Thông tư 20/2015/TT-BTNMTopen in new window của BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG: ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất.

Ngày ban hành: 27/04/2015. Ngày bắt đầu hiệu lực theo bản ban hành: 12/06/2015.

  1. Nội dung dưới đây giữ nguyên bản gốc từ nguồn chính thức được dẫn trên trang; không tự chèn các sửa đổi ban hành sau đó. Ngày bắt đầu hiệu lực không phải xác nhận văn bản còn hiệu lực hiện nay.
  2. Các trang được ghi “giữ nguyên bản gốc” trình bày bằng ảnh toàn trang. Phần này chưa chuyển hoàn toàn thành chữ để tra cứu.
Bản PDF gốc và các phần đăng Công báo
  1. Tải phần 1 — Thông tư 20/2015/TT-BTNMTopen in new window.

Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2015/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2015

THÔNG TƯ Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước

phục vụ công tác định giá đất

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất theo các quy trình xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể quy định tại Thông tư số 36/2014/TT- BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

Kế hoạch định giá đất cụ thể đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt dự toán kinh phí trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

1. Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo kế hoạch định giá đất cụ thể đã được phê duyệt;

2. Đối với khối lượng công việc chưa triển khai thì thực hiện điều chỉnh dự toán kinh phí theo quy định của Thông tư này và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt.

Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 6 năm 2015. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 03/2010/TT-BTNMT ngày 01 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trần Hồng Hà

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 4 năm 2015

của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này là căn cứ để xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.

2. Các khoản chi phí gồm: chi phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu...) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động công nghệ và định mức vật tư và thiết bị.

3.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV);

b) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Thông tư này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.

3.2. Định mức vật tư và thiết bị. a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.

Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc.

Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc;

b) Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị.

Thời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là tháng; Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường;

c) Đơn vị tính của các mức dụng cụ và thiết bị là ca (một ca tính 8 giờ làm việc); d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:

Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây);

đ) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức;

e) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức.

4. Nội dung xây dựng bảng giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho tỉnh trung bình có 11 đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện); 175 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); 150 điểm điều tra (xã, phường, thị trấn), 7.500 phiếu điều tra.

5. Nội dung điều chỉnh bảng giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho tỉnh trung bình có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, 175 đơn vị hành chính cấp xã; điều chỉnh bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). 6. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 1 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp.

7. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.

8. Các bảng hệ số a) Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư.

Trang 5 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 5 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 6 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 6 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 7 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 7 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 8 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 8 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 9 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 9 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 10 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 10 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 11 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 11 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 12 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 12 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 13 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 13 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 14 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 14 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 15 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 15 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 16 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 16 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 17 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 17 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 18 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 18 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 19 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 19 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 20 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 20 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 21 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 21 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 22 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 22 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 23 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 23 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 24 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 24 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 25 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 25 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 26 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 26 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 27 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 27 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 28 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 28 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 29 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 29 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 30 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 30 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 31 bản gốc 20/2015/TT-BTNMT
Trang 31 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Last Updated:
Contributors: the anh nguyen, @theanhgxd, NguyenTheAnh