Thông tư 33/2016/TT-BTNMTopen in new window của BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG: ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai.

Ngày ban hành: 07/11/2016. Ngày bắt đầu hiệu lực theo bản ban hành: 22/12/2016.

  1. Nội dung dưới đây giữ nguyên bản gốc từ nguồn chính thức được dẫn trên trang; không tự chèn các sửa đổi ban hành sau đó. Ngày bắt đầu hiệu lực không phải xác nhận văn bản còn hiệu lực hiện nay.
  2. Các trang được ghi “giữ nguyên bản gốc” trình bày bằng ảnh toàn trang. Phần này chưa chuyển hoàn toàn thành chữ để tra cứu.
Bản PDF gốc và các phần đăng Công báo
  1. Tải phần 1 — Thông tư 33/2016/TT-BTNMTopen in new window.
  2. Tải phần 2 — Thông tư 33/2016/TT-BTNMTopen in new window.

Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 33/2016/TT-BTNMT

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2016

THÔNG TƯ Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2016

2. Thông tư này thay thế các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 28/2010/TT-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2010 quy định về Định mức kinh tế kỹ thuật điều tra, đánh giá chất lượng đất; số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2012 quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất; số 49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Các dự án điều tra, đánh giá đất đai đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

1. Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành về nội dung có liên quan.

2. Đối với khối lượng công việc chưa triển khai thực hiện thì điều chỉnh theo quy định của Thông tư này và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Phương Hoa

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2016/TT-BTNMT ngày 07 tháng 11 năm 2016

của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

PHẦN I QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai áp dụng cho các công việc sau:

1.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất; điều tra, phân hạng đất nông nghiệp của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh).

1.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất các vùng kinh tế - xã hội (sau đây gọi là cấp vùng).

1.3. Định mức kinh tế - kỹ thuật tổng hợp kết quả đánh giá đất đai (chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất) cả nước.

2. Đối tượng áp dụng Định mức này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc điều tra, đánh giá đất đai theo quy định hiện hành của pháp luật đất đai sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.

Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm điều tra, đánh giá đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh, cấp vùng và cả nước.

Các công việc xây dựng dự án, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về điều tra, đánh giá đất đai của các cấp được tính theo quy định của Thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán kinh phí giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Cơ sở xây dựng Định mức này được xây dựng trên cơ sở quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai ban hành tại Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 và Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai gồm các định mức thành phần sau:

4.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;

b) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức - viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

4.2. Định mức vật tư và thiết bị a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc);

Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).

Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.

Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng. Thời hạn sử dụng thiết bị thực hiện theo quy định tại Quyết định số 3182/QĐ-BTNMT ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành chế độ tính hao mòn tài sản cố định đặc thù và tài sản cố định vô hình trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng ngân sách nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt. d) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ tại bảng định mức dụng cụ.

đ) Mức vật liệu nhỏ và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu tại bảng định mức vật liệu.

5. Phương pháp áp dụng bảng mức 5.1. Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh quy định trong tập định mức này (Mttb) áp dụng cho tỉnh trung bình có hệ số quy mô diện tích điều tra Kdtt = 1 (diện tích điều tra trung bình là 500.000 ha); hệ số đơn vị hành chính trực thuộc Khct = 1 (số đơn vị hành chính cấp huyện trung bình là 11 huyện); hệ số mức độ khó khăn về địa hình Kđht = 1 (tỉnh thuộc vùng đồng bằng).

Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể căn cứ vào diện tích điều tra, số đơn vị hành chính và địa hình, tỷ lệ bản đồ thực tế của tỉnh để tính theo công thức sau:

Mt = Mttb x Kdtt x Khct x Kđht + Mpd + Mkđ + Mpt Trong đó: - Mt là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai của tỉnh.

- Mttb là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai của tỉnh trung bình (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; điều tra khoanh đất; phân tích mẫu đất).

là hệ số quy mô diện tích, được tính theo phương pháp nội suy (Bảng 01). - Khct

- Kdtt

là hệ số điều chỉnh về số đơn vị hành chính, được tính theo phương pháp nội suy (Bảng 02).

là hệ số mức độ khó khăn về địa hình, được tính theo phương pháp bình quân gia quyền (Bảng 03).

- Kđht

- Mpd (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) là mức điều tra phẫu diện đất của tỉnh = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất của tỉnh.

- Mkđ (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) là mức điều tra khoanh đất = định mức/khoanh đất điều tra x số lượng khoanh đất điều tra của tỉnh.

- Mpt (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) là mức phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích của tỉnh.

Bảng 01: Hệ số quy mô diện tích (Kdtt) cấp tỉnh

Diện tích điều tra (ha)Kdtt
Tỷ lệ bản đồ
1/25.000
Tỷ lệ bản đồ
1/50.000
Tỷ lệ bản đồ
1/100.000
< 50.0000,90
50.000 - < 100.0000,91 - 0,96
100.000 - < 350.0000,93 - 0,98
350.000 - < 500.0000,96 - 0,99
500.000 - < 1.600.0001,00 - 1,30
≥ 1.600.0001,31

Bảng 02: Hệ số đơn vị hành chính (Khct) cấp tỉnh

Số đơn vị hành chính cấp huyệnKhct
< 60,94
6 - 100,95 - 0,99
111,00
12 - 301,01 - 1,19
> 301,20

Bảng 03: Hệ số mức độ khó khăn về địa hình (Kđht) cấp tỉnh

Dạng địa hìnhKđht
- Đối với diện tích khu vực đồng bằng, ven biển (S1)1,00
- Đối với diện tích khu vực trung du, miền núi (S2)1,10

Đối với tỉnh (hoặc vùng) có nhiều dạng địa hình, hệ số Kđht được tính như sau:

Kđht = (S1 x 1,0 + S2 x 1,1)/(S1 + S2) 5.2. Định mức điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp tỉnh quy định trong tập định mức này (Mttb) áp dụng cho đơn vị tỉnh trung bình có hệ số quy mô diện tích Kdtt = 1 (diện tích điều tra trung bình là 500.000 ha ), hệ số đơn vị hành chính trực thuộc Khct = 1 (số đơn vị hành chính cấp huyện trung bình là 11 huyện/tỉnh); hệ số mức độ khó khăn về địa hình Kđht = 1 (tỉnh đồng bằng).

Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể căn cứ vào diện tích điều tra, số đơn vị hành chính và địa hình, tỷ lệ bản đồ thực tế của tỉnh để tính theo công thức sau:

Mt = Mttb x Kdtt x Khct x Kđht + Mlm + Mpt Trong đó: - Mt là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) điều tra, đánh giá thoái hóa đất cho một đơn vị hành chính cấp tỉnh.

- Mttb là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) điều tra, đánh giá thoái hóa đất cho tỉnh trung bình (không tính các nội dung lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất).

là hệ số quy mô diện tích, được tính theo phương pháp nội suy (Bảng 01). - Khct

- Kdtt

là hệ số điều chỉnh về số đơn vị hành chính, được tính theo phương pháp nội suy (Bảng 02).

là hệ số mức độ khó khăn về địa hình, được tính theo phương pháp bình quân gia quyền (Bảng 03).

- Kđht

- Mlm là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) điều tra lấy mẫu đất của tỉnh = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất của tỉnh.

- Mpt là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích của tỉnh.

5.3. Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh quy định trong tập định mức này bao gồm:

- Định mức tỉnh trung bình (Mttb) áp dụng cho đơn vị tỉnh trung bình có hệ số quy mô diện tích Kdtt = 1 (diện tích điều tra trung bình là 500.000 ha ), hệ số đơn vị hành chính trực thuộc Khct = 1 (số đơn vị hành chính cấp huyện trung bình là 11 huyện/tỉnh); hệ số mức độ khó khăn về địa hình Kđht = 1 (tỉnh đồng bằng) (Áp dụng tính Bước 1, Bước 5 và Bước 6).

- Định mức khu vực trung bình (Mkvtb) áp dụng cho một khu vực trung bình có hệ số quy mô diện tích điều tra Kdtk = 1 (diện tích điều tra trung bình là 300 ha); hệ số khó khăn về địa hình Kđhk = 1 (khu vực điều tra là vùng đồng bằng) (Áp dụng tính Bước 2, Bước 3 và Bước 4).

Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể căn cứ vào diện tích điều tra, số đơn vị hành chính, địa hình, tỷ lệ bản đồ và số khu vực bị ô nhiễm thực tế của tỉnh để tính theo công thức sau:

n

Mt = (Mttb x Kdtt x Khct x Kđht) + ∑

kvi M

1 + Mlm + Mpt Trong đó: - Mt Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất của tỉnh. - Mttb là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất của tỉnh trung bình chỉ áp dụng cho Bước 1, Bước 5 và Bước 6.

=

i

là hệ số quy mô diện tích của tỉnh, được tính theo phương pháp nội suy (Bảng 01).

- Kdtt

là hệ số điều chỉnh về số đơn vị hành chính của tỉnh, được tính theo phương pháp nội suy (Bảng 02).

- Khct

là hệ số mức độ khó khăn về địa hình của tỉnh, được tính theo phương pháp bình quân gia quyền (Bảng 03).

- Kđht

- Mlm là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) lấy mẫu đất, mẫu nước = định mức/01 mẫu x số lượng mẫu đất, mẫu nước của tỉnh.

- Mpt là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) phân tích mẫu = định mức/mẫu đất, mẫu nước x số lượng mẫu đất, mẫu nước phân tích của tỉnh.

- n: số khu vực bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh. - Mkvi: là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất của một khu vực cụ thể, được tính bằng công thức:

Mkvi = Mkvtb x Kdtk x Kđht Trong đó: + Mkvtb là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất của một khu vực trung bình và không tính các nội dung lấy mẫu đất, mẫu nước; phân tích mẫu đất, mẫu nước.

là hệ số quy mô diện tích theo khu vực điều tra, được tính theo phương pháp nội suy (Bảng 04).

+ Kdtk

là hệ số mức độ khó khăn về địa hình được xác định tại Bảng 03.

- Kđht

Bảng 04: Hệ số quy mô diện tích (Kdtk) khu vực điều tra

Diện tích điều tra (ha)Kdtk
< 500,89
50 - < 3000,90 - 0,99
300 - < 6001,00 - 1,09
> 6001,10

5.4. Định mức điều tra, phân hạng đất nông nghiệp cấp tỉnh quy định trong tập định mức này (Mttb) áp dụng cho tỉnh trung bình có hệ số quy mô diện tích điều tra Kdtt = 1 (diện tích điều tra trung bình là 500.000 ha); hệ số điều chỉnh về số đơn vị hành chính trực thuộc Khct = 1 (số đơn vị hành chính cấp huyện trung bình là 11 huyện/tỉnh); hệ số điều chỉnh mức độ khó khăn địa hình Kđht = 1 (tỉnh thuộc vùng đồng bằng).

Khi tính mức cho tỉnh cụ thể căn cứ vào diện tích điều tra, số đơn vị hành chính và địa hình, tỷ lệ bản đồ thực tế của tỉnh để tính theo công thức sau:

Mt = Mttb x Kdtt x Khct x Kđht Trong đó: - Mt là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) điều tra, phân hạng đất nông nghiệp của tỉnh.

- Mttb là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) điều tra, phân hạng đất nông nghiệp của tỉnh trung bình.

là hệ số quy mô diện tích, được tính theo phương pháp nội suy (Bảng 01). - Khct

- Kdtt

là hệ số điều chỉnh về số đơn vị hành chính, được tính theo phương pháp nội suy (Bảng 02).

là hệ số mức độ khó khăn về địa hình, được tính theo phương pháp bình quân gia quyền (Bảng 03).

- Kđht

5.5. Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp vùng quy định trong tập định mức này (Mvtb) áp dụng cho vùng trung bình có hệ số quy mô diện tích điều tra Kdtv = 1 (diện tích điều tra trung bình là 5.000.000 ha); hệ số điều chỉnh về số đơn vị hành chính trực thuộc Khcv = 1 (số đơn vị hành chính cấp tỉnh trung bình là 10 tỉnh/vùng); hệ số mức độ khó khăn về địa hình Kđhv = 1 (vùng đồng bằng).

Khi tính mức cho vùng cụ thể căn cứ vào diện tích điều tra, số đơn vị hành chính và địa hình thực tế của vùng để tính theo công thức sau:

Mv = Mvtb x Kdtv x Khcv x Kđhv + Mpd + Mkđ + Mpt Trong đó: - Mv là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai của vùng.

- Mvtb là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai của vùng trung bình (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; điều tra khoanh đất; phân tích mẫu đất).

là hệ số quy mô diện tích, được tính theo phương pháp nội suy (Bảng 05). - Khcv

- Kdtv

là hệ số đơn vị hành chính, được tính theo phương pháp nội suy (Bảng 06). - Kđhv

là hệ số mức độ khó khăn về địa hình, được tính theo phương pháp bình quân gia quyền (Bảng 03).

- Mpd là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) điều tra phẫu diện đất của vùng = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất của vùng.

- Mkđ là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) điều tra khoanh đất = định mức/khoanh đất điều tra x số lượng khoanh đất điều tra của vùng.

- Mpt là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích của vùng.

Bảng 05: Hệ số quy mô diện tích (Kdtv) cấp vùng

Diện tích điều tra (ha)Kdtv
< 2.000.0000,95
2.000.000 - < 5.000.0000,96 - 0,99
5.000.000 - < 9.000.0001,00 - 1,09
≥ 9.000.0001,10

Bảng 06: Hệ số đơn vị hành chính (Khcv) cấp vùng

Số đơn vị hành chính cấp tỉnhKhcv
< 50,88
5 - 90,9 - 0,98
101,00
11 - 141,02 - 1,08
>141,10

5.6. Định mức điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp vùng quy định trong tập định mức này (Mvtb) áp dụng cho vùng trung bình có hệ số quy mô diện tích điều tra Kdtv = 1 (diện tích điều tra trung bình là 5.000.000 ha), hệ số đơn vị hành chính trực thuộc Khcv = 1 (số đơn vị hành chính cấp tỉnh trung bình là 10 tỉnh/vùng); hệ số mức độ khó khăn về địa hình Kđhv= 1 (vùng đồng bằng).

Khi tính mức cho vùng cụ thể căn cứ vào diện tích điều tra, số đơn vị hành chính và địa hình thực tế của vùng để tính theo công thức sau:

Mv = Mvtb x Kdtv x Khcv x Kđhv + Mlm + Mpt Trong đó: - Mv là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) điều tra, đánh giá thoái hóa đất cho một vùng.

- Mvtb là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) điều tra, đánh giá thoái hóa đất cho vùng trung bình (không tính các nội dung lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất).

- Mpt là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích của vùng.

là hệ số quy mô diện tích, được tính theo phương pháp nội suy (Bảng 05). - Khcv

- Kdtv

là hệ số đơn vị hành chính, được tính theo phương pháp nội suy (Bảng 06). - Kđhv

là hệ số mức độ khó khăn về địa hình, được tính theo phương pháp bình quân gia quyền (Bảng 03).

- Mlm là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị, vật liệu) điều tra lấy mẫu đất của vùng = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất của vùng.

5.7. Định mức tổng hợp kết quả đánh giá đất đai cả nước quy định trong tập định mức này gồm các nội dung đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai và đánh giá thoái hóa đất của cả nước từ cấp vùng.

5.8. Định mức phân tích mẫu đất, mẫu nước phục vụ trong điều tra, đánh giá đất đai quy định theo từng chỉ tiêu phân tích.

6. Quy định chữ viết tắt

Nội dung viết tắtChữ Viết tắt
Kỹ sư bậc 1, 2, 3, 4, 5, 6KS1, KS2, KS3, KS4, KS5, KS6
Kỹ sư chính bậc 2KSC2
Kỹ thuật viên bậc 4, 6KTV4, KTV6
Lái xe bậc 2LX2
Lao động kỹ thuậtLĐKT
Cấp bậc công việcCBCV
Nhu cầu oxi sinh hóaBOD5
Dung tích hấp thuCEC
Nhu cầu oxi hóa họcCOD
Đơn vị đấtDVD
Đơn vị chất lượng đấtĐVCLĐ
Hệ thống thông tin địa lýGIS
Hệ thống định vị toàn cầuGPS
Kali tổng sốK2O (%)
Nitơ tổng sốN (%)
Chất hữu cơ tổng sốOM (%)
Phốt pho tổng sốP2O5 (%)
Độ chua của đấtpHKCl
ChìPb
CadimiCd
ĐồngCu
AsenAs
Nội dung viết tắtChữ Viết tắt
KẽmZn
CrômCr
Bảo vệ thực vậtBVTV
Nitơ amônNH4
+
PhotphatPO4
3-
Quy chuẩn Việt NamQCVN
Tiêu chuẩn Việt NamTCVN
Tài nguyên môi trườngTNMT
Thành phần cơ giớiTPCG
Tổng số muối tanTSMT
Khu vực trung bìnhKVTB
Kim loại nặngKLN
Trung bìnhTB
Bản đồBĐ
Khoanh đất nông nghiệpKĐNN
Khoanh đất phi nghiệpKĐPNN

PHẦN II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG A. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH

I. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH LẦN ĐẦU

1. Nội dung công việc Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1.1.1. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về đất, chất lượng đất, ô nhiễm đất, thoái hóa đất, phân hạng đất nông nghiệp.

1.1.2. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về hiện trạng môi trường đất, khí hậu, biến đổi khí hậu.

1.1.3. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thủy lợi, thủy văn nước mặt.

1.2. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất.

1.2.1. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

1.2.2. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ hiện trạng, biến động sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất.

2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập 2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.1.1. Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng.

2.1.2. Đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp với thực tế của từng nguồn số liệu (tập trung vào những tài liệu và số liệu thiết yếu với mục tiêu, quy mô, ranh giới đất sẽ được đánh giá).

2.1.3. Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được.

2.2. Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng, xác định những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ cần điều tra bổ sung.

2.2.1. Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể kế thừa, sử dụng cho điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

2.2.2. Đối chiếu nguồn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã lựa chọn với yêu cầu thông tin đầu vào cần thiết cho điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, xác định những thông tin còn thiếu cần điều tra bổ sung.

2.3. Xây dựng báo cáo đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa 1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa 1.1. Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra 1.1.1. Rà soát, lựa chọn những nội dung cần thể hiện trên bản đồ kết quả điều tra (sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng kỳ của đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp; tỷ lệ bản đồ và các yếu tố cần thể hiện theo quy định kỹ thuật).

1.1.2. Chuyển nội dung các thông tin về tình hình sử dụng đất nông nghiệp bao gồm: hiện trạng, biến động và tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra.

1.1.3. Chuyển các thông tin liên quan về thổ nhưỡng như loại đất/nhóm đất, độ dày tầng đất, kết von, đá lẫn, đá lộ đầu; địa hình (độ dốc, địa hình tương đối) từ bản đồ đất và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra.

1.1.4. Chuyển nội dung các thông tin về khí hậu gồm: lượng mưa, tổng tích ôn, khô hạn, gió từ bản đồ phân vùng khí hậu và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra.

1.1.5. Chuyển các thông tin liên quan về chế độ nước, gồm: chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng từ bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra.

1.1.6. Chuyển các thông tin liên quan về loại hình thoái hóa, loại đất thoái hóa, mức độ thoái hóa từ bản đồ thoái hóa đất và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập lên bản đồ kết quả điều tra.

1.1.7. Chuyển các thông tin liên quan về các điểm hoặc khu vực đất bị ô nhiễm từ bản đồ hiện trạng môi trường đất và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập lên bản đồ kết quả điều tra.

1.2. Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội dung, số lượng phẫu diện, khu vực cần điều tra tại thực địa

1.2.1. Khảo sát sơ bộ, xác định hướng, tuyến điều tra. 1.2.2. Tính toán số lượng phẫu diện đất, số lượng khoanh đất điều tra. 1.3. Xác định ranh giới khoanh đất, điểm đào phẫu diện đất lên bản đồ kết quả điều tra

1.3.1. Xác định ranh giới, số thứ tự các khoanh đất cần điều tra lên bản đồ kết quả điều tra.

1.3.2. Xây dựng sơ đồ mạng lưới phẫu diện. 1.3.3. In bản đồ kết quả điều tra nội nghiệp phục vụ điều tra thực địa. 1.3.4. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra. 1.3.5. Xác định nội dung điều tra theo từng khoanh đất và khu vực tại thực địa. 1.4. Chuẩn bị bản tả phẫu diện đất, phiếu điều tra khoanh đất. 1.5. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa. 2. Điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa 2.1. Công tác ngoại nghiệp (không bao gồm điều tra phẫu diện đất) 2.1.1. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các chỉ tiêu về loại đất theo mục đích sử dụng, thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước lên bản đồ kết quả điều tra.

2.1.2. Xác định vị trí khoanh đất điều tra và chấm điểm đào phẫu diện lên bản đồ kết quả điều tra. Tọa độ điểm đào phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị.

2.1.3. Mô tả thông tin về khoanh đất điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số)

a) Vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm đào phẫu diện. b) Loại đất (hay nhóm đất phụ); địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối); độ dày tầng đất mịn và một số thông tin thổ nhưỡng khác.

c) Chế độ nước (chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng). 2.2. Điều tra phẫu diện đất (Đào hoặc khoan, mô tả phẫu diện đất; lấy tiêu bản đất và mẫu đất của phẫu diện)

2.2.1. Đào phẫu diện đất (hoặc khoan phẫu diện khi không đủ mặt bằng để đào). 2.2.2. Chụp ảnh minh họa phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khoanh đất điều tra. 2.2.3. Mô tả phẫu diện đất. 2.2.4. Lấy mẫu đất, tiêu bản, đóng gói và bảo quản mẫu đất. 2.3. Công tác nội nghiệp 2.3.1. Thống kê số lượng, đặc điểm khoanh đất điều tra thực địa. 2.3.2. Sao lưu mạng lưới điểm đào phẫu diện, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra.

2.3.3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra ngoại nghiệp. 3. Điều tra khoanh đất (điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất đai theo khoanh đất)

3.1. Điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất nông nghiệp theo khoanh đất nông nghiệp

3.1.1. Điều tra về tình hình sử dụng đất nông nghiệp a) Hiện trạng, biến động và tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất; b) Diễn biến năng suất trong 05 năm trở lại đây theo từng mục đích sử dụng; c) Các kỹ thuật canh tác sử dụng đất như xây dựng thiết kế đồng ruộng, làm đất, bón phân, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, khai thác lâm sản, thủy sản, thu hoạch nông sản;

d) Mức đầu tư đối với từng mục đích sử dụng đất như giống, phân bón, thức ăn, thuốc bảo vệ thực vật.

3.1.2. Điều tra về tiềm năng đất nông nghiệp thông qua các chỉ tiêu đánh giá a) Hiệu quả kinh tế; b) Hiệu quả xã hội; c) Hiệu quả môi trường. 3.2. Điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất phi nông nghiệp theo khoanh đất phi nông nghiệp

3.2.1. Điều tra về tình hình sử dụng đất phi nông nghiệp, gồm: Hiện trạng, biến động sử dụng đất, các kỹ thuật, quy trình công nghệ áp dụng trong sản xuất phi nông nghiệp, mức đầu tư sản xuất (khối lượng hàng hóa, vật chất đầu tư vào sản xuất).

3.2.2. Điều tra về tiềm năng đất phi nông nghiệp thông qua các chỉ tiêu đánh giá a) Hiệu quả kinh tế; b) Hiệu quả xã hội; c) Hiệu quả môi trường. 3.3. Các yếu tố có liên quan đến quá trình biến đổi chất lượng đất như địa hình, khí hậu, thảm thực vật và chế độ nước.

Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 1. Tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề dạng giấy đã thu thập được

1.1. Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ đất thu thập được: Trên bản đồ thu thập được (bản giấy, ở tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh), tiến hành khoanh vẽ ranh giới các khoanh đất theo theo bộ chỉ tiêu phân cấp (tập trung vào các chỉ tiêu về loại đất, địa hình, độ phì nhiêu đất).

1.2. Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ khí hậu thu thập được. 1.3. Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt thu thập được.

2. Chuẩn bị bản đồ kết quả sản phẩm 2.1. Xác định cơ sở toán học và các yếu tố nền chung cho bản đồ kết quả sản phẩm. 2.2. Chuyển đổi dữ liệu dạng số các bản đồ chuyên đề hoặc lớp thông tin chuyên đề về tình hình sử dụng đất, thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, chế độ nước, thoái hóa đất, ô nhiễm đất có định dạng khác nhau về định dạng thống nhất theo quy định kỹ thuật.

2.3. Xác định và chỉnh lý các yếu tố nội dung của bản đồ kết quả sản phẩm. 2.4. Hoàn thiện các yếu tố cơ sở chuẩn cho bản đồ kết quả sản phẩm. 2.5. Chuyển kết quả tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề dạng giấy đã thu thập được từ Mục 1 Bước này lên bản đồ số.

3. Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin theo định dạng tương ứng với phân cấp bản đồ chuyên đề.

3.1. Lớp thông tin địa hình (độ dốc, địa hình tương đối), thổ nhưỡng (loại đất/nhóm đất phụ, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, kết von, đá lẫn, đá lộ đầu).

3.2. Lớp thông tin về tình hình sử dụng đất (loại đất theo mục đích sử dụng, tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, kỹ thuật canh tác sử dụng đất, mức đầu tư, diễn biến năng suất).

3.3. Lớp thông tin về khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn). 3.4. Lớp thông tin về chế độ nước (chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng). 3.5. Lớp thông tin về độ phì nhiêu đất (đối với đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng). 3.6. Lớp thông tin về các loại hình thoái hóa đất, ô nhiễm đất. 3.7. Lớp thông tin kết quả đánh giá chất lượng đất (đơn vị chất lượng đất). 3.8. Lớp thông tin về hiệu quả kinh tế (giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, chi phí trung gian, hiệu quả đầu tư) và kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế (thấp, trung bình, cao) theo mục đích sử dụng đất.

3.9. Lớp thông tin về hiệu quả xã hội (giải quyết nhu cầu lao động, mức độ chấp nhận của người sử dụng đất, mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch ngành) và kết quả đánh giá hiệu quả xã hội (thấp, trung bình, cao) theo mục đích sử dụng đất.

3.10. Lớp thông tin về hiệu quả môi trường (tăng khả năng che phủ đất; duy trì bảo vệ đất; giảm thiểu thoái hóa, ô nhiễm đất) và kết quả đánh giá hiệu quả môi trường (thấp, trung bình, cao) theo mục đích sử dụng đất.

3.11. Lớp thông tin về đánh giá mức độ phù hợp của đơn vị chất lượng đất theo mục đích sử dụng đất (thấp, trung bình, cao).

3.12. Lớp thông tin kết quả đánh giá tiềm năng đất đai (thấp, trung bình, cao) theo mục đích sử dụng đất.

4. Phân tích mẫu đất 4.1. Lựa chọn mẫu đất phân tích bao gồm toàn bộ mẫu đất của phẫu diện chính và mẫu đất tầng mặt của phẫu diện phụ.

4.2. Chỉ tiêu phân tích bao gồm dung trọng, độ chua của đất (pHKCl), chất hữu cơ tổng số (OM%), thành phần cơ giới (cát, cát mịn, limon, sét), dung tích hấp thu (CEC), nitơ tổng số (N%), phốt pho tổng số (P2O5%), kali tổng số (K2O%); đối với khu vực ven biển phân tích thêm chỉ tiêu lưu huỳnh tổng số và muối tan tổng số.

5. Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ chất lượng đất và bản đồ tiềm năng đất đai.

6. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra khoanh đất. 7. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin. Bước 4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1. Xây dựng bản đồ chất lượng đất 1.1. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất. 1.2. Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế.

1.3. Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất. 1.4. Thành lập các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất, tình hình sử dụng đất.

1.5. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất để thành lập lớp thông tin về chất lượng đất.

1.6. Chồng xếp bản đồ chất lượng đất và lớp thông tin về tình hình sử dụng đất để xác định chất lượng đất theo mục đích sử dụng.

1.7. Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ chất lượng đất. 1.8. In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ chất lượng đất. 2. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai 2.1. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất đai.

2.2. Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế.

2.3. Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất. 2.4. Thành lập lớp thông tin chuyên đề về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.

2.5. Chồng xếp các lớp thông tin hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường và lớp thông tin về đơn vị chất lượng đất để xây dựng lớp thông tin về tiềm năng đất đai.

2.6. Chồng xếp bản đồ tiềm năng đất đai và lớp thông tin về tình hình sử dụng đất để xác định tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất.

2.7. Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ. 2.8. In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ tiềm năng đất đai. Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất 1.1. Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá chất lượng đất. 1.2. Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất. 1.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất.

1.4. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo mục đích sử dụng đất. 1.5. Tổng hợp đánh giá chất lượng đất lần đầu. 2. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai 2.1. Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá tiềm năng đất đai. 2.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai. 2.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai.

2.4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai.

2.5. Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường). 2.6. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất. 3. Xây dựng báo cáo đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần đầu. Bước 6. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng sử dụng đất bền vững

1. Xác định quan điểm, mục tiêu chiến lược khai thác tài nguyên đất bền vững. 2. Xác định các giải pháp về quản lý, sử dụng đất bền vững. 3. Xác định các giải pháp kỹ thuật để bảo vệ và cải tạo đất. 4. Đề xuất định hướng sử dụng đất 4.1. Xây dựng định hướng sử dụng đất

4.1.1. Xây dựng định hướng sử dụng đất bền vững trên cơ sở kết quả tổng hợp tiềm năng đất đai theo các kịch bản biến đổi khí hậu.

4.1.2. Lựa chọn định hướng sử dụng đất phù hợp ứng phó với biến đổi khí hậu. 4.1.3. Định hướng lựa chọn các mô hình sử dụng đất bền vững theo theo các mốc thời gian của kịch bản biến đổi khí hậu.

4.2. Xây dựng bản đồ định hướng sử dụng đất. 4.2.1. Nhập thông tin và thành lập các lớp thông tin chuyên đề về khí hậu theo các mốc thời gian và kịch bản biến đổi khí hậu.

4.2.2. Chồng xếp lớp thông tin chuyên đề về khí hậu với bản đồ chất lượng đất và bản đồ tiềm năng đất đai để thành lập các bản đồ định hướng sử dụng đất bền vững theo các mốc thời gian của kịch bản biến đổi khí hậu.

4.3. Xây dựng báo cáo thuyết minh định hướng sử dụng đất. Bước 7. Xây dựng báo cáo tổng hợp và báo cáo tổng kết dự án 1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo. 2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

3. Nhân sao tài liệu, tổ chức hội thảo. 4. Hoàn chỉnh tài liệu điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai. 5. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án. 6. Phục vụ nghiệm thu và bàn giao kết quả. 2. Định biên, định mức 2.1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh lần đầu (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; điều tra khoanh đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 07

STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
1.1Thu thập nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có
liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
82
1.2Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ về kinh tế - xã hội và tình hình quản lý,
sử dụng đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
80
2Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
2.1Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính
xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
Nhóm 4
(4KS3)
88
2.2Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
có thể sử dụng, xác định những thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ cần điều tra bổ sung
Nhóm 4
(4KS3)
80
2.3Xây dựng báo cáo đánh giá, lựa chọn các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
Nhóm 2
(2KS3)
20
Bước 2Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu đất tại
thực địa
1Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực
địa
1.1Chuẩn bị bản đồ kết quả điều traNhóm 4
(1KTV6,
3KS3)
84
1.2Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội
dung, số lượng phẫu diện, khu vực cần điều
tra tại thực địa
1.2.1Khảo sát sơ bộ, xác định hướng, tuyến điều traNhóm 3
(1LX2,
1KTV6,
1KS3)
23
1.2.2Tính toán số lượng phẫu diện đất, số lượng
khoanh đất điều tra
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
19
1.3Xác định ranh giới khoanh đất, điểm đào phẫu
diện đất lên bản đồ kết quả điều tra
Nhóm 4
(2KTV6,
2KS3)
200
1.4Chuẩn bị bản tả phẫu diện đất, phiếu điều tra
khoanh đất
Nhóm 2
(2KS3)
20
1.5Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địaNhóm 2
(2KS3)
70
2Điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
2.1Công tác ngoại nghiệp (không bao gồm điều
tra phẫu diện đất)
Nhóm 4
(1LX2,
1KTV6,
2KS3)
104
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
2.2Công tác nội nghiệp
2.2.1Thống kê số lượng, đặc điểm khoanh đất điều
tra thực địa
Nhóm 2
(1KS2,
1KS4)
36
2.2.2Sao lưu mạng lưới điểm đào phẫu diện, ranh
giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa
lên bản đồ kết quả điều tra
Nhóm 2
(2KS3)
60
2.2.3Xây dựng báo cáo kết quả điều tra ngoại nghiệpNhóm 2
(2KS3)
100
Bước 3Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp
1Tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ
tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các
bản đồ chuyên đề dạng giấy đã thu thập được
Nhóm 2
(1KS2,
1KS4)
31
2Chuẩn bị bản đồ kết quả sản phẩmNhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
143
3Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu
thuộc tính trong mỗi lớp thông tin theo định
dạng tương ứng với phân cấp bản đồ chuyên đề
Nhóm 2
(2KS3)
68
4Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây
dựng bản đồ chất lượng đất và bản đồ tiềm
năng đất đai
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
332
5Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra khoanh đấtNhóm 4
(2KTV6,
2KS3)
260
6Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý
thông tin
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
63
Bước 4Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng
đất đai
1Xây dựng bản đồ chất lượng đất
1.1Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá chất
lượng đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
4
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
1.2Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh
đất theo các lớp thông tin đã thiết kế
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
120
1.3Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu
đến từng khoanh đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
70
1.4Thành lập các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa
hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất,
tình hình sử dụng đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
320
1.5Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề về đất,
địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu
của đất để xây dựng bản đồ chất lượng đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
120
1.6Chồng xếp bản đồ chất lượng đất và lớp
thông tin về tình hình sử dụng đất để xác
định chất lượng đất theo mục đích sử dụng
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
154
1.7Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồNhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
12
1.8In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh
bản đồ chất lượng đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
14
2Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai
2.1Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá
tiềm năng đất đai
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
4
2.2Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh
đất theo các lớp thông tin đã thiết kế
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
120
2.3Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu
đến từng khoanh đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
70
2.4Thành lập lớp thông tin chuyên đề về hiệu
quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi
trường
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
320
2.5Chồng xếp các lớp thông tin hiệu quả kinh tế,
hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường và
lớp thông tin về đơn vị chất lượng đất để xây
dựng lớp thông tin về tiềm năng đất đai
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
120
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
2.6Chồng xếp bản đồ tiềm năng đất đai và lớp
thông tin về tình hình sử dụng đất để xác định
tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
154
2.7Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồNhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
12
2.8In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản
đồ tiềm năng đất đai
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
14
Bước 5Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng
đất, tiềm năng đất đai
1Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất
1.1Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá chất lượng
đất
Nhóm 2
(2KS3)
55
1.2Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành,
biến đổi chất lượng đất
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
40
1.3Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và
sử dụng đất đến chất lượng đất
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
60
1.4Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất
theo mục đích sử dụng đất
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
100
1.5Tổng hợp đánh giá chất lượng đất lần đầuNhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
50
2Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai
2.1Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá tiềm năng
đất đai
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
65
2.2Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự
nhiên đến tiềm năng đất đai
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
20
2.3Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển
kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
40
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
2.4Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử
dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
60
2.5Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu
quả kinh tế, xã hội và môi trường)
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
45
2.6Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo
mục đích sử dụng đất
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
80
3Xây dựng báo cáo đánh giá chất lượng đất,
tiềm năng đất đai lần đầu
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
110
Bước 6Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và
định hướng sử dụng đất bền vững
1Xác định quan điểm, mục tiêu chiến lược khai
thác tài nguyên đất bền vững
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
23
2Xác định các giải pháp về quản lý, sử dụng
đất bền vững
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
34
3Xác định các giải pháp kỹ thuật để bảo vệ và
cải tạo đất
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
34
4Đề xuất định hướng sử dụng đất
4.1Xây dựng định hướng sử dụng đấtNhóm 4
(2KS4,
2KS6)
35
4.2Xây dựng bản đồ định hướng sử dụng đấtNhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
180
4.3Xây dựng báo cáo thuyết minh định hướng
sử dụng đất
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
15
Bước 7Xây dựng báo cáo tổng hợp và báo cáo tổng
kết dự án
1Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính
kèm báo cáo
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
55
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
2Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
Nhóm 3
(1KS4,
1KS6,
1KSC2)
20
3Nhân sao tài liệu, tổ chức hội thảoNhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
2
4Hoàn chỉnh tài liệu điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
10
5Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết
dự án
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
15
6Phục vụ nghiệm thu và bàn giao kết quảNhóm 2
(KTV6,
1KS3)
2

Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra thoái hóa đất kỳ đầu, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra thoái hóa đất:

- Thời gian điều tra không quá 24 tháng tính bằng 30% định mức của Bước 1, Mục 1 Bước 2 và Mục 1, 2, 3 Bước 3; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 07.

- Thời gian điều tra không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức của Bước 1, Mục 1 Bước 2 và Mục 1, 2, 3 Bước 3; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 07.

- Thời gian điều tra trên 48 tháng được tính 100% định mức quy định tại Bảng 07. 2.2. Điều tra phẫu diện đất (Đào hoặc khoan, mô tả phẫu diện đất; lấy tiêu bản đất và mẫu đất của phẫu diện)

Bảng 08

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/phẫu diện)
ChínhPhụThăm dò
1Trường hợp đào phẫu diện, mô tả
phẫu diện đất; lấy tiêu bản đất và
mẫu đất
Nhóm 4 (2KS3,
1KTV6, 1LX2)
0,750,380,25
2Trường hợp khoan phẫu diện, mô tả phẫu
diện đất; lấy tiêu bản đất và mẫu đất
Nhóm 4 (2KS3,
1KTV6, 1LX2)
0,380,250,12

2.3. Điều tra khoanh đất (điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất đai theo khoanh đất)

Bảng 09

STTLoại khoanh
đất điều tra
Định biênDiện tích khoanh đất
(ha)
Định mức
(Công nhóm/khoanh đất)
Bản đồ
tỷ lệ
1/25.000
Bản đồ
tỷ lệ
1/50.000
Bản đồ
tỷ lệ
1/100.000
Bản đồ
tỷ lệ
1/25.000
Bản đồ
tỷ lệ
1/50.000
Bản đồ
tỷ lệ
1/100.000
1Khoanh đất
nông nghiệp
khu vực đồng
bằng; ven biển
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
15602400,200,500,62
2Khoanh đất
nông nghiệp
khu vực đồi núi
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
251004000,370,751,00
3Khoanh đất phi
nông nghiệp
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
15602400,200,500,62

2.4. Phân tích mẫu đất: Theo quy định tại Bảng 28. II. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH LẦN TIẾP THEO

1. Nội dung công việc Bước 1. Điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ, xác định nội dung và kế hoạch điều tra bổ sung thực địa

1. Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo.

1.2. Kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước. 1.3. Kết quả quan trắc, giám sát tài nguyên đất hàng năm. 2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung 2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan và thời sự của các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.2. Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng. 2.3. Xây dựng báo cáo đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung.

3. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa 3.1. Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra (kế thừa bản đồ kết quả điều tra kỳ trước và xác định các nội dung phát sinh trong lần tiếp theo).

3.2. Xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất có sự thay đổi so với kỳ điều tra, đánh giá trước; xác định nội dung và các khu vực cần điều tra tại thực địa.

3.3. Xác định số lượng phẫu diện, số lượng khoanh đất (phiếu điều tra theo khoanh đất); chấm điểm đào phẫu diện lên bản đồ kết quả điều tra.

4. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ, xác định nội dung và kế hoạch điều tra bổ sung thực địa.

Bước 2. Điều tra, khảo sát thực địa và xử lý tài liệu điều tra 1. Điều tra lấy mẫu đất bổ sung 1.1. Công tác ngoại nghiệp (không bao gồm điều tra phẫu diện đất) 1.1.1. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các chỉ tiêu về loại đất theo mục đích sử dụng, thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước lên bản đồ kết quả điều tra.

1.1.2. Xác định vị trí khoanh đất điều tra và chấm điểm đào phẫu diện lên bản đồ kết quả điều tra.

1.1.3. Mô tả thông tin về khoanh đất điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số).

1.2. Điều tra phẫu diện đất (Đào hoặc khoan, mô tả phẫu diện đất; lấy tiêu bản đất và mẫu đất của phẫu diện).

1.3. Công tác nội nghiệp 1.3.1. Thống kê số lượng, đặc điểm khoanh đất điều tra thực địa. 1.3.2. Sao lưu mạng lưới điểm đào phẫu diện, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra.

1.3.3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra ngoại nghiệp. 2. Điều tra khoanh đất (điều tra bổ sung sự thay đổi tình hình sử dụng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra, đánh giá trước theo khoanh đất)

2.1. Điều tra bổ sung về tình hình sử dụng và tiềm năng đất đất nông nghiệp 2.1.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp a) Điều tra về hiện trạng, biến động và tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất. b) Điều tra diễn biến năng suất trong 05 năm trở lại đây theo từng mục đích sử dụng.

c) Điều tra các kỹ thuật canh tác sử dụng đất như xây dựng thiết kế đồng ruộng, làm đất, bón phân, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, khai thác lâm sản, thủy sản, thu hoạch nông sản.

d) Điều tra mức đầu tư đối với từng mục đích sử dụng đất như giống, phân bón, thức ăn, thuốc bảo vệ thực vật.

2.1.2. Điều tra về tiềm năng đất nông nghiệp thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.

2.2. Điều tra bổ sung về tình hình sử dụng và tiềm năng đất phi nông nghiệp 2.2.1. Tình hình sử dụng đất phi nông nghiệp, gồm: Hiện trạng, biến động sử dụng đất, các kỹ thuật, quy trình công nghệ áp dụng trong sản xuất phi nông nghiệp, mức đầu tư sản xuất (khối lượng hàng hóa, vật chất đầu tư vào sản xuất).

2.2.2. Điều tra về tiềm năng đất phi nông nghiệp thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.

2.3. Điều tra các yếu tố có liên quan đến quá trình biến đổi chất lượng đất như địa hình, khí hậu, thảm thực vật và chế độ nước.

3. Tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 3.1. Phân tích mẫu đất 3.2. Tổng hợp bảng biểu số liệu, xử lý bản đồ kết quả điều tra phục vụ xây dựng bản đồ chất lượng đất và bản đồ tiềm năng đất đai

3.2.1. Tổng hợp bảng biểu số liệu. 3.2.2. Tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề dạng giấy đã thu thập bổ sung

a) Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ đất thu thập bổ sung. b) Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ khí hậu thu thập bổ sung.

c) Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt thu thập bổ sung.

3.2.3. Chuẩn bị bản đồ kết quả sản phẩm a) Chuyển đổi dữ liệu dạng số các bản đồ chuyên đề hoặc lớp thông tin chuyên đề theo kết quả điều tra bổ sung về tình hình sử dụng đất, thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, chế độ nước, thoái hóa đất, ô nhiễm đất có định dạng khác nhau về định dạng thống nhất.

b) Xác định và chỉnh lý các yếu tố nội dung của bản đồ kết quả sản phẩm. c) Chuyển kết quả tổng hợp từ điểm 3.2.2 Mục này lên bản đồ số. 3.3. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra khoanh đất. 3.4. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã điều tra.

Bước 3. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1. Xây dựng bản đồ chất lượng đất 1.1. Nhập, phân cấp các thông tin thuộc tính theo kết quả điều tra bổ sung đến từng khoanh đất trên bản đồ chất lượng đất kỳ trước; thành lập các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất, hiện trạng sử dụng đất

1.1.1. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất.

1.1.2. Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế.

1.1.3. Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất. 1.1.4. Thành lập các lớp thông tin chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất, tình hình sử dụng đất.

1.2. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để xây dựng bản đồ chất lượng đất lần tiếp theo (đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất để xây dựng bản đồ chất lượng đất).

1.3. Chồng xếp bản đồ chất lượng đất lần tiếp theo và lớp thông tin về tình hình sử dụng đất để xác định chất lượng đất theo mục đích sử dụng.

1.4. Hoàn thiện và biên tập bản đồ chất lượng đất. 1.5. In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ chất lượng đất lần tiếp theo.

2. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai 2.1. Nhập, phân cấp các thông tin thuộc tính theo kết quả điều tra bổ sung đến từng khoanh đất trên bản đồ tiềm năng đất đai kỳ trước; thành lập các lớp thông tin chuyên đề về hiệu quả kinh tế (giá trị gia tăng, hiệu quả đầu tư); hiệu quả xã hội (giải quyết nhu cầu lao động; mức độ chấp nhận của người sử dụng đất; mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch ngành); hiệu quả môi trường (tăng khả năng che phủ đất; duy trì bảo vệ đất; giảm thiểu thoái hóa, ô nhiễm)

2.1.1. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất đai 2.1.2. Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế.

2.1.3. Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất. 2.1.4. Thành lập lớp thông tin chuyên đề về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.

2.2. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề và lớp thông tin chất lượng đất để xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai lần tiếp theo (đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu của đất để xây dựng bản đồ chất lượng đất).

2.3. Chồng xếp bản đồ tiềm năng đất đai lần tiếp theo và lớp thông tin về hiện trạng sử dụng đất để xác định tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng.

2.4. Hoàn thiện và biên tập bản đồ tiềm năng đất đai. 2.5. In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ tiềm năng đất đai lần tiếp theo.

Bước 4. Phân tích, đánh giá những thay đổi về chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ trước; đề xuất bổ sung các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng quản lý sử dụng đất bền vững

1. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng

1.1. Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo.

1.2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất.

2. Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ trước

2.1. Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ trước. 2.2. Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ trước. 2.3. Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ trước.

3. Đề xuất bổ sung các giải pháp cải tạo, bảo vệ đất, quản lý sử dụng đất 3.1. Đánh giá tình hình thực hiện các giải pháp về cải tạo, bảo vệ đất, quản lý sử dụng đất đã đề xuất của kỳ trước.

3.2. Đề xuất bổ sung các giải pháp cải tạo, bảo vệ đất, quản lý sử dụng đất phù hợp với chất lượng đất, tiềm năng đất đai hiện tại.

Bước 5. Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo

1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo. 2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo.

3. Nhân sao tài liệu, tổ chức hội thảo. 4. Hoàn chỉnh tài liệu điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo.

5. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án. 6. Phục vụ nghiệm thu và bàn giao kết quả. 2. Định biên, định mức 2.1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh lần tiếp theo (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; điều tra khoanh đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 10

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 1Điều tra bổ sung thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ, xác định nội dung và
kế hoạch điều tra bổ sung thực địa
1Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
1.1Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,
tình hình quản lý sử dụng đất phục
vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất,
tiềm năng đất đai lần tiếp theo
Nhóm 3
(1KTV6, 2KS3)
110
1.2Kết quả điều tra, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai kỳ trước
Nhóm 3
(1KTV6, 2KS3)
5
1.3Kết quả quan trắc, giám sát tài nguyên
đất hàng năm
Nhóm 3
(1KTV6, 2KS3)
5
2Đánh giá, lựa chọn các thông tin tài
liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung
2.1Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính
chính xác, khách quan và thời sự của
các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ
đã thu thập
Nhóm 4 (4KS3)32
2.2Lựa chọn thông tin, tài liệu, bản đồ
chuyên đề sẽ được sử dụng
Nhóm 4 (4KS3)20
2.3Xây dựng báo cáo đánh giá, lựa chọn
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
đã thu thập bổ sung
Nhóm 2 (2KS3)30
3Xác định nội dung và kế hoạch điều
tra thực địa
3.1Chuẩn bị bản đồ kết quả điều traNhóm 4
(1KTV6, 3KS3)
30
3.2Xác định và chỉnh lý ranh giới các
khoanh đất có sự thay đổi so với kỳ
điều tra, đánh giá trước; xác định nội
dung và các khu vực cần điều tra tại
thực địa
Nhóm 4
(2KTV6, 2KS3)
70
3.3Xác định số lượng phẫu diện, số
lượng khoanh đất (phiếu điều tra theo
khoanh đất); chấm điểm đào phẫu
diện lên bản đồ kết quả điều tra
Nhóm 4
(2KTV6, 2KS3)
15
4Xây dựng báo cáo kết quả điều tra bổ
sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ, xác định nội dung và kế hoạch
điều tra bổ sung thực địa
Nhóm 2 (2KS3)35
Bước 2Điều tra, khảo sát thực địa và xử lý
tài liệu điều tra
1Điều tra lấy mẫu đất bổ sung
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
1.1.Công tác ngoại nghiệp (không bao
gồm điều tra phẫu diện đất)
Nhóm 4
(1LX2, 1KTV6,
2KS3)
104
1.2Công tác nội nghiệp
1.2.1Thống kê số lượng, đặc điểm khoanh
đất điều tra thực địa
Nhóm 2
(1KS2, 1KS4)
25
1.2.2Sao lưu mạng lưới điểm đào phẫu
diện, ranh giới khoanh đất theo kết
quả điều tra thực địa lên bản đồ kết
quả điều tra
Nhóm 2 (2KS3)35
1.2.3Xây dựng báo cáo kết quả điều tra ngoại
nghiệp
Nhóm 2 (2KS3)55
2Tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ
2.1Tổng hợp bảng biểu số liệu, xử lý
bản đồ kết quả điều tra phục vụ xây
dựng bản đồ chất lượng đất và bản đồ
tiềm năng đất đai
Nhóm 2
(1KTV6, 1KS3)
635
2.2Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra
khoanh đất
Nhóm 4
(2KTV6, 2KS3)
260
2.3Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp,
xử lý thông tin, tài liệu, số liệu bản
đồ đã điều tra
Nhóm 2
(1KTV6, 1KS3)
63
Bước 3Xây dựng bản đồ chất lượng đất,
tiềm năng đất đai
1Xây dựng bản đồ chất lượng đất
1.1Nhập, phân cấp các thông tin thuộc
tính theo kết quả điều tra bổ sung đến
từng khoanh đất trên bản đồ chất
lượng đất kỳ trước; thành lập các lớp
thông tin chuyên đề về đất, địa hình,
khí hậu, chế độ nước, độ phì nhiêu
của đất, hiện trạng sử dụng đất
1.1.1Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu
đánh giá chất lượng đất
Nhóm 3
(1KTV6, 2KS3)
4
1.1.2Nhập thông tin thuộc tính đến từng
khoanh đất theo các lớp thông tin đã
thiết kế
Nhóm 3
(1KTV6, 2KS3)
100
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
1.1.3Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ
tiêu đến từng khoanh đất
Nhóm 3
(1KTV6, 2KS3)
60
1.1.4Thành lập các lớp thông tin chuyên
đề về đất, địa hình, khí hậu, chế độ
nước, độ phì nhiêu của đất, tình hình
sử dụng đất
Nhóm 3
(1KTV6, 2KS3)
280
1.2Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề
để xây dựng bản đồ chất lượng đất lần
tiếp theo (đất, địa hình, khí hậu, chế độ
nước, độ phì nhiêu của đất để xây
dựng bản đồ chất lượng đất)
Nhóm 3
(1KTV6, 2KS3)
120
1.3Chồng xếp bản đồ chất lượng đất lần
tiếp theo và lớp thông tin về tình hình
sử dụng đất để xác định chất lượng
đất theo mục đích sử dụng
Nhóm 3
(1KTV6, 2KS3)
154
1.4Hoàn thiện và biên tập bản đồ chất
lượng đất
Nhóm 3
(1KTV6, 2KS3)
12
1.5In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết
minh bản đồ chất lượng đất lần tiếp theo
Nhóm 3
(1KTV6, 2KS3)
14
2Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai
2.1Nhập, phân cấp các thông tin thuộc
tính theo kết quả điều tra bổ sung đến
từng khoanh đất trên bản đồ tiềm
năng đất đai kỳ trước; thành lập các
lớp thông tin chuyên đề về hiệu quả
kinh tế (giá trị gia tăng, hiệu quả đầu
tư); hiệu quả xã hội (giải quyết nhu
cầu lao động; mức độ chấp nhận của
người sử dụng đất; mức độ phù hợp
với chiến lược, quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội; mức độ phù hợp với
chiến lược, quy hoạch ngành); hiệu
quả môi trường (tăng khả năng che
phủ đất; duy trì bảo vệ đất; giảm
thiểu thoái hóa, ô nhiễm)
2.1.1Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu
đánh giá tiềm năng đất đai
Nhóm 3
(1KTV6, 2KS3)
4
2.1.2Nhập thông tin thuộc tính đến từng
khoanh đất theo các lớp thông tin đã
thiết kế
Nhóm 3
(1KTV6, 2KS3)
100
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
2.1.3Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ
tiêu đến từng khoanh đất
Nhóm 3
(1KTV6, 2KS3)
60
2.1.4Thành lập lớp thông tin chuyên đề về
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và
hiệu quả môi trường
Nhóm 3
(1KTV6, 2KS3)
280
2.2Chồng xếp các lớp thông tin chuyên
đề và lớp thông tin chất lượng đất để
xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai
lần tiếp theo (đất, địa hình, khí hậu,
chế độ nước, độ phì nhiêu của đất để
xây dựng bản đồ chất lượng đất)
Nhóm 3
(1KTV6, 2KS3)
120
2.3Chồng xếp bản đồ tiềm năng đất đai
lần tiếp theo và lớp thông tin về hiện
trạng sử dụng đất để xác định tiềm
năng đất đai theo mục đích sử dụng
Nhóm 3
(1KTV6, 2KS3)
154
2.4Hoàn thiện và biên tập bản đồ tiềm
năng đất đai
Nhóm 3
(1KTV6, 2KS3)
12
2.5In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết
minh bản đồ tiềm năng đất đai lần
tiếp theo
Nhóm 3
(1KTV6, 2KS3)
14
Bước 4Phân tích, đánh giá những thay đổi
về chất lượng đất, tiềm năng đất đai
so với kỳ trước; đề xuất bổ sung các
giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định
hướng quản lý sử dụng đất bền vững
1Phân tích, đánh giá thực trạng chất
lượng đất, tiềm năng đất đai theo
mục đích sử dụng
1.1Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần
tiếp theo
Nhóm 2
(2KS3)
55
1.2Phân tích, đánh giá thực trạng chất
lượng đất, tiềm năng đất đai theo mục
đích sử dụng đất
Nhóm 2
(1KS3, 1KSC2)
40
2Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi
chất lượng đất, tiềm năng đất đai so
với kỳ trước
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
2.1Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất
so với kỳ trước
Nhóm 2
(1KS3, 1KSC2)
65
2.2Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất
đai so với kỳ trước
Nhóm 2
(1KS3, 1KSC2)
20
2.3Phân tích, đánh giá xu hướng và
nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng
và tiềm năng đất đai so với kỳ trước
Nhóm 2
(1KS3, 1KSC2)
40
3Đề xuất bổ sung các giải pháp cải
tạo, bảo vệ đất, quản lý sử dụng đất
3.1Đánh giá tình hình thực hiện các giải
pháp về cải tạo, bảo vệ đất, quản lý
sử dụng đất đã đề xuất của kỳ trước
Nhóm 2
(1KS3, 1KSC2)
25
3.2Đề xuất bổ sung các giải pháp cải
tạo, bảo vệ đất, quản lý sử dụng đất
phù hợp với chất lượng đất, tiềm
năng đất đai hiện tại
Nhóm 2
(1KS3, 1KSC2)
25
Bước 5Xây dựng báo cáo tổng hợp kết
quả điều tra, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo
1Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu
nhỏ đính kèm báo cáo
Nhóm 2
(1KS4, 1KS6)
55
2Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả
điều tra, đánh giá chất lượng đất,
tiềm năng đất đai lần tiếp theo
Nhóm 3 (1KS4,
1KS6, 1KSC2)
20
3Nhân sao tài liệu, tổ chức hội thảoNhóm 2
(KTV6, 1KS3)
2
4Hoàn chỉnh tài liệu điều tra, đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần
tiếp theo
Nhóm 2
(1KS4, 1KS6)
10
5Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo
tổng kết dự án
Nhóm 2
(1KS3, 1KSC2)
15
6Phục vụ nghiệm thu và bàn giao kết
quả
Nhóm 2
(KTV6, 1KS3)
2

2.2. Điều tra phẫu diện đất (Đào hoặc khoan, mô tả phẫu diện đất; lấy tiêu bản đất và mẫu đất của phẫu diện): Theo quy định tại Bảng 08

2.3. Điều tra khoanh đất (Điều tra bổ sung sự thay đổi tình hình sử dụng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước)

Bảng 11

STTLoại khoanh
đất điều tra
Định
biên
Diện tích khoanh đất (ha)Định mức
(Công nhóm/khoanh đất)
Bản đồ
tỷ lệ
1/25.000
Bản đồ
tỷ lệ
1/50.000
Bản đồ
tỷ lệ
1/100.000
Bản đồ
tỷ lệ
1/25.000
Bản đồ
tỷ lệ
1/50.000
Bản đồ
tỷ lệ
1/100.000
1Khoanh đất
nông nghiệp
khu vực đồng
bằng; ven biển
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
451807200,451,131,40
2Khoanh đất
nông nghiệp
khu vực đồi núi
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
7530012000,831,692,25
3Khoanh đất
phi nông nghiệp
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
15602400,20,500,62

4. Phân tích mẫu đất: Theo quy định tại Bảng 28. B. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH I. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH LẦN ĐẦU 1. Nội dung công việc Bước 1. Thu thập tài liệu 1. Thu thập tài liệu liên quan đến nội dung của dự án 1.1. Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thoái hóa đất

1.1.1. Tài liệu, số liệu, bản đồ về đất và thoái hóa đất. 1.1.2. Tài liệu, số liệu, bản đồ về khí hậu. 1.1.3. Tài liệu, số liệu, bản đồ về thủy lợi, thủy văn nước mặt. 1.2. Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất

1.2.1. Tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội. 1.2.2. Tài liệu, số liệu, bản đồ về sử dụng đất. 2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu thập 2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập

2.2.1. Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng.

2.2.2. Đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định tính phù hợp và tính hiện thực của từng nguồn số liệu (tập trung vào những tài liệu và số liệu thiết yếu với mục tiêu, quy mô, ranh giới đất sẽ được đánh giá).

2.2.3. Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập được.

2.2. Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể sử dụng, xác định những thông tin cần điều tra bổ sung

2.2.1. Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể kế thừa, sử dụng cho đánh giá thoái hóa đất.

2.2.2. Đối chiếu nguồn thông tin đã lựa chọn với yêu cầu thông tin đầu vào cần thiết cho đánh giá thoái hóa đất, xác định những thông tin còn thiếu cần điều tra bổ sung.

3. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa 3.1. Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra 3.1.1. Rà soát, lựa chọn những nội dung cần thể hiện trên bản đồ kết quả điều tra (sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng kỳ của đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp; tỷ lệ bản đồ và các yếu tố cần thể hiện theo quy định kỹ thuật về bản đồ kết quả điều tra đối với điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai).

3.1.2. Chuyển nội dung chuyên môn từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và thông tin về hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra.

3.1.3. Chuyển nội dung chuyên môn từ bản đồ đất và thông tin về thổ nhưỡng thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra.

3.1.4. Chuyển nội dung chuyên môn từ bản đồ khí hậu và thông tin về các yếu tố khí hậu thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra.

3.1.5. Chuyển nội dung chuyên môn từ bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt và các thông tin về thủy lợi, thủy văn nước mặt thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra.

3.2. Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất, khu vực cần điều tra tại thực địa

3.2.1. Khảo sát sơ bộ nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều tra tại thực địa 3.2.2. Xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều tra tại thực địa lên bản đồ kết quả điều tra

3.3. Xác định ranh giới khoanh đất, điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất lên bản đồ kết quả điều tra đã có các nội dung chuyên môn

3.3.1. Xác định ranh giới các khoanh đất cần điều tra lên bản đồ kết quả điều tra đã có các nội dung chuyên môn sử dụng trong điều tra thoái hóa đất.

3.3.2. Xác định sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và điểm lấy mẫu đất. 4. Xử lý tổng hợp chỉnh lý các loại bản đồ chuyên đề

4.1. Xử lý tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề đã thu thập được

4.1.1. Bản đồ đất. 4.1.2. Bản đồ khí hậu. 4.1.3. Bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt 4.2. Chuẩn bị bản đồ kết quả sản phẩm 4.2.1. Xác định cơ sở toán học và các yếu tố nền chung cho bản đồ. 4.2.2. Chuyển đổi dữ liệu từ các định dạng khác nhau về một định dạng thống nhất. 4.2.3. Xác định và chỉnh lý các yếu tố nội dung chính của bản đồ kết quả sản phẩm.

4.2.4. Hoàn thiện các yếu tố cơ sở chuẩn cho bản đồ. 4.2.5. Chuyển kết quả khoanh vẽ trên bản đồ giấy lên bản đồ số (kết quả xử lý tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề đã thu thập được).

4.3. Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính theo các thông tin chuyên đề đã thu thập

4.3.1. Thiết kế lớp thông tin hiện trạng sử dụng đất (loại sử dụng, kiểu sử dụng, tình hình sử dụng đất, chế độ canh tác, chế độ tưới tiêu, năng suất cây trồng).

4.3.2. Thiết kế lớp thông tin địa hình, thổ nhưỡng. 4.3.3. Thiết kế lớp thông tin khí hậu (lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, số tháng khô hạn trong năm).

4.3.4. Thiết kế lớp thông tin thủy lợi, thủy văn nước mặt. 4.3.5. Thiết kế lớp thông tin về các loại hình thoái hóa đất. 5. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin và kế hoạch điều tra thực địa Bước 2. Điều tra khảo sát thực địa 1. Điều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ đất và xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất 1.1. Điều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ đất, xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất (không bao gồm công lấy mẫu đất).

1.1.1. Xác định ranh giới khoanh đất theo các chỉ tiêu lên bản đồ dã ngoại tại thực địa (loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất mịn, thành phần cơ giới, chế độ nước (thủy lợi, thủy văn nước mặt).

1.1.2. Chấm điểm điều tra lên bản đồ dã ngoại và định vị điểm điều tra bằng thiết bị định vị GPS.

1.1.3. Chọn vị trí và chụp ảnh minh họa điểm điều tra. 1.1.4. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các điểm điều tra như: vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm điều tra.

1.1.5. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các nội dung cần điều tra

a) Loại đất (hay nhóm phụ hoặc nhóm đất); cấp độ dốc hoặc địa hình tương đối; đặc trưng vật lý đất (độ dày tầng đất mịn, thành phần cơ giới đất).

b) Chế độ nước (thủy lợi, thủy văn nước mặt). 1.2. Điều tra lấy mẫu đất 1.2.1. Lấy mẫu đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất (việc lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chỉ tiêu tổng số muối tan cần được thực hiện vào mùa khô).

1.2.2. Viết phiếu lấy mẫu đất. 2. Điều tra phục vụ xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp 2.1. Xác định ranh giới khoanh đất theo loại sử dụng đất nông nghiệp lên bản đồ dã ngoại tại thực địa.

2.2. Chấm điểm điều tra lên bản đồ dã ngoại và định vị điểm điều tra bằng thiết bị định vị GPS.

2.3. Chọn vị trí và chụp ảnh minh họa điểm điều tra. 2.4. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các điểm điều tra như: vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm điều tra.

2.5. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các nội dung cần điều tra

2.5.1. Hiện trạng thảm thực vật (mùa mưa và mùa khô): cây hàng năm, cây lâu năm, cây lâm nghiệp; chi tiết hóa độ che phủ đất theo thời gian và thời kỳ sinh trưởng.

2.5.2. Tình hình quản lý, sử dụng đối với từng loại sử dụng đất nông nghiệp (quy hoạch và chuyển đổi sử dụng đất, hệ số sử dụng đất).

2.5.3. Xác định loại sử dụng đất nông nghiệp. 3. Điều tra xác định các loại hình thoái hóa 3.1. Xác định ranh giới khoanh đất theo loại hình thoái hóa lên bản đồ dã ngoại tại thực địa.

3.2. Chấm điểm điều tra lên bản đồ dã ngoại và định vị điểm điều tra bằng thiết bị định vị GPS.

3.3. Chọn vị trí và chụp ảnh minh họa điểm điều tra. 3.4. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các điểm điều tra như: vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm điều tra.

3.5. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các nội dung cần điều tra

3.5.1. Đất bị suy giảm độ phì: xác định một số đặc trưng của đất bị suy giảm độ phì thông qua các đặc trưng của đất như tầng đất mặt mỏng, tầng đất mặt bị bạc

màu, cấu trúc rời rạc hoặc cục tảng, nhiều đá lẫn,... hoặc thông qua sự sinh trưởng, phát triển của thực vật trên đất như sự cằn cỗi của cây trồng, sự xuất hiện của thực vật chỉ thị (sim, mua).

