Thông tư 29/2014/TT-BTNMTopen in new window của BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG: quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Ngày ban hành: 02/06/2014. Ngày bắt đầu hiệu lực theo bản ban hành: 17/07/2014.

  1. Nội dung dưới đây giữ nguyên bản gốc từ nguồn chính thức được dẫn trên trang; không tự chèn các sửa đổi ban hành sau đó. Ngày bắt đầu hiệu lực không phải xác nhận văn bản còn hiệu lực hiện nay.
  2. Các trang được ghi “giữ nguyên bản gốc” trình bày bằng ảnh toàn trang. Phần này chưa chuyển hoàn toàn thành chữ để tra cứu.
Bản PDF gốc và các phần đăng Công báo
  1. Tải phần 1 — Thông tư 29/2014/TT-BTNMTopen in new window.
  2. Tải phần 2 — Thông tư 29/2014/TT-BTNMTopen in new window.
  3. Tải phần 3 — Thông tư 29/2014/TT-BTNMTopen in new window.

Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2014/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2014 THÔNG TƯ Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Phần I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh (gồm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), cấp huyện (gồm huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh.

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, dịch vụ xã hội, đất giao thông, thủy lợi, công trình năng lượng và công trình bưu chính, viễn thông do Trung ương quản lý.

Trang 2 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 2 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 3 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 3 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 4 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 4 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 5 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 5 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 6 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 6 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

Điều 4. Hồ sơ, biểu, mẫu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu; điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp quốc gia gồm:

a) Tờ trình; b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp; c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất; d) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất hoặc bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; đ) Bản đồ chuyên đề (nếu có). 2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp quốc gia gồm: a) Tờ trình; b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp. 3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu; điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp tỉnh gồm:

a) Tờ trình; b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp (kèm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất);

c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất; d) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất hoặc bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; đ) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất; e) Bản đồ chuyên đề (nếu có). 4. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối; điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm:

a) Tờ trình; b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp (kèm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc thông qua kế hoạch sử dụng đất);

c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất; d) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất. 5. Hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu; điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm:

a) Tờ trình; b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp (kèm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất);

c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

d) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất; đ) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu; e) Bản đồ chuyên đề (nếu có). 6. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện gồm: a) Tờ trình; b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp; c) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm. 7. Hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ đầu gồm:

a) Tờ trình; b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp. 8. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ cuối gồm:

a) Tờ trình; b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp. 9. Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

a) Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

10. Hệ thống mẫu văn bản trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

a) Mẫu báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Mẫu tờ trình phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Mẫu quyết định phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Mẫu báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Các ký hiệu và hình thức thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ kế hoạch sử dụng đất

1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (sau đây gọi là bản đồ hiện trạng sử dụng đất) thể hiện các loại đất tương ứng với từng cấp hành chính theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này và được xây dựng theo quy định sau:

a) Trường hợp lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cùng với lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối hoặc lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối mà không phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thì sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập từ kết quả kiểm kê đất đai;

b) Trường hợp điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà thời điểm điều chỉnh không trùng với thời điểm kiểm kê đất đai thì được xây dựng trên cơ sở bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được lập từ kết quả kiểm kê đất đai và kết quả điều tra bổ sung tại thời điểm điều chỉnh.

2. Ký hiệu thể hiện loại đất, thông số màu loại đất theo chỉ tiêu sử dụng đất quy định tại Điều 3 của Thông tư này, ký hiệu thủy hệ và các đối tượng liên quan trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (sau đây gọi là Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT) và Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Ký hiệu đường biên giới quốc gia, đường địa giới hành chính các cấp, ranh giới khoanh đất; ký hiệu đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội; ký hiệu đường giao thông và các đối tượng liên quan; dáng đất; ghi chú được quy định như sau:

a) Đối với ký hiệu hiện trạng được thể hiện theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT;

b) Đối với ký hiệu quy hoạch được thể hiện hình dáng, kích thước theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT với các thông số màu quy định như sau: Số màu 203, Red 255, Green 0, Blue 0.

4. Bố cục bản đồ, biểu đồ cơ cấu sử dụng đất theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.

5. Mẫu xác nhận và ký duyệt được quy định tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1. Việc công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 48 của Luật Đất đai.

2. Tài liệu công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm: a) Nghị quyết hoặc Quyết định phê duyệt; b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp; c) Bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Điều 7. Lưu trữ hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1. Cơ quan lưu trữ hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau: a) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia được lưu trữ 01 bộ tại Văn phòng Quốc hội, 01 bộ tại Văn phòng Chính phủ, 02 bộ tại Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được lưu trữ 01 bộ tại Văn phòng Chính phủ, 02 bộ tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, 01 bộ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, 01 bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lưu trữ 01 bộ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, 01 bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, 01 bộ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, 01 bộ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

2. Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để lưu trữ phải gồm bản in trên giấy và bản dạng số của các tài liệu sau:

a) Nghị quyết hoặc Quyết định phê duyệt; b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp; c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất; d) Bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đ) Bản đồ chuyên đề (nếu có).

Phần II QUY TRÌNH LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH,

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Chương I QUY TRÌNH LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT CẤP QUỐC GIA

Mục 1 QUY TRÌNH LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ KẾ HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU CẤP QUỐC GIA Điều 8. Trình tự lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp quốc gia

Việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp quốc gia được thực hiện theo trình tự sau:

1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu. 2. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất.

3. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai.

4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất. 5. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu. 6. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan. 7. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai. Điều 9. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu 1. Thu thập các thông tin, tài liệu: a) Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai;

b) Thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các dự án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất;

c) Thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp xác định;

d) Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập được. 2. Điều tra, khảo sát thực địa: a) Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa;

b) Điều tra, khảo sát thực địa; c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa. 3. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu. 4. Lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu. 5. Hội thảo thống nhất kết quả điều tra, thông tin, tài liệu thu thập. 6. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 10. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất

1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường: a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên; b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên; c) Phân tích hiện trạng môi trường; d) Đánh giá chung.

2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội: a) Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội; b) Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực; c) Phân tích tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất;

d) Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; đ) Đánh giá chung. 3. Phân tích, đánh giá về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất: a) Nước biển dâng, xâm nhập mặn; b) Sa mạc hóa, xói mòn, sạt lở đất. 4. Lập bản đồ chuyên đề (nếu có). 5. Xây dựng các báo cáo chuyên đề. 6. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo, bản đồ chuyên đề sau hội thảo. 7. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 11. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai

1. Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

a) Tình hình thực hiện; b) Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân; c) Bài học kinh nghiệm. 2. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất: a) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất; b) Biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong kỳ quy hoạch trước; c) Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất; d) Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân. 3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước: a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước; b) Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân; c) Bài học kinh nghiệm. 4. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai: a) Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp; b) Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực phi nông nghiệp. 5. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất. 6. Xây dựng các báo cáo chuyên đề.

7. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo. 8. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 12. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất 1. Xác định định hướng sử dụng đất: a) Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; b) Xây dựng quan điểm sử dụng đất; c) Xác định định hướng sử dụng đất đến từng vùng kinh tế - xã hội, theo các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp, đất khu công nghiệp, đất khu kinh tế, đất đô thị, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia.

2. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất: a) Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất; b) Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong kỳ quy hoạch sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;

c) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội.

3. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội và môi trường:

a) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

b) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực quốc gia;

c) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất;

d) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng;

đ) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc;

e) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp l ý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.

4. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất: a) Xác định nhu cầu sử dụng các loại đất trong mỗi kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm theo phương án quy hoạch sử dụng đất;

b) Cân đối, phân bổ quỹ đất trong phương án quy hoạch sử dụng đất cho từng kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm theo từng loại đất.

5. Xác định các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất: a) Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường; b) Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất. 6. Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ. 7. Lập bản đồ chuyên đề (nếu có). 8. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia gồm: a) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cả nước; b) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội. 9. Xây dựng các báo cáo chuyên đề. 10. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo. 11. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 13. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ kế hoạch. 2. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất: a) Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại Điểm b Khoản 4 Điều 12 của Thông tư này đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;

b) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;

c) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và từng vùng kinh tế - xã hội;

d) Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và các khoản 1, 2 Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất;

đ) Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo kế hoạch sử dụng đất.

