Cập nhật văn bản: Khoản 2 Điều 32 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định văn bản này hết hiệu lực từ 01/07/2026. Xem Điều 33 về chuyển tiếp đối với hợp đồng đang thực hiện.
Nghị định 50/2021/NĐ-CP của CHÍNH PHỦ: sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
Ngày ban hành: 01/04/2021. Ngày bắt đầu hiệu lực theo bản ban hành: 01/04/2021.
- Nội dung dưới đây giữ nguyên bản gốc từ nguồn chính thức được dẫn trên trang; không tự chèn các sửa đổi ban hành sau đó. Ngày bắt đầu hiệu lực không phải xác nhận văn bản còn hiệu lực hiện nay.
Bản PDF gốc và các phần đăng Công báo
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
CHÍNH PHỦ
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 50/2021/NĐ-CP
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2021
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP
ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
về hợp đồng xây dựng
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh
tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về
hợp đồng xây dựng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP
ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây
dựng như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác
lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử
dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và hợp đồng xây dựng giữa
doanh nghiệp dự án PPP với các nhà thầu xây dựng thực hiện các gói thầu thuộc
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (gọi tắt là dự án PPP).
Các tổ chức, cá nhân tham khảo các quy định tại Nghị định này để xác lập và
quản lý hợp đồng xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn khác.”
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 và khoản 2 Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c của khoản 1 như sau:
“c) Hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng thực hiện việc mua sắm vật
tư, thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng
tổng thầu mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị cho tất cả
các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ của khoản 1 như sau:
“đ) Hợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị (tiếng Anh là Engineering -
Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và mua sắm vật
tư, thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng
tổng thầu thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng thiết kế và mua sắm vật
tư, thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.”
c) Sửa đổi, bổ sung điểm e của khoản 1 như sau:
“e) Hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình (tiếng
Anh là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc
mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp
đồng tổng thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình là hợp
đồng mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng tất cả các công trình của một
dự án đầu tư xây dựng.”
d) Sửa đổi, bổ sung điểm g của khoản 1 như sau:
“g) Hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình
(viết tắt là hợp đồng EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, mua
sắm vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình và chạy
thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng
thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng tất cả các công trình của một
dự án đầu tư xây dựng.
Hợp đồng EPC được ưu tiên áp dụng đối với dự án phức tạp, có yêu cầu kỹ
thuật, công nghệ cao và phải tuân thủ chặt chẽ tính đồng bộ, thống nhất từ khâu
thiết kế đến khâu cung cấp thiết bị, thi công, đào tạo chuyển giao công nghệ. Trước
khi quyết định áp dụng loại hợp đồng EPC, người quyết định đầu tư có trách
nhiệm tổ chức đánh giá các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, rút ngắn thời gian thực
hiện của dự án, tính đồng bộ từ khâu thiết kế, cung cấp thiết bị, thi công xây dựng
công trình đến khâu đào tạo vận hành, chuyển giao công trình để đáp ứng mục tiêu,
yêu cầu của dự án được phê duyệt và đảm bảo tính khả thi của việc áp dụng hợp
đồng EPC so với các loại hợp đồng khác.”
đ) Bổ sung điểm i1 vào sau điểm i khoản 1 như sau:
“i1) Hợp đồng xây dựng đơn giản, quy mô nhỏ là hợp đồng xây dựng để thực
hiện các gói thầu và có giá trị không vượt quá hạn mức của gói thầu quy mô nhỏ
theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đồng thời nội dung công việc thuộc phạm
vi của hợp đồng có tính chất kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện.”
e) Bổ sung điểm d1, d2 vào sau điểm d khoản 2 như sau:
“d1) Hợp đồng theo chi phí cộng phí;
d2) Hợp đồng xây dựng khác.”
g) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:
“đ) Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại
giá hợp đồng nêu từ điểm a đến điểm d2 khoản này.”
3. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 4 như sau:
“5. Trước khi ký kết hợp đồng EPC các bên phải thỏa thuận cụ thể những nội
dung chủ yếu sau:
a) Phạm vi công việc dự kiến thực hiện theo hợp đồng EPC;
b) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, loại, cấp công trình; quy mô, công
suất và phương án sản phẩm được lựa chọn, năng lực khai thác sử dụng;
c) Các thông tin về các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, địa chất công
trình, địa chất thủy văn, thủy văn của khu vực nơi xây dựng công trình;
d) Các yêu cầu về thiết kế xây dựng và một số thông số thiết kế ban đầu;
đ) Các phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị và thương mại; xuất xứ thiết bị,
sản phẩm; giải pháp về mặt công nghệ kết nối thích ứng với các hệ thống kỹ thuật
hiện hữu (nếu có);
e) Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài phạm vi công trình; giải
pháp phòng, chống cháy, nổ thuộc phạm vi của gói thầu EPC;
g) Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng;
h) Các yêu cầu về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thử nghiệm, vận
hành chạy thử, bảo hành và bảo trì công trình;
i) Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích
thước, kết cấu chính của công trình xây dựng thuộc phạm vi của gói thầu EPC;
k) Danh mục và mức độ áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được sử
dụng trong thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình;
l) Các chỉ dẫn kỹ thuật đối với vật tư, thiết bị, dịch vụ kỹ thuật; quy trình vận
hành từng phần và toàn bộ công trình thuộc phạm vi của gói thầu EPC;
m) Yêu cầu về bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ và
những vấn đề khác;
n) Các yêu cầu liên quan đến các thủ tục phê duyệt; số lượng các loại hồ sơ, tài
liệu và mốc thời gian phải nộp cho bên giao thầu;
o) Kế hoạch tiến độ thực hiện và các mốc hoàn thành những công việc, hạng
mục công trình chủ yếu và toàn bộ công trình để đưa vào khai thác, sử dụng;
p) Phân định trách nhiệm giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về cung cấp
điện, nước, thông tin liên lạc, đường giao thông nội bộ và các dịch vụ khác có sẵn
trên công trường và việc xử lý giao diện giữa các gói thầu trong cùng một dự án
xây dựng.”
4. Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 Điều 7 như sau:
“7. Đối với hợp đồng EPC:
a) Trước khi tiến hành mua sắm vật tư, thiết bị cho hợp đồng EPC bên nhận
thầu phải tiến hành lập các yêu cầu về thông số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ để
trình bên giao thầu cho ý kiến chấp thuận trước khi tiến hành mua sắm nếu các bên
có thỏa thuận trong hợp đồng. Việc chấp thuận của bên giao thầu không làm giảm
trách nhiệm của bên nhận thầu đối với việc mua sắm vật tư, thiết bị cho hợp đồng
EPC. Trường hợp các bên không thỏa thuận trong hợp đồng EPC thì bên nhận thầu
có trách nhiệm tuân thủ hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và các thông số kỹ thuật,
công nghệ, xuất xứ kèm theo của vật tư, thiết bị công nghệ trong hợp đồng EPC.
b) Bên nhận thầu có thể trực tiếp tiến hành mua sắm hoặc thuê thầu phụ để
mua sắm vật tư, thiết bị cho hợp đồng EPC.”
5. Bổ sung một số điểm vào khoản 3 và khoản 5 của Điều 15 như sau:
a) Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 3 như sau:
“d1) Giá hợp đồng theo chi phí cộng phí là giá hợp đồng chưa xác định được
giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên chỉ thỏa thuận về chi phí quản lý, chi
phí chung và lợi nhuận do chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc và chi phí
trực tiếp để thực hiện các công việc của hợp đồng.
Mức chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận được các bên thỏa thuận theo
tỷ lệ (%) hoặc theo một giá trị cụ thể trên cơ sở chi phí trực tiếp thực tế hợp lý, hợp
lệ cần thiết để thực hiện các công việc của hợp đồng được các bên xác nhận;
Mức chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận được cố định hoặc thay đổi
(tăng, giảm có hoặc không khống chế mức tối đa, tối thiểu) phụ thuộc vào mức chi
phí trực tiếp thực tế do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhằm đảm bảo quyền
lợi của các bên.”
b) Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 5 như sau:
“d1) Đối với hợp đồng chi phí cộng phí
Giá hợp đồng theo chi phí cộng phí chỉ áp dụng với các gói thầu mà tại thời điểm ký kết hợp đồng các bên chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về việc sử dụng vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công để thực hiện các công việc dự kiến của hợp đồng.”
6. Bổ sung một điểm vào khoản 4 và một khoản vào sau khoản 5 của Điều 18
như sau:
a) Bổ sung điểm a1 vào sau điểm a khoản 4 như sau:
“a1) Riêng hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc thực hiện bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đảm bảo phù hợp với tính chất công việc của hợp đồng và giảm bớt thủ tục không cần thiết.”
b) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau:
“5a. Riêng hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ, việc tạm ứng hoặc không tạm ứng
do bên giao thầu và bên nhận thầu xem xét, thống nhất theo đề nghị của bên nhận thầu bảo đảm phù hợp với yêu cầu của gói thầu, giảm bớt thủ tục không cần thiết.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 22 như sau:
“3. Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.”
8.Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Thanh lý hợp đồng xây dựng
Việc thanh lý hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 147
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và khoản 4 Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.”
9. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 31 như sau:
“d) Đối với hợp đồng EPC được xác lập thông qua lựa chọn nhà thầu EPC
ngay sau khi thiết kế cơ sở được phê duyệt: Nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt
hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kịp thời các thiết kế được
triển khai sau thiết kế cơ sở đã được người quyết định đầu tư quyết định khi phê
duyệt dự án theo đúng quy định của pháp luật, không bao gồm dự toán xây dựng
của các công trình, hạng mục công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC.
Trường hợp hợp đồng EPC được xác lập thông qua lựa chọn nhà thầu EPC
ngay sau khi thiết kế FEED được phê duyệt: Nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt
hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kịp thời các thiết kế được
triển khai sau thiết kế FEED đã được người quyết định đầu tư quyết định khi phê
duyệt dự án theo đúng quy định pháp luật, không bao gồm dự toán xây dựng của
các công trình, hạng mục công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC.”
10. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 32 như sau:
“e) Đối với hợp đồng EPC được xác lập thông qua lựa chọn nhà thầu EPC
ngay sau khi thiết kế cơ sở được phê duyệt: Lập các thiết kế được triển khai sau
thiết kế cơ sở đã được người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án phù
hợp với thiết kế cơ sở được duyệt, không bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục
công trình, công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC.
Trường hợp hợp đồng EPC được xác lập thông qua lựa chọn nhà thầu EPC
ngay sau khi thiết kế FEED được phê duyệt: Lập các thiết kế được triển khai sau
thiết kế FEED đã được người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án
phù hợp với thiết kế FEED được duyệt, không bao gồm dự toán xây dựng các hạng
mục công trình, công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC.”
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 35 như sau:
“2. Hợp đồng xây dựng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và khoản 3 Điều 143 Luật Xây
dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 64
Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
Trường hợp khi Nhà nước thay đổi chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực
hiện hợp đồng xây dựng, thì việc điều chỉnh hợp đồng chỉ được áp dụng cho phần
công việc bị ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách đó và việc điều chỉnh thực hiện
theo quy định của cơ quan ban hành, hướng dẫn thực hiện chính sách.”
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:
“Điều 36. Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng
1. Việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực
hiện hợp đồng bao gồm cả thời gian được gia hạn thực hiện hợp đồng theo quy
định của pháp luật.
2. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá hợp đồng chỉ được điều
chỉnh trong các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 143 Luật Xây
dựng số 50/2014/QH13.
3. Đối với hợp đồng trọn gói, chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những khối
lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký (đối với
hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi
công việc phải thực hiện theo thiết kế, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu
cầu; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) và các
trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
4. Giá hợp đồng sau điều chỉnh không làm vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói
thầu được phê duyệt (bao gồm cả chi phí dự phòng cho gói thầu đó) thì chủ đầu
tư được quyền quyết định điều chỉnh; trường hợp vượt giá gói thầu hoặc dự toán
gói thầu được phê duyệt thì phải được chấp thuận chủ trương điều chỉnh giá hợp
đồng của người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc Bộ trưởng bộ quản lý
ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi được giao đối với các dự án đầu tư
do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư trước khi thực hiện điều chỉnh và phải
đảm bảo đủ vốn để thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp
đồng. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng, dự toán gói thầu, giá gói thầu thực hiện
theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và pháp luật về
đấu thầu.”
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 37 như sau:
“3. Đối với những khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký
mà chưa có quy định về đơn giá hoặc phương pháp xác định đơn giá trong hợp
đồng, các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận, thống nhất đơn giá hoặc
nguyên tắc, phương pháp xác định giá để thực hiện khối lượng công việc này
trước khi thực hiện.”
14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 và khoản 3 Điều 38 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng hoặc giảm lớn
hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đồng thời làm thay
đổi trên 0,25% giá trị hợp đồng và trên 1% đơn giá của công việc đó hoặc khối
lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định
đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho các khối
lượng này để thanh toán.
Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng lớn hơn 20% khối
lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đơn giá mới chỉ được áp dụng cho
phần khối lượng thực tế thực hiện vượt quá 120% khối lượng ghi trong hợp đồng.
Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện giảm lớn hơn 20% khối
lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đơn giá mới được áp dụng cho
toàn bộ khối lượng công việc thực tế hoàn thành được nghiệm thu.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng bao gồm: phương pháp bù trừ trực
tiếp và phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh như quy định tại điểm b
khoản này. Việc áp dụng phương pháp điều chỉnh giá phải phù hợp với tính chất
công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và phải được các bên thỏa thuận
trong hợp đồng. Chỉ số giá để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng bằng công thức
điều chỉnh tại điểm b khoản 3 Điều này là chỉ số giá xây dựng.”
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:
“Điều 42. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng
Việc thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 146 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và khoản 2 Điều 146 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.”
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 54 như sau:
“2. Bộ Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng; hướng dẫn điều chỉnh hợp đồng xây dựng, phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, các loại hợp đồng xây dựng, mẫu hợp đồng xây dựng; hướng dẫn mẫu hợp đồng EPC; hợp đồng xây dựng đơn giản, quy mô nhỏ và các nội dung cần thiết khác của Nghị định này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hợp đồng xây dựng.”
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
1. Các hợp đồng xây dựng đã ký và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định về hợp đồng xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và nội dung hợp đồng đã ký.
2. Các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết nếu có nội dung chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trên nguyên tắc bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng và không làm phương hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
3. Nội dung về hợp đồng xây dựng trong các hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phê duyệt nhưng chưa phát hành nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì phải điều chỉnh lại cho phù hợp; trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu, nếu có thay đổi nội dung liên quan đến hợp đồng cho phù hợp với các quy định của Nghị định này, thì phải thông báo cho tất cả các nhà thầu đã mua hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu biết để điều chỉnh các nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cho phù hợp; trường hợp đã đóng thầu thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc