đề nghị của......... <đơn vị sử dụng ngân sách>,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết <Tên của hoạt động

ứng dụng CNTT được lập đề cương và dự toán> với các nội dung chủ yếu sau:

1. Đơn vị sử dụng ngân sách:

2. Tổ chức, đơn vị lập (hoặc tư vấn lập) đề cương và dự toán chi tiết:

3. Mục tiêu, quy mô:

4. Giải pháp kỹ thuật, công nghệ và các nội dung ứng dụng công nghệ thông

tin chủ yếu.

- Giải pháp kỹ thuật công nghệ cần tuân thủ:

- Giải pháp kỹ thuật, công nghệ cho phép đơn vị sử dụng ngân sách được thay

đổi trong quá trình triển khai:

5. Dự toán chi tiết:

Tổng cộng:

Trong đó:

- Chi phí xây lắp:

- Chi phí thiết bị:

- Chi phí quản lý:

- Chi phí tư vấn:

- Chi phí khác có liên quan:

- Chi phí dự phòng:

6. Nguồn vốn:

7. Địa điểm thực hiện:

8. Thời gian thực hiện:

9. Các nội dung khác (nếu có).

(Có phụ lục chi tiết kèm theo nếu cần).

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định.

Nơi nhận: - Như Điều...; - Các cơ quan có liên quan; - Lưu: VT.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN PHÊ DUYỆT

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Last Updated:
Contributors: the anh nguyen, NguyenTheAnh