3. Xác định các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất. 4. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ. 5. Xây dựng báo cáo chuyên đề. 6. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề. 7. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 14. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan 1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp. 2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ. 3. Hoàn thiện hệ thống bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

4. Hội thảo. 5. Hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ; hệ thống bản đồ quy hoạch sử dụng đất sau hội thảo.

6. Lấy ý kiến góp ý nhân dân về quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu:

a) Chuẩn bị hồ sơ lấy ý kiến; b) Công khai thông tin về nội dung của quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

c) Xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân và công khai trên cổng thông tin điện tử theo quy định tại Điểm b Khoản này;

d) Chỉnh sửa, hoàn thiện phương án quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu sau khi lấy ý kiến góp ý của nhân dân.

7. Dự thảo các văn bản trình duyệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.

8. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.

9. Báo cáo Chính phủ quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu sau báo cáo.

10. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 15. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai 1. Tổ chức việc thẩm định quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu trước khi trình Chính phủ.

2. Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

3. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp quốc gia.

4. Đánh giá, nghiệm thu. 5. Giao nộp sản phẩm Dự án. Mục 2 QUY TRÌNH ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI CẤP QUỐC GIA Điều 16. Trình tự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp quốc gia

Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp quốc gia được thực hiện theo trình tự sau:

1. Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;

2. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; 3. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối; 4. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan; 5. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai. Điều 17. Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

1. Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu: a) Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

b) Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các công trình, dự án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất;

c) Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp xác định;

d) Điều tra, khảo sát thực địa. 2. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu và lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu.

3. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường: a) Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và hiện trạng môi trường;

b) Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội; c) Phân tích, đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất. 4. Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình quản lý, sử dụng đất: a) Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

b) Phân tích, đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất. 5. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước: a) Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước; b) Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân. 6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất. 7. Xây dựng các báo cáo chuyên đề.

8. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo. 9. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 18. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 1. Điều chỉnh định hướng sử dụng đất: a) Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; b) Xây dựng quan điểm sử dụng đất; c) Xác định định hướng sử dụng đất đến từng vùng kinh tế - xã hội, theo các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp, đất khu công nghiệp, đất khu kinh tế, đất đô thị, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia.

2. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất: a) Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất; b) Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;

c) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội.

3. Đánh giá bổ sung tác động của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội và môi trường.

4. Xác định bổ sung các giải pháp thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất. 5. Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ. 6. Lập bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia gồm: a) Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cả nước; b) Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội. 7. Xây dựng các báo cáo chuyên đề. 8. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo. 9. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 19. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ kế hoạch. 2. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất: a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất kỳ cuối theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nêu tại Khoản 2 Điều 18 của Thông tư này, phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;

b) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;

c) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và từng vùng kinh tế - xã hội;

d) Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và các khoản 1, 2 Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất;

đ) Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo kế hoạch sử dụng đất.

3. Xác định các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất. 4. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ. 5. Xây dựng báo cáo chuyên đề. 6. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề. 7. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 20. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan Việc xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 14 của Thông tư này.

Điều 21. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai Việc thẩm định, phê duyệt và công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

Mục 3 QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI CẤP QUỐC GIA

Điều 22. Trình tự lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp quốc gia Việc lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp quốc gia đối với trường hợp không điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo trình tự sau:

1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước.

2. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối. 3. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan. 4. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai. Điều 23. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

1. Thu thập các thông tin, tài liệu: a) Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;

b) Thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các công trình, dự án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất;

c) Thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp xác định;

d) Điều tra, khảo sát thực địa. 2. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu và lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.

3. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường: a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và hiện trạng môi trường;

b) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội; c) Phân tích, đánh giá về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất. 4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; biến động sử dụng đất: a) Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai;

b) Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất. 5. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước. 6. Xây dựng các báo cáo chuyên đề. 7. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo. 8. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 24. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ kế hoạch. 2. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất: a) Tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất của kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu chưa thực hiện để xem xét đưa vào kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối;

b) Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại Điểm a Khoản này và Điểm b Khoản 4 Điều 12 của Thông tư này đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;

c) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;

d) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và từng vùng kinh tế - xã hội;

đ) Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và các khoản 1, 2 Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất;

e) Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo kế hoạch sử dụng đất.

3. Xác định các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất. 4. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ. 5. Xây dựng báo cáo chuyên đề. 6. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề. 7. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 25. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan 1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp. 2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ. 3. Hội thảo. 4. Hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ sau hội thảo.

5. Lấy ý kiến góp ý nhân dân về kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối: a) Chuẩn bị hồ sơ lấy ý kiến; b) Công khai thông tin về nội dung của kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

c) Xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân và công khai trên cổng thông tin điện tử theo quy định tại Điểm b Khoản này;

d) Chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối sau khi lấy ý kiến góp ý của nhân dân.

6. Dự thảo các văn bản trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối. 7. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối. 8. Báo cáo Chính phủ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu sau báo cáo.

9. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 26. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai Việc thẩm định, phê duyệt và công bố công khai kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp quốc gia được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

Chương II QUY TRÌNH LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH,

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH

Mục 1 QUY TRÌNH LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ KẾ HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU CẤP TỈNH Điều 27. Trình tự lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp tỉnh

Việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp tỉnh được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

Điều 28. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu Việc điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 9 của Thông tư này.

Điều 29. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất

Việc phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 10 của Thông tư này.

Điều 30. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai

Việc phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 11 của Thông tư này.

Điều 31. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất 1. Xác định định hướng sử dụng đất: a) Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; b) Xây dựng quan điểm sử dụng đất; c) Xác định định hướng sử dụng đất theo khu chức năng. 2. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất: a) Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất; b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia đã được phân bổ cho cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

c) Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

d) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại Điểm b và Điểm c Khoản này phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

đ) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng. 3. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội và môi trường:

a) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

b) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực;

c) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất;

d) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng;

đ) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc;

e) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp l ý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.

4. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất: a) Xác định nhu cầu sử dụng các loại đất trong mỗi kỳ kế hoạch sử dụng đất 5 năm theo phương án quy hoạch sử dụng đất;

b) Cân đối, phân bổ quỹ đất trong phương án quy hoạch sử dụng đất cho từng kỳ kế hoạch sử dụng đất 5 năm theo từng loại đất.

5. Xác định các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất: a) Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường; b) Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất. 6. Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ. 7. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất. 8. Lập bản đồ chuyên đề (nếu có). 9. Xây dựng các báo cáo chuyên đề. 10. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo, bản đồ sau hội thảo. 11. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 32. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ kế hoạch. 2. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất: a) Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại Điểm b Khoản 4 Điều 31 của Thông tư này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

b) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

c) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

d) Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm;

đ) Xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh theo từng năm;

e) Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo kế hoạch sử dụng đất.

3. Xác định các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất. 4. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất. 5. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ. 6. Xây dựng báo cáo chuyên đề. 7. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo, bản đồ sau hội thảo. 8. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 33. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan 1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp. 2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ. 3. Hoàn thiện hệ thống bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 4. Hội thảo. 5. Hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ; hệ thống bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau hội thảo.

6. Lấy ý kiến góp ý của nhân dân về quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu:

a) Chuẩn bị hồ sơ lấy ý kiến; b) Công khai thông tin về nội dung của quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân và công khai trên cổng thông tin điện tử theo quy định tại Điểm b Khoản này;

d) Chỉnh sửa, hoàn thiện phương án quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu sau khi lấy ý kiến góp ý của nhân dân.

7. Dự thảo các văn bản trình duyệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.

8. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.

9. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu sau báo cáo.

10. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 34. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai 1. Tổ chức việc thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 2. Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.

3. Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu, trình Chính phủ phê duyệt.

4. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp tỉnh.