3.5.2. Đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa: xác định một số đặc trưng của đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa thông qua các đặc trưng của khí hậu và chế độ tưới, đặc trưng của đất hoặc thông qua sự sinh trưởng, phát triển của thực vật trên đất và sự xuất hiện của thực vật chỉ thị.

3.5.3. Đất bị kết von, đá ong hóa: xác định một số đặc trưng về kích thước, tỷ lệ phần trăm kết von và dạng kết von trong đất (phân biệt rõ đốm loang lổ đỏ vàng hay các ổ kết von đỏ vàng mềm hoặc kết von cứng dạng ôxit sắt hay các tầng đá ong).

Đối với trường hợp không xuất hiện kết von thì điều tra về mức độ nén chặt và kết cấu của đất.

3.5.4. Đất bị xói mòn: xác định một số đặc trưng về độ dày tầng đất mặt, bề mặt đất (có khe rãnh), độ dốc địa hình, thảm thực vật.

3.5.5. Đất bị mặn hóa, phèn hóa a) Xác định những khu vực bị xâm nhập mặn do ảnh hưởng của tự nhiên theo chu kỳ hoặc bất thường (ranh giới xâm nhập mặn), cây chỉ thị.

b) Xác định những vùng đất không phải là đất phèn, đất mặn đã chuyển từ canh tác nước ngọt sang nước mặn, lợ (nuôi trồng thủy sản, trồng cây ngập mặn), cây chỉ thị.

c) Xác định những khu vực đất phèn, đất mặn ít hoặc mặn trung bình chuyển sang nuôi trồng thủy sản nước mặn (có đào đắp ao nuôi làm thay đổi bề mặt tự nhiên của đất, các tầng phèn tiềm tàng bị chuyển thành phèn hoạt động).

4. Điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp 4.1. Điều tra phương thức chăm sóc (làm đất, bón phân, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật), phương thức khai thác hoặc thu hoạch.

4.2. Điều tra tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất (cây trồng hoặc vật nuôi) và diễn biến năng suất trong năm (05) năm trở lại đây (theo từng loại sử dụng đất nông nghiệp).

4.3. Điều tra đặc trưng cơ bản của từng loại sử dụng đất nông nghiệp 4.3.1. Điều tra việc xây dựng thiết kế đồng ruộng như đào đắp bờ ruộng, đào đắp ao nuôi, tần suất nạo vét bùn đáy ao.

4.3.2. Điều tra về lượng giống, phân bón hay thức ăn, thuốc bảo vệ thực vật. 4.3.3. Điều tra năng suất, sản lượng sản phẩm chính, phụ của từng loại sử dụng đất nông nghiệp.

4.4. Các vấn đề có liên quan đến quá trình hình thành và nguyên nhân thoái hóa đất.

Bước 3. Nội nghiệp 1. Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp 1.1. Phân tích mẫu đất (bao gồm lựa chọn mẫu đất và phân tích mẫu đất theo các chỉ tiêu đã quy định).

1.2. Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ thoái hóa đất và đánh giá thoái hóa đất.

1.3. Sao chuyển mạng lưới điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả sản phẩm.

1.4. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội, ngoại nghiệp. 2. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu 2.1. Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất 2.1.1. Lựa chọn các chỉ tiêu xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất. 2.1.2. Nhập thông tin thuộc tính theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất, thành lập các bản đồ chuyên đề.

2.1.3. Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất. 2.1.4. Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập các bản đồ chuyên đề. 2.1.5. Chồng xếp các lớp thông tin xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất. 2.1.6. Xây dựng báo cáo thuyết minh về độ phì nhiêu của đất. 2.2. Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp 2.2.1. Lựa chọn các chỉ tiêu để xác định loại sử dụng đất nông nghiệp. 2.2.2. Xác định phạm vi phân bố của các loại sử dụng đất nông nghiệp theo tài liệu thu thập.

2.2.3. Xử lý phiếu điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp. 2.2.4. Nhập kết quả điều tra thực địa về các loại sử dụng đất nông nghiệp lên bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xác định, bổ sung và chỉnh lý ranh giới của các loại sử dụng đất nông nghiệp.

2.2.5. Biên tập bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp. 2.2.6. Thống kê và tổng hợp diện tích của các loại sử dụng đất nông nghiệp theo cấp đơn vị hành chính tương ứng.

2.2.7. Xây dựng báo cáo thuyết minh về tình hình sử dụng đất. 2.3. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì kỳ đầu. 2.4. Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ đầu. 2.5. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa kỳ đầu. 2.6. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa kỳ đầu. 2.7. Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ đầu. 2.8. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu 2.8.1. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất.

2.8.2. Xác định diện tích khoanh đất thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên bản đồ.

2.8.3. Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu. 2.8.4. Xuất dữ liệu, tổng hợp diện tích đất bị thoái hóa. 2.8.5. Biên tập, in ấn bản đồ (bản A0). 2.8.6. Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu. 3. Đánh giá thoái hóa đất kỳ đầu 3.1. Thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. 3.2. Đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa. 3.3. Đánh giá nguyên nhân thoái hóa đất và đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất.

3.4. Xây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết dự án. 2. Định biên, định mức 2.1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp tỉnh lần đầu (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 12

STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 1Thu thập tài liệu
1Thu thập tài liệu liên quan đến nội dung
của dự án
1.1Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều
kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và
thoái hóa đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
82
1.2Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh
tế xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
80
2Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu thập
2.1Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính
xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu
thập
Nhóm 4
(4KS3)
67
2.2Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ
chuyên đề có thể sử dụng, xác định những
thông tin cần điều tra bổ sung
Nhóm 4
(4KS3)
50
3Xác định nội dung và kế hoạch điều tra
thực địa
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
3.1Chuẩn bị bản đồ kết quả điều traNhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
82
3.2Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội
dung, số lượng điểm điều tra, điểm lấy
mẫu đất, khu vực cần điều tra tại thực địa
3.2.1Khảo sát sơ bộ nội dung, số lượng điểm,
khu vực cần điều tra tại thực địa
Nhóm 3
(1KTV6,
1KS3,
1LX2)
33
3.2.2Xác định thông tin, nội dung, số lượng
điểm, khu vực cần điều tra tại thực địa lên
bản đồ
Nhóm 2
(1KTV6,
KS3)
33
3.3Xác định ranh giới khoanh đất, điểm điều
tra, điểm lấy mẫu đất lên bản đồ kết quả
điều tra đã có các nội dung chuyên môn
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
77
4Xử lý tổng hợp chỉnh lý các loại bản đồ
chuyên đề
4.1Xử lý tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu
tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng
trong tạo lập các bản đồ chuyên đề đã thu
thập được
Nhóm 2
(1KS2,
1KS4)
60
4.2Chuẩn bị bản đồ kết quả sản phẩmNhóm 2
(1KS2,
1KS4)
153
4.3Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ
liệu thuộc tính theo các thông tin chuyên
đề đã thu thập
Nhóm 2
(2KS3)
108
5Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông
tin và kế hoạch điều tra thực địa
Nhóm 2
(2KS3)
120
Bước 2Điều tra khảo sát thực địa
1Điều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ đất, xây
dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất (không
bao gồm công lấy mẫu đất)
Nhóm 4
(1KTV6,
2KS3,
1LX2)
170
2Điều tra phục vụ xây dựng bản đồ loại sử
dụng đất nông nghiệp
Nhóm 4
(1KTV6,
2KS3,
1LX2)
146
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
3Điều tra xác định các loại hình thoái hóaNhóm 4
(1KTV6,
2KS3,
1LX2)
440
4Điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệpNhóm 4
(2KTV6,
2KS3)
25
Bước 3Nội nghiệp
1Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và
ngoại nghiệp
1.1Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây
dựng bản đồ thoái hóa đất và đánh giá
thoái hóa đất
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
96
1.2Sao chuyển mạng lưới điểm điều tra, điểm
lấy mẫu, ranh giới khoanh đất theo kết quả
điều tra thực địa lên bản đồ nền (bản giấy)
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
165
1.3Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội, ngoại
nghiệp
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
72
2Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu
2.1Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đấtNhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
165
2.2Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông
nghiệp
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
135
2.3Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì kỳ
đầu
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
140
2.4Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa
kỳ đầu (1)
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
300
2.5Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang
mạc hóa, sa mạc hóa kỳ đầu
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
270
2.6Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong
hóa kỳ đầu
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
120
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
2.7Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa
kỳ đầu (2)
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
110
2.8Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầuNhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
200
3Đánh giá thoái hóa đất kỳ đầu
3.1Thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ
thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
Nhóm 2
(2KS3)
120
3.2Đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái
hóa và loại đất thoái hóa
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
180
3.3Đánh giá nguyên nhân thoái hóa đất và đề
xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
144
3.4Xây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết dự ánNhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
110

Ghi chú:

(1) Định mức Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ đầu (Điểm 2.4 Bước 3) đối với các tỉnh thuộc vùng đồng bằng khi tính mức tính bằng mức của tỉnh trung bình nhân với hệ số k (k = diện tích có địa hình trung du, miền núi của tỉnh/tổng diện tích điều tra của tỉnh). Đối với các tỉnh còn lại áp dụng nguyên định mức.

(2) Định mức xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ đầu (Điểm 2.7 Bước 3) chỉ áp dụng cho tỉnh ven biển.

(3) Trường hợp thực hiện điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp tỉnh lần đầu đồng thời với nhiệm vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cùng cấp, cùng kỳ, thì không tính mức tại Mục 1, Tiết 3.1, Mục 3, Mục 4, Bước 1; Mục 1, Mục 4 Bước 2; đối với Mục 2, Bước 1 tính 30% định mức; Các nội dung công việc khác được tính 100% mức theo quy định tại Bảng 12.

2.2. Điều tra lấy mẫu đất - Định biên: công nhóm 4 (1KTV6, 2KS3, 1LX2) ngoại nghiệp - Định mức: 0,05 công nhóm/mẫu đất khu vực đồng bằng; 0,1 công nhóm/mẫu đất khu vực trung du, miền núi.

2.3. Phân tích mẫu đất: Theo quy định tại Bảng 28.

II. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH LẦN TIẾP THEO 1. Nội dung công việc Bước 1. Thu thập tài liệu 1. Điều tra bổ sung các tài liệu, số liệu trên địa bàn so với kỳ điều tra thoái hóa trước

1.1. Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thoái hóa đất.

1.2. Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất, cảnh quan môi trường.

2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu thập 2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập.

2.2. Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể sử dụng. 3. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa 3.1. Chuyển nội dung chuyên môn từ các bản đồ chuyên đề thu thập được và thông tin đã thu thập lên bản đồ kết quả điều tra

3.1.1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và thông tin về hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.

3.1.2. Bản đồ đất và thông tin về thổ nhưỡng. 3.1.3. Bản đồ khí hậu và thông tin về các yếu tố khí hậu. 3.1.4. Bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt và các thông tin về thủy lợi, thủy văn nước mặt.

3.2. Xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu, khu vực cần điều tra tại thực địa; xác định ranh giới khoanh đất, điểm điều tra, lấy mẫu đất lên bản đồ kết quả điều tra đã có các nội dung chuyên môn.

4. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin và kế hoạch điều tra thực địa. Bước 2. Điều tra khảo sát thực địa 1. Điều tra bổ sung sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất với kỳ điều tra thoái hóa trước; tham vấn ý kiến chuyên gia, các nhà quản lý địa phương và điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp: loại sử dụng đất nông nghiệp, phương thức sử dụng đất, các biện pháp kỹ thuật bảo vệ đất

1.1. Điều tra xác định loại sử dụng đất nông nghiệp gắn với hệ số lớp phủ thực vật và quản lý đất (hệ số C), hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất (hệ số P).

1.2. Điều tra bổ sung sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất so với kỳ điều tra thoái hóa đất trước.

1.3. Điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp: loại sử dụng đất nông nghiệp, phương thức sử dụng đất.

2. Điều tra khảo sát thực địa các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa 2.1. Điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới. 2.2. Điều tra xác định các khu vực thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa so với kỳ điều tra trước.

2.2.1. Điều tra các khu vực đất không bị thoái hóa chuyển sang đất bị thoái hóa hoặc ngược lại.

2.2.2. Điều tra các khu vực đất bị thoái hóa nhẹ chuyển sang thoái hóa trung bình hoặc thoái hóa nặng.

2.2.3. Điều tra các khu vực đất bị thoái hóa trung bình chuyển sang thoái hóa nặng hoặc ngược lại.

3. Điều tra, lấy mẫu đất bổ sung. Bước 3. Nội nghiệp 1. Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp 1.1. Phân tích mẫu đất bổ sung. 1.2. Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ thoái hóa đất và đánh giá thoái hóa đất kỳ bổ sung.

1.3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội, ngoại nghiệp. 2. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung 2.1. Chỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất kỳ bổ sung. 2.1.1. Nhập thông tin theo các nhóm yếu tố: loại đất, chế độ tưới và các tích chất lý, hóa học của đất đến những khoanh đất có sự thay đổi so với kết quả đánh giá trước.

2.1.2. Xác định đặc điểm của từng yếu tố đánh giá độ phì nhiêu của đất đã thay đổi so với kỳ đánh giá trước.

2.1.3. Chỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất kỳ bổ sung. 2.1.4. Xây dựng báo cáo thuyết minh về độ phì nhiêu của đất. 2.2. Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp kỳ bổ sung 2.2.1. Xử lý phiếu điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp. 2.2.2. Xác định các loại sử dụng đất nông nghiệp thay đổi so với kỳ trước theo các khoanh đất, nhập thông tin thuộc tính về tình hình sử dụng đất theo loại sử dụng đất nông nghiệp có sự thay đổi.

2.2.3. Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp kỳ bổ sung. 2.2.4. Xây dựng báo cáo thuyết minh về tình hình sử dụng đất (loại sử dụng đất nông nghiệp, đặc điểm quản lý, sử dụng đất), biến động thay đổi trong quản lý và sử dụng.

2.3. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì kỳ bổ sung. 2.4. Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ bổ sung.

2.5. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa kỳ bổ sung. 2.6. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa kỳ bổ sung. 2.7. Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ bổ sung. 2.8. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung. 3. Đánh giá thoái hóa đất kỳ bổ sung 3.1. Thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. 3.2. Đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa. 3.3. So sánh kết quả thoái hóa đất kỳ bổ sung với thoái hóa đất kỳ trước. 4. Phân tích và đánh giá xu hướng, nguyên nhân thoái hóa đất trong những năm trước và đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất.

5. Đánh giá kết quả quản lý, sử dụng, bảo vệ và cải tạo đất bị thoái hóa kỳ trước, xác định nguyên nhân, xu hướng thoái hóa đất hiện tại và đề xuất giải pháp ngăn ngừa giảm thiểu thoái hóa đất.

6. Xây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết dự án. 2. Định biên, định mức 2.1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp tỉnh lần tiếp theo (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất bổ sung; phân tích mẫu đất)

Bảng 13

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 1Thu thập tài liệu
1Điều tra bổ sung các tài liệu, số liệu trên
địa bàn so với kỳ điều tra thoái hóa trước
1.1Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều
kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và
thoái hóa đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
60
1.2Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh
tế xã hội và tình hình quản lý, sử dụng
đất, cảnh quan môi trường
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
48
2Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu
thập
2.1Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính
chính xác, khách quan, thời sự của thông
tin đã thu thập
Nhóm 4
(4KS3)
35
2.2Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ
chuyên đề có thể sử dụng
Nhóm 4
(4KS3)
13
3Xác định nội dung và kế hoạch điều tra
thực địa
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
3.1Chuyển nội dung chuyên môn từ các bản
đồ chuyên đề thu thập được và thông tin
đã thu thập lên bản đồ kết quả điều tra
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
55
3.2Xác định thông tin, nội dung, số lượng
điểm điều tra, điểm lấy mẫu, khu vực cần
điều tra tại thực địa; xác định ranh giới
khoanh đất, điểm điều tra, lấy mẫu đất
lên bản đồ kết quả điều tra đã có các nội
dung chuyên môn
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
66
4Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông
tin và kế hoạch điều tra thực địa
Nhóm 2
(2KS3)
60
Bước 2Điều tra khảo sát thực địa
1Điều tra bổ sung sự thay đổi hiện trạng sử
dụng đất với kỳ điều tra thoái hóa trước;
tham vấn ý kiến chuyên gia, các nhà quản
lý địa phương và điều tra tình hình sử
dụng đất nông nghiệp: loại sử dụng đất
nông nghiệp, phương thức sử dụng đất,
các biện pháp kỹ thuật bảo vệ đất
1.1Điều tra xác định loại sử dụng đất nông
nghiệp gắn với hệ số lớp phủ thực vật và
quản lý đất (hệ số C), hệ số do áp dụng các
biện pháp canh tác bảo vệ đất (hệ số P)
Nhóm 4
(2KTV6,
2KS3)
30
1.2Điều tra bổ sung sự thay đổi hiện trạng
sử dụng đất so với kỳ điều tra thoái hóa
đất trước
Nhóm 4
(2KTV6,
2KS3)
10
1.3Điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp:
loại sử dụng đất nông nghiệp, phương thức
sử dụng đất
Nhóm 4
(2KTV6,
2KS3)
10
2Điều tra khảo sát thực địa các khu vực
thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa
Nhóm 4
(1KTV6,
2KS3,
1LX2)
220
Bước 3Nội nghiệp
1Tổng hợp xử lý thông tin tài liệu nội
nghiệp và ngoại nghiệp
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
1.1Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây
dựng bản đồ thoái hóa đất và đánh giá
thoái hóa đất kỳ bổ sung
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
60
1.2Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội,
ngoại nghiệp
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
48
2Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung
2.1Chỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất kỳ
bổ sung
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
110
2.2Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông
nghiệp kỳ bổ sung
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
80
2.3Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì
kỳ bổ sung
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
105
2.4Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa
kỳ bổ sung (1)
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
126
2.5Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang
mạc hóa, sa mạc hóa kỳ bổ sung
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
90
2.6Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong
hóa kỳ bổ sung
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
76
2.7Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn
hóa kỳ bổ sung (2)
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
74
2.8Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sungNhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
160
3Đánh giá thoái hóa đất kỳ bổ sung
3.1Thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo
hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
Nhóm 2
(2KS3)
72
3.2Đánh giá thoái hóa đất theo loại hình
thoái hóa và loại đất thoái hóa
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
108
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
3.3So sánh kết quả thoái hóa đất kỳ bổ sung
với thoái hóa đất kỳ trước
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
60
4Phân tích và đánh giá xu hướng, nguyên
nhân thoái hóa đất trong những năm
trước và đề xuất giải pháp giảm thiểu
thoái hóa đất
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
96
5Đánh giá kết quả quản lý, sử dụng, bảo
vệ và cải tạo đất bị thoái hóa kỳ trước,
xác định nguyên nhân, xu hướng thoái
hóa đất hiện tại và đề xuất giải pháp ngăn
ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
84
6Xây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết
dự án
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
100

Ghi chú:

(1) Định mức Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ bổ sung (Điểm 2.4 - Bước 3) đối với các tỉnh thuộc vùng đồng bằng khi tính mức tính bằng mức của tỉnh trung bình nhân với hệ số k (k = diện tích có địa hình trung du, miền núi của tỉnh/tổng diện tích điều tra của tỉnh). Đối với các tỉnh còn lại áp dụng nguyên định mức.

(2) Định mức Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ bổ sung (Điểm 2.7 - Bước 3) chỉ áp dụng cho tỉnh ven biển.

(3) Yêu cầu thực hiện điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp tỉnh lần tiếp theo đồng thời với điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh. Khi xác định mức không tính mức tại Mục 1, Tiết 3.1, Mục 3, Bước 1; Tiết 1.2, 1.3 Mục 1, Bước 2; Tiết 2.1 Mục 2 Bước 3; đối với Mục 2, Bước 1 tính 30% định mức; đối với Tiết 3.2 Mục 3, Bước 1 tính 50% định mức. Các nội dung công việc khác được tính 100% mức theo quy định tại Bảng 13.

2.2. Điều tra lấy mẫu đất - Định biên: công nhóm 4 (1KTV6, 2KS3, 1LX2) ngoại nghiệp - Định mức: 0,05 công nhóm/mẫu đất khu vực đồng bằng; 0,1 công nhóm/mẫu đất khu vực trung du, miền núi.

Ghi chú: Không tính mức tại mục này trong trường hợp thực hiện đồng thời với điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh, cùng kỳ.

2.3. Phân tích mẫu đất: Theo quy định tại Bảng 28.

C. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT CẤP TỈNH I. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT CẤP TỈNH LẦN ĐẦU Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ để xác định các nguồn gây ô nhiễm đất, các khu vực có nguy cơ ô nhiễm đất

1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ đánh giá ô nhiễm đất 1.1. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có liên quan đến quá trình ô nhiễm đất.

1.2. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quản lý, sử dụng đất.

1.3. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng và mức độ ô nhiễm đất đối với các khu vực chưa có kết quả điều tra, đánh giá, phân loại ô nhiễm môi trường đất theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, gồm: hiện trạng môi trường (đất, nước); nguồn gây ô nhiễm (khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi chứa chất thải y tế, rác thải sinh hoạt; khu nuôi trồng, chế biến thủy hải sản; khu vực canh tác sử dụng nhiều phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật; kho chứa thuốc bảo vệ thực vật; các nguồn ô nhiễm khác); lịch sử sử dụng đất nhằm xác định nguồn ô nhiễm tồn lưu; kết quả đánh giá, phân loại khu vực ô nhiễm môi trường đất; kết quả điều tra thoái hóa đất, chất lượng đất.