5. Đánh giá, nghiệm thu. 6. Giao nộp sản phẩm Dự án. Mục 2 QUY TRÌNH ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI CẤP TỈNH

Điều 35. Trình tự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp tỉnh

Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp tỉnh được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 16 của Thông tư này.

Điều 36. Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

Việc điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 17 của Thông tư này.

Điều 37. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 1. Điều chỉnh định hướng sử dụng đất: a) Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; b) Xây dựng quan điểm sử dụng đất; c) Xác định định hướng sử dụng đất theo khu chức năng. 2. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất: a) Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;

b) Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong kỳ điều chỉnh quy hoạch đến đơn vị hành chính cấp huyện;

c) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại Điểm b Khoản này và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.

3. Đánh giá bổ sung tác động đến kinh tế, xã hội, môi trường của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.

4. Xác định bổ sung các giải pháp thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.

5. Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ. 6. Lập bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất. 7. Xây dựng các báo cáo chuyên đề. 8. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo. 9. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 38. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ kế hoạch. 2. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất: a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất kỳ cuối theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nêu tại Khoản 2 Điều 37 của Thông tư này và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

b) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

c) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

d) Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm;

đ) Xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh theo từng năm;

e) Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo kế hoạch sử dụng đất.

3. Xác định các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất. 4. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất. 5. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ. 6. Xây dựng báo cáo chuyên đề. 7. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo. 8. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 39. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan Việc xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối, các tài liệu có liên quan được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 33 của Thông tư này.

Điều 40. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai Việc thẩm định, phê duyệt và công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 34 của Thông tư này.

Mục 3 QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI CẤP TỈNH

Điều 41. Trình tự lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp tỉnh Việc lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp tỉnh đối với trường hợp không điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 22 của Thông tư này.

Điều 42. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

Việc điều tra, thu thập thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 23 của Thông tư này.

Điều 43. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ kế hoạch. 2. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất: a) Tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất của kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu chưa thực hiện để xem xét đưa vào kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối;

b) Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại Điểm a Khoản này và Điểm b Khoản 4 Điều 31 của Thông tư này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

c) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

d) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

đ) Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm;

e) Xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh theo từng năm;

g) Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo kế hoạch sử dụng đất.

3. Xác định các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất. 4. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất. 5. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.

6. Xây dựng báo cáo chuyên đề. 7. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo, bản đồ sau hội thảo. 8. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 44. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan 1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp. 2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ. 3. Hoàn thiện hệ thống bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối. 4. Hội thảo. 5. Hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ; hệ thống bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối sau hội thảo.

6. Lấy ý kiến góp ý của nhân dân về kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối: a) Chuẩn bị hồ sơ lấy ý kiến; b) Công khai thông tin về nội dung của kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân và công khai trên cổng thông tin điện tử theo quy định tại Điểm b Khoản này;

d) Chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối sau khi lấy ý kiến góp ý của nhân dân.

7. Dự thảo các văn bản trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối. 8. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối. 9. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu sau báo cáo.

10. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 45. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai Việc thẩm định, phê duyệt và công bố công khai kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 34 của Thông tư này.

Mục 4 QUY TRÌNH ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH Điều 46. Trình tự điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được thực hiện theo trình tự sau: 1. Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

2. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất. 3. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan. 4. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai.

Điều 47. Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất

1. Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu: a) Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất;

b) Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các dự án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất trong kế hoạch sử dụng đất;

c) Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định;

d) Khảo sát thực địa, điều tra bổ sung thông tin, tài liệu. 2. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu và lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu.

3. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường: a) Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và hiện trạng môi trường;

b) Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội; c) Phân tích, đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất. 4. Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình quản lý, sử dụng đất; biến động sử dụng đất:

a) Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai có liên quan đến việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất;

b) Phân tích, đánh giá bổ sung hiện trạng và biến động sử dụng đất. 5. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất. 6. Xây dựng các báo cáo chuyên đề. 7. Hội thảo và chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo chuyên đề sau hội thảo. 8. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 48. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 32 của Thông tư này.

Điều 49. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan Việc xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất, các tài liệu có liên quan được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 44 của Thông tư này.

Điều 50. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai Việc thẩm định, phê duyệt và công bố công khai điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 34 của Thông tư này.

Chương III QUY TRÌNH LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH,

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN

Mục 1 QUY TRÌNH LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CẤP HUYỆN Điều 51. Trình tự lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện

Việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện được thực hiện theo trình tự sau:

1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu. 2. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất.

3. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai.

4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất. 5. Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu. 6. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan. 7. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai. Điều 52. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu Việc điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 9 của Thông tư này.

Điều 53. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất

Việc phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 10 của Thông tư này.

Điều 54. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai

Việc phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 11 của Thông tư này.

Điều 55. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất 1. Xác định định hướng sử dụng đất: a) Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;

b) Xây dựng quan điểm sử dụng đất; c) Xác định định hướng sử dụng đất theo khu chức năng. 2. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất: a) Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất; b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh cho cấp huyện trong kỳ quy hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

c) Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

d) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại Điểm b và Điểm c Khoản này phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

đ) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng. 3. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội và môi trường:

a) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

b) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực;

c) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất;

d) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng;

đ) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hóa các dân tộc;

e) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp l ý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.

4. Xác định các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất: a) Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường; b) Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất. 5. Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ. 6. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất, gồm: a) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; b) Bản đồ chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã các khu vực quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai.

7. Lập bản đồ chuyên đề (nếu có). 8. Xây dựng các báo cáo chuyên đề. 9. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo. 10. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 56. Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu 1. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho cấp huyện trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã.

2. Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm:

a) Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước chưa thực hiện hết nhưng phải phù hợp với kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp huyện;

b) Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp huyện.

3. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã.

4. Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.

5. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.

6. Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu vực sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch, bao gồm:

a) Các dự án quy định tại Điều 61 và Khoản 1, 2 Điều 62 của Luật Đất đai và đã được ghi vốn thực hiện trong năm kế hoạch;

b) Các dự án quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai và đã được ghi vốn thực hiện trong năm kế hoạch đối với các dự án thực hiện bằng ngân sách nhà nước; có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án còn lại;

c) Vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh trong năm kế hoạch đã có chủ trương bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Xác định diện tích đất cần phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong năm kế hoạch trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người sử dụng đất.

8. Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm kế hoạch sử dụng đất.

9. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất. 10. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ. 11. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện gồm: a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thể hiện các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, khu vực dự kiến Nhà nước thu hồi đất trong năm kế hoạch trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

b) Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm, được sử dụng một trong các loại tài liệu sau đây để thể hiện trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã:

Đối với các công trình, dự án xây dựng tập trung thì sử dụng hồ sơ, bản vẽ trong quá trình lập, phê duyệt dự án đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư, chấp thuận đầu tư, chủ trương đầu tư;

Đối với các khu vực tạo quỹ đất sạch phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất, các khu vực nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà có chuyển mục đích sử dụng đất được trích từ bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

Đối với các công trình, dự án theo tuyến thì sử dụng các bản đồ định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo hướng tuyến.

12. Xây dựng dự thảo báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm. 13. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về dự thảo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu kế hoạch sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền thẩm định.

14. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 57. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan 1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp. 2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ. 3. Hoàn thiện hệ thống bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 4. Hội thảo. 5. Hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ; hệ thống bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau hội thảo.

6. Lấy ý kiến góp ý của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: a) Chuẩn bị hồ sơ lấy ý kiến; b) Công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Tổ chức hội nghị lấy ý kiến trực tiếp về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã;

d) Xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân và công khai trên cổng thông tin điện tử theo quy định tại Điểm b Khoản này;

đ) Chỉnh sửa, hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi lấy ý kiến góp ý của nhân dân.

7. Dự thảo các văn bản trình duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 8. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 9. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu và trình thẩm định.

10. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 58. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai 1. Tổ chức việc thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 2. Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và trình Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua quy hoạch sử dụng đất.

3. Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

4. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 5. Đánh giá, nghiệm thu. 6. Giao nộp sản phẩm Dự án. Mục 2 QUY TRÌNH ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA ĐIỀU CHỈNH

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN Điều 59. Trình tự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện theo trình tự sau:

1. Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

2. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất. 3. Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.

4. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan. 5. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai.

Điều 60. Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất

1. Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu: a) Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và tiềm năng đất đai;

b) Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các dự án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất;

c) Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã xác định;

d) Điều tra, khảo sát thực địa. 2. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu và lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu.

3. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: a) Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và hiện trạng môi trường;

b) Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội; c) Phân tích, đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất. 4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; biến động sử dụng đất: a) Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

b) Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất. 5. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất. 6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất. 7. Xây dựng các báo cáo chuyên đề. 8. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo. 9. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 61. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất Việc xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 55 của Thông tư này.

Điều 62. Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Việc lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 56 của Thông tư này.

Điều 63. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan Việc xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, các tài liệu có liên quan được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 57 của Thông tư này.

Điều 64. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai Việc thẩm định, phê duyệt và công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 58 của Thông tư này.

Mục 3 QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HÀNG NĂM CẤP HUYỆN

Điều 65. Trình tự lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đối với các năm còn lại được thực hiện theo trình tự sau:

1. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước. 2. Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện. 3. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai. Điều 66. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước

1. Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.

2. Phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.

3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước. 4. Xây dựng báo cáo chuyên đề. 5. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo. 6. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 67. Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện 1. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho cấp huyện trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã.

2. Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã gồm:

a) Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước chưa thực hiện hết nhưng phải phù hợp với kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp huyện;

b) Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp huyện.

3. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã.

4. Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.

5. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.

6. Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu vực sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch, bao gồm:

a) Các dự án quy định tại Điều 61 và Khoản 1, 2 Điều 62 của Luật Đất đai và đã được ghi vốn thực hiện trong năm kế hoạch;

b) Các dự án quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai và đã được ghi vốn thực hiện trong năm kế hoạch đối với các dự án thực hiện bằng ngân sách nhà nước; có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án còn lại;

c) Vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh trong năm kế hoạch đã có chủ trương bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Xác định diện tích đất cần phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong năm kế hoạch trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người sử dụng đất.

8. Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm kế hoạch sử dụng đất.

9. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất. 10. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ. 11. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được thực hiện theo quy định tại Khoản 11 Điều 56 của Thông tư này.

12. Xây dựng dự thảo báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

13. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm. 14. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về dự thảo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu kế hoạch sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền thẩm định.

15. Đánh giá, nghiệm thu.

Điều 68. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai 1. Tổ chức việc thẩm định kế hoạch sử dụng đất hàng năm. 2. Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu kế hoạch sử dụng đất hàng năm và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.

3. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện. 4. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 69. Quy trình lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm các quận đã có quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Quy trình lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm các quận đã có quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được thực hiện như sau:

1. Trường hợp các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch đô thị phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất của quận được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì tổ chức việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của quận theo trình tự quy định tại các điều 56, 57 và 58 của Thông tư này.

2. Trường hợp các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch đô thị không phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất của quận được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải điều chỉnh quy hoạch đô thị cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; trên cơ sở đó tổ chức việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của quận theo trình tự quy định tại các điều 56, 57 và 58 của Thông tư này.

Chương IV QUY TRÌNH LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG

ĐẤT QUỐC PHÒNG, ĐẤT AN NINH

Mục 1 QUY TRÌNH LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ KẾ HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG, ĐẤT AN NINH KỲ ĐẦU Điều 70. Trình tự lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ đầu

Việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ đầu được thực hiện theo trình tự sau:

1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu. 2. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ trước.

3. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh. 4. Lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ đầu.

5. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan. 6. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh. Điều 71. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu 1. Thu thập các thông tin, tài liệu: a) Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ trước;

b) Thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; c) Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập được. 2. Điều tra, khảo sát thực địa: a) Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa;

b) Điều tra, khảo sát thực địa; c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa. 3. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu. 4. Lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu. 5. Hội thảo thống nhất về các thông tin, tài liệu điều tra. 6. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 72. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ trước

1. Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường: a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên và hiện trạng môi trường; b) Phân tích thực trạng phát triển kinh tế - xã hội; c) Đánh giá chung. 2. Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện quản lý nhà nước về đất quốc phòng, đất an ninh.

3. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh theo chu kỳ 10 năm.

4. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ trước:

a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước; b) Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân; c) Bài học kinh nghiệm. 5. Xây dựng các báo cáo chuyên đề, các bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.

6. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo. 7. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 73. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh 1. Xác định định hướng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh: a) Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;

b) Xây dựng quan điểm sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; c) Xác định định hướng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh đến từng vùng kinh tế - xã hội.

2. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh: a) Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch;

b) Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh cho từng mục đích sử dụng quy định tại Điều 61 của Luật Đất đai trong kỳ quy hoạch phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia;

c) Cân đối và phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;

d) Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, đất an ninh để giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội.

3. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh đến kinh tế, xã hội, môi trường.

4. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh: a) Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, an ninh trong mỗi kỳ kế hoạch sử dụng 05 năm theo phương án quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;

b) Cân đối, phân bổ quỹ đất trong phương án quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh cho từng kỳ kế hoạch 05 năm.

5. Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh. 6. Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ. 7. Xây dựng các báo cáo chuyên đề. 8. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo. 9. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 74. Lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ đầu 1. Xác định chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ kế hoạch.

2. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ đầu: a) Xác định khu vực, diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong kỳ kế hoạch đã được phân bổ tại Điểm b Khoản 5 Điều 73 của Thông tư này cụ thể đến từng năm và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;

b) Xác định cụ thể vị trí, diện tích đất quốc phòng, đất an ninh bàn giao lại cho địa phương quản lý trong kỳ kế hoạch và phân bổ đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh;

c) Xác định diện tích các loại đất chuyển sang sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong kỳ kế hoạch và phân bổ đến từng vùng kinh tế - xã hội, từng đơn vị hành chính cấp tỉnh;

d) Xác định danh mục công trình, dự án sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh để thực hiện trong kỳ kế hoạch cụ thể đến từng năm;

đ) Xác định các giải thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh. 3. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ. 4. Xây dựng báo cáo chuyên đề. 5. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo. 6. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 75. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan 1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp. 2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ. 3. Hội thảo. 4. Hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ sau hội thảo.

5. Lấy ý kiến góp ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh.

6. Dự thảo các văn bản trình duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh.

7. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh.

8. Đánh giá, nghiệm thu. Điều 76. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh

1. Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh sau thẩm định.

2. Trình Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh.

3. Đánh giá, nghiệm thu. 4. Giao nộp sản phẩm Dự án.

Mục 2 QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG,

ĐẤT AN NINH KỲ CUỐI Điều 77. Trình tự lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ cuối Việc lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ cuối được thực hiện theo trình tự sau:

1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ trước.

2. Lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ cuối. 3. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan. 4. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ cuối. Điều 78. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ trước

1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu: a) Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh, biến động sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ trước;

b) Điều tra, khảo sát thực địa. 2. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu; lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.

3. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường: a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, môi trường; b) Phân tích, đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội. 4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh: a) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; b) Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh. 5. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ trước.

6. Xây dựng các báo cáo chuyên đề. 7. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo sau hội thảo. 8. Đánh giá, nghiệm thu.

Điều 79. Lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ cuối Việc lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ cuối được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 74 của Thông tư này.

Điều 80. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan Việc xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 75 của Thông tư này.

Điều 81. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ cuối

Việc thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ cuối được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 76 của Thông tư này.

Phần III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 82. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2014. 2. Thông tư này thay thế các Thông tư: Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 13/2011/ TT-BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

Điều 83. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Mạnh Hiển

PHỤ LỤC HỆ THỐNG BIỂU, MẪU VĂN BẢN TRONG QUY HOẠCH,

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH,

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014

của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập,

điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất)

Gồm: Phụ lục số 01: Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều

chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. Phụ lục số 02: Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều

chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

Phụ lục số 03: Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều

chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.

Phụ lục số 04: Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng,

đất an ninh. Phụ lục số 05: Mẫu báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng

đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Phụ lục số 06: Mẫu tờ trình phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều

chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Phụ lục số 07: Mẫu quyết định phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và

điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Phụ lục số 08: Mẫu báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

hàng năm.

Phụ lục số 09: Các ký hiệu và hình thức thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng

đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ kế hoạch sử dụng đất.

Trang 44 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 44 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 45 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 45 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 46 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 46 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 47 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 47 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 48 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 48 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 49 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 49 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 50 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 50 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 51 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 51 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 52 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 52 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 53 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 53 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 54 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 54 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 55 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 55 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 56 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 56 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 57 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 57 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 58 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 58 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 59 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 59 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 60 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 60 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 61 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 61 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 62 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 62 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 63 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 63 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 64 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 64 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 65 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 65 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 66 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 66 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 67 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 67 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 68 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 68 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 69 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 69 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 70 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 70 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 71 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 71 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 72 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 72 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 73 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 73 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 74 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 74 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 75 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 75 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 76 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 76 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 77 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 77 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 78 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 78 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 1 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 1 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 2 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 2 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 3 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 3 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 4 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 4 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 5 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 5 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 6 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 6 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 7 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 7 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 8 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 8 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 9 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 9 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 10 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 10 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 11 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 11 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 12 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 12 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 13 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 13 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 14 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 14 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 15 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 15 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 16 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 16 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 17 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 17 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 18 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 18 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 19 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 19 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 20 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 20 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 21 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 21 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 22 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 22 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 23 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 23 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 24 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 24 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 25 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 25 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 26 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 26 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 27 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 27 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 28 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 28 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 29 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 29 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

Mẫu 5.1/BC-QH

(Bìa 1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 20... VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU (20... - 20...)

.........(1).........

..., tháng... năm...

(1) Ghi “cấp quốc gia” hoặc ghi tên tỉnh, thành phố trực truộc Trung ương lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

(Bìa 2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 20... VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU (20... - 20...)

......... (1).........

Ngày... tháng... năm... CƠ QUAN THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Ngày... tháng... năm... CƠ QUAN LẬP QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT (Ký tên, đóng dấu)

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phần I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 1.1. Phân tích, đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên: 1.1.1. Vị trí địa lý; 1.1.2. Địa hình, địa mạo; 1.1.3. Khí hậu; 1.1.4. Thủy văn. 1.2. Phân tích, đánh giá đặc điểm các nguồn tài nguyên: 1.2.1. Tài nguyên đất; 1.2.2. Tài nguyên nước; 1.2.3. Tài nguyên rừng; 1.2.4. Tài nguyên biển; 1.2.5. Tài nguyên khoáng sản; 1.2.6. Tài nguyên nhân văn. 1.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường. 1.4. Đánh giá chung. II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI 2.1. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội. 2.2. Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực: 2.2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp; 2.2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp; 2.2.3. Khu vực kinh tế dịch vụ. 2.3. Phân tích tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất.

2.4. Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn. 2.5. Phân tích thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng. (Tùy từng cấp lập quy hoạch sẽ đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng tương ứng với cấp đó)

2.6. Đánh giá chung III. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT 3.1. Phân tích, đánh giá về nước biển dâng, xâm nhập mặn. 3.2. Phân tích, đánh giá về sa mạc hóa, xói mòn, sạt lở đất.

Phần II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI I. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 1.1. Tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

1.2. Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân. 1.3. Bài học kinh nghiệm. II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT 2.1. Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất. 2.2. Biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong kỳ quy hoạch trước. 2.3. Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất. 2.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất; 2.3.2. Tính hợp lý của việc sử dụng đất: a) Cơ cấu sử dụng đất; b) Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; c) Tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất tại cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

2.4. Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân trong việc sử dụng đất. III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC

3.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước. 3.2. Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.

3.3. Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sử dụng đất kỳ tới.

IV. TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 4.1. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp. 4.2. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực phi nông nghiệp.

Phần III PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN KỲ

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT I. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT 1.1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. 1.2. Quan điểm sử dụng đất.

1.3. Định hướng sử dụng đất. Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, xác định đến từng vùng kinh tế - xã hội, theo các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp, đất khu công nghiệp, đất khu kinh tế, đất đô thị, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia.

Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, xác định định hướng sử dụng đất theo khu chức năng.

II. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội: 2.1.1. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; 2.1.2. Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế. 2.2. Cân đối, phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích sử dụng: 2.2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất của cấp quốc gia

(Xác định chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất của cấp quốc gia đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia không có nội dung này).

2.2.2. Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất cho các ngành, lĩnh vực (Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất cho các ngành, lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, xác định đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh).

2.2.3. Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất (Cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại điểm 2.2.1 và 2.2.2 và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, phân bổ đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh. Nêu và luận chứng diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng, diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong kỳ quy hoạch).

2.3. Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng (Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia không có nội dung này).

III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

3.1. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

3.2. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực.

3.3. Đánh tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất.

3.4. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng.

3.5. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hóa các dân tộc.

3.6. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp l ý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.

IV. PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (Phân kỳ các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thành 02 kỳ kế hoạch: kỳ đầu và kỳ cuối)

4.1. Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích. 4.2. Phân kỳ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng. 4.3. Phân kỳ diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.

Phần IV KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU

I. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG KỲ KẾ HOẠCH

1.1. Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế. 1.2. Các chỉ tiêu về dân số, lao động, việc làm. II. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU 2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng (Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, phân bổ đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh).

2.1.1. Chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đất của cấp quốc gia

(Xác định chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đất của cấp quốc gia đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; đối với kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia không có nội dung này).

2.1.2. Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực (Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong kỳ quy hoạch sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; đối với kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, xác định đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh).

2.1.3. Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất (Cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, phân bổ đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh. Nêu và luận chứng diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng, diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong kỳ kế hoạch).

2.2. Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất (Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp).

2.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng (Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, phân bổ đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh).

2.4. Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong kỳ kế hoạch: Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm.

(Đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm các công trình, dự án của kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phân bổ và các công trình, dự án của cấp tỉnh)

Xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh theo từng năm (đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia không có nội dung này).

2.5. Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong kỳ kế hoạch ...

Phần V GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. Các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường ... II. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. ...

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

...

HỆ THỐNG BIỂU SỐ LIỆU

Mẫu 5.2/BC-ĐCQH

(Bìa 1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 20... VÀ

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (20... - 20...)

........(2)..........

..., tháng... năm...

(2) Ghi “CẤP QUỐC GIA” hoặc ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

(Bìa 2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN 20... VÀ

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (20... - 20...)

.........(2).........

Ngày... tháng... năm... CƠ QUAN THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Ngày... tháng... năm... CƠ QUAN LẬP QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT (Ký tên, đóng dấu)

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẶT VẤN ĐỀ Phần I SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT I. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT II. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT

2.1. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường.

2.2. Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội. 2.3. Phân tích đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất. III. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH

3.1. Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai.

3.2. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất. IV. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH

4.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước. 4.2. Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.

4.3. Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ tới.

Phần II PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT I. ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT 1.1. Khát quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. 1.2. Quan điểm sử dụng đất. 1.3. Định hướng sử dụng đất Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, xác định đến từng vùng kinh tế - xã hội, theo các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp, đất khu công nghiệp, đất khu kinh tế, đất đô thị, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia.

Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, xác định định hướng sử dụng đất theo khu chức năng.

II. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.

2.2. Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất cho các ngành, lĩnh vực (Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất cho các ngành, lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ điều chỉnh quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; đối với điều chỉnh quy hoạch sử dụng

đất cấp quốc gia, xác định đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh).

2.3. Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất (Cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất do cấp quốc gia phân bổ và do cấp tỉnh xác định và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; đối với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, phân bổ đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh. Nêu và luận chứng diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng, diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong kỳ điều chỉnh quy hoạch).

2.4. Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng (đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia không có nội dung này).

III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

3.1. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

3.2. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.

3.3. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất.

3.4. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng.

3.5. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hóa các dân tộc.

3.6. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp l ý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ. Phần IV KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (Nội dung các mục tương tự như lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu) Phần V GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I. Các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường ... II. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ...

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

...

HỆ THỐNG BIỂU SỐ LIỆU

Mẫu 5.3/BC-KH

(Bìa 1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (20... - 20...)

.........(3).........

..., tháng... năm...

(3) Ghi “CẤP QUỐC GIA” hoặc ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, không thực hiện đối với cấp huyện

(Bìa 2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (20... - 20...)

.........(2).........

Ngày... tháng... năm... CƠ QUAN THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Ngày... tháng... năm... CƠ QUAN LẬP KẾ HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT (Ký tên, đóng dấu)

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phần I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI I. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1.1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; khí hậu; thủy văn).

1.2. Phân tích, đánh giá các nguồn tài nguyên (tài nguyên đất và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác).

1.3. Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường.

II. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

2.1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và hiện trạng môi trường.

2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.

2.3. Phân tích, đánh giá về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

Phần II KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

I. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Khái quát về tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

II. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC

2.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và xu hướng sử dụng đất trong kỳ kế hoạch trước.

2.2. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ trước.

2.3. Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Phần III KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (20... - 20...)

I. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG KỲ KẾ HOẠCH

1.1. Khát quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

1.2. Các chỉ tiêu về dân số, lao động.

II. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng

(Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, phân bổ đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh).

2.1.1. Chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đất của cấp quốc gia

(Xác định chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đất của cấp quốc gia đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; đối với kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia không có nội dung này).

2.1.2. Nhu cầu sử dụng đất theo loại đất cho các ngành, lĩnh vực

(Xác định nhu cầu sử dụng đất theo loại đất cho các ngành, lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; đối với kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, xác định đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh).

2.1.3. Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất

(Cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất do cấp quốc gia phân bổ và do cấp tỉnh xác định và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, phân bổ đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh. Nêu và luận chứng diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng, diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong kỳ kế hoạch).

2.2. Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất

(Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, phân bổ đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh).

2.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

(Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, phân bổ đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh).

2.4. Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong kỳ kế hoạch Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm (đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm các công trình, dự án của kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phân bổ và các công trình, dự án của cấp tỉnh).

Xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh theo từng năm (đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia không có nội dung này).

2.5. Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong kỳ kế hoạch. ... III. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 3.1. Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường. ... 3.2. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất. ...

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

...

HỆ THỐNG BIỂU SỐ LIỆU

Mẫu 5.4/BC-ĐCKH

(Bìa 1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT... NĂM (20... - 20...) CỦA TỈNH (THÀNH PHỐ)...

..., tháng... năm...

(Bìa 2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT... NĂM (20... - 20...) CỦA TỈNH (THÀNH PHỐ)...

Ngày... tháng... năm... BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Ngày... tháng... năm... ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

(Ký tên, đóng dấu)

(THÀNH PHỐ)... (Ký tên, đóng dấu)

Phần I SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

II. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT

2.1. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và hiện trạng môi trường.

2.2. Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.

2.3. Phân tích, đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.

III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT; BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

3.1. Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai.

3.2. Phân tích, đánh giá bổ sung hiện trạng và biến động sử dụng đất.

IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC

4.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất (trong đó nêu cụ thể kết quả thực hiện giao đất, cho thuê đất các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất).

4.2. Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Phần II ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (...) I. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG KỲ ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH

1.1. Khát quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế.

1.2. Khát quát các chỉ tiêu về xã hội.

II. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng

(Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện).

2.1.1. Chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đất của cấp quốc gia

(Xác định chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đất của cấp quốc gia đến từng đơn vị hành chính cấp huyện).

2.1.2. Nhu cầu sử dụng đất theo loại đất cho các ngành, lĩnh vực (Xác định nhu cầu sử dụng đất theo loại đất cho các ngành, lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện).

2.1.3. Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất (Cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất do cấp quốc gia phân bổ và do cấp tỉnh xác định và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp huyện. Nêu và luận chứng diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng, diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong kỳ kế hoạch).

2.2. Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất (Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện).

2.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng (Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện).

2.4. Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong kỳ kế hoạch Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm (bao gồm các công trình, dự án của kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phân bổ và các công trình, dự án của cấp tỉnh).

Xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh theo từng năm.

2.5. Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong kỳ kế hoạch. ... III. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 3.1. Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường. ... 3.2. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất. ...

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

... HỆ THỐNG BIỂU SỐ LIỆU

Mẫu 5.5/BC-QH

(Bìa 1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 20...

VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA HUYỆN (QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ)...

..., tháng... năm...

(Bìa 2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 20...

VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA HUYỆN (QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ)...

Ngày... tháng... năm... SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG...

Ngày... tháng... năm... ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ)...

(Ký tên, đóng dấu)

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phần I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 1.1. Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên 1.1.1. Vị trí địa lý; 1.1.2. Địa hình, địa mạo; 1.1.3. Khí hậu; 1.1.4. Thủy văn. 1.2. Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên 1.2.1. Tài nguyên đất; 1.2.2. Tài nguyên nước; 1.2.3. Tài nguyên rừng; 1.2.4. Tài nguyên biển; 1.2.5. Tài nguyên khoáng sản; 1.2.6. Tài nguyên nhân văn. 1.3. Phân tích hiện trạng môi trường. 1.4. Đánh giá chung. II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI 2.1. Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội. 2.2. Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực 2.2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp; 2.2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp; 2.2.3. Khu vực kinh tế dịch vụ. 2.3. Phân tích tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất.

2.4. Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn. 2.5. Phân tích thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng. 2.6. Đánh giá chung. III. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT 3.1. Phân tích, đánh giá về nước biển dâng, xâm nhập mặn. 3.2. Phân tích, đánh giá về sa mạc hóa, xói mòn, sạt lở đất.

Phần II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

I. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

1.1. Tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai có liên quan đến việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

1.2. Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân.

1.3. Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai.

II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT

2.1. Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất.

2.2. Biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong quy hoạch kỳ trước.

2.3. Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất.

2.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất;

2.3.2. Tính hợp lý của việc sử dụng đất

a) Cơ cấu sử dụng đất;

b) Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

c) Tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất tại cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

2.4. Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân trong việc sử dụng đất.

III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC

3.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.

3.2. Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.

3.3. Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sử dụng đất kỳ tới.

IV. TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

4.1. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp.

4.2. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực phi nông nghiệp.

Phần III PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT I. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT

1.1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. 1.2. Quan điểm sử dụng đất. 2.3. Định hướng sử dụng đất theo khu chức năng. II. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 2.1.1. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; 2.1.2. Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế. 2.2. Cân đối, phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích sử dụng 2.2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh

(Xác định chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh đến từng đơn vị hành chính cấp xã)

2.2.2. Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực (Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã).

2.2.3. Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất (Cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất do cấp tỉnh phân bổ và do cấp huyện, cấp xã xác định và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã. Nêu và luận chứng diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng, diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong kỳ quy hoạch).

2.3. Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng. III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

3.1. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

3.2. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực.

3.3. Đánh tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất.

3.4. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng;

3.5. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hóa các dân tộc;

3.6. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp l ý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.

Phần IV KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU KỲ QUY HOẠCH

I. CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT THEO LOẠI ĐẤT 1.1. Chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh (Xác định chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh đến từng đơn vị hành chính cấp xã).

1.2. Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực (Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, trên địa bàn cấp huyện trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã).

1.2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất (Xác định chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước chưa thực hiện hết nhưng phải phù hợp với kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp huyện).

1.2.2. Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân (Xác định nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân trên địa bàn cấp huyện. Nêu và luận chứng diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng, diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong năm kế hoạch).