2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu đã thu thập 2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.2. Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể kế thừa, sử dụng; xác định những thông tin cần điều tra bổ sung.

2.3. Xây dựng báo cáo đánh giá kết quả thu thập thông tin, tài liệu điều tra. Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu đất tại thực địa 1. Lập kế hoạch điều tra lấy mẫu đất tại thực địa 1.1. Xác định những nội dung cần điều tra thực địa: nguồn (tác nhân) gây ô nhiễm; hướng lan tỏa ô nhiễm; ranh giới vùng (khu vực) có nguy cơ bị ô nhiễm; phác thảo hướng tuyến lấy mẫu đất và mật độ, số lượng điểm lấy mẫu.

1.2. Chuẩn bị bản đồ phục vụ điều tra thực địa (sau đây gọi là bản đồ kết quả điều tra)

1.2.1. Chuẩn bị bản đồ nền kết quả điều tra. 1.2.2. Chuyển các nội dung thông tin đã thu thập về nguồn, điểm ô nhiễm, cấp độ dốc hoặc địa hình tương đối lên bản đồ kết quả điều tra.

1.3. Xác định sơ đồ mạng lưới vị trí các điểm lấy mẫu: chấm sơ bộ vị trí các điểm dự kiến lấy mẫu lên bản đồ kết quả điều tra.

1.4. Xây dựng kế hoạch chi tiết điều tra thực địa và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết cho điều tra thực địa.

1.5. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa. 2. Điều tra lấy mẫu tại thực địa 2.1. Điều tra xác định nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm, hướng lan tỏa ô nhiễm và các yếu tố địa hình, địa vật có liên quan

2.1.1. Điều tra để xác định các nguồn gây ô nhiễm đất, các tác nhân gây ô nhiễm từ các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khai thác, chế biến khoáng sản; y tế; nuôi trồng, chế biến thủy hải sản; khu vực thâm canh cao trong sản xuất nông nghiệp và các hoạt động khác có thể gây ra ô nhiễm đất.

2.1.2. Điều tra, xác định hướng lan tỏa ô nhiễm theo độ dốc địa hình (lan tỏa từ cao xuống thấp), theo hướng dòng chảy (từ đầu nguồn xuống cuối nguồn), theo hướng gió (từ đầu gió xuống cuối gió) và các tác nhân khác.

2.1.3. Điều tra, xác định yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm như đường hào, đường giao thông, triền đồi, vách núi, làng mạc, dải cây xanh, hồ nước, sông, suối, kênh rạch và địa hình, địa vật khác.

2.2. Xác định ranh giới khoanh đất tại thực địa trên bản đồ kết quả điều tra 2.2.1. Xác định ranh giới khoanh đất theo các tiêu chí: nguồn gây ô nhiễm, địa hình, hiện trạng sử dụng đất, hướng lan tỏa và khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm.

2.2.2. Chỉnh lý vị trí các điểm lấy mẫu đất (bùn đối với đất nuôi trồng thủy sản), mẫu nước ngoài thực địa; định vị xác định tọa độ điểm lấy mẫu đất.

2.3. Chụp ảnh cảnh quan và mô tả thông tin về khoanh đất điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số)

2.3.1. Vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm lấy mẫu đất (bùn), mẫu nước. 2.3.2. Nguồn gây ô nhiễm, hiện trạng sử dụng đất, hướng lan tỏa và khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm.

2.3.3. Chụp ảnh cảnh quan bề mặt khoanh đất điều tra. 2.4. Điều tra mẫu đất (lấy mẫu đất hoặc bùn, mẫu nước; đóng gói, bảo quản mẫu và viết phiếu lấy mẫu).

2.5. Sao chuyển mạng lưới điểm điều tra lấy mẫu đất, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra.

2.6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa. Bước 3. Tổng hợp số liệu, xác định các điểm đất bị ô nhiễm và có nguy cơ ô nhiễm

1. Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp 1.1. Lập danh sách khoanh đất điều tra. 1.2. Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ đánh giá thực trạng ô nhiễm đất.

2. Phân tích mẫu đất, mẫu nước

2.1. Rà soát, phân loại mẫu đất, mẫu nước đã lấy.

2.2. Xác định các chỉ tiêu cần phân tích.

2.3. Phân tích mẫu đất (bùn), mẫu nước theo các chỉ tiêu đã lựa chọn

Đối với khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; vật liệu xây dựng; đất bãi thải, xử lý chất thải; khu vực nghĩa trang, nghĩa địa và các khu vực phát sinh ô nhiễm khác phân tích các chỉ tiêu kim loại nặng Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr.

Đối với khu nuôi trồng, chế biến thủy sản phân tích các chỉ tiêu kim loại nặng: Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr; Mẫu nước gồm các chỉ tiêu: Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr, PO4

3-, NH4

+, BOD5, COD.

Đối với khu vực canh tác sử dụng nhiều phân bón vô cơ, thuốc BVTV phân tích các chỉ tiêu kim loại nặng: Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr, thuốc BVTV (Clo hữu cơ, lân hữu cơ).

Đối với kho chứa thuốc BVTV phân tích các chỉ tiêu thuốc BVTV (Clo hữu cơ, lân hữu cơ).

2.3. Thống kê kết quả phân tích mẫu đất (bùn), mẫu nước.

3. Chuẩn bị bản đồ nền phục vụ xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

3.1. Xác định cơ sở toán học và các yếu tố nền chung cho bản đồ đất bị ô nhiễm.

3.2. Chuyển kết quả khoanh vẽ từ bản đồ kết quả điều tra (bản giấy) lên bản đồ đất bị ô nhiễm (bản số).

3.3. Xác định và chỉnh lý các yếu tố nội dung chính của bản đồ đất bị ô nhiễm.

3.4. Hoàn thiện các yếu tố cơ sở chuẩn cho bản đồ đất bị ô nhiễm.

4. Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin theo định dạng tương ứng với phân cấp bản đồ chuyên đề. Các lớp thông tin thiết kế

4.1. Lớp thông tin về địa hình, hiện trạng sử dụng đất, vị trí các điểm lấy mẫu đất.

4.2. Lớp thông tin về nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm, ranh giới vùng (khu vực) đất bị ảnh hưởng.

4.3. Lớp thông tin về ô nhiễm dạng điểm (tại các điểm), ô nhiễm dạng vùng (theo ranh giới khoanh đất).

4.4. Lớp thông tin về kết quả phân tích mẫu đất, nước.

4.5. Lớp thông tin kết quả đánh giá ô nhiễm đất.

Bước 4. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm 1. Nhập thông tin thuộc tính theo các lớp thông tin đã thiết kế tại Mục 4 Bước 3 đến từng điểm lấy mẫu đất hoặc khoanh đất.

2. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất. 3. Chồng xếp các lớp thông tin để thành lập bản đồ đất bị ô nhiễm. 4. Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập. 5. Xác định các điểm đất bị ô nhiễm và nguy cơ ô nhiễm trên bản đồ đất bị ô nhiễm. 6. Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ các khu vực đất bị ô nhiễm. Bước 5. Đề xuất định hướng quản lý sử dụng đất bền vững 1. Cảnh báo những khu vực đất bị ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm. 2. Định hướng quản lý sử dụng đất bền vững. Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá về ô nhiễm đất 1. Xây dựng hệ thống bảng số liệu ô nhiễm đất. 2. Phân tích, đánh giá thực trạng ô nhiễm đất. 3. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo. 4. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất. * Ghi chú: Các nội dung công việc tại Bước 1, Bước 5, Bước 6 thực hiện cho điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh lần đầu; Các nội dung công việc tại Bước 2, Bước 3, Bước 4 thực hiện cho điều tra, đánh giá ô nhiễm đất tại các khu vực điều tra lần đầu.

2. Định biên, định mức 2.1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh lần đầu Bảng 14

STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ để xác định các nguồn gây ô nhiễm
đất, các khu vực có nguy cơ ô nhiễm đất
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
phục vụ đánh giá ô nhiễm đất
1.1Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên có liên quan đến quá trình ô
nhiễm đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
23
1.2Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ về tình hình phát triển kinh tế - xã
hội và quản lý, sử dụng đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
23
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
1.3Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng và
mức độ ô nhiễm đất đối với các khu vực
chưa có kết quả điều tra, đánh giá, phân
loại ô nhiễm môi trường đất theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
86
2Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu
đã thu thập
2.1Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính
chính xác, khách quan, thời sự của thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
Nhóm 2
(2KS3)
55
2.2Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ
chuyên đề có thể kế thừa, sử dụng; xác
định những thông tin cần điều tra bổ sung
Nhóm 2
(2KS3)
55
2.3Xây dựng báo cáo đánh giá kết quả thu
thập thông tin, tài liệu điều tra
Nhóm 2
(2KS3)
90
Bước 5Đề xuất định hướng quản lý sử dụng đất
bền vững
1Cảnh báo những khu vực đất bị ô nhiễm
hoặc nguy cơ ô nhiễm
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
30
2Định hướng quản lý sử dụng đất bền vữngNhóm 2
(1KS4,
1KS6)
60
Bước 6Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh
giá ô nhiễm đất
1Xây dựng hệ thống bảng số liệu ô nhiễm
đất
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
30
2Phân tích đánh giá thực trạng ô nhiễm đấtNhóm 2
(1KS4,
1KS6)
20
3Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính
kèm báo cáo
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS5)
20
4Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất
Nhóm 3
(1KS4,
1KS6,
1KSC2)
20

2.2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất khu vực điều tra lần đầu 2.2.1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất khu vực điều tra (không tính các nội dung điều tra mẫu đất, mẫu nước; phân tích mẫu đất, mẫu nước)

Bảng 15

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/KVTB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 2Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu đất tại
thực địa
1Lập kế hoạch điều tra lấy mẫu đất tại thực
địa
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
23
2Điều tra lấy mẫu tại thực địa
2.1Điều tra xác định nguồn gây ô nhiễm, tác
nhân gây ô nhiễm, hướng lan tỏa ô nhiễm và
các yếu tố địa hình, địa vật có liên quan
Nhóm 2
(2KS3)
60
2.2Xác định ranh giới khoanh đất tại thực địa
trên bản đồ kết quả điều tra
Nhóm 2
(2KS3)
40
2.3Chụp ảnh cảnh quan và mô tả thông tin về
khoanh đất điều tra hoặc nhập thông tin vào
bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số)
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
20
2.4Sao chuyển mạng lưới điểm điều tra lấy
mẫu đất, ranh giới khoanh đất theo kết quả
điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra
Nhóm 2
(1KS2,
1KS4)
10
2.5Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địaNhóm 2
(1KS2,
1KS4)
10
Bước 3Tổng hợp số liệu, xác định các điểm đất bị
ô nhiễm và có nguy cơ ô nhiễm
1Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp
và ngoại nghiệp
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
6
2Phân tích mẫu đất, mẫu nước (rà soát, phân
loại; xác định các chỉ tiêu; thống kê kết quả
phân tích mẫu đất, mẫu nước)
Nhóm 2
(1KS2,
1KS4)
7
3Chuẩn bị bản đồ nền phục vụ xây dựng bản
đồ đất bị ô nhiễm
Nhóm 2
(1KS2,
1KS4)
12
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/KVTB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
4Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu
thuộc tính trong mỗi lớp thông tin theo định
dạng tương ứng với phân cấp bản đồ chuyên đề
Nhóm 2
(2KS3)
10
Bước 4Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễmNhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
20

2.2.2. Điều tra mẫu đất (lấy mẫu đất hoặc bùn, mẫu nước; đóng gói, bảo quản mẫu và viết phiếu lấy mẫu)

- Định biên: công nhóm 1KS3. - Định mức: 0,25 công/mẫu đất, mẫu nước. 2.2.3. Phân tích mẫu đất, mẫu nước: Theo quy định tại Bảng 28. II. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT CẤP TỈNH LẦN TIẾP THEO 1. Nội dung công việc Bước 1: Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 1. Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất, thực trạng và mức độ ô nhiễm đất.

1.2. Kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước. 1.3. Kết quả quan trắc, giám sát tài nguyên đất hàng năm. 2. Đánh giá lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung 2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.2. Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sẽ được sử dụng. 3. Lập kế hoạch điều tra lấy mẫu đất tại thực địa 3.1. Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra 3.1.1. Đối với khu vực đã lập bản đồ đất bị ô nhiễm (kế thừa bản đồ kết quả điều tra kỳ trước).

3.1.2. Đối với các khu vực mới phát sinh (thực hiện như đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất lần đầu).

3.2. Xác định số lượng mẫu đất, nước. 3.3. Xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất có sự thay đổi so với kỳ điều tra, đánh giá trước; xác định nội dung và các khu vực cần điều tra tại thực địa; xác định vị trí các điểm lấy mẫu đất, nước lên bản đồ kết quả điều tra.

Bước 2: Điều tra lấy mẫu đất, nước bổ sung tại thực địa 1. Đối với các khu vực đã lập bản đồ đất bị ô nhiễm kỳ trước 1.1. Điều tra xác định sự thay đổi về các nguồn gây ô nhiễm đất, hướng lan tỏa ô nhiễm, những yếu tố có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm đất so với kỳ điều tra, đánh giá trước.

1.2. Lấy mẫu đất, nước bổ sung. 2. Đối với khu vực chưa thành lập bản đồ đất bị ô nhiễm (thực hiện như đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất lần đầu).

3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa. Bước 3: Tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã điều tra; xác định các điểm đất bị ô nhiễm và nguy cơ ô nhiễm

1. Đối với các khu vực đã được điều tra, đánh giá ô nhiễm kỳ trước 1.1. Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp 1.1.1. Lập danh sách khoanh đất điều tra. 1.1.2. Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ đánh giá thực trạng ô nhiễm đất. 1.2. Phân tích mẫu đất, mẫu nước 1.2.1. Rà soát, phân loại mẫu đất, mẫu nước đã lấy. 1.2.2. Xác định các chỉ tiêu cần phân tích. 1.2.3. Phân tích mẫu đất, mẫu nước theo các chỉ tiêu đã lựa chọn như kỳ đầu. 1.2.4. Thống kê kết quả phân tích mẫu đất, mẫu nước. 2. Đối với các khu vực mới phát sinh ô nhiễm (thực hiện như đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất lần đầu).

Bước 4: Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm lần tiếp theo 1. Đối với các khu vực đã được điều tra, đánh giá ô nhiễm kỳ trước, thực hiện chỉnh lý bản đồ đất bị ô nhiễm

1.1. Chỉnh lý lớp thông tin về ô nhiễm dạng điểm, ô nhiễm dạng vùng theo kết quả điều tra, phân tích mẫu đất bổ sung lên bản đồ đất bị ô nhiễm kỳ trước.

1.2. Bổ sung chú dẫn. 2. Đối với các khu vực mới phát sinh ô nhiễm (thực hiện như đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất lần đầu).

3. Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ đất bị ô nhiễm. Bước 5: Xây dựng báo cáo đánh giá về thực trạng ô nhiễm đất và cảnh báo các khu vực đất có nguy cơ bị ô nhiễm lần tiếp theo

1. Xây dựng hệ thống bảng số liệu ô nhiễm đất. 2. Phân tích, đánh giá về thực trạng ô nhiễm đất; đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp cải tạo đất bị ô nhiễm kỳ trước.

3. Cảnh báo những khu vực đất bị ô nhiễm hoặc có nguy cơ ô nhiễm mới phát sinh.

4. Đề xuất các giải pháp, biện pháp cải tạo và bảo vệ đất. 5. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo. 6. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất lần tiếp theo. * Ghi chú: Các nội dung công việc thuộc Mục 1, Mục 2 Bước 1 và Bước 5 thực hiện cho điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh lần tiếp theo; các nội dung công việc thuộc Mục 3 Bước 1 và Bước 2, Bước 3, Bước 4 thực hiện cho điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra lần tiếp theo.

2. Định biên, định mức 2.1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh lần tiếp theo Bảng 16

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
Bước 1Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ
1Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ
1.1Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,
tình hình quản lý sử dụng đất, thực
trạng và mức độ ô nhiễm đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
15
1.2Kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất kỳ trước
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
15
1.3Kết quả quan trắc, giám sát tài nguyên
đất hàng năm
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
4
2Đánh giá lựa chọn các thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ
sung
2.1Tổng hợp, phân tích, đánh giá về
tính chính xác, khách quan, thời sự
của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
đã thu thập
Nhóm 2
(2KS3)
33
2.2Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ sẽ được sử dụng
Nhóm 2
(2KS3)
33
Bước 5Xây dựng báo cáo đánh giá về thực
trạng ô nhiễm đất và cảnh báo các
khu vực đất có nguy cơ bị ô nhiễm
lần tiếp theo
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Xây dựng hệ thống bảng số liệu ô
nhiễm đất
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
30
2Xây dựng báo cáo đánh giá về thực
trạng ô nhiễm đất và cảnh báo các
khu vực đất có nguy cơ bị ô nhiễm
lần tiếp theo
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
20
3Cảnh báo những khu vực đất bị ô
nhiễm hoặc có nguy cơ ô nhiễm mới
phát sinh
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
20
4Đề xuất các giải pháp, biện pháp cải
tạo và bảo vệ đất
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
10
5Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu
nhỏ đính kèm báo cáo
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS5)
20
6Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả
điều tra, đánh giá ô nhiễm đất lần
tiếp theo
Nhóm 3
(1KS4,
1KS6,
1KSC2)
20

2.2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất khu vực điều tra lần tiếp theo 2.2.1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất khu vực điều tra (không tính các nội dung điều tra mẫu đất; phân tích mẫu đất, mẫu nước)

Bảng 17

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/KVTB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 1Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ
3Lập kế hoạch điều tra lấy mẫu đất tại thực
địa
Nhóm 2
(2KS3)
20
Bước 2Điều tra lấy mẫu đất, nước bổ sung tại
thực địa
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/KVTB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
1Điều tra xác định sự thay đổi về các nguồn
gây ô nhiễm đất, hướng lan tỏa ô nhiễm,
những yếu tố có khả năng ngăn cản hoặc
chặn hướng lan tỏa ô nhiễm đất so với kỳ
điều tra, đánh giá trước
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
20
2Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực
địa
Nhóm 2
(2KS3)
10
Bước 3Tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ đã điều tra; xác định các điểm đất bị ô
nhiễm và nguy cơ ô nhiễm
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
6
Bước 4Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm lần tiếp
theo
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
12

2.2.2. Điều tra mẫu đất (lấy mẫu đất hoặc bùn, mẫu nước; đóng gói, bảo quản mẫu và viết phiếu lấy mẫu)

- Định biên: công nhóm 1KS3. - Định mức: 0,25 công/mẫu đất, mẫu nước. 2.2.3. Phân tích mẫu đất, mẫu nước: Theo quy định tại Bảng 28. D. ĐIỀU TRA, PHÂN HẠNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CẤP TỈNH I. ĐIỀU TRA, PHÂN HẠNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CẤP TỈNH LẦN ĐẦU 1. Nội dung công việc Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 1. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến nhóm đất nông nghiệp, trừ đất nông nghiệp khác

1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1.1.1. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về đất, chất lượng đất, ô nhiễm đất, thoái hóa đất, phân hạng đất nông nghiệp.

1.1.2. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về hiện trạng môi trường đất, khí hậu, biến đổi khí hậu.

1.1.3. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thủy lợi, thủy văn nước mặt.

1.2. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất

1.2.1. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

1.2.2. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ hiện trạng, biến động sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất.

2. Đánh giá lựa chọn các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập 2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan và thời sự của các thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.2. Lựa chọn thông tin, tài liệu, bản đồ chuyên đề sẽ được sử dụng. Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra thực địa 1. Lập kế hoạch điều tra thực địa 1.1. Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra 1.1.1. Chuyển nội dung các thông tin về tình hình sử dụng đất nông nghiệp bao gồm: hiện trạng, biến động và tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra.

1.1.2. Chuyển các thông tin liên quan về thổ nhưỡng như loại đất/nhóm đất, độ dày tầng đất, kết von, đá lẫn, đá lộ đầu; địa hình (độ dốc, địa hình tương đối) từ bản đồ đất và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra.

1.1.3. Chuyển nội dung các thông tin về khí hậu gồm: lượng mưa, tổng tích ôn, khô hạn, gió từ bản đồ phân vùng khí hậu và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra.

1.1.4. Chuyển các thông tin liên quan về chế độ nước, gồm: chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng từ bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được lên bản đồ kết quả điều tra.

1.1.5. Chuyển các thông tin liên quan về loại hình thoái hóa, loại đất thoái hóa, mức độ thoái hóa từ bản đồ thoái hóa đất và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập lên bản đồ kết quả điều tra.

1.1.6. Chuyển các thông tin liên quan về các điểm hoặc khu vực đất bị ô nhiễm từ bản đồ hiện trạng môi trường đất (nếu có) và các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập lên bản đồ kết quả điều tra.

1.2. Xác định ranh giới khoanh đất lên bản đồ kết quả điều tra 1.2.1. Xác định ranh giới các khoanh đất dự kiến điều tra lên bản đồ kết quả điều tra.

1.2.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra. 2. Điều tra thực địa 2.1. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các chỉ tiêu về loại đất theo mục đích sử dụng, thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước lên bản đồ kết quả điều tra.

2.2. Chụp ảnh và mô tả thông tin về khoanh đất điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung

2.2.1. Vị trí, địa hình, thời tiết. 2.2.2. Loại đất, địa hình, độ dày tầng đất mịn và một số thông tin khác. 2.2.3. Chế độ nước (chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng). 2.2.4. Chụp ảnh cảnh quan khoanh đất điều tra. 2.3. Thống kê số lượng, đặc điểm khoanh đất đã điều tra ngoài thực địa. 2.4. Sao lưu ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra.