1.3. Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất (Cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất do cấp tỉnh phân bổ, các chỉ tiêu sử dụng đất giữa các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã. Nêu và luận chứng diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng, diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong kỳ quy hoạch).

II. DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong năm kế hoạch theo từng đơn vị hành chính cấp xã.

III. DIỆN TÍCH ĐẤT CẦN THU HỒI Xác định diện tích đất cần thu hồi trong năm kế hoạch theo từng đơn vị hành chính cấp xã.

IV. DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch theo từng đơn hành chính cấp xã.

V. DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN Xác định danh mục các công trình, dự án trong năm đầu của kỳ kế hoạch sử dụng đất (bao gồm các công trình, dự án của kế hoạch sử dụng đất cấp trên phân bổ và các công trình, dự án của cấp huyện, cấp xã).

VI. DỰ KIẾN THU, CHI LIÊN QUAN ĐẾN ĐẤT ĐAI TRONG NĂM KẾ HOẠCH

...

Phần V GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

I. Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường ... II. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

...

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

... HỆ THỐNG BIỂU SỐ LIỆU

Mẫu 5.6/BC-QH

(Bìa 1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 20... VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA ĐIỀU CHỈNH

QUY HOẠCH HUYỆN (QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ)...

..., tháng... năm...

(Bìa 2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 20... VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA ĐIỀU CHỈNH

QUY HOẠCH HUYỆN (QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ)...

Ngày... tháng... năm... SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG....

Ngày... tháng... năm... ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ)...

(Ký tên, đóng dấu)

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phần I SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT II. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT

2.1. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường.

2.2. Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội. 2.3. Phân tích đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.

III. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH

3.1. Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai.

3.2. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất. IV. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

4.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước. 4.2. Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.

4.3. Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sử dụng đất kỳ tới.

Phần II PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT I. ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT

1.1. Khát quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. 1.2. Quan điểm sử dụng đất. 1.3. Định hướng sử dụng đất theo khu chức năng. II. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

2.1.1. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

2.1.2. Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế.

2.2. Cân đối, phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích sử dụng.

2.2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất

(Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh đến từng đơn vị hành chính cấp xã).

2.2.2. Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực

(Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã).

2.2.3. Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất

(Cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất do cấp tỉnh phân bổ và do cấp huyện, cấp xã xác định và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã. Nêu và luận chứng diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng, diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong kỳ quy hoạch).

2.3. Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng.

III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

3.1. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

3.2. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực.

3.3. Đánh tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất.

3.4. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng.

3.5. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hóa các dân tộc.

3.6. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp l ý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.

Phần IV KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU KỲ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

I. CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

1.1. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh đến từng đơn vị hành chính cấp xã.

1.2. Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực

(Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, trên địa bàn cấp huyện trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã).

1.2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất

(Xác định chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước chưa thực hiện hết nhưng phải phù hợp với kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp huyện).

1.2.2. Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân

(Xác định nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân trên địa bàn cấp huyện. Nêu và luận chứng diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng, diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong năm kế hoạch).

1.3. Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất giữa các ngành, lĩnh vực

(Cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất do cấp tỉnh phân bổ, các chỉ tiêu sử dụng đất giữa các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã. Nêu và luận chứng diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng, diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong kỳ quy hoạch).

II. DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong năm kế hoạch theo từng đơn vị hành chính cấp xã.

III. DIỆN TÍCH ĐẤT CẦN THU HỒI

Xác định diện tích đất cần thu hồi trong năm kế hoạch theo từng đơn vị hành chính cấp xã.

IV. DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG

Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch theo từng đơn vị hành chính cấp xã.

V. DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN Xác định Danh mục các công trình, dự án trong năm đầu của kỳ kế hoạch sử dụng đất.

(Bao gồm các công trình, dự án của kế hoạch sử dụng đất cấp trên phân bổ và các công trình, dự án của cấp huyện, cấp xã).

VI. DỰ KIẾN THU, CHI LIÊN QUAN ĐẾN ĐẤT ĐAI TRONG NĂM KẾ HOẠCH

...

Phần V GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

I. Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường ... II. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

...

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

...

HỆ THỐNG BIỂU SỐ LIỆU

Mẫu 5.7/BC-KH

(Bìa 1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM... HUYỆN (QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ)...

..., tháng... năm...

(Bìa 2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM... HUYỆN (QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ)...

Ngày... tháng... năm... SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Ngày... tháng... năm... ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ)...

(Ký tên, đóng dấu)

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẶT VẤN ĐỀ

I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC 1.1. Đánh giá kết quả đạt thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước. 1.1. Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước. 1.3. Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước.

III. LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 3.1. Chỉ tiêu sử dụng đất (Xác định chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh đến từng đơn vị hành chính cấp xã).

3.2. Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực (Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, trên địa bàn cấp huyện trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã).

3.2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất (Xác định chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước chưa thực hiện hết nhưng phải phù hợp với kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp huyện).

3.2.2. Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân (Xác định nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân trên địa bàn cấp huyện. Nêu và luận chứng diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng, diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong năm kế hoạch).

3.3. Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất (Cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất giữa các ngành, lĩnh vực nêu tại điểm 2.1 và 2.2 trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã). 3.4. Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích (Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã).

3.5. Diện tích đất cần thu hồi (Xác định diện tích đất cần thu hồi trong năm kế hoạch theo từng đơn vị hành chính cấp xã).

3.6. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng (Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch theo từng đơn vị hành chính cấp xã).

3.7. Danh mục các công trình, dự án trong năm kế hoạch (bao gồm các công trình, dự án của kế hoạch sử dụng đất cấp trên phân bổ và các công trình, dự án của cấp lập kế hoạch).

a) Các dự án quy định tại Điều 61 và Khoản 1, 2 Điều 62 của Luật Đất đai và đã được ghi vốn thực hiện trong năm kế hoạch;

b) Các dự án quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai và đã được ghi vốn thực hiện trong năm kế hoạch đối với các dự án thực hiện bằng ngân sách nhà nước; có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án còn lại;

c) Vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh trong năm kế hoạch đã có chủ trương bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3.8. Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch sử dụng đất

... IV. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 4.1. Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường ... 4.2. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất. ...

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

...

BIỂU SỐ LIỆU

Mẫu 5.8/BC-QH

(Bìa 1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG (ĐẤT AN NINH) ĐẾN NĂM 20... VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG

(ĐẤT AN NINH) KỲ ĐẦU (20... - 20...)

..., tháng... năm...

(Bìa 2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG (ĐẤT AN NINH) ĐẾN NĂM 20... VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG

(ĐẤT AN NINH) KỲ ĐẦU (20... - 20...)

Ngày... tháng... năm... CƠ QUAN THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Ngày... tháng... năm... CƠ QUAN LẬP QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT (Ký tên, đóng dấu)

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phần I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH

QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 1.1. Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên. 1.2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội. 1.3. Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường. 1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường. II. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG, ĐẤT AN NINH 2.1. Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện quản lý nhà nước về đất quốc phòng (đất an ninh).

2.2. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất quốc phòng (đất an ninh)

a) Phân tích hiện trạng sử dụng đất; b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất. 2.3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng (đất an ninh) kỳ trước

a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước; b) Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng (đất an ninh) kỳ trước;

c) Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sử dụng đất quốc phòng (đất an ninh).

Phần II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG, AN NINH

1.1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng (an ninh).

1.2. Xây dựng quan điểm sử dụng đất quốc phòng (đất an ninh). 1.3. Xác định định hướng sử dụng đất quốc phòng (đất an ninh) đến từng vùng kinh tế - xã hội.

II. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG, AN NINH

2.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng (an ninh) trong kỳ quy hoạch. 2.2. Nhu cầu sử dụng đất quốc phòng (đất an ninh) (Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng (đất an ninh) cho từng mục đích sử dụng quy định tại Điều 61 của Luật Đất đai trong kỳ quy hoạch phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia).

2.3. Cân đối và phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng (đất an ninh) (Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng (đất an ninh) đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh).

2.4. Vị trí, diện tích đất quốc phòng (đất an ninh) để giao lại cho địa phương (Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng (đất an ninh) để giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội).

III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

IV. PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (Phân kỳ các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thành 02 kỳ kế hoạch: kỳ đầu và kỳ cuối).

4.1. Nhu cầu sử dụng đất quốc phòng (đất an ninh) trong mỗi kỳ kế hoạch (Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, an ninh trong mỗi kỳ kế hoạch sử dụng 05 năm theo phương án quy hoạch sử dụng đất quốc phòng (đất an ninh)).

4.2. Cân đối, phân bổ quỹ đất trong phương án quy hoạch sử dụng đất (Phân bổ quỹ đất trong phương án quy hoạch sử dụng quốc phòng, an ninh cho từng kỳ kế hoạch 05 năm).

V. LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU 5.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng (an ninh). 5.2. Khu vực, diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng (an ninh) (Xác định khu vực, diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong kỳ kế hoạch cụ thể đến từng năm và phân bổ đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh).

5.3. Vị trí, diện tích đất quốc phòng (đất an ninh) bàn giao lại cho địa phương (Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng (đất an ninh) bàn giao lại cho địa phương quản lý trong kỳ kế hoạch và phân bổ đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh).

5.4. Diện tích các loại đất chuyển sang sử dụng vào mục đích quốc phòng (an ninh)

(Xác định diện tích các loại đất chuyển sang sử dụng vào mục đích quốc phòng (an ninh) trong kỳ kế hoạch và phân bổ đến từng vùng kinh tế - xã hội, từng đơn vị hành chính cấp tỉnh).

5.5. Danh mục công trình, dự án sử dụng đất vào mục đích quốc phòng (an ninh)

(Xác định danh mục công trình, dự án sử dụng đất vào mục đích quốc phòng (an ninh) để thực hiện trong kỳ kế hoạch cụ thể đến từng năm).

Phần III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

...

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

...

HỆ THỐNG BIỂU SỐ LIỆU

Mẫu 5.9/BC-KH

(Bìa 1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG (ĐẤT AN NINH)

KỲ CUỐI (20... - 20...)

..., tháng... năm...

(Bìa 2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG (ĐẤT AN NINH)

KỲ CUỐI (20... - 20...)

Ngày... tháng... năm... CƠ QUAN THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Ngày... tháng... năm... CƠ QUAN LẬP KẾ HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT (Ký tên, đóng dấu)

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phần I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

I. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

1.1. Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên. 1.2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội. 1.3. Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường. 1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường. II. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 2.1. Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện quản lý nhà nước về đất quốc phòng (đất an ninh).

2.2. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất quốc phòng (đất an ninh)

a) Phân tích hiện trạng sử dụng đất; b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất. 2.3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng (đất an ninh) kỳ trước

a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ trước; b) Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng (đất an ninh) kỳ trước;

c) Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất sử dụng đất quốc phòng (đất an ninh).

Phần II KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I. Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng (an ninh) 05 năm kỳ cuối

II. Khu vực, diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng (an ninh) (Xác định khu vực, diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong kỳ kế hoạch cụ thể đến từng năm và phân bổ đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh).

III. Vị trí, diện tích đất quốc phòng (đất an ninh) bàn giao lại cho địa phương (Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng (đất an ninh) bàn giao lại cho địa phương quản lý trong kỳ kế hoạch và phân bổ đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh).

IV. Diện tích các loại đất chuyển sang sử dụng vào mục đích quốc phòng (an ninh)

(Xác định diện tích các loại đất chuyển sang sử dụng vào mục đích quốc phòng (an ninh) trong kỳ kế hoạch và phân bổ đến từng vùng kinh tế - xã hội, từng đơn vị hành chính cấp tỉnh).

V. Danh mục công trình, dự án sử dụng đất vào mục đích quốc phòng (an ninh)

(Xác định danh mục công trình, dự án sử dụng đất vào mục đích quốc phòng (an ninh) để thực hiện trong kỳ kế hoạch cụ thể đến từng năm).

Phần III GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN

...

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

...

HỆ THỐNG BIỂU SỐ LIỆU

Trang 76 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 76 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 77 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 77 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 78 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 78 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 79 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 79 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

Mẫu số: 6.2/TTr-BTNMT

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:......./TTr-BTNMT

Hà Nội, ngày... tháng... năm...

TỜ TRÌNH Về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm... và

kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp quốc gia (Thực hiện theo Mẫu số 6.1 ban hành kèm theo Thông tư này)

Trang 81 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 81 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 82 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 82 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 83 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 83 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 84 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 84 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 85 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 85 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

Mẫu số 6.5/TTr-UBND

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(THÀNH PHỐ)...

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:.../TTr-UBND

............., ngày... tháng... năm...

TỜ TRÌNH Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 20... và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (20... - 20...) của tỉnh (thành phố)...

(Thực hiện theo Mẫu số 6.4 ban hành kèm theo Thông tư này)

Trang 87 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 87 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 88 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 88 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

Mẫu 6.7/TTr-UBND

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(THÀNH PHỐ)...

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:.../TTr-UBND

............., ngày... tháng... năm...

TỜ TRÌNH Về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất (20... - 20...)

của tỉnh (thành phố)...

(Thực hiện theo Mẫu số 6.6 ban hành kèm theo Thông tư này)

Trang 90 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 90 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 91 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 91 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 92 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 92 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

Mẫu số 6.9/TTr-UBND

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (QUẬN, THỊ XÃ,

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ)...

............., ngày... tháng... năm...

Số:.../TTr-UBND

TỜ TRÌNH Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 20...

và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch

huyện (quận, thị xã, thành phố)...

(Thực hiện theo Mẫu số 6.8 ban hành kèm theo Thông tư này)

Trang 94 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 94 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 95 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 95 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 96 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 96 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 97 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 97 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 98 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 98 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 1 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 1 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 2 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 2 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 3 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 3 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 4 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 4 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố)..., Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 4; - ... - ...

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Trang 6 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 6 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 7 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 7 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 8 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 8 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố)..., Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 4; - ... - ...

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Trang 10 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 10 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 11 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 11 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.

2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố)..., Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - ... - ...

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Phụ lục số 08 Mẫu báo cáo về việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014

của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

ỦY BAN NHÂN DÂN....(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:.../BC-UBND

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..., ngày… tháng... năm… BÁO CÁO Về việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm của... (1)

Kính gửi:...............................................( 2).

Ủy ban nhân dân... (1) báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm tính đến ngày 31 tháng 12 năm... như sau:

1. Tình hình lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các đơn vị hành chính cấp dưới (nếu có).

2. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất (theo các chỉ tiêu kế hoạch đã được phê duyệt, đặc biệt đối với chỉ tiêu đất trồng lúa, đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ).

2.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất. 2.2. Kết quả thực hiện kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất. 2.3. Kết quả thực hiện kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng. 2.4. Kết quả thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án (có danh mục công trình, dự án kèm theo).

(Báo cáo phải xác định rõ các chỉ tiêu sử dụng đất và các công trình, dự án từ năm trước chuyển sang; các chỉ tiêu sử dụng đất và công trình, dự án chuyển sang năm sau hoặc công bố hủy bỏ).

3. Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

4. Kết luận, kiến nghị. Nơi nhận: - Như trên; - ... - ...

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(1) Cơ quan lập báo cáo.

(2) Cơ quan nhận báo cáo.

Trang 14 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 14 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 15 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 15 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 16 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 16 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 17 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 17 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 18 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 18 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 19 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 19 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 20 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 20 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 21 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 21 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 22 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 22 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 23 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 23 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 24 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 24 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 25 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 25 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 26 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 26 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 27 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 27 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 28 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 28 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 29 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 29 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Trang 30 bản gốc 29/2014/TT-BTNMT
Trang 30 — giữ nguyên bản gốc do phần chuyển chữ/bảng cần kiểm tra.
Last Updated:
Contributors: the anh nguyen, NguyenTheAnh