2.5. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội và ngoại nghiệp. Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu số liệu, bản đồ nội nghiệp và ngoại nghiệp

1. Tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 1.1. Tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề dạng giấy đã thu thập được

1.1.1. Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ đất thu thập được. 1.1.2. Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ khí hậu thu thập được.

1.1.3. Tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt thu thập được.

1.2. Chuẩn bị bản đồ nền kết quả sản phẩm 1.2.1. Xác định cơ sở toán học và các yếu tố nền chung cho bản đồ kết quả sản phẩm.

1.2.2. Chuyển đổi dữ liệu dạng số các bản đồ chuyên đề hoặc lớp thông tin chuyên đề về tình hình sử dụng đất, thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, chế độ nước, thoái hóa đất, ô nhiễm đất có định dạng khác nhau về định dạng thống nhất.

1.2.3. Xác định và chỉnh lý các yếu tố nội dung của bản đồ kết quả sản phẩm. 1.2.4. Hoàn thiện các yếu tố cơ sở chuẩn cho bản đồ kết quả sản phẩm. 1.2.5. Chuyển kết quả tổng hợp tại mục 1.1 hạng mục này lên bản đồ số. 1.3. Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin theo định dạng tương ứng với phân cấp bản đồ chuyên đề

1.3.1. Lớp thông tin địa hình (độ dốc, địa hình tương đối), đất (loại đất/nhóm đất phụ, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, kết von, đá lẫn, đá lộ đầu).

1.3.2. Lớp thông tin về tình hình sử dụng đất (loại đất theo mục đích sử dụng, tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, kỹ thuật canh tác sử dụng đất, mức đầu tư, diễn biến năng suất).

1.3.3. Lớp thông tin về khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn). 1.3.4. Lớp thông tin về chế độ nước (chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng).

1.3.5. Lớp thông tin về độ phì nhiêu đất (đối với đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng).

1.3.6. Lớp thông tin về các loại hình thoái hóa đất, ô nhiễm đất. 1.3.7. Lớp thông tin kết quả đánh giá chất lượng đất (đơn vị chất lượng đất). 1.3.8. Lớp thông tin về hiệu quả kinh tế (giá trị gia tăng, hiệu quả đầu tư) và kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế (thấp, trung bình, cao) theo mục đích sử dụng đất.

1.3.9. Lớp thông tin về hiệu quả xã hội (giải quyết nhu cầu lao động, mức độ chấp nhận của người sử dụng đất, mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch ngành) và kết quả đánh giá hiệu quả xã hội (thấp, trung bình, cao) theo mục đích sử dụng đất.

1.3.10. Lớp thông tin về hiệu quả môi trường (tăng khả năng che phủ đất. duy trì bảo vệ đất; giảm thiểu thoái hóa, ô nhiễm đất) và kết quả đánh giá hiệu quả môi trường (thấp, trung bình, cao) theo mục đích sử dụng đất.

1.3.11. Lớp thông tin về đánh giá mức độ phù hợp của đơn vị chất lượng đất theo mục đích sử dụng đất (thấp, trung bình, cao).

2. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin. Bước 4. Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp 1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 1.1. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai. 1.2. Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh đất theo các lớp thông tin đã thiết kế

1.2.1. Lớp thông tin địa hình (độ dốc, địa hình tương đối), đất (loại đất/nhóm đất phụ, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, kết von, đá lẫn, đá lộ đầu).

1.2.2. Lớp thông tin về tình hình sử dụng đất (loại đất theo mục đích sử dụng, tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, kỹ thuật canh tác sử dụng đất, mức đầu tư, diễn biến năng suất).

1.2.3. Lớp thông tin về khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn). 1.2.4. Lớp thông tin về chế độ nước (chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng). 1.2.5. Lớp thông tin về độ phì nhiêu đất (đối với đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng).

1.3. Chồng xếp các lớp thông tin đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.

1.4. Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ. 1.5. Tổng hợp tính chất, đặc điểm, diện tích của từng đơn vị bản đồ đất đai. 2. Xác định các loại đất nông nghiệp cần đánh giá 2.1. Chồng xếp bản đồ đơn vị đất đai và lớp thông tin hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp để xác định hệ thống sử dụng đất nông nghiệp.

2.2. Lựa chọn các loại đất theo mục đích sử dụng để phân hạng.

2.3. Xác định yêu cầu sử dụng đất cho các mục đích sử dụng cần phân hạng. 3. Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp theo từng mục đích sử dụng 3.1. Đối chiếu yêu cầu sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng với các đặc điểm của đơn vị đất đai trên bản đồ đơn vị đất đai để xác định hạng đất của mỗi khoanh đất.

3.2. Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ phân hạng đất nông nghiệp cho từng mục đích sử dụng.

Bước 5. Đánh giá mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và xây dựng báo cáo kết quả phân hạng đất nông nghiệp

1. Thống kê kết quả phân hạng đất, đối chiếu kết quả phân hạng với hiện trạng sử dụng đất để xác định mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.

2. Tổng hợp các đơn vị đất đai có cùng hạng đất với cùng các mục đích sử dụng đất.

3. Phân tích, đánh giá mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp với kết quả phân hạng.

4. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo. 5. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, phân hạng đất nông nghiệp. 2. Định biên, định mức Bảng 18

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ
1Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ có liên quan đến nhóm đất nông nghiệp,
trừ đất nông nghiệp khác
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
48
2Đánh giá lựa chọn các thông tin tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập
2.1Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính
xác, khách quan và thời sự của các thông tin
tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
Nhóm 2
(2KS3)
63
2.2Lựa chọn thông tin, tài liệu, bản đồ chuyên
đề sẽ được sử dụng
Nhóm 2
(2KS3)
42
Bước 2Lập kế hoạch và điều tra tại thực địa
1Lập kế hoạch điều tra thực địa
1.1Chuẩn bị bản đồ kết quả điều traNhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
50
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
1.2Xác định ranh giới khoanh đất lên bản đồ
kết quả điều tra
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
115
2Điều tra thực địa
2.1Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều
tra theo các chỉ tiêu về loại đất theo mục
đích sử dụng, thổ nhưỡng, địa hình, chế độ
nước lên bản đồ kết quả điều tra
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
222
2.2Chụp ảnh và mô tả thông tin về khoanh đất
điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ
sở dữ liệu chung (bản số)
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
23
2.3Thống kê số lượng, đặc điểm khoanh đất
đã điều tra ngoài thực địa
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
33
2.4Sao lưu ranh giới khoanh đất theo kết quả
điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
50
2.5Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội và
ngoại nghiệp
Nhóm 2
(1KS2,
1KS4)
65
Bước 3Tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu số liệu,
bản đồ nội nghiệp và ngoại nghiệp
1Tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ
1.1Tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và
chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong
tạo lập các bản đồ chuyên đề dạng giấy đã
thu thập được
Nhóm 2
(1KS2,
1KS4)
66
1.2Chuẩn bị bản đồ nền kết quả sản phẩmNhóm 2
(1KS2,
1KS4)
55
1.3Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ
liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin theo
định dạng tương ứng với phân cấp bản đồ
chuyên đề
Nhóm 2
(2KS3)
90
2Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý
thông tin
Nhóm 2
(1KS2,
1KS4)
65
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 4Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông
nghiệp
1Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
1.1Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu xây dựng
bản đồ đơn vị đất đai
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
10
1.2Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh
đất theo các lớp thông tin đã thiết kế
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
150
1.3Chồng xếp các lớp thông tin đất, địa hình,
khí hậu, chế độ nước để xây dựng bản đồ
đơn vị đất đai
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
60
1.4Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập
bản đồ
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
20
1.5Tổng hợp tính chất, đặc điểm, diện tích
của từng đơn vị bản đồ đất đai
Nhóm 2
(1KS3,
1KS5)
82
2Xác định các loại đất nông nghiệp cần
đánh giá
2.1Chồng xếp bản đồ đơn vị đất đai và lớp
thông tin hiện trạng sử dụng đất nông
nghiệp để xác định hệ thống sử dụng đất
nông nghiệp
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
20
2.2Lựa chọn các loại đất theo mục đích sử
dụng để phân hạng
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
22
2.3Xác định yêu cầu sử dụng đất cho các mục
đích sử dụng cần phân hạng
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
40
3Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp
theo từng mục đích sử dụng
3.1Đối chiếu yêu cầu sử dụng đất theo từng
mục đích sử dụng với các đặc điểm của
đơn vị đất đai trên bản đồ đơn vị đất đai để
xác định hạng đất của mỗi khoanh đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
198
3.2Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập
bản đồ phân hạng đất nông nghiệp cho
từng mục đích sử dụng
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
20
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 5Đánh giá mức độ phù hợp của hiện
trạng sử dụng đất nông nghiệp và xây
dựng báo cáo kết quả phân hạng đất
nông nghiệp
1Thống kê kết quả phân hạng đất, đối chiếu
kết quả phân hạng với hiện trạng sử dụng
đất để xác định mức độ phù hợp của hiện
trạng sử dụng đất nông nghiệp
Nhóm 2
(2KS3)
82
2Tổng hợp các đơn vị đất đai có cùng hạng
đất với cùng các mục đích sử dụng đất
Nhóm 2
(1KS3,
1KS5)
49
3Phân tích, đánh giá mức độ phù hợp của
hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp với kết
quả phân hạng
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
20
4Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính
kèm báo cáo
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS5)
30
5Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều
tra, phân hạng đất nông nghiệp
Nhóm 3
(1KS4,
1KS6,
1KSC2)
20

Ghi chú: (1) Khi thực hiện điều tra phân hạng đất nông nghiệp cấp tỉnh lần đầu đồng thời với các nhiệm vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất cùng cấp, cùng kỳ và thời gian không quá 24 tháng thì không tính mức đối với Bước 1; Mục 1 Bước 2 và Mục 1 Bước 4; tính 80% mức đối với Bước 3; Các nội dung công việc khác được tính 100% mức theo quy định tại Bảng 18.

(2) Khi thực hiện điều tra phân hạng đất nông nghiệp cấp tỉnh lần đầu mà đã thực hiện các nhiệm vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất cùng cấp, cùng kỳ và thời gian điều tra trên 24 tháng thì tính 20% mức đối với Bước 1; Mục 1 Bước 2 và Mục 1 Bước 4; tính 60% mức đối với Bước 3; Các nội dung công việc khác được tính 100% mức theo quy định tại Bảng 18.

II. ĐIỀU TRA, PHÂN HẠNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CẤP TỈNH LẦN TIẾP THEO

1. Nội dung công việc Bước 1: Điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và điều tra bổ sung thực địa

1. Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất phục vụ điều tra phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo.

1.2. Kết quả điều tra phân hạng đất nông nghiệp kỳ trước. 2. Đánh giá lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung 2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác khách quan thời sự. 2.2. Lựa chọn thông tin, tài liệu, bản đồ chuyên đề sẽ được sử dụng. 3. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra bổ sung thực địa 3.1. Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra (kế thừa bản đồ kết quả điều tra kỳ trước). 3.2. Xác định và chỉnh lý ranh giới khoanh đất có sự thay đổi so với kỳ điều tra, đánh giá trước; xác định nội dung và các khu vực cần điều tra tại thực địa.

4. Điều tra bổ sung và rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất có sự thay đổi so với kỳ điều tra trước tại thực địa

4.1. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các chỉ tiêu về loại đất theo mục đích sử dụng, thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước lên bản đồ kết quả điều tra.

4.2. Chụp ảnh và mô tả thông tin về khoanh đất điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số)

4.2.1. Mô tả thông tin về vị trí, địa hình, thời tiết. 4.2.2. Mô tả thông tin về loại đất, địa hình, độ dày tầng đất mịn và một số thông tin khác.

4.2.3. Mô tả thông tin về chế độ nước (chế độ tưới, xâm nhập mặn, ngập úng). 4.2.4. Chụp ảnh cảnh quan khoanh đất điều tra. 4.3. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra. 4.4. Sao lưu ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra.

5. Tổng hợp xử lý thông tin, tài liệu điều tra và xây dựng báo cáo kết quả điều tra.

Bước 2: Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo 1. Chỉnh lý các lớp thông tin chuyên đề của bản đồ phân hạng đất nông nghiệp kỳ trước; nhập, phân cấp các thông tin thuộc tính (đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, hiện trạng sử dụng đất) theo kết quả điều tra bổ sung đến từng khoanh đất.

2. Xác định các loại đất nông nghiệp cần đánh giá 2.1. Xác định hệ thống sử dụng đất, loại đất theo mục đích sử dụng. 2.2. Xác định yêu cầu sử dụng đất cho các mục đích sử dụng đất mới phát sinh. 3. Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo cho từng mục đích sử dụng

3.1. Đối chiếu yêu cầu sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng với các đặc điểm của đơn vị đất đai trên bản đồ đơn vị đất đai để xác định hạng đất của mỗi khoanh đất.

3.2. Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ phân hạng đất nông nghiệp cho từng mục đích sử dụng.

Bước 3: Đánh giá mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và xây dựng báo cáo kết quả phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo

1. Thống kê kết quả phân hạng đất, đối chiếu kết quả phân hạng với hiện trạng sử dụng đất để xác định mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.

2. Tổng hợp các đơn vị đất đai có cùng hạng đất với cùng các mục đích sử dụng đất.

3. Phân tích, đánh giá sự thay đổi hạng đất so với kết quả phân hạng kỳ trước. 4. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo. 5. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo.

2. Định biên, định mức Bảng 19

STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 1Điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ và điều tra bổ sung thực
địa
1Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ
1.1Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình
hình quản lý sử dụng đất phục vụ điều
tra phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp
theo
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
33
1.2Kết quả điều tra phân hạng đất nông
nghiệp kỳ trước
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
11
2Đánh giá lựa chọn các thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung
2.1Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính
chính xác khách quan thời sự
Nhóm 2
(2KS3)
44
2.2Lựa chọn thông tin, tài liệu, bản đồ chuyên
đề sẽ được sử dụng
Nhóm 2
(2KS3)
29
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
3Xác định nội dung và kế hoạch điều tra
bổ sung thực địa
3.1Chuẩn bị bản đồ kết quả điều traNhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
5
3.2Xác định và chỉnh lý ranh giới khoanh
đất có sự thay đổi so với kỳ điều tra,
đánh giá trước; xác định nội dung và
các khu vực cần điều tra tại thực địa
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
33
4Điều tra bổ sung và rà soát, chỉnh lý
ranh giới khoanh đất có sự thay đổi so
với kỳ điều tra trước tại thực địa
4.1Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất
điều tra theo các chỉ tiêu về loại đất theo
mục đích sử dụng, thổ nhưỡng, địa hình,
chế độ nước lên bản đồ kết quả điều tra
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
110
4.2Mô tả thông tin về khoanh đất điều tra
hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ
liệu chung (bản số)
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
15
4.3Thống kê số lượng khoanh đất và đặc
trưng của khoanh đất điều tra
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
23
4.4Sao lưu ranh giới khoanh đất theo kết
quả điều tra thực địa lên bản đồ kết quả
điều tra
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
15
5Tổng hợp xử lý thông tin, tài liệu điều
tra và xây dựng báo cáo kết quả điều tra
Nhóm 2
(1KS2,
1KS4)
80
Bước 2Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông
nghiệp lần tiếp theo
1Chỉnh lý các lớp thông tin chuyên đề của
bản đồ phân hạng đất nông nghiệp kỳ
trước; nhập, phân cấp các thông tin thuộc
tính (đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước,
hiện trạng sử dụng đất) theo kết quả điều
tra bổ sung đến từng khoanh đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
90
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
2Xác định các loại đất nông nghiệp cần
đánh giá
2.1Xác định hệ thống sử dụng đất, loại đất
theo mục đích sử dụng
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
20
2.2Xác định yêu cầu sử dụng đất cho các
mục đích sử dụng đất mới phát sinh
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
12
3Xây dựng bản đồ phân hạng đất nông
nghiệp lần tiếp theo cho từng mục đích
sử dụng
3.1Đối chiếu yêu cầu sử dụng đất theo từng
mục đích sử dụng với các đặc điểm của
đơn vị đất đai trên bản đồ đơn vị đất đai
để xác định hạng đất của mỗi khoanh đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
138
3.2Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập
bản đồ phân hạng đất nông nghiệp cho
từng mục đích sử dụng
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
14
Bước 3Đánh giá mức độ phù hợp của hiện
trạng sử dụng đất nông nghiệp và xây
dựng báo cáo kết quả phân hạng đất
nông nghiệp lần tiếp theo
1Thống kê kết quả phân hạng đất, đối
chiếu kết quả phân hạng với hiện trạng sử
dụng đất để xác định mức độ phù hợp của
hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Nhóm 2
(2KS3)
82
2Tổng hợp các đơn vị đất đai có cùng hạng
đất với cùng các mục đích sử dụng đất
Nhóm 2
(1KS3,
1KS5)
49
3Phân tích, đánh giá sự thay đổi hạng đất
so với kết quả phân hạng kỳ trước
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
20
4Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ
đính kèm báo cáo
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS5)
30
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/tỉnh TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
5Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả
điều tra, phân hạng đất nông nghiệp lần
tiếp theo
Nhóm 3
(1KS4,
1KS6,
1KSC2)
20

Ghi chú: Yêu cầu thực hiện điều tra phân hạng đất nông nghiệp lần tiếp theo đồng thời với các nhiệm vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất cùng cấp, cùng kỳ. Khi xác định mức không tính mức đối với Bước 1 và Mục 1 Bước 2; các nội dung công việc khác được tính 100% mức theo quy định tại Bảng 19.

E. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CẤP VÙNG

I. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CẤP VÙNG LẦN ĐẦU

1. Nội dung công việc Nội dung công việc điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp vùng lần đầu thực hiện như đối với điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh lần đầu.

2. Định biên, định mức 2.1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp vùng lần đầu (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; điều tra khoanh đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 20

STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/vùng TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ
1Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
1.1Thu thập nhóm các tài liệu, số liệu, bản
đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên có liên quan đến chất lượng đất,
tiềm năng đất đai
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
190
1.2Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ về kinh tế - xã hội và tình
hình quản lý, sử dụng đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
190
2Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu,
số liệu, bản đồ đã thu thập
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/vùng TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
2.1Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính
chính xác, khách quan, thời sự của thông
tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
Nhóm 4
(4KS3)
205
2.2Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
có thể sử dụng, xác định những thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ cần điều tra bổ sung
Nhóm 4
(4KS3)
150
2.3Xây dựng báo cáo đánh giá, lựa chọn các
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
Nhóm 2
(2KS3)
160
Bước 2Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu đất
tại thực địa
1Xác định nội dung và kế hoạch điều tra
thực địa
1.1Chuẩn bị bản đồ kết quả điều traNhóm 4
(1KTV6,
3KS3)
200
1.2Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội
dung, số lượng phẫu diện, khu vực cần
điều tra tại thực địa
1.2.1Khảo sát sơ bộ, xác định hướng, tuyến
điều tra
Nhóm 3
(1LX2,
1KTV6,
1KS3)
90
1.2.2Tính toán số lượng phẫu diện đất, số
lượng phiếu điều tra
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
80
1.3Xác định ranh giới khoanh đất, điểm đào
phẫu diện đất lên bản đồ kết quả điều tra
Nhóm 4
(2KTV6,
2KS3)
500
1.4Chuẩn bị bản tả phẫu diện đất, phiếu điều
tra
Nhóm 2
(2KS3)
50
1.5Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực
địa
Nhóm 2
(2KS3)
130
2Điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa theo
khoanh đất
2.1Công tác ngoại nghiệp (không bao gồm
điều tra phẫu diện đất)
Nhóm 4
(1LX2,
1KTV6,
2KS3)
332
2.2Công tác nội nghiệp
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/vùng TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
2.2.1Thống kê số lượng, đặc điểm khoanh đất
điều tra thực địa
Nhóm 2
(1KS2,
1KS4)
100
2.2.2Sao lưu mạng lưới điểm đào phẫu diện,
ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra
thực địa lên bản đồ kết quả điều tra
Nhóm 2
(2KS3)
150
2.2.3Xây dựng báo cáo kết quả điều tra ngoại
nghiệp
Nhóm 2
(2KS3)
250
Bước 3Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và
ngoại nghiệp
1Tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố
và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng
trong tạo lập các bản đồ chuyên đề dạng
giấy đã thu thập được
Nhóm 2
(1KS2,
1KS4)
125
2Chuẩn bị bản đồ kết quả sản phẩmNhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
525
3Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ
liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin
theo định dạng tương ứng với phân cấp
bản đồ chuyên đề
Nhóm 2
(2KS3)
220
4Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây
dựng bản đồ chất lượng đất và bản đồ
tiềm năng đất đai
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
680
5Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra khoanh
đất
Nhóm 4
(2KTV6,
2KS3)
625
6Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý
thông tin
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
125
Bước 4Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm
năng đất đai
1Xây dựng bản đồ chất lượng đất
1.1Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá
chất lượng đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
10
1.2Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh
đất theo các lớp thông tin đã thiết kế
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
500
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/vùng TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
1.3Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu
đến từng khoanh đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
110
1.4Thành lập các lớp thông tin chuyên đề về
đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì
nhiêu của đất, tình hình sử dụng đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
520
1.5Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề về
đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì
nhiêu của đất để xây dựng bản đồ chất
lượng đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
200
1.6Chồng xếp bản đồ chất lượng đất và lớp
thông tin về tình hình sử dụng đất để xác
định chất lượng đất theo mục đích sử dụng
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
235
1.7Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập
bản đồ
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
20
1.8In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết
minh bản đồ chất lượng đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
20
2Xây dựng bộ bản đồ tiềm năng đất đai
2.1Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá
tiềm năng đất đai
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
10
2.2Nhập thông tin thuộc tính đến từng khoanh
đất theo các lớp thông tin đã thiết kế
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
500
2.3Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu
đến từng khoanh đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
110
2.4Thành lập lớp thông tin chuyên đề về hiệu
quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả
môi trường
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
520
2.5Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề về
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu
quả môi trường và lớp thông tin chất
lượng đất để xây dựng bản đồ tiềm năng
đất đai
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
200
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/vùng TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
2.6Chồng xếp bản đồ tiềm năng đất đai và
lớp thông tin về tình hình sử dụng đất để
xác định tiềm năng đất đai theo mục đích
sử dụng đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
235
2.7Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập
bản đồ
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
20
2.8In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết
minh bản đồ tiềm năng đất đai
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
20
Bước 5Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng
đất, tiềm năng đất đai
1Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng
đất
1.1Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá chất
lượng đất
Nhóm 2
(2KS3)
130
1.2Phân tích, đánh giá các quá trình hình
thành, biến đổi chất lượng đất
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
80
1.3Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình
quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
120
1.4Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng
đất theo mục đích sử dụng đất
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
200
1.5Tổng hợp đánh giá chất lượng đất lần đầuNhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
95
2Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai
2.1Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá tiềm
năng đất đai
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
135
2.2Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều
kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
40
2.3Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát
triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
80
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/vùng TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
2.4Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử
dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
120
2.5Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất
(hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
90
2.6Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo
mục đích sử dụng đất
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
160
3Xây dựng báo cáo đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai lần đầu
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
220
Bước 6Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
và định hướng sử dụng đất bền vững
1Xác định quan điểm, mục tiêu chiến lược
khai thác tài nguyên đất bền vững
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
45
2Xác định các giải pháp về quản lý, sử dụng
đất bền vững
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
45
3Xác định các giải pháp kỹ thuật để bảo vệ
và cải tạo đất
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
45
4Đề xuất định hướng sử dụng đất
4.1Xây dựng định hướng sử dụng đất
4.1.1Xây dựng định hướng sử dụng đất bền
vững trên cơ sở kết quả tổng hợp tiềm
năng đất đai theo các kịch bản biến đổi
khí hậu
Nhóm 4
(2KS4,
2KS6)
300
4.1.2Lựa chọn định hướng sử dụng đất phù
hợp ứng phó với biến đổi khí hậu
Nhóm 4
(2KS4,
2KS6)
70
4.1.3Định hướng lựa chọn các mô hình sử
dụng đất bền vững theo theo các mốc thời
gian của kịch bản biến đổi khí hậu
Nhóm 4
(2KS4,
2KS6)
70
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/vùng TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
4.2Xây dựng bản đồ định hướng sử dụng đất
4.2.1Nhập thông tin và thành lập các lớp thông
tin chuyên đề về khí hậu theo các mốc
thời gian và kịch bản biến đổi khí hậu
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
200
4.2.2Chồng xếp lớp thông tin chuyên đề về khí
hậu với bản đồ chất lượng đất và bản đồ
tiềm năng đất đai để thành lập các bản đồ
định hướng sử dụng đất bền vững theo các
mốc thời gian của kịch bản biến đổi khí hậu
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
480
4.3Xây dựng báo cáo thuyết minh định hướng
sử dụng đất
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
175
Bước 7Xây dựng báo cáo tổng hợp và báo cáo
tổng kết dự án
1Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ
đính kèm báo cáo
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
130
2Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
Nhóm 3
(1KS4,
1KS6,
1KSC2)
30
3Nhân sao tài liệu, tổ chức hội thảoNhóm 2
(KTV6,
1KS3)
5
4Hoàn chỉnh tài liệu điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
20
5Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng
kết dự án
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
30
6Phục vụ nghiệm thu và bàn giao kết quảNhóm 2
(KTV6,
1KS3)
5

Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra thoái hóa đất kỳ đầu, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra thoái hóa đất:

- Thời gian điều tra không quá 24 tháng tính bằng 30% định mức của Bước 1, Mục 1 Bước 2 và Mục 1, 2, 3 Bước 3; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 20.

- Thời gian điều tra không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức của Bước 1, Mục 1 Bước 2 và Mục 1, 2, 3 Bước 3; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 20.

- Thời gian điều tra trên 48 tháng được tính 100% định mức quy định tại Bảng 20. 2.2. Điều tra phẫu diện đất Bảng 21

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/phẫu diện)
ChínhPhụThăm dò
1Trường hợp đào phẫu diện, mô tả
phẫu diện đất; lấy tiêu bản đất và
mẫu đất
Nhóm 4 (2KS3,
1KTV6, 1LX2)
1,000,500,50
2Trường hợp khoan phẫu diện, mô
tả phẫu diện đất; lấy tiêu bản đất
và mẫu đất
Nhóm 4 (2KS3,
1KTV6, 1LX2)
0,500,250,25

2.3. Điều tra khoanh đất Bảng 22

STTKhoanh đất điều traĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/khoanh đất)
1Khoanh đất nông nghiệp khu vực
đồng bằng (1.500 ha)
Nhóm 4
(2KTV6, 2KS3)
0,375
2Khoanh đất nông nghiệp khu vực đồi
núi (2.500 ha)
Nhóm 4
(2KTV6, 2KS3)
0,750
3Khoanh đất phi nông nghiệp (312 ha)Nhóm 4
(2KTV6, 2KS3)
0,375

2.4. Phân tích mẫu đất: Theo quy định tại Bảng 28. II. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CẤP VÙNG LẦN TIẾP THEO

1. Nội dung công việc Nội dung công việc điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp vùng lần tiếp theo thực hiện như đối với điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp tỉnh lần tiếp theo.

2. Định biên, định mức 2.1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp vùng lần tiếp theo (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; điều tra khoanh đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 23

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/vùng TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 1Điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ, xác định nội dung và kế
hoạch điều tra bổ sung thực địa
1Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ
1.1Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình
hình quản lý sử dụng đất phục vụ điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng
đất đai lần tiếp theo
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
220
1.2Kết quả điều tra, đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai kỳ trước
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
100
1.3Kết quả quan trắc, giám sát tài nguyên
đất hàng năm
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
40
2Đánh giá, lựa chọn các thông tin tài liệu,
số liệu, bản đồ đã thu thập bổ sung
2.1Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính
chính xác, khách quan và thời sự của các
thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu
thập
Nhóm 4
(4KS3)
90
2.2Lựa chọn thông tin, tài liệu, bản đồ chuyên
đề sẽ được sử dụng
Nhóm 4
(4KS3)
50
2.3Xây dựng báo cáo đánh giá, lựa chọn
các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã
thu thập bổ sung
Nhóm 2
(2KS3)
35
3Xác định nội dung và kế hoạch điều tra
thực địa
3.1Chuẩn bị bản đồ kết quả điều traNhóm 4
(1KTV6,
3KS3)
75
3.2Xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh
đất có sự thay đổi so với kỳ điều tra,
đánh giá trước; xác định nội dung và các
khu vực cần điều tra tại thực địa
Nhóm 4
(2KTV6,
2KS3)
210
3.3Xác định số lượng phẫu diện, số lượng
phiếu điều tra; chấm điểm đào phẫu diện
lên bản đồ kết quả điều tra
Nhóm 4
(2KTV6,
2KS3)
30
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/vùng TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
4Xây dựng báo cáo kết quả điều tra bổ
sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ,
xác định nội dung và kế hoạch điều tra
bổ sung thực địa
Nhóm 2
(2KS3)
100
Bước 2Điều tra, khảo sát thực địa và xử lý tài
liệu điều tra
1Điều tra lấy mẫu đất bổ sung
1.1Công tác ngoại nghiệp (không bao gồm
điều tra phẫu diện đất)
Nhóm 4
(1LX2,
1KTV6,
2KS3)
332
1.2Công tác nội nghiệp
1.2.1Thống kê số lượng, đặc điểm khoanh đất
điều tra thực địa
Nhóm 2
(1KS2,
1KS4)
75
1.2.2Sao lưu mạng lưới điểm đào phẫu diện,
ranh giới khoanh đất theo kết quả điều
tra thực địa lên bản đồ kết quả điều tra
Nhóm 2
(2KS3)
100
1.2.3Xây dựng báo cáo kết quả điều tra ngoại
nghiệp
Nhóm 2
(2KS3)
225
2Tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ
2.1Tổng hợp bảng biểu số liệu, xử lý bản
đồ kết quả điều tra phục vụ xây dựng
bản đồ chất lượng đất và bản đồ tiềm
năng đất đai
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
1.165
2.2Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra khoanh
đất
Nhóm 4
(2KTV6,
2KS3)
625
2.3Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử
lý thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
125
Bước 3Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm
năng đất đai
1Xây dựng bản đồ chất lượng đất
1.1Nhập, phân cấp các thông tin thuộc tính
theo kết quả điều tra bổ sung đến từng
khoanh đất trên bản đồ chất lượng đất
kỳ trước; thành lập các lớp thông tin
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/vùng TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
chuyên đề về đất, địa hình, khí hậu, chế
độ nước, độ phì nhiêu của đất, hiện
trạng sử dụng đất
1.1.1Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh
giá chất lượng đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
6
1.1.2Nhập thông tin thuộc tính đến từng
khoanh đất theo các lớp thông tin đã
thiết kế
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
460
1.1.3Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ
tiêu đến từng khoanh đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
100
1.1.4Thành lập các lớp thông tin chuyên đề về
đất, địa hình, khí hậu, chế độ nước, độ phì
nhiêu của đất, tình hình sử dụng đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
500
1.3Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề
để xây dựng bản đồ chất lượng đất lần
tiếp theo (đất, địa hình, khí hậu, chế độ
nước, độ phì nhiêu của đất để xây dựng
bản đồ chất lượng đất)
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
200
1.4Chồng xếp bản đồ chất lượng đất và lớp
thông tin về tình hình sử dụng đất để xác
định chất lượng đất theo mục đích sử
dụng
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
235
1.5Hoàn thiện và biên tập bản đồ chất
lượng đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
20
1.6In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết minh
bản đồ chất lượng đất lần tiếp theo
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
20
2Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai
2.1Nhập, phân cấp các thông tin thuộc tính
theo kết quả điều tra bổ sung đến từng
khoanh đất trên bản đồ tiềm năng đất đai
kỳ trước; thành lập các lớp thông tin
chuyên đề về hiệu quả kinh tế (giá trị gia
tăng, hiệu quả đầu tư); hiệu quả xã hội
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/vùng TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
(giải quyết nhu cầu lao động; mức độ
chấp nhận của người sử dụng đất; mức
độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội; mức độ phù
hợp với chiến lược, quy hoạch ngành);
hiệu quả môi trường (tăng khả năng che
phủ đất; duy trì bảo vệ đất; giảm thiểu
thoái hóa, ô nhiễm)
2.1.1Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh
giá tiềm năng đất đai
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
6
2.1.2Nhập thông tin thuộc tính đến từng
khoanh đất theo các lớp thông tin đã
thiết kế
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
460
2.1.3Nhập thông tin thuộc tính đến từng
khoanh đất theo các lớp thông tin đã
thiết kế
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
100
2.1.4Thành lập lớp thông tin chuyên đề về
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu
quả môi trường
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
500
2.2Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề
và lớp thông tin chất lượng đất để xây
dựng bản đồ tiềm năng đất đai lần tiếp
theo (đất, địa hình, khí hậu, chế độ
nước, độ phì nhiêu của đất để xây dựng
bản đồ chất lượng đất)
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
200
2.3Chồng xếp bản đồ tiềm năng đất đai lần
tiếp theo và lớp thông tin về hiện trạng
sử dụng đất để xác định tiềm năng đất
đai theo mục đích sử dụng
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
235
2.4Hoàn thiện và biên tập bản đồ tiềm năng
đất đai
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
20
2.5In bản đồ và xây dựng báo cáo thuyết
minh bản đồ tiềm năng đất đai lần tiếp
theo
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
20
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/vùng TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 4Phân tích, đánh giá những thay đổi về
chất lượng đất, tiềm năng đất đai so
với kỳ trước; đề xuất bổ sung các giải
pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng
quản lý sử dụng đất bền vững
1Phân tích, đánh giá thực trạng chất
lượng đất, tiềm năng đất đai theo mục
đích sử dụng
1.1Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo
Nhóm 2
(2KS3)
130
1.2Phân tích, đánh giá thực trạng chất
lượng đất, tiềm năng đất đai theo mục
đích sử dụng đất
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
80
2Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất
lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ trước
2.1Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so
với kỳ trước
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
135
2.2Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai
so với kỳ trước
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
40
2.3Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên
nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm
năng đất đai so với kỳ trước
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
80
3Đề xuất bổ sung các giải pháp cải tạo,
bảo vệ đất, quản lý sử dụng đất
3.1Đánh giá tình hình thực hiện các giải
pháp về cải tạo, bảo vệ đất, quản lý sử
dụng đất đã đề xuất của kỳ trước
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
45
3.2Đề xuất bổ sung các giải pháp cải tạo,
bảo vệ đất, quản lý sử dụng đất phù hợp
với chất lượng đất, tiềm năng đất đai
hiện tại
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
45
Bước 5Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả
điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai lần tiếp theo
1Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ
đính kèm báo cáo
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
130
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/vùng TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
2Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng
đất đai lần tiếp theo
Nhóm 3
(1KS4,
1KS6,
1KSC2)
30
3Nhân sao tài liệu, tổ chức hội thảoNhóm 2
(KTV6,
1KS3)
5
4Hoàn chỉnh tài liệu điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai lần tiếp theo
Nhóm 2
(1KS4,
1KS6)
20
5Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng
kết dự án
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
30
6Phục vụ nghiệm thu và bàn giao kết quảNhóm 2
(KTV6,
1KS3)
5

2.2. Điều tra phẫu diện đất: Theo quy định tại Bảng 21 2.3. Điều tra khoanh đất (Điều tra bổ sung sự thay đổi tình hình sử dụng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước)

Bảng 24

STTKhoanh đất điều traĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/khoanh đất)
1Khoanh đất nông nghiệp khu vực
đồng bằng (4.500 ha)
Nhóm 4
(2KTV6, 2KS3)
1,000
2Khoanh đất nông nghiệp khu vực
đồi núi (7.500 ha)
Nhóm 4
(2KTV6, 2KS3)
1,750
3Khoanh đất phi nông nghiệp (312 ha)Nhóm 4
(2KTV6, 2KS3)
0,375

2.4. Phân tích mẫu đất: Theo quy định tại Bảng 28. F. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT CẤP VÙNG I. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT CẤP VÙNG LẦN ĐẦU 1. Nội dung công việc Nội dung công việc thực hiện như đối với điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp tỉnh lần đầu.

2. Định biên, định mức 2.1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp vùng lần đầu (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng 25

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/vùng TB)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
Bước 1Thu thập tài liệu
1Thu thập tài liệu
1.1Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên và thoái hóa đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
190
1.2Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về
kinh tế xã hội và tình hình quản lý,
sử dụng đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
190
2Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã
thu thập
2.1Tổng hợp, phân tích, đánh giá về
tính chính xác, khách quan, thời sự
của thông tin đã thu thập
Nhóm 4
(4KS3)
110
2.2Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ
chuyên đề có thể sử dụng, xác định
những thông tin cần điều tra bổ sung
Nhóm 4
(4KS3)
105
3Xác định nội dung và kế hoạch điều
tra thực địa
3.1Chuẩn bị bản đồ kết quả điều traNhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
240
3.2Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin,
nội dung, số lượng điểm điều tra,
điểm lấy mẫu đất, khu vực cần điều
tra tại thực địa
3.2.1Khảo sát sơ bộ nội dung, số lượng
điểm, khu vực cần điều tra tại thực địa
Nhóm 3
(1KTV6,
1KS3,
1LX2)
192
3.2.2Xác định thông tin, nội dung, số lượng
điểm, khu vực cần điều tra tại thực
địa lên bản đồ
Nhóm 2
(1KTV6,
KS3)
192
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/vùng TB)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
3.3Xác định ranh giới khoanh đất, điểm
điều tra, điểm lấy mẫu đất lên bản đồ
nền địa hình đã có các nội dung
chuyên môn
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
256
4Xử lý, tổng hợp chỉnh lý các loại bản
đồ chuyên đề
4.1Xử lý tổng hợp thông tin, lựa chọn
các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng
yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ
chuyên đề đã thu thập được
Nhóm 2
(1KS2,
1KS4)
75
4.2Chuẩn bị bản đồ kết quả sản phẩmNhóm 2
(1KS2,
1KS4)
180
4.3Thiết kế các trường thông tin lưu trữ
dữ liệu thuộc tính theo các thông tin
chuyên đề đã thu thập
Nhóm 2
(2KS3)
216
5Xây dựng báo cáo kết quả thu thập
thông tin và kế hoạch điều tra thực
địa
Nhóm 2
(2KS3)
225
Bước 2Điều tra khảo sát thực địa
1Điều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ đất,
xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất
(không bao gồm công lấy mẫu đất)
Nhóm 4
(1KTV6,
2KS3,1L
X2)
800
2Điều tra phục vụ xây dựng bản đồ
loại sử dụng đất nông nghiệp
Nhóm 4
(1KTV6,
2KS3,1L
X2)
825
3Điều tra xác định các loại hình thoái
hóa
Nhóm 4
(1KTV6,
2KS3,1L
X2)
1.750
4Điều tra tình hình sử dụng đất nông
nghiệp
Nhóm 4
(2KTV6,
2KS3)
206
Bước 3Nội nghiệp
1Tổng hợp xử lý thông tin tài liệu nội
và ngoại nghiệp
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/vùng TB)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1.1Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ
xây dựng bản đồ thoái hóa đất và
đánh giá thoái hóa đất
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
270
1.2Sao chuyển mạng lưới điểm điều tra,
điểm lấy mẫu, ranh giới khoanh đất
theo kết quả điều tra thực địa lên bản
đồ nền (bản giấy)
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
240
1.3Xây dựng báo cáo kết quả điều tra
nội, ngoại nghiệp
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
225
2Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu
2.1Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đấtNhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
360
2.2Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất
nông nghiệp
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
315
2.3Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ
phì kỳ đầu
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
280
2.4Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do
mưa kỳ đầu (1)
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
330
2.5Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn,
hoang mạc hóa, sa mạc hóa kỳ đầu
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
312
2.6Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá
ong hóa kỳ đầu
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
300
2.7Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa,
phèn hóa kỳ đầu (2)
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
240
2.8Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầuNhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
500
3Đánh giá thoái hóa đất kỳ đầu
3.1Thống kê diện tích đất bị thoái hóa
theo hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc
gia
Nhóm 2
(2KS3)
135
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/vùng TB)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
3.2Đánh giá thoái hóa đất theo loại hình
thoái hóa và loại đất thoái hóa
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
495
3.3Đánh giá nguyên nhân thoái hóa đất
và đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái
hóa đất
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
270
3.4Xây dựng báo cáo tổng hợp và tổng
kết dự án
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
220

Ghi chú: (1) Định mức Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ đầu (Điểm 2.4 Bước 3) đối với vùng đồng bằng sông Hồng và vùng đồng bằng sông Cửu Long khi tính mức tính bằng mức của vùng trung bình nhân với hệ số k (k = diện tích có địa hình trung du, miền núi của vùng/tổng diện tích điều tra của vùng). Đối với các vùng còn lại áp dụng nguyên định mức.

(2) Định mức Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ đầu (Điểm 2.7- Bước 3) chỉ áp dụng cho vùng ven biển.

2.2. Điều tra lấy mẫu đất - Định biên: công nhóm 4 (1KTV6, 2KS3, 1LX2) ngoại nghiệp - Định mức: 0,1 công nhóm/mẫu đất khu vực đồng bằng; 0,2 công nhóm/mẫu đất khu vực trung du, miền núi.

2.3. Phân tích mẫu đất: Theo quy định tại Bảng 28. II. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT CẤP VÙNG LẦN TIẾP THEO 1. Nội dung công việc Nội dung công việc thực hiện như đối với điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp tỉnh lần tiếp theo.

2. Định biên, định mức 2.1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp vùng lần tiếp theo (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất bổ sung; phân tích mẫu đất)

Bảng 26

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 1Thu thập tài liệu
1Điều tra bổ sung các tài liệu, số liệu trên
địa bàn so với kỳ điều tra thoái hóa trước
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
1.1Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều
kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và
thoái hóa đất
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
180
1.2Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về
kinh tế xã hội và tình hình quản lý, sử
dụng đất, cảnh quan môi trường
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
180
2Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu
thập
2.1Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính
chính xác, khách quan, thời sự của thông
tin đã thu thập
Nhóm 4
(4KS3)
90
2.2Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ
chuyên đề có thể sử dụng
Nhóm 4
(4KS3)
25
3Xác định nội dung và kế hoạch điều tra
thực địa
3.1Chuyển nội dung chuyên môn từ các bản
đồ chuyên đề thu thập được và thông tin
đã thu thập lên bản đồ kết quả điều tra
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
200
3.2Xác định thông tin, nội dung, số lượng
điểm điều tra, điểm lấy mẫu, khu vực
cần điều tra tại thực địa; xác định ranh
giới khoanh đất, điểm điều tra, lấy mẫu
đất lên bản đồ kết quả điều tra đã có các
nội dung chuyên môn
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
120
4Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông
tin và kế hoạch điều tra thực địa
Nhóm 2
(2KS3)
180
Bước 2Điều tra khảo sát thực địa
1Điều tra bổ sung sự thay đổi hiện trạng sử
dụng đất với kỳ điều tra thoái hóa trước,
tham vấn ý kiến chuyên gia, các nhà quản
lý địa phương và điều tra tình hình sử
dụng đất nông nghiệp: loại sử dụng đất
nông nghiệp, phương thức sử dụng đất,
các biện pháp kỹ thuật bảo vệ đất
1.1Điều tra xác định loại sử dụng đất nông
nghiệp gắn với hệ số lớp phủ thực vật và
quản lý đất (hệ số C), hệ số do áp dụng các
biện pháp canh tác bảo vệ đất (hệ số P)
Nhóm 4
(2KTV6,
2KS3)
165
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
1.2Điều tra bổ sung sự thay đổi hiện trạng
sử dụng đất so với kỳ điều tra thoái hóa
đất trước
Nhóm 4
(2KTV6,
2KS3)
55
1.3Điều tra tình hình sử dụng đất nông
nghiệp: loại sử dụng đất nông nghiệp,
phương thức sử dụng đất
Nhóm 4
(2KTV6,
2KS3)
55
2Điều tra khảo sát thực địa các khu vực
thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa:
điều tra xác định khu vực thoái hóa đất
mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay
đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra
khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý
ranh giới các khoanh đất được xác định
có sự thay đổi về mức độ thoái hóa
Nhóm 4
(1KTV6,
2KS3, 1LX2)
834
Bước 3Nội nghiệp
1Tổng hợp xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp
và ngoại nghiệp
1.1Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây
dựng bản đồ thoái hóa đất và đánh giá
thoái hóa đất kỳ bổ sung
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
261
1.2Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội,
ngoại nghiệp
Nhóm 2
(1KTV6,
1KS3)
162
2Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung
2.1Chỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất kỳ
bổ sung
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
320
2.2Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông
nghiệp kỳ bổ sung
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
266
2.3Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì
kỳ bổ sung
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
260
2.4Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa
kỳ bổ sung (1)
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
270
2.5Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang
mạc hóa, sa mạc hóa kỳ bổ sung
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
258
STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức
(Công nhóm/TB)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
2.6Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong
hóa kỳ bổ sung
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
250
2.7Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn
hóa kỳ bổ sung (2)
Nhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
194
2.8Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sungNhóm 3
(1KTV6,
2KS3)
400
3Đánh giá thoái hóa đất kỳ bổ sung
3.1Thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo
hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
Nhóm 2
(2KS3)
108
3.2Đánh giá thoái hóa đất theo loại hình
thoái hóa và loại đất thoái hóa
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
450
3.3So sánh kết quả thoái hóa đất kỳ bổ sung
với thoái hóa đất kỳ trước
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
135
4Phân tích và đánh giá xu hướng, nguyên
nhân thoái hóa đất trong những năm
trước và đề xuất giải pháp giảm thiểu
thoái hóa đất
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
270
5Đánh giá kết quả quản lý, sử dụng, bảo
vệ và cải tạo đất bị thoái hóa kỳ trước,
xác định nguyên nhân, xu hướng thoái
hóa đất hiện tại và đề xuất giải pháp
ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
225
6Xây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết
dự án
Nhóm 2
(1KS3,
1KSC2)
220

Ghi chú: (1) Định mức Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ bổ sung (Điểm 2.4 - Bước 3) đối với vùng đồng bằng sông Hồng và vùng đồng bằng sông Cửu Long khi tính mức tính bằng mức của vùng trung bình nhân với hệ số k (k = diện tích có địa hình trung du, miền núi của vùng/tổng diện tích điều tra của vùng). Đối với các vùng còn lại áp dụng nguyên định mức.

(2) Định mức Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ bổ sung (Điểm 2.7 Bước 3) chỉ áp dụng cho vùng có tỉnh ven biển.

(3) Trường hợp điều tra, đánh giá thoái hóa đất cấp vùng lần tiếp theo thực hiện đồng thời với điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp vùng thì không tính mức tại Mục 1, Mục 3.1, Bước 1; Tiết 1.2, 1.3 Mục 1, Bước 2; Tiết 2.1 Mục 2 Bước 3; đối với Mục 2, Bước 1 tính 30% định mức; đối với Tiết 3.2, Mục 3 Bước 1 tính 50% định mức. Các nội dung công việc khác được tính 100% mức theo quy định tại Bảng 26.

2.2. Điều tra lấy mẫu đất - Định biên: công nhóm 4 (1KTV6, 2KS3, 1LX2) ngoại nghiệp - Định mức: 0,1 công nhóm/mẫu đất khu vực đồng bằng; 0,2 công nhóm/mẫu đất khu vực trung du, miền núi.

Ghi chú: Không tính mức tại mục này trong trường hợp thực hiện đồng thời với điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp vùng, cùng kỳ.

2.3. Phân tích mẫu đất: Theo quy định tại Bảng 28. G. TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC 1. Nội dung công việc Bước 1. Đánh giá chất lượng đất cả nước 1. Xây dựng bản đồ chất lượng đất 1.1. Tích hợp, tiếp biên bản đồ chất lượng đất của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/250.000.

1.2. Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ chất lượng đất của cả nước tỷ lệ 1/1.000.000.

1.3. Biên tập, trình bày và in bản đồ. 1.4. Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ chất lượng đất. 2. Phân tích, đánh giá chất lượng đất cả nước 2.1. Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá chất lượng đất. 2.2. Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất. 2.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất.

2.4. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo mục đích sử dụng đất. 2.5. Tổng hợp đánh giá chất lượng đất. Bước 2. Đánh giá tiềm năng đất đai cả nước 1. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai cả nước 1.1. Tích hợp, tiếp biên bản đồ tiềm năng đất đai của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/250.000.

1.2. Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ tiềm năng đất đai của cả nước tỷ lệ 1/1.000.000.

1.3. Biên tập, trình bày và in bản đồ. 1.4. Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ tiềm năng đất đai.

2. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cả nước 2.1. Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá tiềm năng đất đai. 2.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến tiềm năng đất đai.

2.3. Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường).

2.4. Phân tích, đánh giá thực trạng tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng đất. 2.5. Tổng hợp đánh giá tiềm năng đất đai. Bước 3. Đánh giá thoái hóa đất cả nước 1. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất cả nước 1.1. Tích hợp, tiếp biên bản đồ thoái hóa đất của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/250.000 1.1.1. Tích hợp, tiếp biên bản đồ đất bị suy giảm độ phì của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/250.000.

1.1.2. Tích hợp, tiếp biên bản đồ đất bị khô hạn của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/250.000.

1.1.3. Tích hợp, tiếp biên bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/250.000.

1.1.4. Tích hợp, tiếp biên bản đồ đất bị xói mòn do mưa của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/250.000.

1.1.5. Tích hợp, tiếp biên bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/250.000.

1.1.6. Tích hợp, tiếp biên bản đồ thoái hóa đất của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1/250.000.

1.2. Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ thoái hóa đất của cả nước tỷ lệ 1/1.000.000

1.2.1. Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ đất bị suy giảm độ phì của cả nước tỷ lệ 1/1.000.000.

1.2.2. Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa của cả nước tỷ lệ 1/1.000.000.

1.2.3. Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa của cả nước tỷ lệ 1/1.000.000.

1.2.4. Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ đất bị xói mòn do mưa của cả nước tỷ lệ 1/1.000.000.

1.2.5. Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa của cả nước tỷ lệ 1/1.000.000.

1.2.6. Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung bản đồ thoái hóa đất của cả nước tỷ lệ 1/1.000.000.

1.3. Biên tập, trình bày và in bản đồ 1.3.1. Biên tập, trình bày và in bản đồ đất bị suy giảm độ phì của cả nước tỷ lệ 1/1.000.000.

1.3.2. Biên tập, trình bày và in bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa của cả nước tỷ lệ 1/1.000.000.

1.3.3. Biên tập, trình bày và in bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa của cả nước tỷ lệ 1/1.000.000.

1.3.4. Biên tập, trình bày và in bản đồ đất bị xói mòn do mưa của cả nước tỷ lệ 1/1.000.000.

1.3.5. Biên tập, trình bày và in bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa cả nước tỷ lệ 1/1.000.000.

1.3.6. Biên tập, trình bày và in bản đồ thoái hóa đất cả nước tỷ lệ 1/1.000.000. 1.4. Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ thoái hóa đất. 2. Phân tích, đánh giá thoái hóa đất cả nước 2.1. Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá thoái hóa đất. 2.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất.

2.3. Phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất theo loại đất và loại hình thoái hóa.

2.4. Dự báo nguy cơ thoái hóa đất. 2.5. Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất. Bước 4. Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá đất đai cả nước 1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo. 2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá đất đai. 3. Xây dựng báo cáo tóm tắt. 4. Phục vụ nghiệm thu và bàn giao kết quả điều tra, đánh giá đất đai cả nước. 2. Định biên, định mức Bảng 27

STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/cả nước)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
Bước 1Đánh giá chất lượng đất cả nước
1Xây dựng bản đồ chất lượng đất
1.1Tích hợp, tiếp biên bản đồ chất lượng đất
của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ
1/250.000
Nhóm 4
(4KS5)
130
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/cả nước)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
1.2Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung
bản đồ chất lượng đất của cả nước tỷ lệ
1/1.000.000
Nhóm 4
(3KS5,
1KTV6)
190
1.3Biên tập, trình bày và in bản đồNhóm 4
(3KS5,
1KTV6)
100
1.4Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ
chất lượng đất
Nhóm 2
(2KS5)
20
2Phân tích, đánh giá chất lượng đất cả nước
2.1Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá chất
lượng đất
Nhóm 2
(2KS4)
30
2.2Phân tích, đánh giá các quá trình hình
thành, biến đổi chất lượng đất
Nhóm 2
(2KS5)
150
2.3Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình
quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất
Nhóm 2
(2KS5)
150
2.4Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng
đất theo mục đích sử dụng đất
Nhóm 2
(2KS5)
150
2.5Xây dựng báo cáo tổng hợp đánh giá chất
lượng đất lần đầu
Nhóm 3
(3KS5)
135
Bước 2Đánh giá tiềm năng đất đai cả nước
1Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai cả nước
1.1Tích hợp, tiếp biên bản đồ tiềm năng đất
đai của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ
1/250.000
Nhóm 4
(4KS5)
130
1.2Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung
bản đồ tiềm năng đất đai của cả nước tỷ
lệ 1/1.000.000
Nhóm 4
(3KS5,
1KTV6)
190
1.3Biên tập, trình bày và in bản đồNhóm 4
(3KS5,
1KTV6)
100
1.4Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ
tiềm năng đất đai
Nhóm 2
(2KS5)
20
2Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cả
nước
2.1Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá tiềm
năng đất đai
Nhóm 2
(2KS5)
30
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/cả nước)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
2.2Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý
và sử dụng đất đến tiềm năng đất đai
Nhóm 2
(2KS5)
150
2.3Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất
(hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)
Nhóm 2
(2KS5)
150
2.4Phân tích, đánh giá thực trạng tiềm năng
đất đai theo mục đích sử dụng đất
Nhóm 2
(2KS5)
150
2.5Xây dựng báo cáo tổng hợp đánh giá
tiềm năng đất đai lần đầu
Nhóm 3
(3KS5)
135
Bước 3Đánh giá thoái hóa đất cả nước
1Xây dựng bản đồ thoái hóa đất cả nước
1.1Tích hợp, tiếp biên bản đồ thoái hóa đất
của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ
1/250.000
1.1.1Tích hợp, tiếp biên bản đồ đất bị suy
giảm độ phì của các vùng kinh tế - xã
hội, tỷ lệ 1/250.000
Nhóm 4
(4KS5)
130
1.1.2Tích hợp, tiếp biên bản đồ đất bị khô hạn
của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ
1/250.000
Nhóm 4
(4KS5)
80
1.1.3Tích hợp, tiếp biên bản đồ đất bị kết von,
đá ong hóa của các vùng kinh tế - xã hội,
tỷ lệ 1/250.000
Nhóm 4
(4KS5)
50
1.1.4Tích hợp, tiếp biên bản đồ đất bị xói mòn
do mưa của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ
lệ 1/250.000
Nhóm 4
(4KS5)
90
1.1.5Tích hợp, tiếp biên bản đồ đất bị mặn
hóa, phèn hóa của các vùng kinh tế - xã
hội, tỷ lệ 1/250.000
Nhóm 4
(4KS5)
40
1.1.6Tích hợp, tiếp biên bản đồ thoái hóa đất
của các vùng kinh tế - xã hội, tỷ lệ
1/250.000
Nhóm 4
(4KS5)
130
1.2Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung
bản đồ thoái hóa đất của cả nước tỷ lệ
1/1.000.000
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/cả nước)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
1.2.1Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung
bản đồ đất bị suy giảm độ phì của cả
nước tỷ lệ 1/1.000.000
Nhóm 4
(3KS5,
1KTV6)
150
1.2.2Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung
bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa
mạc hóa của cả nước tỷ lệ 1/1.000.000
Nhóm 4
(3KS5,
1KTV6)
130
1.2.3Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung
bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa của cả
nước tỷ lệ 1/1.000.000
Nhóm 4
(3KS5,
1KTV6)
90
1.2.4Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung
bản đồ đất bị xói mòn do mưa của cả
nước tỷ lệ 1/1.000.000
Nhóm 4
(3KS5,
1KTV6)
130
1.2.5Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung
bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa của cả
nước tỷ lệ 1/1.000.000
Nhóm 4
(3KS5,
1KTV6)
70
1.2.6Tổng hợp, khái quát hóa các nội dung
bản đồ thoái hóa đất của cả nước tỷ lệ
1/1.000.000
Nhóm 4
(3KS5,
1KTV6)
190
1.3Biên tập, trình bày và in bản đồ
1.3.1Biên tập, trình bày và in bản đồ đất bị
suy giảm độ phì của cả nước tỷ lệ
1/1.000.000
Nhóm 4
(3KS5,
1KTV6)
60
1.3.2Biên tập, trình bày và in bản đồ đất bị
khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa của
cả nước tỷ lệ 1/1.000.000
Nhóm 4
(3KS5,
1KTV6)
60
1.3.3Biên tập, trình bày và in bản đồ đất bị kết
von, đá ong hóa của cả nước tỷ lệ
1/1.000.000
Nhóm 4
(3KS5,
1KTV6)
60
1.3.4Biên tập, trình bày và in bản đồ đất bị xói
mòn do mưa của cả nước tỷ lệ
1/1.000.000
Nhóm 4
(3KS5,
1KTV6)
60
1.3.5Biên tập, trình bày và in bản đồ đất bị
mặn hóa, phèn hóa cả nước tỷ lệ
1/1.000.000
Nhóm 4
(3KS5,
1KTV6)
60
1.3.6Biên tập, trình bày và in bản đồ thoái hóa
đất cả nước tỷ lệ 1/1.000.000
Nhóm 4
(3KS5,
1KTV6)
100
STTNội dung công việcĐịnh
biên
Định mức
(Công nhóm/cả nước)
Nội
nghiệp
Ngoại
nghiệp
1.4Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ
thoái hóa đất
Nhóm 2
(2KS5)
80
2Phân tích, đánh giá thoái hóa đất cả nước
2.1Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá thoái
hóa đất
Nhóm 2
(2KS5)
30
2.2Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình
quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất
Nhóm 2
(2KS5)
150
2.3Phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa
đất theo loại đất và loại hình thoái hóa
Nhóm 2
(2KS5)
150
2.4Dự báo nguy cơ thoái hóa đấtNhóm 2
(2KS5)
150
2.5Xây dựng báo cáo tổng hợp đánh giá
thoái hóa đất lần đầu
Nhóm 3
(3KS5)
135
Bước 4Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả
điều tra, đánh giá đất đai cả nước
1Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ
đính kèm báo cáo
Nhóm 3
(2KS5,
1KS6)
40
2Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả
Nghiệm thu và bàn giao kết quả điều tra,
đánh giá đất đai cả nước
Nhóm 4
(1KS5,
1KS6,
2KSC2)
34
3Xây dựng báo cáo tóm tắtNhóm 2
(1KS6,
1KSC2)
30
4Phục vụ nghiệm thu và bàn giao kết quả
điều tra, đánh giá đất đai cả nước
Nhóm 2
(2KS3)
10

H. PHÂN TÍCH MẪU ĐẤT, MẪU NƯỚC 1. Nội dung công việc 1.1. Lựa chọn mẫu đất phân tích (bao gồm toàn bộ mẫu đất của phẫu diện chính và mẫu đất tầng mặt của phẫu diện phụ).

1.2. Phân tích mẫu đất, mẫu nước Các chỉ tiêu phân tích mẫu đất phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai và thoái hóa đất bao gồm: dung trọng, độ chua của đất (pHKCl), chất

hữu cơ tổng số (OM%), thành phần cơ giới (cát, cát mịn, limon, sét), dung tích hấp thu (CEC), nitơ tổng số (N%), phốt pho tổng số (P2O5%), kali tổng số (K2O%); đối với khu vực ven biển phân tích thêm chỉ tiêu lưu huỳnh tổng số và tổng số muối tan.

Các chỉ tiêu phân tích mẫu đất, mẫu nước phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất bao gồm: kim loại nặng (Pb, Cd, Cu, As, Zn, Cr), thuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ, Thuốc BVTV nhóm lân hữu cơ, nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), nhu cầu oxy hóa học (COD), Nitơ amôn (NH4

3-). 2. Định biên, định mức 2.1. Lựa chọn mẫu đất phân tích Tính theo số lượng mẫu đất phân tích, định mức 0,01 công KS3/mẫu đất. 2.2. Phân tích mẫu đất, mẫu nước Bảng 28

+), Photphat (PO4

STTMã hiệuChỉ tiêu phân tíchĐịnh biênĐịnh mức
(Công/chỉ tiêu)
11ĐMẫu đất
1.11Đ1Dung trọng1KS30,24
1.21Đ2Độ chua (pHKCl)1KS30,40
1.31Đ3Chất hữu cơ tổng số (OM%)1KS30,40
1.41Đ4Thành phần cơ giới (TPCG)1KS30,96
1.4a1Đ4aCát, cát mịn1KS30,32
1.4b1Đ4bLimon1KS30,32
1.4c1Đ4cSét1KS30,32
1.51Đ5Dung tích hấp thu (CEC)1KS30,40
1.61Đ6Ni tơ tổng số (N%)1KS30,40
1.71Đ7Phốt pho tổng số (P2O5%)1KS30,40
1.81Đ8Kali tổng số (K2O%)1KS30,40
1.91Đ9Lưu huỳnh tổng số (SO4
2-%)
1KS30,40
1.101Đ10Muối tan tổng số1KS30,40
1.111Đ11Pb1KS30,80
1.121Đ12Cd1KS30,80
1.131Đ13As1KS30,80
1.141Đ14Cu1KS30,80
1.151Đ15Zn1KS30,80
1.161Đ16Cr1KS30,80
1.171Đ17Thuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ1KS42,00
1.181Đ18Thuốc BVTV nhóm lân hữu cơ1KS42,00
STTMã hiệuChỉ tiêu phân tíchĐịnh biênĐịnh mức
(Công/chỉ tiêu)
22NMẫu nước
2.12N1Pb1KS31,00
2.22N2Cd1KS31,00
2.32N3As1KS31,20
2.42N4Cu1KS30,80
2.52N5Zn1KS30,80
2.62N6Cr1KS30,80
2.72N7Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5)1KS20,40
2.82N8Nhu cầu oxy hóa học (COD)1KS20,60
2.92N9Nitơ amôn (NH4
+)
1KS20,50
2.102N10Photphat (PO4
3-)
1KS30,60

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 28 quy định mức lao động cho từng chỉ tiêu phân tích mẫu đất, nước. Khi xác định định mức cho một mẫu đất áp dụng công thức sau:

n

Mptm = ∑

kvi M

1

=

i

Trong đó:

- Mptm: Mức lao động phân tích mẫu đất (nước) gồm n chỉ tiêu;

- n: số chỉ tiêu phân tích/mẫu đất (nước);

- Mmi: là mức lao động phân tích chỉ tiêu i (Bảng 28);

Khi xác định mức cho tỉnh, vùng, khu vực cụ thể sẽ căn cứ số lượng mẫu đất, nước thực tế để tính mức.

(Xem tiếp Công báo số 1225 + 1226)

Trang 1 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 1 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 2 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 2 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 3 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 3 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 4 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 4 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 5 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 5 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 6 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 6 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 7 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 7 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 8 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 8 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 9 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 9 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 10 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 10 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 11 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 11 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 12 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 12 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 13 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 13 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 14 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 14 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 15 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 15 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 16 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 16 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 17 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 17 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 18 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 18 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 19 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 19 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 20 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 20 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 21 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 21 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 22 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 22 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 23 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 23 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 24 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 24 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 25 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 25 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 26 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 26 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 27 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 27 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 28 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 28 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 29 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 29 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 30 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 30 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 31 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 31 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 32 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 32 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 33 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 33 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 34 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 34 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 35 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 35 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 36 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 36 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 37 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 37 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 38 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 38 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 39 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 39 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 40 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 40 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 41 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 41 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 42 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 42 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 43 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 43 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 44 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 44 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 45 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 45 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 46 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 46 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 47 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 47 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 48 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 48 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 49 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 49 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 50 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 50 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 51 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 51 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 52 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 52 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 53 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 53 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 54 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 54 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 55 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 55 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 56 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 56 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 57 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 57 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 58 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 58 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 59 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 59 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 60 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 60 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 61 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 61 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 62 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 62 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 63 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 63 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 64 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 64 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 65 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 65 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 66 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 66 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 67 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 67 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 68 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 68 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 69 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 69 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 70 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 70 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 71 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 71 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 72 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 72 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 73 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 73 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 74 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 74 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 75 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 75 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 76 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 76 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 77 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 77 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 78 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 78 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 79 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 79 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 80 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 80 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 81 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 81 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 82 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 82 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 83 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 83 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 84 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 84 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 85 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 85 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 86 bản gốc 33/2016/TT-BTNMT
Trang 86 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Last Updated:
Contributors: the anh nguyen, @theanhgxd, NguyenTheAnh